Đề tài Biện chứng của quá trình phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam trong thời kì đổi mơí theo mục tiêu CNH,HĐH ĐỀ TÀI BIỆN CHỨNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI[.]
Trang 1ĐỀ TÀI : BIỆN CHỨNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ ĐỔI MƠÍ
THEO MỤC TIÊU CNH,HĐH
LỜI MỞ ĐẦU
Vào những năm 80 cuả thế kỉ trước ,khi chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan vỡ,nền kinh tế của nước ta lâm vào khủng hoảng Nhưng dưới sự dẫn dắt của Đảng với đường lối chủ trương mới_xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN hội nhập và mở của với bên ngoài, đất nước ta hiện nay đang từng bứơc thay da đổi thịt
Thực tế tình hình công cuộc đổi mới ở nước ta cho thấy chúng ta đã thu đựoc rất nhiều thành tựu đáng chú ý: từ một nước nghèo phải nhập khẩu gạo, đi vay và xin viện trợ thì giờ đây chúng ta đã trở thành mọt trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, cho các nươc nghèo hơn như Campuchia và Lào vay….Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng trên cơ sở “ Viêt Nam muốn làm bạn , làm đối tác tin cậy với tất cả các nước trên thế giới”, chúng ta dã tham gia vào các tổ chức quốc tế như ASEAN, AFTA,APEC… và mới đây namư 2006 chúng ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế (WTO)
Trên con đường đi lên CNXH, với mục tiêu CNH,HĐH chúng ta cũng gặp phải nhiều khó khăn khi vượt qua những kìm hãm của mô hình cũ _mô hình quan liêu bao cấp, PTSX lạc hậu, QHSX và LLSX tồi tàn Tuy nhiên chúng ta xây dựng CNXH trong điều kiện toàn cầu hóa do CNTB chi phối nên chúng ta cần tiếp thu những kinh nghiệm quản lý và những công nghệ mỡi để đổi mới và phát triển nền kinh tế Có thể nói đổi mới là chúng ta phải cải tiến và phát triển LLSX
Trên cơ sở đổi mới đất nước và trong thời kì CNH,HĐH ở nước ta hiện nay, em xin nói về quá trình phát triển của LLSX ở nước ta trong thời kì đổi mới theo mục tiêu CNH,HĐH
Trang 2NỘI DUNG
1 Khái niệm về phương thức , quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
1.1.Phương thức sản xuất:
Phương thức sản xuất: là một khái niệm trong học thuyết duy vật lịch sử của chủ nghĩa Marx Nó có nghĩa nôm na là "cách thức của sản xuất" Theo Marx, nó là tổ hợp hữu
cơ cụ thể của:
Lực lượng sản xuất: bao gồm lực lượng lao động, công cụ và thiết bị lao động, nhà xưởng, công nghệ, nguyên vật liệu và đất đai được sử dụng
Quan hệ sản xuất bao gồm các quan hệ sở hữu, các quan hệ kiểm soát và phân chia các tài sản đã được sản xuất trong xã hội, thông thường được đưa ra trong các hình thức của luật, lệ và các quan hệ giữa các giai cấp xã hội
1.2.Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất: Là sự thống nhất hữu cơ giữa TLSX, trước hết là công cụ sản xuất và người lao động với những tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và thói quen lao động sản xuất ra của cải vật chất
Là kết quả của năng lực thực tiễn của con người trong việc chinh phục giới TN
Là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại KT – XH khác nhau trong lịch sử Người lao động:
Là người sáng tạo, cải tiến, sử dụng công cụ để sản xuất của cải vật chất Sản xuất phụ thuộc không chỉ vào tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thói quen mà còn vào động cơ, nhu cầu và hứng thú của người lao động Bởi vậy người lao động là nhân tố hàng đầu của LLSX “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là người CN, người lao động” Công cụ sản xuất:
Là yếu tố cơ bản của sản xuất, gồm vật thể hoặc phức hợp vật thể có tác dụng dẫn truyền tác động của con người vào đối tượng lao động, làm tăng hiệu ứng của tác động đó;
là hệ thống xương cốt và bắp thịt của sản xuất; là cái luôn được chú trọng cải tiến nên ngày càng tinh vi, hiện đại, nhằm giảm nhẹ nặng nhọc và tăng năng suất lao động Khi công cụ được cải tiến thì tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động của người lao động cũng phát triển, hoàn thiện, ngành nghề sản xuất mới ra đời, phân công lao động được mở rộng
Trang 3Cùng với con người thì công cụ lao động cũng la một nhân tố cơ bản của LLSX Trình độ phát triển của công cị lao động là thước đo trinh phục tự nhiên của con người Ngày nay khoa học công nghệ tạo ra bước nhảy vọt lớn trong lực lượng sản xuất Khoa học ngày nay càng có vị trí quan trọng trong lực lượng sản xuất , nó trở thành điểm xuất phát cho những biến đổi to lớn trong kĩ thuật sản xuất , tăng năng suất lao động,v à tạo ra những ngành mới
Năng suất lao động XH là thước đo trình độ phát triển của LLSX, nhân tố quan trọng nhất cho sự thắng lợi của một trật tự XH mới
“Xét đến cùng thì năng suất lao động là cái quan trọng nhất, chủ yếu nhất cho thắng lợi cũ của chế độ XH mới CNTB đã tạo ra một năng suất lao động chưa từng có dưới chế
độ nông nô CNTB có thể bị đánh bại hẳn và sẽ bị đánh bại vì CNXH tạo ra một năng suất lao động mới cao hơn nhiều”
Ngày nay KHKT bằng LLSX trực tiếp, được vật hóa bằng công nghệ mới, vật liệu, nguyên liệu, năng lượng mới, thành phương pháp lao động, phương pháp quản lý mới và những người lao động kiểu mới làm cho LLSX có sự nhảy vọt về chất
1.3.Quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất : Là tổng thể mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất của xã hội , đó chính là mối quan hệ kinh tế trong xã hội
Quan hệ sản xuất là quan hệ vật chất, kết quả độc lập với ý thức của con người _Hệ thống quan hệ bao gồm 3 phương diện:
Quan hệ sở hữu về TLSX
Quan hệ về tổ chức quản lý , điều khiển quá trình sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm của quá trình sản xuất
3 mặt quan hệ đó có sự liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau, trong đó quan hệ sở hữu TLSX giữ vai trò quyết định đối với 2 quan hệ còn lại Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và phân phối có vai trò quan trọng có thể tác động trở lại quan hệ sở hữu theo hướng củng cố tăng cường hay làm biến dạng xói mòn nó “Ai, giai cấp nào làm chủ sở hữu TLSX thì người đó, giai cấp đó làm chủ trong việc tổ chức điều hành quản lý SX và làm chủ trong việc phân phối kết quả sản xuất.”
Quan hệ sở hữu TLSX có 2 hình thức cơ bản:
Trang 4• Sở hữu tư nhân.
• Sở hữu XH
2.Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất:
a.LLSX quyết định QHSX:
LLSX và QHSX là 2 mặt độc lập của PTSX, chúng tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng hình thành quy luật xuyên suốt chiều dài lịch sử nhân loại Đó là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
Trong PTSX thì LLSX là yếu tố động nhất, CM nhất, thường xuyên biến đổi nhất, nó thường phát triển vượt trước QHSX, còn QHSX thường ổn định và vì thế có xu hướng lạc hậu so với LLSX
Khi LLSX đã biến đổi, phát triển lên một trình độ mới cao hơn, mà QHSX biến đổi không kịp sẽ nảy sinh mâu thuẫn với LLSX đã phát triển và kìm hãm sự phát triển của LLSX
Mâu thuẫn này sớm muộn sẽ được giải quyết bằng cách xóa bỏ QHSX lỗi thời, thiết lập QHSX mới cho phù hợp với LLSX đã phát triển
Xóa bỏ QHSX lỗi thời, thiết lập QHSX mới cũng có nghĩa là diệt vong của PTSX cũ và ra đời của PTSX mới
Trong XH có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ thường được biểu hiện về mặt XH thành mâu thuẫn giữa giai cấp bị trị, bị bóc lột - đại diện cho LLSX mới và giai cấp thống trị, bóc lột đại biểu cho QHSX lỗi thời Cuộc đấu tranh giai cấp phát triển tới đỉnh cao dẫn tới CMXH, đưa giai cấp CM tiến bộ đại biểu cho LLSX tiến
bộ lên cầm quyền
Quy luật cơ bản này tác động làm cho XH phát triển từ hình thái kinh tế-xã hội thấp lên hình thái kinh tế-xã hội cao hơn
b.QHSX tác động ngược lại LLSX:
QHSX là hình thức XH của sản xuất mà các LLSX dựa vào đó phát triển
QHSX tác động lại LLSX theo 2 hướng:
• Nếu phù hợp với LLSX thì QHSX mở đường, thúc đẩy LLSX phát triển
• Nếu QHSX lạc hậu, lỗi thời sẽ trở thành xiềng xích trói buộc, kìm hãm LLSX Song sự kìm hãm này chỉ là tạm thời, tất yếu cuối cùng nó sẽ bị thay thế bởi QHSX mới
Trang 5Nguyên nhân của sự kìm hãm là vì QHSX quy định mục đích của SX, quy định hệ thống tổ chức quản lý điều hành SX và quy định phương thức phân phối kết quả SX Do đó
nó có thể tạo ra sự năng nổ, tích cực hay hạn chế khả năng đó của người lao động
c.Nội dung quy luật:
LLSX và QHSX là hai mặt của PTSX, chúng không tách rời nhau mà tác động biện chứng với nhau hình thành quy luận phổ biến của toàn bộ lịch sử loài người: quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX Quy luật này chỉ rõ tính chất phụ thuộc khách quan của QHSX vào sự phát triển của LLSX, đến lượt mình QHSX tác đông lại LLSX
Sự phát triển khách quan của LLSX dẫn đến việc xã hội phải xoá bỏ QHSX cũ thay vào đó QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX, nó làm thay đổi và mở đường cho LLSX phát triển Viẹc xoá bỏ QHSX cũ thay vào đó la QHSX mới có nghĩa là
sự diệt vong của cả một PTSX lỗi thời và sự ra đời của PTSX mới phù hợp hơn C.Mac đã nhận định: “Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng các LLX vật chất của xã hội mâu thuẫn với QHSX hiện có Từ chỗ là hình thức phát triển của nó thì những quan hệ đó trở thành xiềng xích của LLSX Khi đó bắt đầu thời đại của một cuộc cách mạng xã hội” [C.Mac, Anghen: toàn tập, tập 13 trang 15, nhà xuất bản chính trị quốc gia 1993] Đó chính
là nội dung của quy luật trên
Quy luật giữa phù hợp giữa QHSX và LLSX là quy luật phổ biến tác động trong toàn
bộ tiến trình lịch sử của nhân loại Tuy nhiên hình thú bước đi cụ thể như thế nào lại tuỳ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh của mỗi nước Vân dụng quy luật này vào tình hình nước ta Đảng đã chủ trương xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, nhiều hình thức sinh hoạt, nhiều hình thức tổ chức quản lý và phân phối,… Nhờ đó đã khai thác các tiềm năng phát triển LLSX
d ý nghĩa lý luận và thực tiễn của mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
• Quy luật này là quy luật chung và phổ biến nhất trong mọi hình thái kinh tế xã hội ,là động lực chủ yếu thúc đẩy sản xuất phát triển
• Quy luật nay chỉ rõ nguyên nhân ,nguồn gốc nội tại của sự phát triển sản xuất ,của phương thức sản xuất nó mang tính tất yếu khách quan ,do chủ thể cần nhận thức và biết vận dụng tốt nó vào hoạt động thực tiễn
• Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và vai trò của nó trong LLSX , đã tạo ra
Trang 6bước nhảy vọt lớn trong sự phát triển của LLSX ,biến khoa học trở thành LLSX trực tiếp Mở ra kỷ nguyên mới cho sản xuất tự động hóa ,cùng với sự phát triển vận dụng điều khiển học và vô tuyến điện tử
• Khoa học là điểm xuất phát cho những biến đổi lớn trong kỹ thuật sản xuất ,gắn khoa học kỹ -thuật -sản xuất trong đó khoa học đóng vai trò khám phá mở đường
• Những phát minh sáng chế của khoa học cơ bản trong một thời gian ngắn đã được triển khai thành kỹ thuật mới ,công nghệ mới tạo ra năng suất lao động cao chưa từng có trong lịch sử
• Làm cho người lao động có chuyên môn cao ,có tri thức khoa học thích ứng với
kỹ thuật mới công nghệ mới
3 Vấn đề phát triển nền kinh tế nhiều thành phần nước ta trong giai đoạn hiện nay
Mỗi ché độ phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX, có một chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất và do đó có một thành phần kinh tế thích hợp trong thời kì quá độ lên CNXH , chế độ sở hữu về TLSX bao gồm các hình thức sở hữu khác nhau Tương ứng với mỗi hình thức sở hữu là một thành phần kinh tế, thích ứng với mỗi trình độ và tính chất phát triển của LLSX nhất định và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nhất định Từ chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất, có thể hiểu cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ len CNXH là tổng thể các thành phần kinh tế cùng tồn tại trong môi trường hợp tác
và cạnh tranh
Khi đề cập đến vấn đề này Lenin đã khẳng định rằng: Trongthời kì quá độ lên CNXH nền kinh tế bao gồm nhiều đặc điểm và đặc tính của kết cấu kinh tế của xã hội cũ, đông thời lại xuất hiện những đặc điểm vad dắc tính của kết cấu kinh tế xã hội mới chúng cùng tồn tại với nhau Từ đó Lenin rút ra đặc điểm mang tính phổ biến trong thời kì quá độ len CNXH là nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần kinh tế có thể nhiều ít khác nhau Vậy sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta la một tất yếu khách quan
a.Các thành phần kinh tế ở nứoc ta:
Từ sự phân tích quy luật phù hợp với các lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mà đại hội Đảng ta lần thứ VI đã thống nhất các thành phần kinh tế ở nước ta:
_Thành phần kinh tế Nhà nước(nắm giũ những mạch máu của kinh tế và công nghệ then chốt với cách thức kinh doanh tiên tiến và cơ chế quản lý khoa học)
_Thành phần kinh tế tập thể ( dựa trên cơ sở sở hữu tập thể TLSX)
Trang 7_Thành phần kinh tế tư bản nhà nước
_Thành phần kinh tế cá thể
_Thành phần kinh tế tư bản tư nhân
4.Công nghiệp hóa ,hiện đại hóa:
4.1 Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam:
CNH_HĐH là 1 quá trình chuyển đổi căn bản , toàn diện các hoạt động sản xuất , kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng laođộng thủ công la chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ , phương tiện và phương pháp hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao hơn
Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở kĩ thuật , vật chất cho XHCN, mỗi 1 PTSX đều có 1
cơ sở vật chất kĩ thuật tưng ứng với nó Cơ sở vật chất kĩ thuật của 1 PTSX là tổng thể các yếu tố vật chất của LLSX thích ứng với 1 trình độ kĩ thuật công nghệ mà LLLĐ xã hộ sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất nhằm đắp ứng nhu cầu của xã hội
Cơ sở vật chất kĩ thuaatj của CNXH sẽ phải là nền sản xuất lớn hiện đại , phát triển cân đối giữa các ngành ,trên cơ sở ứng dungh những thành tựu mới cuă cuộc cách mạng KH_CN vào sản xuất đó là cơ khí hóa ,tự động hóa , điện tử tin học hóa và công nghệ sinh học , nhăm tạo ra năng suất lao động cao Đối với nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua CNTB thì con đường duy nhất để xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH chính là CNH gắn với HĐH
4.2Nội dung của CNH,HĐH
a.Phát triển lực lượng sản xuất trước hết phải cơ khí hoá nền sản xuất xã hội trên cơ
sở áp dụng nhưng thành tựu cách mạng khoa học hiên đại
_Tạo dựng nền khoa học công nghệ trong nước
_Chuyển giao khoa học công nghệ ở nước ngoài.Chuyển dịch từ cơ cấu sản xuất sang dich vụ, từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp
_Cơ khí hóa nền sản xuất là quá trình thay thế CCLĐ thủ công +CCLĐ cơ khí
hóa Trong lịch sử CNTB đã thực hiện cơ khí hóa nền sx từ cuối thế kỉ 18 và đầu thế kỉ 19 thông qua cuộc cách mạng kĩ thuật làn 1 và cũng với cuộc cách mạng này CNTB ở nhiều nước phương tây đã hình thành sự nghiệp CNH CNTB
_Ở VN bước vào thời kì quá độ với xuất phát điểm là nền kinh tế phổ biến la sx nhỏ , lao động thủ công là chủ yếu và chuă trải qua CNTB tức là chuă cơ khí hóa nền sx , xong lại sống trong thời đạ ngày nay , thời đại mà cuộc cách mạng KH_CN đang diễn ra trên qui
Trang 8mô thế giới với nội dung va phạm vi rộng lớn đó là CM về CCLĐ theo hướng tự động hóa , cách mạng về năng lượng theo hướng các dạng năng lượng truềyn thống dâng được thay thế dần bằng các dạng năng lượng mới như năng lượng nguyên tử , năng lượng mặt trời.Cách mạng vậtliệu theo hương vật liệu truền thống thay thế bằng vật liệu mới (vạt liệu chất dẻo, vật liệu tổng hợp)
Phương hướng phát triển KH và CN ở VN :
Tận dụng những công nghệ hiện đại kết hợp với công nghệ truyền thống Nhà nước phải có chiến lược đàu tư cho KH_CN, khuyến khích các nhà khoa học găn bó với các cơ
sở sản xuất sinh doanh và các doanh nghiệp.Chú trộng cả khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng , gắn các công trình phat triển công nghệ khoa học với các công trình phát triển kinh
tế xã hội
b.- Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả:
VN ta là đát nước nông nghiệp lạc hậu ,cơ cấu kinh tế thiên về nông nghiệp , xuất phát điểm của ta là công nghiệp _nông nghiệp ,uốn chuyển sang Công _Nông _Dich vụ hiện đại cần 1 thời gian dài để xác định cơ cấu kinh tế hợp lý
Cơ cấu hợp lý khi nó đáp ứng các yêu cầu sau:
+Đáp ứng được yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan trong đó có tính quy luật trong sự vận động của cơ cấu kinh tế là tỷ trọng của Nông nghiệp phải ngày cang giảm
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng tronmg đó tốc độ của dịch vụ phải tăng nhanh hơn
+Phù hợp hướng tác động của cuộc cách mạng KH_CN hiênh đại
+Cho phép tham gia 1 cách hiệu quả vào sự phan công và hợp tá lao đông quốc tế +cho phép khai thác , phát huy được các tiềm năng hinh tế của các nghành ,các địa phương các vùng tròn nước
c.Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của QHSX_XHCN và tiến tới xác lập địa vị thống trị của QHSX XHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Vì địa vị chủ đạo của QHSX XHCN quyết định tính chất CNXH của LLSX, mà trong quá trình thực hiện CNH- HĐH, có sự hội nhập của các thành phần kinh tế và chuyển giao KT-CN từ nước ngoài
4.3 Tác dụng của CNH_HĐH ở Việt Nam:
Trang 9_Phát triển LLSX xây dựng cơ sở vật chất kĩ thật cao cho CNXH thúc đẩy tăng trưởng và phát triển cải thiênh và nâng cao đời ssống của nhân dân , rút ngắn khoảng cách tụt hậu của VN so với các nước trong khu vực và trên thế giới
_Xây dựng và hoàn thiện QHSX mới củng cố và tăng cường vai trò kinh thế của Nhà nước
_Củng cố và tăng cường an nich quốc phòng
_Xây dưng nền kinh tế độc lập , tự chủ
Kết luận
Qua những điều em trình bày trên đây ta đã biết được quá trình phat triển cần có của LLSX trong thời kì đổi mới theo mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa,trong thời kì quá độ đi lên CHXH