BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN LÒ HƠI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệu than công suất D = 380 kgh, áp suất hơi P = 6 bar GVHD Nguyễn Văn Phú.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Vy Minh Tiến Đặng Lê Nam
Lê Quang Vinh
Lê Đình Hiếu LỚP : 62-CNNL
Nha Trang , 1/2023
Trang 2A.LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta, công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, những năm gần đây có đóng góp lớn nhất cho ngân sách nhà nước, trở thành ngành xuất khẩu chủ đạo với tốc
độ tăng trưởng ở mức cao Cơ cấu các ngành công nghiệp có sự chuyển biến tích cực Ngày càng nhiều các nhà máy được xây dựng kéo theo đó là nhu cầu là năng lượng củng tăng theo Một trong những năng lượng chiếm tỉ lệ cao là nhiệt năng Với việc nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì lò hơi được sử dụng để phục vụ cho các ngành công nghiệp như: giặt khô, sấy, đun nấu, nhuộm hoặc vận hànhmáy móc đây là nguồn nhiên liệu không gây cháy nhưng vẫn vận hành được các máy móc và thiết bị hoặc động cơ mà hầu hết các nhiên liệu khác không làm được, rất phù hợp để sử dụng ở những khu vực không được phép sử dụng lửa hoặc điện
Lò hơi đang ngày càng trở nên phổ biến và trỏe thành thiết bị không thể thiếu trong các nhà máy xí nghiệp cần đến nguồn nhiệt Nó mang đến hiệu quả sử dụng rất cao, cung cấp nguồn hơi nước an toàn và chất lượng cho các công đoạn sản xuất diễn
ra hiệu quả và dễ dàng hơn
Trong học phần “đồ án lò hơi” này chúng em được thầy Nguyễn Văn Phúc phâncông và hướng dẫn thực hiện đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống lò hơi đốt nhiên liệuthan công suất D = 380 kg/h, áp suất hơi P = 6 bar”
Trang 3MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU
B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÒ HƠI
1.2 PHÂN LOẠI LÒ HƠI
1.2.2 KHÁI NIỆM
1.2.2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÒ HƠI
1.2.3 PHÂN LOẠI LÒ HƠI
1.3 CÁC THÔNG SỐ ĐÃ CHO VÀ ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ LÒ HƠI
CHƯƠNG 2: CHỌN CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU,TÍNH NHIỆT LÒ HƠI
2.1 LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU
2.2 TÍNH CHÁY CHO NHIÊN LIệU
2.2.1 TÍNH CHÁY VỚI CÁC QUÁ TRÌNH CHÁY LÝ THUYếT (α = 1)
2.2.2 TÍNH CHÁY VỚI QUÁ TRÌNH CHÁY THỰC (α = 1,15)
2.2.3 TÍNH NHIỆT ĐỘ CHÁY LÝ THUYếT VÀ NHIỆT ĐỘ CHÁYTHỰC TẾ
Ở HỆ SỐ KHÔNG KHÍ ĐÃ CHO
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC LÒ HƠI
3.1 XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT ĐƯA VÀO LÒ
3.1.1 NHIỆT LƯỢNG ĐƯA VÀO LÒ
3.1.2 NHIỆT TỔN THẤT DO KHÓI MANG RA KHỎI LÒ HƠI
3.1.3 NHIỆT TỔN THẤT DO CHÁY KHÔNG HOÀN TOÀN VỀ HÓA HỌC
Trang 43.1.4 TỔN THẤT NHIỆT DO CHÁY KHÔNG HOÀN TOÀN VỀ CƠ HỌC 3.1.5 TỔN THẤT NHIỆT DO TỎA NHIỆT RA MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 3.1.6 NHIỆT TỔN THẤT VẬT LÝ CỦA XỈ
3.1.7 HIỆU SUẤT CỦA LÒ HƠI
3.1.8 NHIỆT LƯỢNG HỮU ÍCH CỦA LÒ HƠI
3.1.9 LƯỢNG NHIÊN LIỆU TIÊU HAO CỦA LÒ HƠI
3.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA LÒ HƠI
3.2.1 ĐỘ CHÊNH LỆCH NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH GIỮA KHÓI VÀ NƯỚC
4.2.1.3 QUÁ TRÌNH HOÀN NGUYÊN
4.2.2 TÍNH CHỌN BƠM NƯỚC CHO LÒ HƠI
4.2.3 CHỌN LOẠI BƠM
CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ CHỌN HỆ THỐNG THOÁT KHÓI
5.1 TÍNH CHIỀU CAO CỘT KHÓI
5.2 XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN ỐNG KHÓI
6.2.1 TÍNH TOÁN THẤT THOÁT NHIỆT ĐƯỜNG ỐNG
CHƯƠNG 7: TỰ ĐỘNG HÓA LÒ HƠI
7.1 KHAI BÁO ĐẦU VÀO RA PLC
7.2 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN PLC CHO MÔ HÌNH LÒ HƠI
Trang 57.2.1 ĐIỀU KHIỂN BƠM NƯỚC
7.2.2 ĐIỀU KHIỂN BÉC ĐỐT
7.2.3 ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH BÁO SỰ CỐ VÀ RESET 7.2.4 RESET HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG SỰ CỐ
CHƯƠNG 8: VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ LÒ HƠI
8.1 KIỂM TRA HỆ THỐNG LÒ HƠI
Trang 6B.NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI
1.1 Giới thiệu chung về lò hơi
Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu, nhiệt lượng tỏa ra
từ quá trình cháy được truyền cho nước trong lò hơi để biến thành hơi Biến hóanăng của nhiên liệu thành nhiệt năng dòng hơi
Nhiên liệu đốt trong lò hơi có thể là nhiên liệu rắn (than, phế phẩm nông lâm sản); nhiên liệu lỏng (dầu nặng FO và dầu nhẹ DO (diezen)) hoặc khí thiên nhiên
Hình 1.1 Lò hơi công nghiệp
1.2 Phân loại lò hơi
1.2.2 Khái niệm
Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu, nhiệt lượng tỏa ra
từ quá trình cháy được truyền cho nước trong lò hơi để biến thành hơi Biến hóanăng của nhiên liệu thành nhiệt năng dòng hơi
Nhiên liệu đốt trong lò hơi có thể là nhiên liệu rắn (than, phế phẩm nông lâm sản);nhiên liệu lỏng (dầu nặng FO và dầu nhẹ DO (diezen)) hoặc khí thiên nhiên
1.2.2 Một số ứng dụng của lò hơi
- Ngành nhiệt điện: Lò hơi sản xuất ra hơi quá nhiệt có thông số cao (nhiệt độ, áp
suất) để quay turbine sản xuất điện năng
Trang 7- Ngành công nghệ thực phẩm: Lò hơi sản xuất ra hơi phụ vụ cho các quá trình
chần, hấp, nung nóng, cô đặc, thanh trùng,
- Công nghệ dệt: Hôi sử dụng cho các quá trình hồ sợi, nhuộm, sấy,
- Các ngành công nghiệp sản xuất như: giấy, cao su, chế biến gỗ,
- Các ngành dịch vụ như: sưởi ấm, tắm hơi, giặt ủi,
1.2.3 Phân loại lò hơi
- Theo mục đích sử dụng :
Lò hơi nhà máy phát điện
Lò hơi công nghiệp
Lò hơi tàu thủy
- Theo chiều chuyển động giữa sản phẩm cháy và nước trong lò :
Lò hơi siêu cao áp: P > 100 at
- Dựa theo chế độ chuyển động của nước trong lò hơi :
Lò hơi đối lưu tự nhiên: Môi chất chuyển động đối lưu tự nhiên do sự chênh lệchmật độ trong nội bộ môi chất mà không tạo thành vòng tuần hoàn tự nhiên
Lò hơi tuần hoàn tự nhiên: Môi chất chuyển động theo vòng tuần hoàn khép kín
Trang 8nhờ sự chênh lệch khối lượng riêng theo nhiệt độ của môi chất.
Lò hơi tuần hoàn cường bức: Môi chất tuần hoàn cưỡng bức dưới tác dụng củabơm
Lò hơi đối lưu cưỡng bức: Lò hơi trực lưu hoặc đơn lưu Dưới tác dụng của bơm,môi chất chỉ đi thẳng một chiều, nhận nhiệt biến hóa hơi và đưa đến nơi sử dụng
mà không tuần hoàn trở lại
- Dựa theo cách đốt nhiên liệu :
Lò hơi đốt theo lớp: Nhiên liệu rắn (than, củi, ) được xếp trên ghi để đốt Có hailoại: ghi cố định và ghi di động
Lò hơi đốt phun: Có khả năng đốt nhiên liệu rắn, lỏng, khí nhờ có vòi phun nhiênliệu Nhiên liệu phải được chuẩn bị trước (nhiên liệu rắn cần được nghiền mịn vàsấy nóng)
Lò hơi đốt đặc biệt: Gồm hai loại: buồng lửa xoáy và buồng lửa tầng sôi
1.3 Các thông số đã cho và định hướng thiết kế lò hơi
Công suất hơi: D = 380kg/h
Áp suất hơi: P = 6 bar
Nhiệt độ nước vào tv = 31 độ C
Nhiệt độ môi trường coi như nhiệt độ không khí trong gian lò hơi tkkl=tmtr= 33 độ C
=> Định hướng thiết kế: thiết kế hệ thống lồ hơi đốt than công suất nhỏ, ống lò ốnglửa
CHƯƠNG 2: CHỌN CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU,TÍNH NHIỆT LÒ
HƠI
2.1.Lựa chọn các thông số ban đầu
Cho nguyên liệu rắn có thành phần sau :
Thành
phần
Trang 9Bảng 2.1 Thành phần nguyên liệu rắn
2.2 Tính cháy cho nhiên liệu
Nhiệt trị cao Ho[kJ/kg hay kJ/m3]:
Ho = 418,4.[81,3C +297H +15N + 45,6S - 23,5O] (2.1)
= 418,4.[81,3.70+ 297.8 +15.1 + 45,6.0,64– 23,5.16%]
= 32364 kJ/kg = Nhiệt trị thấp Hu [kJ/kg hay kJ/m3] :
Hu = 418,4.[81,3C +243H +15N + 45,6S - 23,5O - 6W] (2.2)
= 418,4.[81,3.0,70 + 243.0,08 +15.0,01 + 45,6.0,0064 –23,5.0,16 – 6.0,036]
= 30446,1 kJ/kgThành phần sử dụng của chất rắn :
Ta có than có các thành phần sau:
[S2] = 0,64% ; [C] = 70% ; [H2] = 8% ; [N2] = 1% ; [W] = 3,36% ; [A] = 1% ;[O2] =16%
Ta có :
[S] +[C] +[O] + [N] + [W] + [A] + [H] =100% (2.3)Tính cháy với các quá trình cháy lý thuyết (α = 1) và cháy thực với (α = 1,15) :
2.2.1 Tính cháy với các quá trình cháy lý thuyết (α = 1)
Các phương trình phản ứng cháy
C + O2= CO2 (2.4)2H2 + O2 = 2 H2O (2.5)
S + O2 = SO2 (2.6)
Dựa vào các hệ số tỷ lệ ở các phương trình phản ứng ta có :
Tổng lượng tiêu hao Oxy lý thuyết Omin :
Trang 10O min=[C]+0,5[H2]+[S2]−[O2] [m3 O2/100 kg NL] (2.7)
¿ 70+0,5.8+0,64 - 16
¿ 58,64 [m3 O2/100 kg NL]
Tiêu hao không khí khô lý thuyết lmin :
l min =4,762 O min=4,762.58,64=279,2 [m3 KKko/100 kg NL] (2.8)
Tiêu hao không khí ẩm lý thuyết lmin,d :
l min ,d=(1+1,611.d).l min [m3 KKam/100 kg NL] (2.9)Với không khí cấp vào cho quá trình cháy có t o =34℃ ; φ o=79% Lấy φ o =φ tb=79%
Tra ẩm đồ suy ra được d ≈ 8 (g/ kg KKko)
Thành phầnkhô
Thành phầnẩm
Trang 11Bảng 2.3 Bảng giá trị thành phần các khí trong sản phẩm cháy
2.2.2 Tính cháy với quá trình cháy thực (α = 1,15)
Tiêu hao không khí khô thực :
Tiêu hao không khí ẩm thực :
l d=(1+1,611.d).l=(1+1,611.0,008).321,08 (2.11) ¿ 325,2[m3 KKam/100 kg NL]
Ta có bảng thành phần các sản phẩm cháy thực tính cho 100kg nhiên liệu như sau:Thành phần Nguồn gốc từ Thể tích Vi [m3/100kg NL]
N2
Nhiên liệu [N2] = 1
∑¿254,6Không khí 0,79.l = 253,6
Trang 12Bảng 2.5 Bảng giá trị thành phần các khí quá trình cháy thực
2.2.3 Tính nhiệt độ cháy lý thuyết và nhiệt độ cháy thực tế ở các hệ số không khí
đã cho
Nhiệt độ cháy được tính qua biểu thức sau :
Nhiệt độ cháy lý thuyết :
t tt =η t¿ (2.13)Tính nhiệt độ cháy ứng với hệ số không khí : α=1
Ta có :
io=f l min V .i kk +H u
spc (2.14)Trong đó :
Trang 13 Giả thiết với nhiệt độ cháy lý thuyết là 700℃ ta tra bảng thông số nhiệt dung riêng
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC LÒ HƠI
3.1 Xác định lượng nhiệt đưa vào lò
Cân bằng nhiệt được thực hiện với trạng thái nhiệt ổn định của thiết bị lò hơi và tính cho 1kg hoặc 1m3 nhiên liệu khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Phương trình tổng quát của cân bằng nhiệt lò hơi có dạng :
Q dv =Q1+Q2+Q3+Q4+Q5+Q6 (3.1)Trong đó :
Q dv : nhiệt đưa vào lò, (kj/kg)
Q1: nhiệt lượng sử dụng hữu ích, (kj/kg)
Q2: nhiệt tổn thất do khói thải mang ra khỏi lò hơi, (kj/kg)
Q3: tổn thất do cháy không hoàn toàn về hóa học, (kj/kg)
Q4: tổn thất do cháy không hoàn toàn về cơ học, (kj/kg)
Q5: tổn thất nhiệt do tỏa nhiệt ra môi trường, (kj/kg)
Q6: tổn thất nhiệt vật lý của xỉ, (kj/kg)
3.1.1 Nhiệt lượng đưa vào lò
Q dv =H u= ¿30446,1 kJ/kg (3.2)Trong đó :
H u : nhiệt trị thấp của nhiên liệu, H u= ¿30446,1 kJ/kg
Trang 143.1.2.Nhiệt tổn thất do khói mang ra khỏi lò hơi
q2=Q2
Q dv.100=(I th −α th I kkl0 )(100−q4 )
Q đv (3.3)Trong đó :
I th : là entapi của khói thải ứng với α th và θ th (kJ/kg)
I t h =I t h0 +(α t h −1)I kkl0 +I tro (3.4) enthalpy của sản phẩm cháy ở nhiệt độ khói thải ứng với
Chọn nhiệt độ của khói thải:t = 200℃
I t h0=V RO2¿ (3.5) Tra bảng Entanpi của khói và không khí:
Bảng 3.1 Entapi của các sản phẩm cháy(3.5)→I t h0 =357,46.70+259,92.254,6+304,46 12,55=950,1 kJ /kg
I kkl0 : là entapi của không khí lạnh ở nhiệt độ t kkl và α=1¿)
enthalpy của không khí ở nhiệt độ khói thải tương ứng với
I kkl0 =l min¿ (3.6) enthalpy của tro bay theo khói
Trang 15hệ số không khí thừa ở vị trí khỏi thải, ta chọn
nhiệt độ không khí môi trường, ta chọn t dv=34 0C
Trang 160 3
q4 : tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn cơ khí (%)
Bảng 3.2 Bảng tra entapi các chất khí theo nhiệt độ
Q dv.100 ( 3.8) ( tra bảng đốt thang trên lò thang phun )
Khi đốt than antraxit trong lò than
phun và lò ghi cơ giới và bán cơ giới 0
Khi đốt các loại nhiên liệu rắn khác
trong lò than phun và lò ghi cơ giới và
Hệ thống sử dụng nhiên liệu rắn trong lò than phun nên chọn q3= 0,75 %
3.1.4 Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ học
Trang 17Khi đốt than bùn và củi trên mặt ghi 1-2
Khi đốt than cám antraxit trên mặt ghi 14-18
Khi đốt các loại than khác trên mặt ghi 5-11
Khi đốt tất cả các loại than trong lò
Bảng 3.4 Bảng tra tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ học theo loại nhiên liệu và buồng lửa
Chọn than trong lò than phun nên chọn q4=5 %
3.1.5 Tổn thất nhiệt do tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh
q5=Q5
Q dv.100 (3.10) (Q5 tại cho 380kg nên lấy 3% )
Hình 3.1 Đồ thị thể hiện tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh theo năng suất hơiDựa vào tài liều “ Thiết kế lò hơi “ của “Trần Thanh Kỳ “, hệ thống lò hơi được lựachọn ban đầu là nồi không có bề mặt đốt phần đuôi với năng suất 380 kg/h, ta chọnđược : q5≈ 3%<3,6%
3.1.6 Nhiệt tổn thất vật lý của xỉ
q6=Q6
Q dv .100=a xỉ¿¿ (3.11) ( Q6 tính xỉ dựa vào bảng tra xỉ )( có A xỉ, nhiệt dung
riêng của xỉ, Alv là thành phần làm việc chiếm 1% )
Trong đó :
a xỉ : phần xỉ thải ra khỏi lò và có thể chọn như sau :
Trang 18Lò than phun thải xỉ khô 0,1-0,15
Lò than phun thải xỉ lỏng triệt để 0,85-0,9
Bảng 3.5 Bảng tra phần xỉ thải ra khỏi lò theo loại buồng đốt
Sử dụng lò than phun thải xỉ lỏng triệt để cho hệ thống nên ta chọn axỉ =0,85
¿ : entapi của xỉ, kcal/kg, giá trị này được tra theo bảng sau :
Bảng 3.6 Bảng tra entapi của xỉ theo nhiệt độ
Vì hệ thống thải xỉ lỏng nên chọn nhiệt độ xỉ bằng 600 ℃, do đó :
¿ kcal/kg = 560,0868 kj/kg
Ta có :
(3.11)→q6=Q6
Q dv 100=a xỉ¿¿
3.1.7 Hiệu suất của lò hơi
Tổng các tổn thất nhiệt của lò hơi:
D bh : sản lượng hơi yêu cầu, D bh =380kg/h= 0,11 kg/s
i bh : entapi hơi quá nhiệt tra theo áp suất hơi và nhiệt độ hơi ra khỏi bao hơi.( tra
theo áp xuất lò hơi )
i bh= ¿ 2757 kJ/kg
Trang 19i nc : entapi của nước tra theo áp suất nước và nhiệt độ nước cấp vào bình chứa.
( nhiệt độ nước và áp xuất bình thường) ( nhiệt độ nước bình thường và áp xuất khí quyển, do không có bộ hâm nước)
i nc= ¿ 125,6 kJ/kgSuy ra :
(3.14)→Q1=0,11.(2757−125,6)=289,4kJ/s
3.1.9 Lượng nhiên liệu tiêu hao của lò hơi
Lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế của lò hơi:
η H u=89,09 % 30446,1289,4 =0,011 kg/s =39,6 kg/h (3.15)Lượng nhiên liệu tiêu hao tính toán của lò hơi ;
B tt =B (1− q4
100)=0,011.(1− 5100)=0,010 kg/s (3.16)
3.2 Xác định kích thước lò hơi
3.2.1.Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa khói và nước
Xem chu trình lò hơi là thiết bị trao đổi nhiệt ngược chiều với khói đi trong ống vànước đi bên ngoài
ngược chìu của thầy Trần Đại Tiến )
Trong đó:
tnc vào=t w 1= ¿ 31 oC, nhiệt độ nước vào lò hơi
t w 2=158,84 oC, nhiệt độ hơi nước bão hòa theo phơi= 6 bar
∆ t max= t bl – t w 1 =700−31=669 ℃ (3.18)
∆ t min= t kt – t w 2 =200−158,84=41,16 ℃ (3.19)Nhiệt độ trung bình khói thải:
t f=t bl +t kt
2 = 700+2002 =450o C (3.20)
Tra bảng khói : ( sách thầy TĐT )
ρ f=0,491kg/m3
Trang 21Ø51 Ø50
t v =t f−∆ t TB
2 =450−225,42 =337,3 ℃ (3.26)
Trang 22Nhiệt độ trung bình của vách ốngt v=337,3 và nước t w 2 =158,84 ℃
Hệ số truyền nhiệt k:
Trang 23Q dl=kF ∆ t tb
B t với Q dl =Q dv. =30446,1 89,09%=27124 kJ /kg (3.33)Hay:
F = Q dl B t
4,78 (225,4+273)=125m2 (3.34)Trong đó:
F = Folo+ Folua +2Fmsang (3.35)Với:
Folo = π D tr l=3,14.0,3 2,2=2,073 m2 (3.36)Chọn sơ bộ kích thước đường kính thân lò: D =1100 mm , δ= 10 mm
n = F olua
π d tr l = 3,14 ×0,05 ×2,2121 = 350 ống (3.38)Chọn số pass ống lửa của lò hơi là 2 pass
Pass đầu gồm 175 ống, pass sau là 175 ống
Trang 24320 1100
và phun ?m xang
Hình 3.5 Hình mô phỏng lò hơi
Cấp thang vào phiễu cấp nhiên liệu
- máy nghiền than, phun xăng, tẩm xăng cho thang, buồng đốt, buồn lửa
- để trong bộc để giữ nhiệt
Khói thải
Trang 25CHƯƠNG 4: TÍNH VÀ CHỌN HỆ THỐNG LÒ HƠI VÀ CẤP
NHIÊN LIỆU
4.1.Hệ thống nhiên liệu
Giả sử 30 ngày thì cần nạp than đá 1 lần
Một ngày lò hơi làm việc 8h
Trong 1 giờ lượng tiêu hao nhiên liệu là B = 39,6 kg/h
Vậy tổng khối lượngkho chứa than đá để phục vụ cho hoạt động của lò hơi trong
Trang 26mMg2+ = 8,20249× (12.162 ) = 49,87 mg/lít (4.2)
mCa2+ = 8,20249× (20,042 ) = 82,19 mg/lít (4.3)Với lưu lượng bơm 4 m3/h = 4000 l/h thì ta có hàm lượng Ca2+ có trong nước vào
hệ thống xử lý trong 1 giờ là:
(4.2)→mCa2+ = 4000×82,19×10-6 = 0,32876 kg/h Hàm lượng Mg2+có trong nước vào hệ thống xử lý trong 1 giờ là:
(4.3)→mMg2+ = 4000×49,87×10-6 = 0,19948kg/hCác phương trình phản ứng khử:
Ca(HCO3)2 + 2HR => CaR2 + 2CO2 + 2H20(4.4)
0,1643 kg 0,32876 kg 0,1643kg
Mg(HCO3)2 + 2HR => MgR2 + 2CO2 + 2H20(4.5)
Từ các phương trình trên ta có:
Hàm lượng cationit HR cần thiết trong 1 giờ là:
mHR = 0,32867×2 + 0,19948×2 = 1,06 kg Hàm lượng CaR2 và MgR2 tạo ra sau phản ứng là:
m1 = 0,32867 + 0,19948 = 0,528 kg Hàm lượng axit tạo thành sau phản ứng là:
maxit = 0,32867 + 0,09974 = 0,42841 kg