HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH SWOT VÀ MA TRẬN BCG TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA APPLE Sinh viên Nguyễn Thị Trà My Mã sinh viên 2054030036[.]
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
HÀ NỘI - 2022
Trang 2MỞ ĐẦU
Hiện nay, tất cả các công ty luôn phải hoạt động trong môi trường cạnhtranh khốc liệt và các đối thủ cạnh tranh liên tục thay đổi chính sách nhằm thuhút khách hàng về phía mình Mỗi một loại hàng hoá, người tiêu dùng nói chungđứng trước rất nhiều sự lựa chọn khác nhau về chủng loại và nhãn hiệu hànghoá Đồng thời nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng phong phú đa dạng Do
đó khách hàng có quyền lựa chọn những hàng hóa có sức hấp dẫn nhất nhằmthoả mãn tối đa nhu cầu và lợi ích của mình
Đứng trước môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy, quản trị chiến lượcngày càng có tầm quan trọng lớn và thực sự cần thiết cho doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải đối diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động,phức tạp và chứa nhiều rủi ro, đó là các yếu tố kĩ thuật công nghệ thay đổi mộtcách nhanh chóng, vòng đời sản phẩm được rút ngắn lại đòi hỏi về chất lượnghàng hoá và dịch vụ của khách hàng cao hơn và khó nắm bắt hơn, cạnh tranhngày càng quyết liệt hơn Hoạt động quản trị chiến lược sẽ giúp các doanhnghiệp thích nghi một cách hiệu quả nhất với sự thay đổi của môi trường kinhdoanh
Apple cũng không nằm ngoài những quy luật đó Năm 2011, Apple trởthành công ty lớn nhất nước Mỹ Trước sự thành công không thể nào phủ nhậnđược của Apple thì việc nghiên cứu để tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thànhcông trên rất có ý nghĩa đối với các nhà quản trị, nhất là các nhà quản trị ViệtNam, khi chúng ta đang bước vào quá trình hội nhập toàn cầu hóa với nền kinh
tế thế giới, đang đứng trước khả năng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrường năng động và khốc liệt này Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về quản trịchiến lược và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của công ty Apple, đề tài tiểu
luận này hướng vào: “Phân tích swot và ma trận bcg trong công tác quản trị
chiến lược của Apple”.Do kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế nên không tránhkhỏi những sai sót Vì vậy, mọi góp ý của cô và các bạn sẽ giúp cho bài tiểu
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là sự tác động của các chủ thể quản trị lên đối đốitượng quản trị và khách thể quản trị một cách thường xuyên, liên tục nhằm xácđịnh mục tiêu, con đường mà doanh nghiệp cần hướng đến trong tương lai trên
cơ sở phát huy những tiềm năng, thế mạnh, hạn chế những yếu kém, tranh thủ
cơ hội, đẩy lùi nguy cơ, biến nổ lực của mỗi người thành nổ lực chung củadoanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện môitrường nhất định
Chủ thể quản trị: Là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất trong tổ chứcquản trị, quyền lực đó gắn với trách nhiệm của họ như hình với bóng
Đối tượng quản trị: là những người dưới quyền của chủ thể quản trị, cótrách nhiệm thực hiện các mệnh lệnh của chủ thể quản trị, họ được đãi ngộ đúngđắn theo khả năng quản lí
Khách thể quản trị: Là những đối tượng có liên quan đến quá trình quảntrị, đó chính là khách hàng, bạn hàng, các đối thủ cạnh tranh và các loại môitrường tác động
2 Vai trò, ý nghĩa của quản trị chiến lược
2.1 Vai trò
Thứ nhất, thông qua việc quản trị chiến lược, các doanh nghiệp có thểđịnh hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ mạng hay nhiệm vụ và mục tiêu củamình Thông qua hệ thống thông tin môi trường kinh doanh, các nhà quản trị cóthể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường và xác định hướng đi
mà doanh nghiệp cần đi trong tương lai, những gì cần phải làm để đạt đượcnhững thành quả lâu dài Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong
Trang 4tương lai cũng giúp nhà quản trị và nhân viên hiểu rõ những việc mình cần làm
để đạt được thành công và tăng sự hiểu biết lẫn nhau
Thứ hai, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt,thích nghi với môi trường nhanh chóng Các chiến lược mang tính tổng quát vàđịnh hướng để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn Nó được hình thànhdựa trên các thông tin trong và ngoài doanh nghiệp nên được lựa chọn theo mộttiến trình mang tính khoa học Thông qua đó, các nhà quản trị sẽ giám sát biếnđộng thị trường và có cách điều chỉnh khi cần thiết Điều này rất quan trọng khimôi trường kinh doanh ngày càng phức tạp, cạnh tranh cao cả trong nước lẫntrên toàn thế giới
Thứ ba, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động đưa ra các quyếtđịnh để tận dụng các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trên thị trường,phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp
Cuối cùng, việc quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quảcao hơn so với không quản trị Thực tế đã cho thấy rằng, các doanh nghiệp nàovận dụng quản trị chiến lược sẽ đạt được kết quả tốt hơn so với những gì họ đạtđược trước đó và so với kết quả mà các doanh nghiệp không áp dụng quản trịchiến lược Tất nhiên, các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược vẫn có thểgặp các vấn đề, thậm chí là phá sản nhưng tận dụng quản trị chiến lược sẽ giảmbớt các rủi ro gặp phải và tăng khả năng của doanh nghiệp khi cạnh tranh vớicác đối thủ khác
3 Quy trình quản trị chiến lược
Để thực hiện công tác quản trị chiến lược, thông thường doanh nghiệpphải tuân thủ theo năm bước sau:
Bước 1: Thiết lập mục tiêu
Thực chất, mục đích của việc thiết lập mục tiêu là làm rõ tầm nhìn của tổchức, doanh nghiệp Trong giai đoạn này, nhà quản trị cần tập trung làm rõ 3
Trang 5Thứ nhất: Xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Thứ hai: Xác định quy trình làm thế nào để hoàn thành mục tiêu doanhnghiệp đã đặt ra
Thứ ba: Giao nhiệm vụ cho từng nhân viên Lưu ý, người chịu tráchnhiệm thực hiện nhiệm vụ cần có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Xuyên suốt trong quá trình thiết lập mục tiêu, các mục tiêu mà doanhnghiệp lựa chọn cần phải chi tiết, thực tế và phù hợp với các giá trị trong tầmnhìn của doanh nghiệp
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp kể đến là: chính trị và pháp luật, kinh
tế, công nghệ, văn hóa xã hội và xã hội… Mục đích của việc phân tích các yếu
tố bên ngoài doanh nghiệp là để xác định các cơ hội và mối đe dọa đến chiếnlược của doanh nghiệp Bên cạnh đó, mục đích cơ bản của phân tích nội bộ làxác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Môi trường bên trong củadoanh nghiệp bao gồm các biến trong chính tổ chức: nguồn lực, văn hóa và tàinguyên.
Việc hiểu môi trường (bên trong và bên ngoài) doanh nghiệp là một điềukiện tiên quyết và vô cùng quan trọng trong xây dựng chiến lược Nó thậm chí
có thể khiến doanh nghiệp phải xem xét lại tầm nhìn của mình để đảm bảo rằng
nó khả thi trên thực tế Một trong những phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất
để phân tích cả môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp mà có thể
sử dụng là thông qua phân tích SWOT.
Bước 3: Xây dựng chiến lược
Trang 6Xây dựng chiến lược là việc phát triển các kế hoạch dài hạn thông qua tậndụng tốt nhất các điểm mạnh, giảm thiểu các điểm yếu của tổ chức, tận dụng các
cơ hội phát sinh từ môi trường kinh doanh và để tâm mối đe dọa có thể xảy ra.Đồng thời, việc xây dựng chiến lược đòi hỏi phải đạt được các mục tiêu dài hạn
và ngắn hạn Trong bước này, các nhà quản lý phát triển một loạt các lựa chọnthay thế chiến lược để theo đuổi Các chiến lược thay thế có thể ở cấp độ toàncầu, cấp độ công ty, cấp độ kinh doanh và cấp độ chức năng Các nhà quản lýphát triển một mô hình cụ thể của công ty, mô hình này sẽ điều chỉnh, phù hợphoặc phù hợp với các nguồn lực và khả năng của công ty Các chiến lược sẽ giúpxây dựng lợi thế cạnh tranh
Bước 4: Thực hiện chiến lược
Việc thực hiện chiến lược thành công là rất quan trọng cho sự tồn tạicũng như phát triển bền vững của một doanh nghiệp Đây là giai đoạn hànhđộng của quá trình quản lý chiến lược Thực hiện chiến lược có nghĩa là đưachiến lược đã chọn của tổ chức vào hoạt động và làm cho nó hoạt động như dựđịnh Thực hiện chiến lược bao gồm thiết kế cấu trúc của tổ chức, phân phốinguồn lực, phát triển quy trình ra quyết định và quản lý hiệu quả nguồn nhânlực
Bước 5: Đánh giá và kiểm soát chiến lược
Đánh giá và kiểm soát chiến lược cần được thực hiện song hành với quátrình thực hiện chiến lược Chỉ xây dựng và thực hiện chiến lược có thể khônggiúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của mình Kiểm soát chiến lược tốt làvấn đề rất quan trọng có thể quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp
Đánh giá và kiểm soát chiến lược là quá trình trong đó các hoạt động vàkết quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường và theo dõi nhằm so sánhkết quả thực tế với kết quả mục tiêu đã xác định trước Nếu các mục tiêu củadoanh nghiệp không đạt được theo như kỳ vọng ban đầu, các nhà quản lý cầnphải có hành động khắc phục Đánh giá và kiểm soát giúp xác định điểm yếu
Trang 74 Hoạch định chiến lược và các công cụ phục vụ hoạch định chiến lược
4.1.Hoạch định chiến lược - bước đầu trong quản trị chiến lược
Dù ở ngành nào, làm về lĩnh vực đầu tư hay sản xuất, các doanh nghiệpđều có một mục tiêu chung là tồn tại và phát triển Những thay đổi về môitrường xã hội, chính sách, khoa học – công nghệ, điều kiện kinh tế… có thể lànguy cơ nhưng cũng có thể là các cơ hội cho doanh nghiệp Mấu chốt nằm ở khảnăng thích nghi và đáp ứng được sự thay đổi này đến đâu Chính vì vậy, hoạchđịnh chiến lược là một công việc rất quan trọng, vì nó không chỉ đơn thuần làviệc lập kế hoạch mà còn là quá trình không ngừng hoàn thiện và bổ sung chiếnlược thích ứng với hoàn cảnh thực tiễn, kết hợp với quá trình thực thi và đánhgiá chiến lược
Hoạch định chiến lược là việc đưa ra những quyết định và hành độngmang tính định hướng và dẫn dắt để doanh nghiệp trở thành “cái gì”, “làm gì”,
“làm như thế nào” và “tại sao cần làm như vậy” Thế nên việc hoạch định gắnvới sứ mệnh và tầm nhìn của doanh nghiệp Về cơ bản, hoạch định chiến lượcgồm các bước phân tích môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu chiến lược,xác định các phương án lựa chọn chiến lược và quyết định chiến lược Trong đóviệc phân tích môi trường kinh doanh có thể kết hợp với các công cụ hoạch địnhchiến lược như SWOT hay BCG Việc hoạch định không chỉ chỉ rõ đích đến vàcách thức để doanh nghiệp đi đến đích mà còn nêu rõ cách thức đo lường mức
độ thành công
4.2 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT là một trong các bước hình thành chiến lược kinh doanhcủa một doanh nghiệp, nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việchình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việchình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển củadoanh nghiệp Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín,thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là
Trang 8một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp.
Như vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội, nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộcmôi trường nội bộ doanh nghiệp (các điểm mạnh, điểm yếu) Ma trân SWOT làcông cụ kết hợp các điểm mạnh (strengths-S), điểm yếu (Weaknesses-W), cơ hội(Oppertunities-O) và nguy cơ (Threats-T) để hình thành 4 loại chiến lược:
Chiến lược SO: Sử dụng những điểm mạnh trong nội bộ doanh nghiệp đểkhai thác các cơ hội của môi trường bên ngoài
Chiến lược WO: Tận dụng những cơ hội bên ngoài để cải thiện nhữngđiểm yếu bên trong Những điểm yếu này ngăn cản doanh nghiệp khai thác các
cơ hội, do đó doanh nghiệp cần khắc phục điểm yếu càng nhanh càng tốt
Chiến lược ST: Sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh haygiảm các mối đe doạ từ môi trường bên ngoài
Chiến lược WT: Đây là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đinhững điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa từ bên ngoài Một doanhnghiệp gặp phải những mối đe dọa bên ngoài kết hợp với các điểm yếu nội tạiđang đứng trước những rủi ro rất lớn, có khả năng phải liên kết, sát nhập, hạnchế chỉ tiêu, hay thậm chí phải phá sản
4.3 Ma trận BCG
Nếu như công cụ SWOT có xu hướng tập trung phân tích nội lực doanhnghiệp để ứng phó với những thách thức và cơ hội từ môi trường bên ngoài thìBCG lại tập trung trực tiếp vào thị trường mà doanh nghiệp hướng đến Ma trậnBCG giúp cho Ban giám đốc của các công ty lớn đánh giá tình hình hoạt độngcủa các đơn vị kinh doanh chiến lược của mình (SBU) để sau đó ra các quyếtđịnh về đầu tư cho các SBU thích hợp và cũng đồng thời đánh giá tình hình tàichính toàn công ty
Trang 9BCG là từ viết tắt của Boston Consulting Group, được xây dựng để giúpdoanh nghiệp định hướng chiến lược thị phần của mình bằng cách phân chia sảnphẩm vào các nhóm khác nhau Cấu trúc của BCG gốm bốn phần: Dấu hỏichấm, Ngôi sao, Bò sữa và Chó mực Nguyên lý xây dựng ma trận BCG dựatrên việc xác định 2 biến số chiến lược:
Trục hoành biểu thị thị phần tương đối (RMS – Relative Market Share): là
tỷ số giữa doanh số của SBU so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất (hoặc thứ nhìnếu mình là mạnh nhất)
Trục tung biểu thị tốc độ tăng trưởng của ngành trong đó có bao gồmSBU của doanh nghiệp (MGR: Market Growth Rate) Tốc độ tăng trưởng cũngthể hiện nhu cầu tài chính (vốn đầu tư, vốn lưu động) của SBU Những hoạtđộng kinh doanh có tốc độ tăng trưởng càng cao thì càng có nhu cầu đầu tư lớn
Ma trận BCG được chia làm 4 ô Mỗi SBU được biểu diễn bằng 1 vòngtròn, độ lớn của mỗi vòng tròn thể hiện tỷ lệ doanh thu sinh ra bởi SBU so vớitổng doanh thu của toàn doanh nghiệp Mỗi vòng tròn SBU sẽ nằm ở 1 trong 4 ôcủa ma trận BCG Ma trận BCG như sau:
Thị phần tương đối
“Dấu hỏi” (Question marks): các bộ phận nằm ở góc phần tư thứ I có thị
phần tương đối thấp nhưng lại cạnh tranh trong ngành có mức tăng trưởng cao
Ngôi sao Dấu hỏi
Bò sữa Chó mực
Tăng
trưởng
củathịtrường
Trang 10Đây là những sản phẩm có tính chất đầu cơ và có độ mạo hiểm lớn Vì thịtrường tiêu thụ của loại sản phẩm này đang tăng trưởng mạnh mẽ, mà thị phầncủa doanh nghiệp lại rất khiêm nhường, việc mở rộng sản xuất đòi hỏi vốn lớn,nên đứng trước những sản phẩm “khó nghĩ” này, họ phải quyết định xem có nêncủng cố chúng bằng cách theo đuổi một chiến lược tập trung (thâm nhập thịtrường, phát triển thị trường, hay phát triển sản phẩm) không hay là bán chúng.
“Ngôi sao” (Stars): Là những sản phẩm vừa có tốc độ tăng thị trường lớn
(nhu cầu về sản phẩm đang tăng nhanh), vừa có thị phần cao (nhiều người tiêudùng ưa chuộng nhãn hàng sản phẩm của doanh nghiệp)
Những sản phẩm của doanh nghiệp nằm trong góc phần tư thứ II biểu thịnhững cơ hội lâu dài và tốt nhất cho sự tăng trưởng, doanh lợi của tổ chức các
bộ phận có mức thị phần tương đối cao và mức tăng trưởng của ngành cũng caothường được đầu tư nhiều để củng cố vị trí nổi bật của chúng Chiến lược kếthợp về phía trước, phía sau, và theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, pháttriển sản phẩm và tham gia liên doanh đều là những chiến lược thích hợp
“Bò sữa” (Cash Cows): Những bộ phận thuộc góc phần tư thứ III có thị
phần tương đối lớn, nhưng lại nằm trong ngành công nghiệp đã chín muồi haytăng trưởng chậm
Vì đã chín muồi nên những đầu tư lớn vào thiết bị và quảng cáo sẽ khôngcần nữa Kết quả là sản phẩm thuộc nhóm này tạo ra khá nhiều tiền mặt (nênđược gọi là “Con bò sữa”)
Nhiều Cash Cows ngày hôm nay là những Star trước đây Bộ phận Cashcần được quản trị để duy trì vị trí vững mạnh của chúng càng lâu càng tốt Chiếnlược phát triển sản phẩm hay đa dạng hoá bởi tập trung có thể là những chiếnlược hấp dẫn cho các Cash Cows vững mạnh Tuy nhiên khi bộ phận Cash Cowsyếu đi thì chiến lược giảm bớt chỉ tiêu hay loại bỏ bớt lại là những chiến lượcthích hợp hơn
Trang 11“Con chó” (Dogs): Bộ phận nằm ở góc phần từ thứ IV của tổ chức có
mức thị phần tương đối thấp và cạnh tranh trong ngành có mức tăng trưởng thấphay không có thị trường Chúng là những con chó trong danh mục vốn đầu tưcủa công ty
Vì chúng yếu cả bên trong lẫn bên ngoài nên chúng thường bị thanh lý,gạt bỏ hay cắt giảm bằng cách giảm bớt chi tiêu Khi một bộ phận là Dog, thìđầu tiên chiến lược cắt giảm chi tiêu sẽ là hợp lý nhất, bởi vì nhiều con chó “cóthể bình phục trở lại”, sau khi vẫn hoạt động có hiệu quả và giảm chi phí để trởthành những bộ phận phát triển và có lời
Phương pháp ma trận BCG này nói lên nếu doanh nghiệp chịu hy sinhnhững lợi nhuận ngắn hạn để có thị phần, thì sẽ có được lợi nhuận dài hạn hơn.Ngôi sao này cũng sẽ trở thành con bò sữa khi thị trường tiêu thụ của nó bướcsang giai đoạn chín muồi Khó quyết định nhất vẫn là những sản phẩm ở phạmtrù nghi vấn Một số cần phải giải thể, trong khi số khác cần phải biến thànhngôi sao Khu nghi vấn chính là khu mạo hiểm của doanh nghiệp và chủ doanhnghiệp thường thận trọng, chỉ muốn đầu tư hạn chế, nhất là trong điều kiện môitrường pháp lý ở nước ta còn chưa ổn định Còn sản phẩm “Chó” thì không nghingờ gì là phải thanh lý lấy số tiền đó cho vào sản phẩm ngôi sao hay sản phẩmnghi vấn, hoặc có những thay đổi cần thiết để kéo dài tuổi thọ của chúng
Như vây Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân
bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay
bỏ một SBU nào đó Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là:Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu: RMS và MGR để xác định vị trí củaUSB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU,không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SWOT VÀ MA TRẬN BCG TRONG CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA APPLE
1 Khái quát chung về Apple
1.1 Giới thiệu
Apple Inc là tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ có trụ sở chính đặt tạithung lũng máy tính (Silicon Valley) ở Cupertino, bang California Apple đượcthành lập ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer, Inc., và đổi tênthành Apple Inc vào đầu năm 2007.Vào tháng 8 năm 2018, Apple đã trở thànhcông ty Hoa Kỳ giao dịch công khai đầu tiên được định giá trên 1 đô la nghìn tỷ
và chỉ hai năm sau, vào tháng 8 năm 2020, trở thành công ty đầu tiên trị giá 2nghìn tỷ đô la Mỹ Apple sử dụng 147.000 nhân viên toàn thời gian và duy trì
510 cửa hàng bán lẻ tại 25 quốc gia Nó vận hành iTunes Store, là nhà bán lẻ âmnhạc lớn nhất thế giới Tính đến tháng 1 năm 2020, hơn 1,5 tỷ sản phẩm củaApple đang được sử dụng tích cực trên toàn thế giới Công ty cũng có mức độtrung thành với thương hiệu cao và được xếp hạng là thương hiệu có giá trị nhấtthế giới
1.2 Tình hình kinh doanh của Apple
Tổng giá trị cổ phiếu của Apple chỉ đạt 10 tỉ USD vào năm 1999 và đạt 50
tỉ USD vào năm 2005 Nếu như đầu năm 2007, trước khi ra mắt iPhone thế hệđầu tiên Apple được định giá không quá 100 tỉ USD thì giờ đây sau 10 năm.Giá trị của “Trái táo cắn dở” đã tăng đến 800%, một con số mà rất ít công tycông nghệ nào đạt được
Apple ở thời điểm từ năm 2007 đến 2011 có mức tăng trưởng về doanhthu không cao (doanh thu năm 2011 tăng 83.6 tỉ USD so với năm 2007) Nhưngdoanh thu năm 2015 tăng đến 125.5 tỉ USD so với năm 2011
Vào năm 2015, Apple đã thiết lập được cột mốc doanh thu kỉ lục trong 1quý khi đạt 75.9 tỉ USD, qua đó mang về lợi nhuận lên tới 18.4 tỉ USD Theo
Trang 13trang VentureBeat, trong 9 tháng đầu năm 2016, “Táo Khuyết” đem về 139.77 tỉUSD doanh thu.
Tim Cook cho biết trong Quý 3/2017 Apple đã đạt doanh thu 45,4 tỷUSD, tăng 3 tỷ USD so với quý gần nhất, tỷ suất lợi nhuận gộp là 38.5% Trong
đó, doanh thu của hãng tăng ở ba quý liên tiếp, còn lợi nhuận trên mỗi cổ phiếutăng 17% so với năm ngoái
Vào ngày 27/1/2022, Apple công bố doanh thu quý cuối năm 2021 tăng11% với cùng kỳ năm trước đó, lên kỷ lục 123,9 tỷ USD Trước đó, các nhàphân tích dự đoán con số này vào khoảng 119,1 tỷ USD
Lợi nhuận của hãng công nghệ Mỹ cũng cao hơn dự báo Apple kỳ vọngdoanh số tiếp tục tăng trưởng hai chữ số trong quý này Sau thông tin trên, cổphiếu Apple đã tăng 5,8% lên hơn 168,3 USD
2 Phân tích SWOT của Apple
2.1 Các yếu tố của môi trường bên trong
2.1.1 Điểm mạnh (Strenght)
Thương hiệu: Apple là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ
với thương hiệu “quả táo khuyết” nổi tiếng hàng đầu thế giới Trong những nămqua, Apple đã xây dựng được thương hiệu vững chắc trên thị trường IT.Có thểnói mỗi khi nhắc tới Apple, người ta sẽ nghĩ tới một thương hiệu nổi tiếng, antoàn và đẳng cấp
Sản phẩm đẳng cấp: Sản phẩm của Apple bao gồm: máy tính để bàn,
máy tính xách tay, máy nghe nhạc kỹ thuật số, điện thoại di động Các sản phẩmnày đã chiếm được tình cảm của phần đông khách hàng trên toàn thế giới bớichất lượng sản phẩm luôn đi kèm với vẻ đẹp hình thức Các sản phẩm của Appe
có thể nói là hoàn hảo tới từng chi tiết, từ thiết kế, đóng gói cho tới cả nhữngmẫu quảng cáo
Kho ứng dụng khổng lồ: Nhiều chuyên gia phân tích cho rằng kho ứng
dụng cho các sản phẩm của hãng, đặc biệt là cho iPhone và iPad đã tạo ra lượng
Trang 14khách hàng trung thành khổng lồ với thị trường smartphone và máy tính cánhân Với 400.000 ứng dụng Apple đang sở hữu, sản phẩm iPhone có thể được
cá nhân hóa để không cái nào giống cái nào
Lòng trung thành khách hàng: Hình ảnh “quả táo cắn dở” đã đi sâu vào
tâm trí người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ với sự yêu mến và hãnh diện khiđược sở hữu một sản phẩm Apple Bên cạnh đó, Apple cũng rất thành côngtrong việc thu hút khách hàng mới Đổi mới liên tục, chất lượng tuyệt đỉnhnhưng vẫn hướng tới sự đơn giản đã giúp nhà Táo vượt xa các đối thủ cạnhtranh với mức độ trung thành thương hiệu (brand loyalty) là 87%, chỉ tính riêng
ở Hoa Kỳ và các nước Châu Âu
Lắng nghe: Điều quan trọng nhất mà các doanh nghiệp cần lưu tâm, đó là
tạo ra cho khách hàng những trải nghiệm mới và từ đó để cho những khách hàngtrung thành và những phương tiện truyền thông giúp mình bán hàng Đây chính
là cách mà Apple đã làm Để khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, sau đóthu thập ý kiến của họ về sản phẩm Căn cứ vào đó, Apple sẽ tạo ra những sảnphẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và thu được những phản hồi rấttích cực từ khách hàng
Luôn đi trước một bước: Một trong những cách tốt nhất để bạn có thể đạt
được những nỗ lực marketing của mình là luôn đi đầu trong các dòng sản phẩmbằng cách chiếm lĩnh thị trường lớn Và không còn sự lựa chọn nào khác đó làbạn phải thật sự nổi bật Nhờ sự ra đời của một số công nghệ mới về thanh toán
và phát trực tuyến kỹ thuật số, Apple đã thành công trong việc tung ra hệ thốngcủa riêng họ Apple TV +, Apple Music, iTunes, Apple Card và Apple Arcade làmột trong những dịch vụ mới được nhà Táo cho ra mắt và cải tiến liên tục.Service Portfolio (danh mục đầu tư dịch vụ) của Apple đã chiếm 17 7% doanhthu hàng năm của công ty
Văn hóa doanh nghiệp: Khả năng cung cấp các sản phẩm chất lượng cao
và liên tục lọt top các thương hiệu công nghệ hàng đầu thế giới một phần thực
Trang 15giúp mỗi cá nhân khám phá và tìm tòi những ý tưởng xuất sắc nhất, phát triểnvăn hóa nội bộ mạnh mẽ Hai yếu tố “sáng tạo – xuất sắc” trở thành kim chỉ namcủa Apple, giúp thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển và tăng trưởng liêntục.
Ngoài ra, người ta nhận thấy Apple có một văn hóa khá “kỳ cục” là giữ sự
bí mật tuyệt đối Apple luôn giữ kín mọi thông tin để bảo vệ sự sáng tạo độc tôncủa mình Trong khi nhiều doanh nghiệp muốn xích lại gần hơn với khách hàngthông qua các kênh giao tiếp khác nhau, từ social đến offline thì Apple giới hạntối đa giao tiếp với truyền thông, khách hàng và cổ đông của mình
Một cái tên dễ nhớ: Hãy nhìn tên các sản phẩm của Apple: iPod, iPhone,
iMac v.v… Không phải cái tên nào cũng hoàn hảo nhưng tất cả chúng đều dễnhớ Và hãy thử so sánh những cái tên này với tên của các bộ phận máy móc.Đây cũng là một điểm mà chúng ta nên học tập từ Apple Hãy đặt mình vào vịtrí của khách hàng để xem họ có gặp khó khăn nào trong việc khi nhớ hoặc truycập địa chỉ website cũng như diễn đàn chung của doanh nghiệp mình không để
từ đó có những bước đi vững chắc và xây dựng thương hiệu thành công chodoanh nghiệp
2.1.2 Điểm yếu (Weakness):
Sản phẩm: Một số sản phẩm Apple được ra mắt công chúng nhưng lại
gặp phải một số lỗi kỹ thuật hoặc không tiện ích Sản phẩm của Apple chỉ tươngthích với các phụ kiện của hãng Các sản phẩm của nhà Táo không hỗ trợ cácphần mềm hoặc công nghệ khác khiến chúng không tương thích trên các thiết bịkhác Điều này bắt buộc khách phải mua độc quyền ứng dụng hoặc phụ kiện củaApple như cáp sạc, giác cắm để tiếp tục sử dụng sản phẩm
Giá cả: Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, giá của các sản phẩm Apple trên
thị trường Việt Nam nói riêng và thị trường thế giới nói chung đang đứng ở mứccao Vẫn biết rằng chính sách của Apple là hướng tới đối tượng khách hàng ởnhóm trên, tuy nhiên với mức giá như hiện nay thì chỉ có 1 bộ phận nhỏ khách