1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO VÀ NỢ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN TRÊN BCTC

9 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khoản mục hàng tồn kho và nợ phải trả ngắn hạn trên BCTC
Người hướng dẫn ThS. Đoàn Quỳnh Phương
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 369,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 CHỦ ĐỀ PHÂN TÍCH KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO VÀ NỢ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN TRÊN BCTC TÊN CÔNG TY CÔNG TY CỔ PH[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- -

TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO VÀ NỢ

PHẢI TRẢ NGẮN HẠN TRÊN BCTC TÊN CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ BẢO TRÂN Lớp: DH35NH03

MSSV: 030135190395 Khóa học: ACC302_202_D10 Giảng viên: ThS ĐOÀN QUỲNH PHƯƠNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Môn thi: Kế toán tài chính 1

Họ và tên sinh viên: VŨ THỊ BẢO TRÂN MSSV: 030135190654 Lớp học phần: D10

THÔNG TIN BÀI THI

Bài thi có: (bằng số): 5 trang

(bằng chữ): năm trang

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Phần 1: Những vấn đề lý thuyết

1.1 Hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho: Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong

kỳ SX, KD bình thường; đang trong quá trình SX, KD dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công

cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình SX, KD hoặc cung cấp dịch vụ

1.1.2 Chứng từ kế toán liên quan đến hàng tồn kho

Chứng từ nhập kho: Hóa đơn, biên bản bàn giao, phiếu bảo hành, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu, phiếu kế toán tổng hợp; hóa đơn…

Chứng từ xuất kho: Phiếu xuất kho, lệnh điều động nội bộ và hóa đơn đầu ra

1.1.3 Tài khoản có liên quan

TK 151 – Hàng mua đang đi đường

TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

TK 153 – Công cụ, dụng cụ

TK 154 – CP sản xuất, kinh doanh dở dang

TK 155 – Thành phẩm

TK 156 – Hàng hóa

TK 157 – Hàng gửi đi bán

TK 158 – Hàng hóa kho bảo thuế

1.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp kê khai thường xuyên và Phương

pháp kiểm kê định kì

1.2 Nợ phải trả ngắn hạn

1.2.1 Khái niệm nợ phải trả ngắn hạn: Nợ phải trả ngắn hạn là nghĩa vụ hiện tại của

doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp dự kiến phải thanh toán xong trong vòng 1 năm trở lại từ các nguồn lực của mình

1.2.2 Chứng từ kế toán liên quan đến nợ phải trả ngắn hạn: Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ; bảng thanh toán tiền lương, tiền công, BHXH; các chứng từ về kê khai, quyết toán

Trang 5

1.2.3 Tài khoản có liên quan

TK 331 – Phải trả cho người bán

TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước

TK 334 - Phải trả người lao động

TK 335 – Chi phí phải trả

TK 336 – Phải trả nội bộ

TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Phần 2: Phần phân tích

2.1 Khoản mục hàng tồn kho

2.1.1 Phân tích và đánh giá

Theo Bảng 2.1 Biến động tăng (giảm) giá trị của khoản mục hàng tồn kho năm 2020, giá trị hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm đã tăng 101.120.046.803 đồng, tương ứng tăng 14% so với giá trị đầu năm

Bảng 2.1 Biến động tăng (giảm) của khoản mục hàng tồn kho năm 2020

Sự biến động tăng giá trị này xuất phát từ tất cả các yếu tố của khoản mục hàng tồn kho, tuy nhiên hai yếu tố chính góp phần tăng đáng kể là khoản hàng mua đang đi đường

và nguyên liệu, vật liệu đã chiếm đến 94% mức tăng của khoản mục hàng tồn kho Hai khoản này tại thời điểm cuối năm tăng lần lượt 57.632.921.580 đồng và 37.099.093.441 đồng, tương ứng tăng 91% và 14% so với giá trị tại đầu năm

Hàng mua đang đi

Nguyên liệu, vật liệu sản

Chi phí sản xuất, kinh

Tỷ lệ tăng (giảm)

Số đầu năm

Số cuối năm

Mức tăng (giảm)

Trang 6

Với việc tăng giá trị hàng tồn kho tại cuối năm 2020 so với cuối năm trước, cho thấy công ty đang mở rộng phát triển kế hoạch kinh doanh trong năm 2021 và có khả năng công

ty đã ký kết được các hợp đồng mua bán sản xuất với số lượng lớn nên mới nhập tồn một lượng hàng hoá và nguyên vật liệu tại thời điểm kết thúc năm Đồng thời, sự biến động tăng cũng phản ánh giá trị hàng hoá, nguyên vật liệu đầu vào có thể đã tăng cao hơn so với đầu năm

2.1.2 Nghiệp vụ liên quan: Tài khoản Hàng mua đang đi đường (TK 151)

Giả định toàn bộ hàng mua đang đi đường đầu năm 2020 là nguyên vật liệu, vật liệu sản xuất và sau đó đã được nhập kho trong năm Tại thời điểm cuối năm, công ty đã mua chịu hàng hoá của các công ty với mức thuế suất 10%, nhưng hàng hoá vẫn còn được vận chuyển chưa được nhập kho Bút toán phát sinh cho nghiệp vụ này:

- Tại thời điểm nhập kho nguyên liệu,

vật liệu mua đang đi đường trong năm

2020:

Nợ TK 152 63.594.013.463

Có TK 151 63.594.013.463

- Tại thời điểm cuối năm, mua chịu hàng hoá với thuế GTGT 10%:

Nợ TK 151 121.226.935.043

Nợ TK 133 12.122.693.504

Có TK 331 133.349.628.547

2.2 Nợ phải trả ngắn hạn

2.2.1 Phân tích và đánh giá

Theo số liệu từ bảng 2.2.Biến động tăng (giảm) của khoản mục nợ phải trả ngắn hạn năm 2020, tại thời điểm cuối năm 2020 giá trị của khoản mục này tăng 110.732.224.842 đồng, tương ứng tăng 16% so với đầu năm

Trang 7

Bảng 2.2 Biến động tăng (giảm) của khoản mục nợ phải trả ngắn hạn năm 2020

Nguyên nhân của việc gia tăng giá trị khoản mục này chủ yếu là do khoản tăng mạnh

từ mục phải trả người bán ngắn hạn lên 131.953.237.764 đồng, tương ứng tăng 110% so với đầu năm và khoản tăng đáng kể từ khoản phải trả người lao động, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn đã tăng lần lượt 22.784.927.783 đồng và 20.237.288.732 đồng, tương ứng tăng 17% và 69% so với đầu năm

Bên cạnh đó, trong khoản mục nợ phải trả ngắn hạn cũng có các khoản giảm đáng kể như vay ngắn hạn, quỹ khen thưởng, phúc lợi và chi phí phải trả ngắn hạn với khoản giảm lần lượt là 52.395.332.306 đồng, 15.821.023.674 đồng và 7.759.200.421 đồng, tương ứng giảm lần lượt là 20%, 25% và 17% so với năm trước

Về sự tăng mạnh của khoản phải trả người bán ngắn hạn có thể phát sinh từ việc công

ty đã đặt hàng, giao dịch mua bán chịu hàng hoá, nguyên vật liệu giá trị lớn với các đối tác mới và cũ Điều này thể hiện qua việc tăng đáng kể giá trị khoản mục hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm, đặc biệt là khoản hàng mua đang đi đường và nguyên liệu, vật liệu

Ngoài ra, biến động tăng phải trả người lao động có thể xuất phát từ các lý do sau Đầu tiên, thời điểm cuối năm để chuẩn bị thực hiện kế hoạch phát triển kinh doanh công ty có thể đã thuê thêm nhiều công nhân, nhân viên dẫn đến việc tăng quỹ lương phải trả của công

ty Tiếp theo, từ quỹ phúc lợi khen thưởng, công ty đã có chính sách thưởng với mức cao cho nhân viên vào thời điểm cuối năm 2020 đã làm khoản tiền phải trả cho người lao động tăng lên Điều này cũng tương đồng về việc sụt giảm của quỹ khen thưởng phúc lợi vào thời điểm cuối năm thông qua việc sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi nhân viên

Trang 8

2.2.2 Nghiệp vụ liên quan: Tài khoản Vay và nợ thuê tài chính (TK 341)

Giả định trong năm, công ty đã trả hết nợ vay tại ngân hàng HSBC và không vay tại đây nữa, chỉ còn vay và giao dịch tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Số liệu theo Bảng 2.3 Vay ngắn hạn – Trích từ mục 22 trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính

đã được kiểm toán của công ty Công ty sẽ phát sinh các nghiệp vụ sau:

- Khi vay thêm tiền từ NH Ngoại thương

Nợ TK 112 987.369.688.755

Có TK 341 (Ng.Thương) 987.369.688.755

- Khi trả tiền vay cho 2 ngân hàng:

Nợ TK 341 (HSBC) 10.000.000.000

Có TK 112 10.000.000.000

Nợ TK 341 (Ng.Thương) 1.029.761.021.061

Có TK 112 1.029.761.021.061

Bảng 2.3 Vay ngân hàng Phần 3: Kết luận

Việc nghiên cứu và áp dụng thực tế kiến thức kế toán khi phân tích các khoản mục trong báo cáo tài chính đã giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về bản chất cũng như các vấn đề liên quan của các khoản mục này

Qua phân tích thực tế công ty Dược Hậu Giang, sinh viên đã biết được tình hình khoản mục hàng tồn kho và nợ phải trả trong năm 2020 của công ty đã biến động như thế nào, sự biến động đó có tương ứng và phù hợp nhau hay không, các khoản mục sẽ được định khoản

ra sao Từ đó sinh viên có thể đưa ra được những nhận định, đánh giá liên quan dựa trên những kiến thức đã được học

Nhìn chung, tại thời điểm cuối năm 2020 công ty Dược Hậu Giang đã có những biến động tăng đáng kể tại khoản mục Hàng tồn kho và Nợ phải trả ngắn hạn so với đầu năm Điều này phản ánh phần nào công ty đang thực hiện tăng cường sản xuất kinh doanh bằng việc tăng giao dịch mua chịu giá hàng hoá, nguyên vật liệu để chuẩn bị cho giao dịch bán

Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Số cuối năm

Vay ngân hàng 264.666.851.754 987.369.688.755 1.039.765.021.061 212.271.519.448

Trang 9

Tài liệu tham khảo:

- KPMG, “Báo cáo tài chính riêng cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 – Công

ty Cổ phần Dược Hậu Giang”

- Chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho <http://www.ketoanthue.vn/index.php/he-thong-chuan-muc-ke-toan-viet-nam/2082-chuan-muc-ke-toan-so-02-hang-ton-kho.html> [ngày truy cập: 6/7/2021]

- Nợ ngắn hạn, truy cập tại <https://ketoanexcel.vn/tai-chinh-doanh-nghiep/no-ngan-han/> [ngày truy cập: 6/7/2021]

Ngày đăng: 02/02/2023, 20:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w