BÀI 5 BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 Câu 1 Kết quả của phép tính 3 × 7 là A 12 B 15 C 18 D 21 LỜI GIẢI Áp dụng bảng nhân 3, ta có 3 × 7 = 21 Chọn D Câu 2 Cho hình dưới đây Số thích hợp điền vào ô trống tron[.]
Trang 1BÀI 5: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 Câu 1: Kết quả của phép tính 3 × 7 là
LỜI GIẢI
Áp dụng bảng nhân 3, ta có:
3 × 7 = 21
Chọn D
Câu 2: Cho hình dưới đây:
Số thích hợp điền vào ô trống trong hình trên để được phép tính đúng là
LỜI GIẢI
Áp dụng bảng nhân 3, ta có:
3 × 10 = 30
Chọn D
Câu 3: Nhà Yến có 1 cái tủ được làm 5 ngăn, mỗi ngăn để 3 quyển sách Hỏi
cả 5 ngăn có tất cả bao nhiêu quyển sách?
A 15 quyển B 18 quyển C 21 quyển D 24 quyển
LỜI GIẢI
Trang 2Vì nhà Yến có 1 cái tủ được làm 5 ngăn, mỗi ngăn để 3 quyển sách nên cả 5 ngăn
có tất cả số quyển sách là:
3 × 5 = 15 (quyển)
Chọn A
Câu 4: Một túi đựng 3 quả cam Hỏi 6 túi như thế có tất cả bao nhiêu quả cam?
A 15 quả B 18 quả C 21 quả D 24 quả
LỜI GIẢI
6 túi như thế có số quả cam là:
3 × 6 = 18 (quả)
Chọn B
Câu 5: Có 15 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 3 học sinh Hỏi xếp được
mấy hàng?
A 4 hàng B 5 hàng C 6 hàng D 7 hàng
LỜI GIẢI
Xếp được số hàng là:
15 : 3 = 5 (hàng)
Chọn B
Câu 6: Một cửa hàng có 48kg gạo Sau khi bán được 27kg gạo thì số gạo còn lại
chia đều vào 3 túi Hỏi mỗi túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
LỜI GIẢI
Trang 3Sau khi bán được 27kg gạo thì số gạo còn lại là:
48 – 27 = 21 (kg)
Mỗi túi nặng số ki-lô-gam gạo là:
21 : 3 = 7 (kg)
Chọn C
Câu 7: Cho phép tính sau:
Dấu cần điền vào ô trống là
LỜI GIẢI
Vì 24 : 3 = 8 và 8 < 9 nên 24 : 3 < 9
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là dấu <
Chọn B
Câu 8: Ngọc có 34 quyển sách Sau khi cho Lan mượn 7 quyển sách, Ngọc cho
Phương mượn số quyển sách bằng số quyển sách còn lại chia cho 3 Hỏi Ngọc cho Phương mượn bao nhiêu quyển sách?
A 9 quyển sách B 8 quyển sách C 7 quyển sách D
6 quyển sách
LỜI GIẢI
Sau khi cho Lan mượn 7 quyển sách, Ngọc còn lại số quyển sách là:
34 – 7 = 27 (quyển sách)
Trang 4Ngọc cho Phương mượn số quyển sách là:
27 : 3 = 9 (quyển sách)
Chọn A