1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đầu tư để đổi mới công nghệ ở công ty may XK 3-2 Hòa Bình

66 558 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Để Đổi Mới Công Nghệ Ở Công Ty May XK 3-2 Hòa Bình
Người hướng dẫn Cô Phạm Thị Thêu
Trường học Trường Đại Học Hòa Bình
Thể loại Luận văn thực tập
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân chủ yếu khá quan trọng của những biếnđổi này là sự tác động mạnh mẽ và sâu rộng của tiến bộ khoa học và côngnghệ .Làn sóng đổi mới công nghệ đóng vai trò rất

Trang 1

Một trong những nguyên nhân chủ yếu khá quan trọng của những biến

đổi này là sự tác động mạnh mẽ và sâu rộng của tiến bộ khoa học và côngnghệ Làn sóng đổi mới công nghệ đóng vai trò rất quan trọng, nó tác độngmạnh mẽ làm cho lực lợng sản xuất phát triển về chất và cuốn hút hầu hếtcác nớc ở những mật độ khác nhau trong đó có Việt nam

Nớc ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tếthị trờng theo định hớngXHCN có sự điều tiết và quản lý vĩ mô của nhà nớc

Đây là một điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp sản xuất nói riêng tiếp xúc với thị trờng thế giới với nhữngcông nghệ, kỹ thuật tiên tiến cùng mô hình tổ chức và phơng pháp quản lýmới hiện đại

Là một doanh nghiệp đầu đàn của ngành dệt May Việt nam, công tymay XK 3-2 Hòa Bình bớc vào công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá vớixuất phát điểm rất thấp về kinh tế và năng lực khoa học công nghệ: Thiết bị

cũ kỹ, lạc hậu, năng suất thấp, sản phẩm đơn điệu cha đủ sức cạnh tranh trênthị trờng Nhận thức đúng đắn về đờng lối đổi mới công nghệ của Đảng và làtrọng tâm của các doanh nghiệp hiện nay, những năm qua, công ty may XK3-2 Hòa Bình đã và đang tiến hành đổi mới công nghệ hiện đại một cách sâurộng trên toàn bộ dây chuyền sản xuất Với những thành công bớc đầu đãkhẳng định đợc vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng, sản phẩm ngày càng

đa dạng, chất lợng cao, mẫu mã đẹp đợc khách hàng trong và ngoài nớc athích, tin tởng Uy tín cuả công ty ngày càng đợc nâng cao

Song song với việc đổi mới thiết bị, Công ty còn không ngừng nângcao trình độ đủ khả năng tiếp nhận kỹ thuật hiện đại cho đội ngũ cán bộ kỹthuật, cán bộ quản lý và sắp xếp lại lao động phù hợp

Trang 2

Tuy nhiên, việc đầu t mới công nghệ của doanh nghiệp trong thời gianqua còn hạn chế do nhiều nguyên nhân nh: thiếu vốn, năng lực tiếp thu côngnghệ chậm cho nên trong thời gian tới, để đáp ứng đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của thị trờng, giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh công ty phải đầu

t nhiều hơn nữa trên mọi lĩnh vực, mọi khâu của dây chuyền sản xuất nhằmthực hiện mục tiêu của mình là tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo công ăn việclàm cho ngời lao động, nộp ngân sách xứng đáng là công ty đầu đàn củangành công nghiệp Dệt May Việt nam

Trong thời gian thực tập ở công ty XK 3-2 Hòa Bình, đợc trực tiếptheo dõi quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, em nhận thấy công ty đã

có rất nhiều cố gắng để thực hiện tốt công tác đổi mới công nghệ và đa côngnghệ mới vào sản xuất Đợc sự hớngdẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáoPhạm Thị Thêu cùng với sự giúp đỡ của các cô chú anh chị ở công ty XK 3-2Hòa Bình, em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành luận văn thực tập tốt

nghiệp của mình với đề tài " Đầu t để đổi mới công nghệ ở công ty may

XK 3-2 Hòa Bình ".

Đối tợng phạm vi nghiên cứu vấn đề này là những phơng hớngvà biệnpháp đổi mới công nghệ trong công ty may XK 3-2 Hòa Bình trên cơ sở đógiải quyết các vấn đề kinh tế, tăng khả năng sản xuất kinh doanh có hiệu quảnhằm thu lợi nhuận cao, ổn định công ăn việc làm và nâng cao đời sống chocán bộ công nhân viên, giữ vững an ninh trật tự xã hội, góp phần xây dựng

đất nớc cùng cả nớc thực hiện thành công công cuộc cách mạng công nghiệphoá-hiện đại hoá

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hớngdẫn của cô giáo PhạmThị Thêu cùng các cô chú ở Công ty may XK 3-2 Hòa Bình đã giúp em hoànthành bài viết này

Trang 3

Mục lục

ch

ơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về công nghệ và đổi mới công

nghệ trong doanh nghiệp.

I Khái niệm và vai trò của đầu t 8

1 Khái niệm và vai trò của đầu t và đầu t phát triển 8

2 Vai trò của đầu t phát triển 8

2.1 Đầu t vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu 8

Về mặt cầu 8

2.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế 9

2.3 Đầu t tác động đến tốc độ phát triển và tăng trởng kinh tế 10

2.4 Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế 11

2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc 12 2.6 Đầu t góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL ) 12

II Khái niệm về công nghệ và đánh giá trình độ công nghệ 14

1 Khái niệm về công nghệ: 14

2 Các thành phần cơ bản của công nghệ: 16

3 Phân loại công nghệ: 16

4 Đổi mới công nghệ và hiệu quả của nó: 17

5 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ: 18

III Vai trò và ý nghĩa của đổi mới công nghệ đối với nền kinh tế thị trờng: 19

1- Sự cần thiết khách quan: 19

2- Vai trò của đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-ờng 20

2-1 Quan niệm về cơ chế thị trờng: 20

2-2 Sự tác động của cơ chế thị trờng đối với công tác đổi mới công nghệ của doanh nghiệp 21

2-3 Vai trò của đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng 22

2.3.1 Đổi mới công nghệ thúc đẩy việc tăng cạnh tranh sản phẩm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp 23

Trang 4

2 Đổi mới công nghệ, tạo ra lợi nhuận siêu ngạch 24

3 Đổi mới cộng nghệ góp phần bảo vệ môi trờng 24

3 ý nghĩa của việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-ờng: 25

IV Quan điểm của Đảng ta trong vấn đề đổi mới công nghệ: 27

1.Chính sách đổi mới khoa học- công nghệ 27

2 Các chính sách khác của nhà nớc: 29

2.1 Chính sách điều chỉnh cơ cấu ngành, lãnh thổ 29

2 2 Chính sách phát triển các thành phần kinh tế: 29

2.3Chính sách kinh tế đối ngoại: 30

V Thực trạng năng lực công nghệ quốc gia và quan điểm đổi mới công nghệ của doanh nghiệp 30

1 Thực trạng về năng lực của doanh nghiệp: 30

2- Quan điểm đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 32

2-1 Quan điểm về hàng hoá 32

2-3 Quan điểm về hiệu quả: 33

VI/ Phơng pháp luận đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp: 34

1- Xác định sự cần thiết và nhu cầu đổi mới công nghệ: 34

2- Đánh giá công nghệ: 35

2.1 Đánh giá về mặt kỹ thuật của công nghệ 35

2.2 Đánh giá về mặt kinh tế: 35

2.3- Chuyển giao công nghệ trên thị trờng quốc tế và khu vực 36

4- Các hình thức mua bán công nghệ và vai trò của các tổ chức t vấn trong quá trình tiếp nhận công nghệ: 36

4-1 Các hình thức mua bán công nghệ: 36

4.1.1 Mua đứt: 36

4.1.2 Mua li xăng (licence) 37

chơng II Thực trạng việc đa công nghệ mới vào sản xuất của công ty may XK 3-2 Hòa Bình những năm vừa qua 39

I/ Sơ lợc lịch sử ra đời và phát triển: 39

1- Bối cảnh ra đời: 39

2- Quá trình hình thành và phát triển: 40

II Thực trạng tình hình đổi mới và đa công nghệ vào sản xuất của công ty: 43

1 Thuận lợi và khó khăn của công ty: 43

1.1 Yếu tố thuận lợi: 43

1.2Yếu tố khó khăn: 43

2- Công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu của công ty 44

2-1 Thị tròng và sản phẩm: 44

2.1.2 Về thị trờng: 45

2-2 Công nghệ sản xuất của công ty: 45

3- Quá trình đổi mới công nghệ qua cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị của công ty 47

4- Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động của công ty: 53

4.1 Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động của công ty 53

4.2 Vấn đề đào tạo lại của công ty: 54

4.3 Về thu nhập của ngời lao động: 55

5 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty: 55

5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: 55

Trang 5

5-2 Cơ cấu sản xuất của công ty: 58

III Kết quả và hiệu quả của đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 59

VI Đánh giá chung về quá trình đổi mới công nghệ của công ty qua những năm qua 61

1.Những thành tựu đạt đợc: 61

2 Những vấn đề còn tồn tại: 63

chơng III Một số kiến nghị, giải pháp nhằm đổi mới và đa công nghệ mới vào công ty trong giai đoạn tới 65

I Các nguyên tắc để thực hiện việc đổi mới công nghệ có hiệu quả: 65

1.Nguyên tắc hiệu quả: 65

2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiện thực: 66

3.Nguyên tắc mở rộng thị trờng: 66

II Phơng hớngvà mục tiêu trong việc đổi mới công nghệ của công ty trong những năm tới 67

1 Mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới : 67

Biểu 8: Một số chỉ tiêu kế hoạch cụ thể năm 2000 68

2 Phơng hớng đổi mới công nghệ và đa công nghệ mới vào sản xuất trong những năm tới của công ty 68

III Một số kiến nghị giải pháp trong việc đổi mới công nghệ và đa công nghệ mới vào sản xuất ở công ty may XK 3-2 Hòa Bình 72

1 Một số biện pháp nhằm thúc đẩy việc đổi mới và chuyển giao công nghệ 72 1.1 Vận dụng các đòn bẩy kinh tế và các chính sách khuyến khích tiến bộ khoa học và công nghệ 72

1.2 Phát triển mạnh công tác thông tin khoa học kỹ thuật 73

1.3 Tăng thêm và đa dạng hoá về vốn đầu t cho khoa học công nghệ 73

4 Tăng cờng liên doanh liên kết: 74

1.5 Tăng cờng vai trò quản lý của nhà nớc đối với việc đổi mới và chuyển giao công nghệ 75

1.6 Cải tiến việc đào tạo, bồi dỡng và sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ 76

1.7 Nâng cao năng lực nội sinh trong công ty 77

1.8 Nâng cao năng lực công nghệ và kỹ thuật máy 77

2- Một số kiến nghị 77

2.1 Đối với công ty XK 3-2 Hòa Bình: 78

2.2 Đối với nhà nớc: 79

Kết luận 80

danh mục tài liệu tham khảo 82

Trang 6

Ch ơngthứ I

Những vấn đề lý luận cơ bản về công nghệ và

đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.

I Khái niệm và vai trò của đầu t

1 Khái niệm và vai trò của đầu t và đầu t phát triển

Đầu t theo nghĩa chung nhất đợc hiểu là sự bỏ ra hoặc hy sinh cácnguồn lực hiện tại nhằm đạt đợc kết quả có lợi cho ngời đầu t

Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiếnhành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềmlực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu

để tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi ngời dân

2 Vai trò của đầu t phát triển

Đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìakhoá của sự tăng trởng Vai trò này của đầu t đợc thể hiện ở các mặt sau :

2.1 Đầu t vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu.

Trang 7

theo từ Q0 – Q1 và giá cả của của các đầu vào của đầu t tăng từ P0 – P1.

Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 – E1.

Về mặt cung.

Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vàohoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên ( đờng S dịchchuyển sang S’ ) Kéo theo sản lợng tiềm năng từ Q1 – Q2, và do đó giá cảsản phẩm giảm từ P1 – P 2 Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêudùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xãhội, tăng thu nhập cho ngời lao động nâng cao đời sống của mọi thành viêntrong xã hội

E0

D’D

2.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổngcầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù làtăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền kinh

tế vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia

Chẳng hạn khi tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng

do đó sẽ kích thích tăng trởng sản xuất phát triển, sản lợng tăng Sản xuất

đ-ợc phát triển quy mô sản xuất tăng thu hút thêm nhiều lao động, giảm tìnhtrạng thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội, thu nhập của ngời dân đợc cải thiện,

đời sống ngày càng đợc nâng cao Đầu t tăng góp vốn vào sự chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng hợp lý Nhng bên cạnh đó khi đầu t tăng cầu các yếu tố

đầu vào tăng dẫn đến giá cả các yếu tố đầu vào tăng ( giá chi phí vốn, giácông nghệ, lao động vật t ) đến mức độ nào đó làm tăng lạm phát Lạm phátlàm cho sản xuất đình trệ đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn dotiền lơng ngày cành thấp hơn thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại

E2E

1

Trang 8

Trong trờng hợp các nhà cung cấp hàng hoá đầu vào có xu hớng tăng lợinhuận thông qua giá thì họ sẽ giảm đi mức sản xuất, đẩy giá lên, nh vậy sẽgây ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế

Khi đầu t giảm quy mô sản xuất giảm tình trạnh thất nghiệp tăng tệ nạnxã hội tăng thu nhập của ngời dân thấp, cầu giảm Đầu t giảm tốc độ giảmcung các yếu tố đầu vào nhỏ hơn tốc độ giảm cầu gây nên sản xuất d thừacủa các yếu tố đầu vào ( thừa cơ cấu ) Tuy nhiên khi đầu t giảm cầu giảmkhiến cho giá thành giảm và lạm phát giảm điều này có ý nghĩa rất quantrọng trong trờng hợp lạm phát cao Đầu t giảm còn làm cho cung giảm do

đó bản đợc các hàng hoá còn tồn đọng d thừa, giá sản xuất sẽ tăng lên và lạikhiến cho cung tăng lên và quy mô sản xuất đợc mở rộng

Chính vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế các hoạt động chínhsách cần thấy hết các tác động hai mặt này phải xác định đợc các nhân tố vàcác kết quả của ảnh hởng hai mặt đó để đa ra các chính sách nhằm hạn chếtác động xấu phát huy tác động tích cực, duy trì đợc s ổn định của nền kinhtế

2.3 Đầu t tác động đến tốc độ phát triển và tăng trởng kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độtăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15 – 25% so với GDPtuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc

do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thaythế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụthuộc vào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung Thông thờng ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất Do đó, ở các nớc phát triển tỷ

lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp

Trang 9

Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn

đề đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩmquốc dân dự kiến Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một “ cái híchban đầu” tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế ( các nớc NICS, các nớc

Đông Nam á )

2.4 Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với xu hớng phát triển của đấtnớc là một vấn đề đợc liệt vào hàng quan trọng nhất trong công cuộc xâydựng và phát triển đất nớc ta hiện nay Cơ cấu kinh tế chính là tổng thể hữuquan có mối quan hệ giữa các ngành, các vùng các khu vực kinh tế, giảmthành phần kinh tế, hợp thành cơ cấu kinh tế thể hiện ở các tỷ lệ cân đối kinh

tế phản ánh trạng thái cân đối nhân công lao động

Một đất nớc muốn phát triển mạnh mẽ nhất thiết phải xây dựng đợcmột cơ cấu kinh tế hợp lý :

- Cơ cấu đợc xây dựng phải mang tính khoa học cao, phản ánh đúng

đắn yêu cầu của các quy luật khách quan, đặc biệt là quy luật kinh tế

- Phải đón đầu các xu hớng KHKT hiện đại và phù hợp với xu hớng đó

- Phải phù hợp với sự phân công và hợp tác quốc tế phải là cơ cấu kinh

tế mới

- Phải đảm bảo cho phép tối u hoá việc sử dụng lợi thế so sánh của cácnớc, khai thác có hiệu quả tiềm năng vốn có của các ngành, các địa phơng vàcác đơn vị kinh tế cơ sở

Muốn xây dựng cơ cấu kinh tế hoàn thiện phải có một sự đầu t thoả

đáng Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển,với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn; tạo ra sự cân đốitrong phạm vi của nền kinh tế

Đầu t và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiếtgắn bó không tách rời nhau mà tạo điều kiện cùng nhau phát triển

2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của

đất nớc.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiệnquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiệnnay

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ củaViệt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO nếuchia quá trình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Namnăm 1990 ở vào giai đoạn 1 và 2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kémphát triển nhất về công nghệ, với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trìnhcông nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trang 10

nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vữngchắc.

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tựnghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t.Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ lànhững phơng án không khả thi

2.6 Đầu t góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL )

NNL là yếu tố tác động đến cả tổng cung và tổng cầu

- NNL là một yếu tố thuộc tổng cung

AS = f( K, L, T, R )

Nh vậy, cả số lợng và chất lợng của nguồn lao động đều ảnh hởng đếntổng cung Để nâng cao năng lực sản xuất, không thể không nâng cao chấtlợng nguồn nhân lực

NNL cũng là một yếu tố trực tiếp tác động đến tổng cầu AD Nh chúng

ta đã biết:

AD = f( C, G, I, N X )

Khi chất lợng nguồn nhân lực đợc nâng cao thì lơng tăng dẫn đến thunhập tăng, thu nhập tăng làm cho cầu tăng, kéo theo tăng trởng kinh tế Mặtkhác khi trình độ dân trí đợc nâng cao và nhu cầu hởng thụ tăng theo tạo

điều kiện kích thích tăng tổng cầu

Bên cạnh đó, khi chúng ta tận dụng đợc nguồn nhân lực thì thất nghiệpgiảm, thu nhập tăng, chi tiêu tăng, AD tăng, tăng tốc độ tăng trởng kinh tế

Đồng thời thu nhập tăng, thất nghiệp giảm, ta cũng giải quyết đợc các vấn đềxã hội, đảm bảo cho nên kinh tế phát triển bền vững

Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hóa nền kinh tế Việt Nam muốn phát triển kinh tế thì không thể không hội nhập Cùng với việc hội nhập với khu vực tự do thơng mại ASEAN, chơng trình u đãi thuế quan chung cũng nh gia nhập APEC và WTO Việt Nam sẽ gia nhập thị trờng đầu

t, dịch vụ và lao động thế giới Theo nhận định của nhiều chuyên gia nếu Việt Nam không nhánh tróng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực thì đây là một yếu tố làm suy giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trờng thế giới

Mặt khác, theo kinh nghiệm của các nớc phát triển và của những nớccông nghiệp mới NICS, đầu t vào con ngời mang lại lợi nhuận cao nhất Sựchăm lo đầy đủ đến con ngời là đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phát triển ởViệt Nam con ngời luôn đợc nhấn mạnh là nguồn nội lực quan trọng nhất đểxây dựng đất nớc Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triểnkinh tế xã hội

Trang 11

Do đó, để nâng cao chất lợng đội ngũ lao động thì đầu t đóng vai trò vô cùngquan trọng Việc phát huy sức mạnh con ngời, một nguồn lực vô cùng quantrọng của đất nớc ta là cần phải chú trọng và có sự đầu t thoả đáng Chỉ có

đầu t mới có thể nâng cao chất lợng đội ngũ lao động, nâng cao trình độchuyên môn kỹ thuật và năng lực quản lý và khắc phục những yếu kém, tồntại của thực trạng nớc ta Khi chất lợng đội ngũ lao động đã đợc cải thiện, thì

đó là một nhân tố vô cùng quan trọng để nâng cao trình độ của nền kinh tếtrong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển nh nớc ta hiện nay Có vậy,nền kinh tế Việt Nam mới đạt đợc tốc độ tăng trởng và phát triển để bắt kịpvới trình độ phát triển của thế giới trong xu hớng hội nhập quốc tế.

II khái niệm về công nghệ và đánh giá trình độ công nghệ .

1 Khái niệm về công nghệ:

Thuật ngữ công nghệ gần đây đã trở thành một cụm từ đợc nhiều ngời

ở các lĩnh vực khác nhau nhắc tới Có thể nói khái niệm về công nghệ ngàycàng đợc mở rộng cùng với sự phát triển của xã hội, cùng nhu cầu của xã hội

và nhu cầu của hoạt động thực tiễn Hiện nay trên thế giới có gần 60 địnhnghĩa khác nhau về công nghệ vì vậy việc đa ra một định nghĩa khái quát đợcbản chất của công nghệ là một việc làm cần thiết bởi vì không thể quản lýcông nghệ thành công khi mà cha xác định rõ công nghệ là cái gì

Các tổ chức quốc tế về khoa học công nghệ đã có nhiều cố gắng trongviệc đa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hoà các quan điểm đồngthời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hoà nhập của các quốc gia trong từngkhu vực và trên phạm vi toàn cầu

Có 4 đặc trng cần bao quát đợc trong định nghĩa về công nghệ

+ Công nghệ là 1 máy biến đổi

Trang 12

nghiên cứu và xử lý nó một cách chính xác có hệ thống và có phơng pháp"

 Tổ chức ESCAP (Ecomomic and Social Commision for Asia and thePacific- Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu á Thái Bình dơng" công nghệ là hệthống kiến thức về qui trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thôngtin Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức thiết bị và phơngpháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý thông tin

Định nghĩa của UNIDO đứng trên giác độ một tổ chức phát triển côngnghiệp, nhấn mạnh tính khoa học là thuộc tính của công nghệ và khía cạnhhiệu quả khi xem xét việc sử dụng công nghệ cho một mục đích nào đó

Định nghĩa của ESCAP đợc coi là bớc ngoặt trong lịch sủ quan niệm

về công nghệ Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn chặt với quátrình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể mà sức mở rộng khái niệm racác lĩnh vực dịch vụ và quản lý Những công nghệ mới mẻ đã dần dần trởthành thông dụng: Công nghệ du lịch, công nghệ ngân hàng, công nghệ đàotạo, công nghệ văn phòng

- ở Việt nam có quan niệm cho rằng" Công nghệ là kiến thức, kết quả củakhoa học ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinhlợi" Trong một số trờng hợp, lĩnh vực ngời ta vẫn thừa nhận những địnhnghĩa công nghệ cho một mục đích nào đó

Các nhà quản lý coi "Công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trongsản xuất và phân phối hàng hoá và dịch vụ"

Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, ngời ta coi "Công nghệ là hệthống những kiến thức (thông tin, bí quyết) đợc áp dụng để sản xuất một sảnphẩm hoặc một dịch vụ"

Cuối cùng, một định nghĩa đợc coi là khái quát nhất về công nghệ là

"Công nghệ là tất cả những cái gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra"

2 Các thành phần cơ bản của công nghệ:

Bất cứ một công nghệ nào dù đơn giản cũng phải gồm 4 thành phần cơbản tác động đồng bộ qua lại lẫn nhau để tạo ta bất kỳ sự biến đổi mongmuốn nào đó là:

Trang 13

- Công nghệ hàm chứa trong các vật thể bao gồm mọi phơng tiện vậtchất cũng nh công cụ, trang bị, máy móc, vật liệu, phơng tiện vận chuyển,nhà máy Trong công nghệ chế tạo, các máy móc thiết bị thờng lập thànhmột dây chuyền công nghệ (phần này đợc gọi là"phần cứng" của công nghệ)

- Phần mềm của công nghệ gồm:

+ Công nghệ hàm chứa trongcon ngời làm việc trong công nghệ, nóbao gồm mọi năng lực nh: kỹ năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khônngoan, khả năng lãn đạo, đạo đức lao động

+ Công nghệ hàm chứa trong các kiến thức (thông tin) có tổ chức đợc

t hữu hoá nh các lý thuyết, khái niệm, các phơng pháp, các thông số, cáccông thức, bí quyết

+ Công nghệ hàm chứa trong các khung thể chế tạo nên bộ khung tổchức của công nghệ nh thẩm quyền trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp,mối liên kết, quản lý

3 Phân loại công nghệ:

Hiện nay số lợng các loại công nghệ không thể xác định chính xác sốlợng các công nghệ đa ra thị trờng tăng theo hàm số mũ Do đó việc phânloại chính xác chi tiết các công nghệ là điều khó thực hiện Tuỳ theo mục

đích, ngời ta phân loại các công nghệ nh sau:

1 Theo tính chất : Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, côngnghệ thông tin, công nghệ đào tạo

2 Theo ngành nghề : Công nghệ công nghiệp, nông nghiệp, công nghệ

sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ vật liệu

3 Theo đặc tính ngành nghề: Công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt,

công nghệ liên tục

4 Theo sản phẩm : Phân theo sản phẩm mà công nghệ sản xuất ra:công nghệ xi măng, năng lợng, ô tô, xe đạp

5 Theo mức độ hiện đại: Cổ điển, trung gian, tiên tiến.

6 Theo đặc thù : Then chốt, truyền thống, mũi nhọn

7 Theo mục tiêu : Dẫn dắt, thúc đẩy phát triểm

8 Theo sự ổn định công nghệ: Công nghệ cứng, công nghệ mềm.

4 Đổi mới công nghệ và hiệu quả của nó:

Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể (cốt lõi,cơ bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác Do công

Trang 14

nghệ luôn luôn biến đổi trong chu trình sống của nó nên đổi mới công nghệ

là nhu cầu tất yếu và phù hợp quy luật phát triển

Đổi mới công nghệ là một tiến bộ về công nghệ tiến bộ đó dới dạngphơng pháp mới về sản xuất hay kỹ thuật mới tổ chức, quản lý hay marketing

mà nhờ chúng, sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn, chất lợng tốthơn, chí phí sản xuất thấp hơn và do đó giá cả có thể giảm xuống với một l -ợng đầu vào vốn và lao động( giả thiết các đầu vào khác giữ không đổi)

Đổi mới công nghệ cũ bằng một công nghệ có trình độ cao hơn sẽ làm

đờng đẳng lợng 1-1' dịch chuyển về giá gốc toạ độ, đờng 2 2'

Hiệu quả đổi mới công nghệ

 Hai là: Phát triển nhảy vọt có tính chất đột biến đem lại sự biến đổi đồngthời về chất các yếu tố của công nghệ và sự biến đổi sâu sắc trong sản xuấtkinh doanh

Đổi mới công nghệ đợc thể hiện ở các kết quả cụ thể nh: Chế tạo, sửdụng thiết bị năng lợng, vật liệu mới, có hoặc cải tiến áp dụng phơng pháp vàquy trình tiến bộ hơn, nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới sản phẩm Đổimới công nghệ sẽ dẫn đến đổi mới sản phẩm.Đổi mới sản phẩm ngợc lại lại

đặt ra nhu cầu, nội dung cách thức đổi mới công nghệ

Trang 15

5 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quá trình đổi mới côngnghệ các doanh nghiệp cần đánh giá trình độ công nghệ của mình qua cácchỉ tiêu gồm 2 nhóm:

5-1 Nhóm phản ánh trình độ khả năng kỹ thuật của các yếu tố vật chất củasản xuất : máy móc, thiết bị, đối tợng lao động, lao động

5-2 Nhóm phản ánh tổng hợp hiệu quả của sản xuất chất lợng, sản phẩm,năng suất lao động, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận chi phí

III Vai trò và ý nghĩa của đổi mới công nghệ đối với nền kinh tế thị trờng:

đóng vai trò quan trọng để đa đất nớc vợt khỏi tình trạng nớc nghèo, lạc hậu,chậm phát triển

Nhận thức tầm quan trọng của đổi mới công nghệ, văn kiện đại hộiVII đã xác định" Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự pháttriển và nâng cao trình độ quản lý, đảm bảo chất lợng và tốc độ phát triển củanền kinh tế" (Hớngdẫn học tập văn kiện đại hội VII Đảng Cộng sản Việtnam)

Vai trò của khoa học và công nghệ đợc xác định nh trên là dựa vàonhận thức đúng đắn về đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệhiện đại Một quy luật tiến hoá của nền văn minh là không ngừng đổi mớicông nghệ Trong lịch sử của nhân loại mỗi bớc phát triển của công nghệ đềudần dần bớc phát triển của lực lợng sản xuất

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang làmthay đổi một cách căn bản tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất dẫn đếnnhững sự thay đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất và phơng pháp quản lý, đẩynhanh sự phân công lao động và hợp tác quốc tế mới, tạo thế phụ thuộc lẫnnhau giữa các nớc không phân biệt chế độ xã hội Những biến đổi sâu sắcnày lại tác động mạnh mẽ tới quan hệ chính trị quốc tế Vì vậy, nớc nào cũngmuốn nắm lấy thành tựu cao nhất của khoa học công nghệ để phát triển kinh

Trang 16

tế xã hội, củng cố vị trí của mình trong cuộc cạnh tranh kinh tế và đấu tranhchính trị.

2- Vai trò của đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.

2-1 Quan niệm về cơ chế thị trờng:

Cơ chế thị trờng là bộ máy tự điều tiết toàn bộ quá trình sản xuất và lthông hàng hoá thông qua quan hệ cung cầu và giá cả trên thị trờng Cơ chếthị trờng bao gồm các yếu tố sau:

- Giá cả thị trờng: Đây là giá cả thực tế đợc hình thành để mua bánhàng hoá Giá cả thị trờng điều hoà đợc quan hệ cung cầu giữa ngời mua vàbán hàng hoá

- Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ: - Quan hệ cung cầu hànghoá và dịch vụ có ảnh hởng trực tiếp đến giá cả thị trờng Đồng thời giá cảthị trờng cũng có chi phối ngợc lại quan hệ cung cầu Thông qua giá cả mà ta

có thể nhận biết đợc nhu cầu của thị trờng

- Nói tới cơ chế thị trờng là nói tới cơ chế tự vận động của thị trờngtheo quy luật nội tại vốn có của nó mà nhà kinh tế học nổi tiếng ở Anh thế

kỷ 18 là Adam- Smith đã quan niệm nó nh là" Bàn tay vô hình" ở đây, nó

có cả 1 loạt các quy luật kinh tế đó là: quy luật giá trị, qui luật cung cầu, quiluật cạnh tranh, qui luật lợi nhuận, qui luật lu thông tiền tệ

+ Quy luật giá trị là quy luật căn bản của sản xuất và l thông hàng hoá.Theo qui luật này thì sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở haophí lao động xã hội cần thiết, trong đó trao đổi phải tuân theo nguyên tắcngang giá

+ Sự vận động của quy luật cung cầu thể hiện ở mối quan hệ cung cầuhàng hoá trên thị trờng, đây là quan hệ kinh tế cơ bản, qui luật này có tácdụng điều tiết sản xuất và tiêu dùng, đồng thời xác định giá cả hàng hoá trênthị trờng

+ Quy luật lợi nhuận xác định động lực hoạt động của các thành viêntham gia kinh tế thị trờng, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp

+ Qui luật lu thông tiền tệ xác định khối lợng tiền tệ trong lu thông

đảm bảo sự vận động nhịp nhàng của cơ chế thị trờng, việc thừa và thiếu tiềndẫn đến tác động tiêu cực

Trang 17

+ Nói đến thị trờng là phải nói đến cạnh tranh kinh tế giữa các doanhnghiệp tham gia kinh tế thị trờng Cạnh tranh có thể xảy ra ở trên mọi lĩnhvực sản xuất đến lu thông.

Tóm lại cạnh tranh là môi trờng tồn tại của cơ chế thị trờng, không thểnói tói cơ chế thị trờng mà không nói tới cạnh tranh kinh tế Thấm nhuầnquan điểm này thì mỗi doanh nghiệp mỗi chủ thể kinh tế mới chuẩn bị chomình khả năng cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng

2-2 Sự tác động của cơ chế thị trờng đối với công tác đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

- Cơ chế thị trờng kích thích việc áp dụng các tiến bộ khoa học côngnghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ nhận thức công nghệmới Động lực hoạt động của cơ chế thị trờng là lợi nhuận Để tăng lợi nhuậnbuộc các doanh nghiệp phải thờng xuyên áp dụng kỹ thuật mới, hợp lý hoásản xuất làm tăng năng suất lao động cá biệt và xã hội

- Cơ chế thị trờng có tính năng động và khả năng thích nghi nhanhchóng ở đây, tồn tại một nguyên tắc là ai đa ra thị trờng những hàng hoá vàdịch vụ mới với chất lợng và mẫu mã đảm bảo càng nhanh thì sẽ chiếm lĩnhthị trờng càng sớm và thu đợc những khoản lợi nhuận không nhỏ Điều nàychỉ thực hiện đợc khi doanh nghiệp có một chất lợng sản phẩm đúng đắn, đổimới nhanh công nghệ tạo sản phẩm mới có chất lợng tốt

Quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trờng thờng đòi hỏi những nhàsản xuất hàng hoá phải không ngừng cải tiến sản xuất và đổi mới công nghệ

để tiết kiệm các loại chi phí sao cho chi phí cá biệt cho một đơn vị hàng hoáphải thấp hơn giá trị lao động xã hội cần thiết (giá trị lao động xã hội cầnthiết bao gồm cả giá trị lao động quá khứ nh nguyên vật liệu máy móc, nhàxởng Và cả lao động sống) Lao động xã hội cần thiết đợc khẳng định bởi

điều kiện sản xuất trung bình, kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trungbình Do vậy chỉ khi giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thấp hơngiá trị lao động xã hội cần thiết thì doanh nghiệp mới

có lãi

Trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp thông thờng trên thịtrờng phải tuân theo pháp luật tức là có sự điều tiết của nhà nớc Nhà nớcnắm một số doanh nghiệp quốc doanh và còn cung cấp các dịch vụ công

Trang 18

cộng nh quốc phòng, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục nhằm tạo ra môi trờngthuận lợi cho các doanh nghiệp Cùng với hệ thống pháp luật nhà nớc cònquy định luật pháp kinh doanh, sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô nh thuế vàcác chính sách khác nhằm hớngdẫn cho các doanh nghiệp kinh doanh đúngvới chiến lợc kinh tế vĩ mô.

2-3 Vai trò của đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.

Kinh tế thị trờng đặt ra yêu cầu bức bách buộc các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnhtranh thì phải gắn liền sản xuất với khoa học công nghệ và coi chất lợng sảnphẩm là vấn đề sống còn Muốn vậy thì một yếu tố quan trọng không thểthiếu đợc là phải đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất

2.3.1 Đổi mới công nghệ thúc đẩy việc tăng cạnh tranh sản phẩm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp.

Mục đích của việc coi trọng thúc đẩy tiến bộ khoa học đổi mới côngnghệ là nhằm tăng năng suất lao động, đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lợng

và hạ giá thành sản phẩm Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu lợinhuận cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng không có sản phẩm nào mà chu kỳ sốngcủa nó tồn tại quá lâu Các nhà doanh nghiệp luôn phải tính toán trong thờigian bao lâu nên thay đổi sản phẩm và thay đổi nh thế nào

Điều này chỉ thể hiện đợc nếu doanh nghiệp có một chiến lợc sảnphẩm đúng đắn tức là đổi mới nhanh công nghệ tạo ra sản phẩm mới với chấtlợng tốt Nhân tố quyết định sự thành công là chính bản thân sản phẩm củadoanh nghiệp Sản phẩm ở đây có thể là hàng hoá hoặc cũng có thể là mộtdịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng trên thơng trờng

Do vậy mục tiêu của đổi mới công nghệ là làm đa dạng hoá sản phẩm, nângcao chất lợng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trờng

Việc áp dụng công nghệ tiên tiến một mặt sẽ cho phép doanh nghiệpcải tiến đổi mới chất lợng sản phẩm của mình Mặt khác cũng làm tăng năngsuất lao động tiết kiệm tối đa các yếu tố chi phí tạo điều kiện cho doanhnghiệp giảm giá thành và hạ giá bán Nhng để đạt đợc điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải đầu t thích đáng trong việc đổi mới công nghệ với những

Trang 19

công nghệ hiện đại nhất và phù hợp nhất với hoàn cảnh và loại hình củadoanh nghiêp.

Tuy nhiên trong thực tiễn không phải doanh nghiệp nào có vốn cũng

đều mua đợc kỹ thuật hiện đại và đều tiêu thụ có lãi Bởi vì điều này đôi khilại do giá cả và thị hiếu của ngời tiêu dùng Vì vậy khi quyết định phơng án

đổi mới doanh nghiệp phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật trên hai mặt: khốilợng đầu t và khả năng tiêu thụ và nắm bắt thông tin kỹ thuật chính xác nhạybén, quyết định kịp thời mới có thể đầu t công nghệ tiên tiến với khả năngthích ứng

2 Đổi mới công nghệ, tạo ra lợi nhuận siêu ngạch.

" Đáp ứng về mặt giá trị sử dụng mà xét thì hàng hoá khác nhau vềmặt chất nhng đứng về mặt giá trị mà nói thì hàng hoá khác nhau về mặt l-ợng và đồng nhất về mặt chất" ( Mác- trong quyển I- tập 1 t bản)

Khi sản xuất ra hàng hoá, sản xuất đầu t vào đó hao phí phí lao độngcá biệt, nhng khi trao đổi trên thơng trờng ngời sản xuất phải tuân theo quy l-uật giá trị, nghĩa là trao đổi theo hao phí lao động xã hội cần thiết Trờng hợpgiá trị cá biệt của mỗi hàng hoá cao hơn giá trị xã hội thì sản phẩm hàng hoácủa ngời sản xuất đầu t đợc thể hiện trong quá trình trao đổi trên thị trờng, do

đó sẽ không bù đắp đợc chi phí lao động đã sản xuất ra hàng hoá không cólợi nhuận và không có hiệu quả kinh tế Vì vậy tất yếu ngoài sản xuất phảigiảm chi phí lao động cá biệt cần thiết để đạt đợc hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh

Xét về hiệu quả kinh tế xã hội năng suất cá biệt tăng lên thì năng suấtlao động mới từ từ tăng lên Vì vậy ngời sản xuất kinh doanh khi áp dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất làm tăng năng suất lao động sẽ đợc hởng kếtquả mức lợi nhuận đem lại do sự chênh lệch về thời gian giữa mức năng suấtlao động cá biệt và mức tăng năng suất lao động xã hội

 Mức tăng lợi nhuận do năng suất lao động xã hội tăng

 Mức tăng lợi nhuận siêu ngạch do năng suất lao động cá biệt tăng lên

Trong thực tế, lợi nhuận siêu ngạch tăng lên rất nhiều so với lợi nhuậnbình thờng chính là động lực khuyến khích các nhà doanh nghiệp phải đầu t,

đổi mới công nghệ nâng cao trình độ trang thiết bị

Trang 20

3 Đổi mới cộng nghệ góp phần bảo vệ môi trờng.

Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, trái đất của chúng tangày càng bị ô nhiễm Đây là vấn đề cấp bách hiện nay của tất cả các quốcgia các tổ chức quốc tế đòi hỏi phải có một giải pháp để ngăn chặn, phòngngừa Điều này chỉ có thể thựchiện đợc nếu ta nghiên cứu sử dụng các côngnghệ hiện đại và sử dụng ít các tài nguyên thiên nhiên có thể cạn kiệt Cần cóquá trình kiểm soát bằng điện tử trong công nghệ cho phép không sản xuấtquá mức các chất thải trong sản xuất

Tơng lai không xa chính ngời tiêu dùng sẽ áp lực đặt các nhà sản xuất,ngời tiếp thị phải dán nhãn sạch (green label) trên tất cả hàng hoá Mặt khác,nhà nớc nên quy định nghiêm ngặt buộc các doanh nghiệp muốn phát triển

và cạnh tranh hiệu quả phải đầu t công nghệ sạch (Green technology) Hiệnnay một số công ty hàng đầu Châu áđang phát triển và giới thiệu các quytrình sản xuất chế biến, vận tải, sản xuất năng lợng, kể cả tiêu dùng đáp ứnghai tiêu chuẩn: kinh tế và môi trờng

3 ý nghĩa của việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng:

Trong cơ chế thị trờng thì việc đổi mới công nghệ không những nângcao uy tín, xác định vị trí cho doanh nghiệp mà còn làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Công nghệ mới giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc chiến l-

ợc sản phẩm, có nhiều mặt hàng chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý,làm tăng khả năng bán hàng Từ đó giúp cho doanh nghiệp sử dụng hiệu quảcác loại vốn trong sản xuất, tăng lợi nhuận, góp phần cải thiện đời sống chocán bộ công nhân viên

Đổi mới mạnh mẽ đến trình độ khả năng, năng lực của tầng lớp lao

động, tạo điều kiện cho họ nhận thức đợc những tiến bộ khoa học công nghệhiện đại và vận dụng nó vào cuộc sống, hạn chế chệnh lệch giữa các nớc, tạo

ra năng suất lao động cao Đồng thời làm giảm bớt sức lao động cho côngnhân và tạo ra môi trờng lao động thuận lợi đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao

động

- Về mặt chính trị: Công nghệ góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định

đời sống cho một số đông dân c, làm giảm những tệ nạn xã hội

Trang 21

- Đối với quốc gia: Việc đổi mới công nghệ cũng giúp cho các nớc

xích lại gần nhau không phân biệt chế độ chính trị Giảm bớt sự chệnh lệch

về khoa học kỹ thuật kinh tế, đời sống nhân dân cả nớc

- Điều quan trọng hơn cả là bằng các công nghệ mới, công nghệ hiện

đại đã làm giảm các chi phí đầu vào, sử dụng hiệu quả các nguồn lực nh vốn,lao động, t liệu sản xuất để có một đầu ra với giá thành khá thấp Từ đó gópphần tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng tích luỹ để tái sản xuất mởrộng

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới

công nghệ là mộtbộ phận khá lớn và công ăn việc làm Đầu t dẫn tới làmtăng tích luỹ t bản, do đó về lâu dài đầu t làm tăng sản lợng GDP tiềm năng

và thúc đẩy tăng trởng kinh tế Đồng thời đổi mới công nghệ đem lại thunhập cao hơn cho doanh nghiệp với giá rẻ hơn, do đó thu đợc lợi nhuận caohơn Nhờ đổi mới công nghệ mà các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra nhiềusản phẩm mới vừa đáp ứng đợc nhu cầu mới, kích thích nhu cầu tạo thị hiếu

và đáp ứng đợc nhu cầu muôn hình muôn vẻ của xã hôi

Chính vì lý do này, hiện nay trên thế giới nhiều tập đoàn hoặc công tylớn đầu t có viện nghiên cứu khoa học và công nghệ của riêng mình Cùngvới đầu t của nhà nớc thì đầu t cho việc nghiên cứu công nghệ của các doanhnghiệp ngày càng tăng, góp phần trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của côngnghệ

ở nớc ta cũng đã xuất hiện và đang phát triển mô hình này nhằm liênkết trực tiếp khoa học với sản xuất kinh doanh

Bằng con đờng khoa học công nghệ với một cơ chế chính sách đúng

đắn sẽ tạo đợc sự thu hút vốn và công nghệ mới hiện đại, phát huy năng lựccông nghệ quốc gia, tạo ra những hàng hoá và dịch vụ có giá trị gia tăng chấtlợng cao, có sức cạnh tranh ở cả trên thị trờng trong và ngoài nớc

Tóm lại, có thể nói đổi mới công nghệ là tất yếu khách quan đối vớidoanh nghiệp trong cơ chế thị tròng

IV Quan điểm của Đảng ta trong vấn đề đổi mới công nghệ:

1.Chính sách đổi mới khoa học- công nghệ.

Ngay từ khi bắt đầu quá trình đổi mới, Đảng và nhà nớc ta đã quantâm hoàn thiện và đổi mới quan điểm, các chủ trờng, chính sách trong lĩnh

Trang 22

vực khoa học công nghệ Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (Khoá VI) về" khoahọc và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu rõ:

" Đại hội lần thứ VI của Đảng đề ra đờng lối đổi mới, coi trọng khoahọc công nghệ là động lực mạnh mẽ của sự nghiệp đổi mới, ổn định tìnhhình và phát triển kinh tế xã hội theo định hớngxã hội chủ nghĩa coi nhữngngời làm khoa học công nghệ là đội ngũ cán bộ tin cậy, quí báu của Đảng vànhà nớc nhân dân ta"

- Nghị quyết của hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ơng (khoá VII) trong phần về chủ trờng phát triển công nghiệp và công nghệ đếnnăm 2000 đã nêu rõ quan điểm" Khoa học công nghệ là nền tảng củacôngnghiệp hoá, hiện đại hoá Kết hợp công nghệ truyền thống với côngnghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại hoá những khâu quyết định "

- Tháng 4/1991, bộ chính trị đã ra Nghị quyết về " Khoa học và côngnghệ trong sự nghiệp đổi mới".Tiếp theo Đại hội Đảng lần thứ VII đã chỉ rõ"Tiếp tục đổi mới với yêu cầu phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vàyêu cầu mở rộng hợp tác quốc tế (văn kiện đã dẫn luận trong Đại hội Đảng)

-Trong báo cáo chính trị, Đại hội Đảng VIII vừa qua lại nhấn mạnh"Khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nớc, ý chí quật cờng, phát huy tài trí củangời Việt nam, quyết tâm đa nhà nớc ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu bằngkhoa học và công nghệ."

Những chính sách liên quan đến khoa học và công nghệ đợc thể hiệntrong những chính sách về chuyển dịch cơ cấu theo hớngcông nghiệp hoá, tàichính tiền tệ, lao động và cán bộ, kết hợp các loại quy mô doanh nghiệp sảnxuất và xây dựng cơ cấu sản xuất nhiều tầng Ngoài ra, nhà nớc cũng banhành một loạt các chính sách thể hiện từng mặt cụ thể của phát triển khoahọc và công nghệ Đó là:

+ Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nớc ngoài vào Việt nam ( 5/12/1988)+ Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghệ (28/1/1991)

Trang 23

và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, xem xét chủ trờng đầu t, phân

bổ ngân sách và các chính sách lớn về khuyến khích phát triển khoa học vàhợp tác quốc tế

Nhà nớc ta coi vai trò của khoa học và công nghệ nh là lựclợng sảnxuất hàng đầu nên đã đầu t theo chiều sâu bằng việc quyết định thành lập haitrung tâm quốc gia về khoa học và công nghệ, thành lập các khu khoa họccông nghệ cao tại Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh

Cùng với các chính sách khác, các chính sách khoa học và công nghệ

đã tác động tích cực đến đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp, nâng caotrình độ kỹ thuật sản xuất Tuy nhiên nhịp độ phát triển khoa học và côngnghệ còn chậm, nhiều hàng hoá còn yếu sức cạnh tranh do thấp kém về chấtlợng, đơn điệu về kiểu dáng mẫu mã

Quan điểm và chủ trờng trên đây về khoa học và công nghệ trong quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế tự vậnhành theo cơ chế thị trờng có quản lý của nhà nớc, theo định hớngxã hội chủnghĩa, chính là căn cứ vào tình hình thực tiễn của đất nớc: Vừa ra khỏi chiếntranh ác liệt kéo dài và tiếp theo là giai đoạn trì trệ khủng hoảng, nhng đã đạt

đợc những thành tựu quan trong bớc đầu trong quá trình đổi mới Cần phảitranh thủ mọi thời cơ trong đó có thời cơ về tiếp thu khoa học và công nghệtiên tiến để tăng nhanh lực lợng sản xuất, vơn nhanh lên phía trớc theo h-ớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Các chính sách khác của nhà nớc:

2.1 Chính sách điều chỉnh cơ cấu ngành, lãnh thổ.

Việc điều chỉnh cơ cấu công nghệ nhằm mục tiêu ổn định và phát triểnkinh tế xã hội đòi hỏi phải làm từng bớc Những điều chỉnh đột biến có thểgây nên những đảo lộn lớn về kinh tế xã hội Đầu t phải có trọng điểm, tậptrung vào mục tiêu và các ngành quan trọng, trớc hết đầu t cho sản xuất nôngnghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cho chế biến nông sản và một sốngành công nghiệp nặng trực tiếp phục vụ và chơngtrình kinh tế lớn Vớichính sách chung ấy, ngoài phần đầu t trực tiếp của nhà nớc còn khuyếnkhích huy động các nguồn lực khác

2 2 Chính sách phát triển các thành phần kinh tế:

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớngxã hội chủnghĩa là một trong những nội dung cơ bản của công cuộc đổi mới kinh tế Để

Trang 24

thực hiện chơngtrình này Đảng và nhà nớc ta đã hoàn thành cơ bảncủa côngcuộc đổi mới kinh tế và ban hành một loạt chính sách kinh tế.

Với các doanh nghiệp quốc doanh, ngày 14.11.1987, Hội đồng bộ ởng đã ban hành quyết định 217 HĐBT về đổi mới kế hoạch hoá là hạch toánXHCN

tr-Quyết định 332 HĐBT ngày 23.10.1991 về bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh, quyết định 378 HĐBT ngày 16.11.1991 về biện pháp giải quyếtvốn lu động

2.3Chính sách kinh tế đối ngoại:

Để khuyến khích sản xuất hàng hoá nhập khẩu và kinh doanh xuấtnhập khẩu, nhà nớc đã ban hành nhiều chính sách cụ thể Đặc biệt, để thu hútvốn đầu t nớc ngoài, mở rộng quan hệ quốc tế, ngày 29.12.1997 Quốc hội đãban hành luật đầu t nớc ngoài Đây là bộ luật khá cởi mở và mềm dẻokhuyến khích, bảo hộ đầu t nớc ngoài vào Việt nam theo nguyên tắc bình

đẳng cùng có lợi, tôn trọng chủ quyền và pháp luật của nớc ta Căn cứ luật

đầu t nớc ngoài, ngày 18.10.1991, Hội đồng bộ trởng đã ra Nghị định 332HĐBT ban hành quy chế" Qui chế khu chế xuất" Trên nền tảng của quy chếnày một số khu chế xuất ở Hà nội, Hải phòng và thành phố Hồ Chí Minh

V Thực trạng năng lực công nghệ quốc gia và quan

điểm đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

1 Thực trạng về năng lực của doanh nghiệp:

Việt nam hôm nay đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá vớixuất phát điểm rất thấp về mặt công nghệ Hệ thống thiết bị lạc hậu từ 2-4thế hệ so với thế giới, chắp vá từ nhiều nguồn, thô sơ (chỉ tiêu tự động hoácha đạt 20%) đã dẫn đến tiêu hao nhiên liệu, năng lợng cao, ô nhiễm môi tr-ờng, năng suất chất lợng sản phẩm thấp, mẫu mã đơn điệu khó chiếm lĩnh thịtrờng nội địa, hầu nh không có khả năng xuất khẩu Có đơn giá về côngnghiệp chỉ đạt 30% mức trung bình của thế giới Về nông nghiệp, ở Việt nam

Trang 25

1 lao động chỉ nuôi đợc 3-5 ngời trong khi đó ở các nớc phát triển chỉ số đó

là 20-30 ngời

Tuy đã có những thành tựu bớc đầu về áp dụng khoa học công nghệ

nh là nhờ những thiết bị công nghệ mà một số ngành đã đứng vững tham giatrên thị trờng và đóng góp vào xuất nhập khẩu nh ngành dệt may, càfê, bôngsợi, dầu khí Nhng khi quan sát kỹ" Bức tranh năng lực công nghệ" quốcgia: thì thấy rõ những vấn đề có tính nghiêm trọng cần giải quyết mới hyvọng đáp ứng đợc yêu cầu cấp thiết của quy trình công nghệ công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc

Hiện nay, công nghệ tiên tiến nhập vào Việt nam cha đáp ứng đợc mật

độ cần thiết cả về số lợng lẫn quy mô Đặc biệt, đối với một số ngành thenchốt có tác động sâu rộng tới nền kinh tế nh cơ khí, năng lợng, giao thông,hoá chất, xây dựng Trong đó các dự án liên doanh với nớc ngoài phần chi phí

về vật t, nguyên liệu nhập rất lớn có khi quá 70% hàm lợng công nghệ, phầngiá trị gia tăng còn rất thấp chỉ đạt khoảng 10-20% số công nghệ đợc sảnsinh trong nớc nhờ các hoạt động nghiên cứu, triển khai còn ít Hàm lợngcông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn rất manh nha và yếu ớt Bên cạnh đóhiện tợng thiếu thông tin, đội ngũ cán bộ đủ trình độ hiểu biết công nghệ vàcông tâm trong việc mua công nghệ từ nớc ngoài vào cũng góp phần tạo nênnhững nguyên nhân làm chậm quá trình đổi mới công nghệ

Thực trạng trên đây đã dẫn đến kết quả là sự khởi sắc tăng trởng củaquá trình đổi mới của nền kinh tế Việt nam trong những năm gần đây cònphần lớn nhờ vào thành tựu của quá trình đổi mới về cơ cấu nền kinh tế Việtnam trong nhiều năm qua còn chuyển dịch quá chậm Cho đến nay về cơ bảnvẫn là một cơ cấu lạc hậu, hiệu quả kém Nông nghiệp vẫn còn mang tínhchất độc canh đóng góp 40% GDP hàng năm và chiếm 70% lao động cả nớc.Công nghiệp dịch vụ nhỏ bé, xuất khẩu sản phẩm thô chiếm tỷ lệ áp đảo.Nền công nghiệp đợc chú ý đầu t nhng hiệu quả thấp tỷ trong đóng góp vàoGDP suốt 20 năm vẫn đứng ở mức 20% Một trong những nguyên nhân làquan niệm về đầu t còn đơn giản cha phù hợp, chú trọng nhiều vào xây dựngcơ bản để tăng năng suất tài sản cố định mà cha phát huy cơ chế khuyếnkhích ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, triểnkhai nhằm đổi mới công nghệ

Trang 26

2- Quan điểm đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.

Đổi mới công nghệ là xu hớngchung cho tất cả các quốc gia trên thếgiới Song còn tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

mà tiến hành đổi mới khác nhau Tuy nhiên để lựa chọn cho mình một

ph-ơng án đúng đắn cần quán triệt một số quan điểm trong đổi mới công nghệsau:

2-1 Quan điểm về hàng hoá.

Nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hoá cho nên việc lựa chọncông nghệ có hiệu quả để tiết kiệm sức ngời, sức của và rút ngắn chặng đờngcông nghiệp hoá hiện đại hoá là một yêu cầu bức thiết Đặc biệt hiện nay ởnhững nớc đang phát triển và những nớc công nghiệp phát triển Sự hợp táckinh tế đó cho phép chúng ta có cơ hội để đổi mới công nghệ, áp dụng kỹthuật hiện đại, xây dựng các ngành công nghiệp tiên tiến phù hợp với điềukiện thực tế kinh doanh

Ngời tiêu dùng tham gia vào thị trờng công nghệ vớit cách là ngời tiêudùng hàng hoá công nghệ với mục đích thoả mãn tốt nhất lợi ích của mình

Đó là sự phát triển kinh tế của đất nớc , là công nghiệp hoá đất nớc Mục

đích chung đó đợc thể hiện thông qua mục đích của mỗi doanh nghiệp muacông nghệ Mục đích của mỗi doanh nghiệp sau khi mua công nghệ là sảnxuất ra nhiều loại sản phẩm với chất lợng cao và thu lợi nhuận cao Mục đíchnày cũng sẽ phù hợp với mục tiêu chung của đất nớc nếu doanh nghiệp sửdụng công nghệ tiên tiến mà mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, vừa gópphần vào thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung của

đất nớc

Hiện nay cũng có nhiều ý kiến trái ngợc nhau về việc lựa chọn côngnghệ tiên tiến có chọn lọc để có những ngành mau chóng bắt kịp với trình độthế giới tạo điều kiện thúc đẩy các ngành sản xuất khác, hay lựa chọn nhữngcông nghệ rẻ phù hợp với trình độ kỹ thuật và khả năng kinh tế tài chính hiệnnay

Do vậy có 4 tiêu chuẩn có thể đợc coi là cơ sở làm tiêu chuẩn cho cácnghành nói chung hoặc các doanh nghiệp nói riêng để lựa chọn công nghệthoả mãn nhu cầu của họ

Trang 27

+ Căn cứ vào giá trị hiện thời ròng của các phơng án công nghệ (giá trịhiện thời ròng bằng lợi ích thu đợc- chi phí) Theo tiêu chuẩn này nếu phơng

án có giá trị hiện tại ròng không âm là có thể chấp nhận đợc

+ Căn cứ vào tỷ số giữa giá trị lợi ích hiện thời của phơng án và giá trịcủa chi phí hiện thời của nó Nếu tỷ lệ đó không nhỏ hơn 1 thì có thể chấpnhận đợc

+ Tỷ lệ lợi tức nội bộ: Theo tiêu chuẩn này thì nếu số K tìm đợc lớn thì

có thể chấp nhận đuợc phơng án đó

+ Thu hồi vốn nhanh: Theo tiêu chuẩn này thì 1 phơng án có thể lựachọn là phơng án có kỹ năng thu hồi vốn nhanh nhất (nếu có nhiều phơng ánlựa chọn)

2-3 Quan điểm về hiệu quả:

Phải xác định mục tiêu hiệu quả của sản xuất kinh doanh đó là lợinhuận trớc mắt, lợi nhuận lâu dài, lợi nhuận kinh tế xã hội

Các tiêu chuẩn có tính chất định hớngđịnh lợng đó là tăng doanh thu,tăng lợi nhuận, ổn định và tăng trởng, tăng khả năng chiếm lĩnh thị trờng, lợinhuận chia cho các chủ sở hữu, phúc lợi tập thể Dựa vào các quan điểm hiệuquả để đánh giá việc đổi mới công nghệ và đánh giá công nghệ căn cứ vàocác chỉ tiêu chủ yếu là:

VI/ Phơng pháp luận đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp:

1- Xác định sự cần thiết và nhu cầu đổi mới công nghệ:

Sự cần thiết và nhu cầu đổi mới công nghệ phải xuất phát từ nhu cầu

về sản phẩm và chất lợng sản phẩm

Nhu cầu là những cái mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng thựchiện đợc Sự cần thiết trở thành nhu cầu phải có các yếu tố đó là: cấp bách và

Trang 28

có điều kiện thực hiện, nhu cầu luôn tồn tại khách quan khi nó trở thành hiệnthực nếu chúng ta có những điều kiện hiện thực và có khả năng thanh toán.

Dự đoán thị trờng để biết đợc xu hớngcủa ngời tiêu dùng trong tơng lai

từ đó mà doanh nghiệp có chính sách hợp lý với sản phẩm truyền thống sảnxuất bằng công nghệ cũ, giá trị sử dụng không đổi, sức cạnh tranh thấp rấtkhó khắc phục hậu quả khi có các mặt hàng mới đang có uy tín phát triển

Do vậy trong trờng hợp này phải nhanh chóng có kế hoạch đổi mới côngnghệ để đối phó với sự thâm nhập của các mặt hàng từ bên ngoài

Đối với các sản phẩm mới có liên quan đến sản phẩm truyền thống,tiêu thụ trên thị trờng tuyền thống cũng phải cải tiến kỹ thuật do yêu cầu củangời tiêu dùng ngày càng tăng để tránh xâm nhập từ bên ngoài Trong trờnghợp này đổi mới công nghệ cũng có nhng phần lớn mang tính chất bộ phận

Đối với sản phẩm mới không có liên quan đến sản phẩm truyền thốngthì yêu cầu về đổi mới công nghệ càng lớn do công nghệ cũ không có khảnăng đáp ứng

- Sự thuận tiện trong sử dụng

- ảnh hởng tới môi trờng:

+ Môi trờng tự nhiên+ Môi trờng kinh tế xã hội

- Mức độ chiếm lĩnh thị trờng

Trang 29

- Mức độ tiết kiệm trong các nguồn lực: công nghệ có chi phí cho cácnguồn lực càng nhỏ càng tốt.

2.3- Chuyển giao công nghệ trên thị trờng quốc tế và khu vực.

Từ những năm 1970 về trớc, dòng công nghệ đợc chuyển giao theo cáckênh sau:

+ Chuyển giao công nghệ qua lại giữa các nớc t bản phát triển

+ Chuyển giao công nghệ qua lại giữa các nớc t bản phát triển sangcác nớc đang phát triển

Từ sau những năm 1970, các kênh chuyển giao công nghệ đợc mởrộng và đa dạng hơn, đặc biệt chảy ngợc từ các nớc khối MC hay các nớc tbản phát triển và kênh chuyển động qua lại giữa các nớc đang phát triển vớinhau, giữa các nớc công nghệ mới và các nớc đang phát triển Công việc hoạt

động và nghiên cứu sẽ gia tăng và chúng ta có khả năng tự tạo ra công nghệnhiều hơn, nhng sự phát triển của công nghiệp lại đòi hỏi phải có nhiều côngnghệ hơn cho nên tỷ số chuyển giao trên công nghệ tự tạo sẽ luôn rất lớn hơn

và còn tăng lên hơn nữa Chính vì vậy, chuyển giao công nghệ trớc mắtcũng nh lâu dài luôn phải là bộ phận quan trọng trong chính sách chuyểngiao công nghệ quốc gia Công nghệ chuyển giao theo các kênh trực tiếp nh

đầu t nớc ngoài trực tiếp của các công ty đa quốc gia, mua các nhà máy chìakhoá trao tay hoặc theo những cách phi hình thức nh nhập máy móc, bí quyết

và các dịch vụ kỹ thuật của các hàng bán thiết bị, gửi ngời ra nớc ngoài họctập

4- Các hình thức mua bán công nghệ và vai trò của các tổ chức t vấn trong quá trình tiếp nhận công nghệ:

4-1 Các hình thức mua bán công nghệ:

4.1.1 Mua đứt:

Do sự thoả thuận giữa bên bán và bên mua, trong trờng hợp này bênmua cả quyền sở hữu về công nghệ mua Do vậy, bên mua phải mất thêmmột khoản tiền lớn hơn khoản tiền phải trả nếu chỉ mua quyền sử dụng côngnghệ Trờng hợp mua đứt chỉ xảy ra khi tất cả các kiến thức đã đợc thể hiện

đầy đủ trong các t liệu, văn bản bên mua không cần yêu cầu về sự hợp táctiếp theo của bên bán

4.1.2 Mua li xăng (licence)

Trong trờng hợp này bên bán và bên mua thoả thuận mua bán quyền

sử dụng một công nghệ mà không phải bán quyền sở hữu công nghệ đó Giá

Trang 30

công nghệ mua theo hình thức này sẽ nhỏ hơn hình thức mua đứt mà nó xảy

ra khi bên mua cần sự hợp tác của bên bán

4-2 Vai trò của các tổ chức t vấn trong quá trình tiếp nhận công nghệ.

Việc thu nhận công nghệ nớc ngoài thực chất là việc thực hiện chuyểngiao công nghệ, đây là con đờng ngắn nhất giúp các nớc nghèo lạc hậu xâydựng năng lực nội sinh của mình Trong đó các tổ chức t vấn đóng vai trò là "cầu nối" cho quá trình chuyển bán công nghệ, đây là một yếu tố quan trọngmang lại nhiều khả năng thành công nhất cho việc thu nhận công nghệ nớcngoài

ở các nớc đang phát triển, công ty t vấn luôn là cần thiết cho mọi tổchức, ở nớc ta lại càng quan trọng khi mà ta cha có điều kiện cùng một lúc

đủ thông tin từ mọi nguồn trên thế giới Các tổ chức t vấn giúp ta trả lời câuhỏi: Mua công nghệ gì là thích hợp, giá cả bao nhiêu là hợp lý, công nghệcủa nớc nào là tốt nhất, liên doanh, chuyển giao công nghệ nh thế nào thìthành công tránh đợc vấp váp, làm sao để biết đợc đích thực các đối tợng cóthực lực

ở nớc ta hiện nay có hàng chục công ty t vấn hoạt động có giấy phépnh: CONCETTI (Hội liên hiệp khoa học sản xuất Hà nội), INVESTCONSULLTD (Trung tâm khoa học công nghệ quốc gia- Trung tâm khoa học và nhânvăn.), INVESTIP (Bộ khoa học công nghiệp môi tròng), IMC các tổ chức tvấn làm cầu nối giúp bên bán và bên cần mua xích lại gần nhau hơn rút ngắncác chặng đờng tìm hiểu vòng Hơn chục năm đổi mới chúng ta thực hiệnnền kinh tế mở,c ác công ty t vấn đã đóng vai trò không nhỏ làm chiếc cầunối giữa các nhà đầu t nớc ngoài đến làm ăn ở Việt nam

Đã đến lúc chúng ta phải xây dựng một môi trờng lành mạnh cho hoạt

động t vấn nhằm chuyển các nhu cầu thiết yếu khác nhau của xã hội thànhnhững vấn đề cần đợc giải quyết có luận cứ khoa học, có độ tin cậy cao giúpcho đôi bên giảm thiểu những rủi ro trong chuyển giao

Mặt khác khuyến khích thúc đẩy quá trình đầu t và chuyển giao côngnghệ góp phần đắc lực tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Mộtmôi trờng pháp lý trung gian lành mạnh sẽ tạo cơ sở giúp cho nhà nớc cũng

nh các thành phần kinh tế có đủ mọi thông tin phân tích tìm tòi những nhu

Trang 31

cầu đúng đắn cho mình và giúp họ nghiên cứu phát triển các mục tiêu kinh tế

đã đợc hoạch định

Trang 32

là những thợ thủ công cá thể nay trở thành những ngời công nhân tập thể.

Tên gọi của công ty may XK 3-2 Hòa Bình chính thức ra đời năm

1993 và công ty là một thành viên của Tổng công ty dệt may Việt nam Hơn

40 năm qua, công ty đã đạt đợc nhiều thành tích to lớn trong sản xuất kinhdoanh, thực hiện tốt các nhiệm vụ mà nhà nớc giao phó Công ty đã trởngthành về mọi mặt với cơ sở hùng hậu đang tiến trên đà phát triển và mở rộnggóp phần quan trọng vào quá trình củng cố và cải tạo đất nớc

Trang 33

nghiệm cha có, dây chuyền sản xuất chỉ có 3 ngời do đó năng suất thấp (3 áosơ mi/ 1ngời/ 1 ca) Thời kỳ sản xuất này cha mang tính công nghiệp, cácsản phẩm chủ yếu của công ty là áo sơ mi, pigiama, măngtô nam nữ và lần

đầu tiên có mặt trên thị trờng Liên Xô đã thu hút đợc ngời tiêu dùng nhanhchóng lan ra thị trờng Đông âu theo các Nghị định th ký giữa chính phủ ta vàcác chính phủ nớc đó Năm 1864 tổng sản lợng công ty thực hiện là2.763.086 sản phẩm

- Từ năm 1966 đến năm 1975

Đây là thời kỳ diễn ra hai cuộc chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ

là ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất của công ty Đây là thời kỳ mà công

ty đồng thời cũng phải triển khai hai nhiệm vụ sản xuất và chiến đấu bảo vệcơ sở vật chất của mình Đó là thời kỳ bắt đầu bớc vào sản xuất công nghiệp

và đổi mới công tác quản lý của công ty Côngty đã thay thế máy đạp chânbằng máy may công nghiệp, ngoài ra còn trang bị thêm các máy chuyêndùng (nh máy thùa, máy đính cúc, máy cắt gọt, máy dùi dấu) Mặt bằng sảnxuất đợc mở rộng, dây chuyền sản xuất đã lên tới 27 ngời, năng suất đạt 9 áosơ mi/ ngời/ca

Nhiệm vụ sản xuất của công ty trong thời kỳ này là vừa may hàng giacông cho Liên xô và một số nớc Đông Âu, vừa làm nhiệm vụ cho nhu cầuquốc phòng

- Từ năm 1976 đến 1980:

Sau khi đất nớc thống nhất cùng với cả nớc tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa, công ty bớc vào thời kỳ phát triển mới Công ty từng bớc đổi mới trang thiết bị chuyển hớngsản xuất kinh doanh mặt hàng gia công Tên goị xínghiệp may Thăng Long ra đời vào năm 1980 Sản phẩm của công ty, đặc biệt là áo sơ mi xuất khẩu đi nhiều nớc, chủ yếu là Liên xô và các nớc Đông

Âu, đồng thời đợc bạn hàng quốc tế chấp nhận rộng rãi

- Từ năm 1980 đến 1990

Đây là thời kỳ hoàng kim trong sản xuất kinh doanh của công ty kể từkhi thành lập, vào giai đoạn đó hàng năm công ty xuất đi 5 triệu sản phẩm áosơ mi (3 triệu sang Liên Xô, 1 triệu sang Đức, còn lại sang các thị trờngkhác) Giai đoạn nay công ty đợc đầu t chiều sâu, đẩy mạnh gia công hàngxuất khẩu, lắp đặt nhiều máy chuyên dùng nh hệ thống ép cổ của cộng hoà

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình đổi mới côngnghệ của công ty may XK 3-2 Hòa Bình ta thấy trong thời gian qua công ty đã từng bớc khẳng  định vị trí của mình trên thị trờng - Đầu tư để đổi mới công nghệ ở công ty may XK 3-2 Hòa Bình
r ên cơ sở phân tích thực trạng tình hình đổi mới côngnghệ của công ty may XK 3-2 Hòa Bình ta thấy trong thời gian qua công ty đã từng bớc khẳng định vị trí của mình trên thị trờng (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w