BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Giảng viên Tạ Trần Trọng Sinh Viên Thạch Thị Dương Nữ STT 27 Bùi Thị Th[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
BÀI THUYẾT TRÌNH
MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Giảng viên Tạ Trần Trọng
Sinh Viên: Thạch Thị Dương Nữ STT 27
Bùi Thị Thúy Nga STT 22
Lớp: 99- K 33
CHƯƠNG VIII
Trang 2LIÊN MINH GIỮA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VỚI NÔNG DÂN VÀ TRÍ THỨC TRONG TKQĐ LÊN
CNXH
Câu 1: Trình bày các khái niệm sau:
Cộng đồng xã hội, cơ cấu xã hội - giai cấp Giải thích xu hướng biến đổi của cơ cấu xã hôi giai cấp trong quá trình xây dựng CNXH
a) Khái niệm cộng đồng xã hội
Để tồn tại và phát triển, con người phải gắn kết với nhau thành những cộng đồng trong quá trình phát triển của xã hội trước khi dân tồc ra đời, các hình thức cộng đồng người cũng biến đổi từ thị tộc đến bộ lạc, bộ tộc
Vậy cộng đồng là gì?
Cộng đồng là bộ phận người có chung một số dấu hiệu và nguyên tắc nhất định tùy theo cách xác định người ta có tên gọi khác nhau: đân tộc, giai cấp, đơn
vị, tập thể, nhóm hoạt động
Có hai loại cộng đồng: cộng đồng klhách quan và cộng đồng chủ quan Cộng đồng khách quan là cộng đồng được hình thành một cách tự nhiên không phụ thuộc ý muốn của con người Ví dụ: dân tộc, giai cấp, tầng lớp
Cộng đồng chủ quan được hình thành từ ý đồ mục đích của con người Ví dụ: đơn vị, đảng phái
b) Khái niệm cơ cấu xã hội – giai cấp.
Cơ cấu xã hội là tất cả những cộng đồng người và toàn bộ các quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau cuả các cộng đồng ấy tạo nên
Cơ cấu xã hội chủ yếu đề cập đến cộng đồng được hình thành một cách khách quan, dựa vào các dấu hiệu tự nhiên như giai cấp, dân số, dân cư, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo Từ đó người ta có thể xem xét các loại hình cơ cấu xã hội tương ứng: cơ cấu xã hội giai cấp
Vậy cơ cấu xã hội giai cấp là hệ thống các giai, tầng lớp và các mối quan
hệ giữa chúng Đó là mối quan hệ sở hữu, quản lý, địa vị chính trị - xã hội
c) Giải thích xu hướng biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp trong quá trình xây dựng CNXH.
Xu hướng chủ yếu:
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã diễn ra xu hướng xích lại giữa cơ cấu xã hội - cơ cấu giai cấp
Có 4 xu hướng:
Sự xích lại gần nhau từng bước giữa các giai cấp, tầng lớp về mối quan hệ với tư liệu sản xuất
Xu hướng này thể hiện thông qua việc dần dần hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN từ thấp đến cao Với chủ trương phát triển nhiều thành phần kinh tế, lien kết lien doanh trong sản xuất kinh doanh
Trang 3Xích lại gần nhau về tính chất lao động giữa các giai cấp các tầng lớp xu hướng này thể hiện thong qua việc phát triển cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, áp dụng nhiều thành tựu mới trong quá trìng phát triển lực lượng sản xuất, rút ngắn khoảng cách sự khác biệt giữa các lực lượng sản xuất trong quá trìng lao động
Sự xích lại gần nhau về mối quan hệ phân phối tư liệu tiêu dùng giữa các giai cấp và tầng lớp Xu hướng này diễn ra chủ yếu liên quan đến việc thực hiện nguyên tắc phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế
Sự xích lại gần nhau về tiến bộ về đời sống tinh thần giữa các giai cấp, tầng lớp xu hướng này thể hiện thong qua cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng –văn hóa Từ dó nó dẫn đến sự xích gần nhau và xóa bỏ mâu thuẫn
Những vấn đề có tính quy luật của sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và được quy định bởi biến động cơ cấu kinh tế Yếu tố kinh tế luôn giữ vai trò quyết định đối với các vấn đề xã hội trong thời kỳ quá độ tồn tại nhiều thành phần kinh tế tất yếu đưa tới cơ cấu xã hội – giai cấp đa dạng và phức tạp Về mặt chủ quan, cơ cấu xã hội giai cấp mới hình thành tác động trực tiếp tới sự củng cố và phát triển cơ cấu kinh tế mới Thời kì quá độ là thời kì mà những nhân tố xã hội mới và tàn tích
xã hội cũ tồn tại đan xen, đấu tranh với nhau
Mặt khác, cơ cấu xã hội-giai cấp luôn biến đổi trong mỗi xã hội Do đó, tất yếu dẫn đến sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp cũ sang cơ cấu xã hội-giai cấp mới và nó cứ diễn ra liên tục, phức tạp và mạnh mẽ
Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội-giai cấp ở Việt Nam trong thời kì quá
độ mang tính chất đa dạng và thống nhất Điều này được thể hiện ở sự tồn tại giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội trong nền kinh tế nhiều thành phần
Câu 2: Trình bày tính tất yếu liên minh và nội dung cơ bản của kiên minh công nông trí thức trong quá trình xây dựng CNXH?
Trả lời:
a)Chủ nghĩa Mác- Lênin về tính tất yếu của liên minh trong xây dựng CNXH
Theo Mác ngyên nhân thất bại chủ yếu trong các cuộc đấu tranh là do giai cấp công nhân không tổ chức khối liên minh với “ người bạn đồng minh tự nhiên” của mình là giai cấp nông dân Do vậy, trong cuộc đấu tranh này giai cấp công nhân luôn đơn độc và cuộc cách mạng vô sản trở thành “bài ca ai điếu”
Từ đó C.Mác- Ph Ăngghen đã khái quát thành lý luận về liên minh công nông và các tầng lớp lao động khác
Lênin đã vận dụng và phát triển lý luận của Mác, Ăngghen về tổ chức liên minh công nông và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng chủ nghĩa tháng mười Nga(1917) và giành thắng lợi Chủ nghĩa Mác- Lênin xác định thời kỳ quá độ khong chỉ liên minh giữa các giai cấp mà bỏ qua các tầng lớp lao động khác mà ngược lại rất cần phải liên minh với họ để thực hiện mục tiêu chung cho giai cấp công nhân lãnh đạo
Trang 4b)Tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong xây dựng CNXH
Theo Lênin : giai cấp coong nhân phải liên minh với đông đảo những tầng lớp lao động không phải vô sản , song trong pham vi này chúng ta chủ yếu xem xét mối liên minh công nông trí thức – những lực lượng cơ bản nhất trong thời
kỳ quá độ
Trong mối liên minh này ông đặc biệt chú trọng đến liên minh công , nông Vì đây là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội và là điiều kiện để giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo Đó là tính tất yếu về mặt chính trị - xã hội ,
là yếu tố quyết định
Đối với việc liên minh công ,nông, trí thức dưới gốc độ kinh tế giữ vai trò quyết định Ngày nay vai trò trí thức ngày càng trở thành LLSX trự tiếp Như vậy, sự liên minh này là do yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng CNXH quy định
Quan điểm của Đảng ta về tính tất yếu liên minh công, nông, trí thức trong nay
Từ văn kiện Đại hội II Đảng Lao Động Việt Nam đã nêu “ chính quyền nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là chính quyền của nhân dân, lấy liên minh công nhân, nông nhân và lao động trí thức làm nền tảng và do giai cấp công nhân lãnh đạo”
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH và trong chỉ đạo thực tiễn , Đảng ta đặc biệt luôn coi trọng mối liên minh này
Quan điểm đường lối của Đảng ta về liên minh công nông trí thức là sự vận dụng đúng đắn , sáng tạo và nhất quán những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện Việt Nam
* Nội dung cơ bản của liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Nguyên tắc cơ bản nhất của liên minh: Kết hợp đúng đắn các lợi ích về chính trị , kinh tế , văn hóa, xã hội
a) Nội dung chính trị của liên minh
- Nhu cầu , lợi ích chính trị cơ bản của công nhân , nông dân , tri thức và của cả dân tộc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Mỗi giai cấp tầng lớp ở mỗi giai đoạn đầu có lập trường chính trị - tư tưởng của mình Khi liên minh không phải là thực dụng hòa lập trường tư tưởng – chính trị , của cả 3 giai cấp tầng lớp này thì tư tưởng chính trị của nông dân , trí thức , cơ bản còn phụ thuộc vào hệ tưởng của giai cấp thống trị xã hội phong kiến hoặc tư bản, mặc dù có nguyện vọng nhưng nông dân trí thức không thể tự giải phóng khỏi chế độ rư bản, áp bức bóc lột
- Nguyên tắc về chính trị của liên minh là do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
Để thực hiện liên minh cần phải xây dựng từng bước nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mà nội dung chính trị của liên minh công nông , trí thức không tách rời nội dung , phương thức đổi mới hệ thống chính trị trên phạm vi cả nước Để
Trang 5thực hiện được điều đó phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo Trong điều kiện hòa nhập vào nền kinh tế thị trường thì cụ thể hóa nội dung là điều kiện rất cần thiết Đương nhiên tất cả các hoạt động này phải hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
b) Nội dung kinh tế của liên minh
Nội dung kinh tế là nội dung cơ bản , quyết định nhất là cơ sở vật chất –
kỹ thuật vững chắc của lien minh trong thời kỳ quá độ Trong thời kỳ quá độ lên CNXH , nhiệm vụ cáh mạng chuyển trọng tâm sang sản xuất kinh tế nhưng thực chất là kết hợp đúng đắn các lợi ích kinh tế của các giai cấp tầng lớp xã hội được lấy làm trọng tâm (mà giai cấp trước đó chưa đặt ra một cách trực tiếp)
Nội dung kinh tế ở nước ta trong thời kỳ quá độ được cụ thể hóa ở các điểm sau:
- Xuất phát từ thực trạng , tiềm năng kinh tế của nước ta để xác định cơ cấu kinh tế hợp lý.Khi đó Đảng ta xác định cơ cấu kinh tế của cả nước là “ công-nông nghiệp- dịch vụ” Điều này nhằm thể hiện rõ nội dung kinh tế của liên minh công, nông, tri thức là điều kiện môi trường để các tầng lớp hoạt động và phát triển sự liên minh
Trên cơ sở kinh tế , các nhu cầu kinh tế , các nhu cầu kinh tế phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác,liên kết, giao lưu , kể cả trong sản xuất , lưu thông phân phối giữa công nhân , nông dân , khoa học, công nghệ, giữa các địa bàn, vùng miền dân cư trong cả nước
Trong nền kinh tế thị trường thì hàng hóa nhiều thành phần được thể hiên qua việc đa dạng hóa và đổi mới hình thức hợp tác kinh tế hợp tác xã, kinh tế
hộ gia đình
Theo Lênin “chế độ hợp tác là con đường dễ tiếp thu nhất đối với nông dân”
Nội dung kinh tế ở nước ta còn được thể hiện vai trò ở nhà nước Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện liên minh , đặc biệt vai trò của nhà nướcđối với nông dân được thể hiện qua chính sách khuyến nông , qua bộ máy nhà nước
Tại đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ :“ Đối với giai cấp nông dân ,thì tập trung sự chỉ đạo và các nguồn lực cần thiết cho công nghiệp hóa”
Câu 3: Đặc điểm của cơ cấu xã hội-giai cấp và đặc điểm của giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức ở nước ta hiện nay.
Đặc điểm của cơ cấu xã hội-gia cấp:
Trong thời kì quá độ, cơ cấu xã hội- giai cấp rất đa dạng và phức tạp bao gồm các giai cấp, các tầng lớp khác nhau, vừa lien minh, vừa đấu tranh với nhau Trong đó, giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo
Cơ cấu giai cấp ở Việt Nam hiện nay bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, người sản xuất nhỏ, tầng lớp doanh nhân Hiện nay, trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, tầng lớp doanh nhân phát huy vai trò tích cực trong sản xuất kinh doanh
Trang 6Trong giai đọan bước vào thời kì quá độ, các giai cấp, tầng lớp phát triển
đa dạng theo nhiều xu hướng khác nhau Dưới sự ổn định của thị trường XHCN thì cơ cấu xã hội-gia cấp cũng dần được ổn định và hình thành từng bước cơ cấu giai cấp nhất định XHCN
Đặc điểm của giai cấp công nhân:
Giai cấp công nhân là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Sau cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp, số lượng công nhân đã có tới 220 000 người, chiếm 0.5 % dân số cả nước
Tuy với số lượng ít, nhưng công nhân Việt Nam đã mang trong mình đặc điểm và phẩm chất của giai cấp công nhân nói chung Ngoài ra, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:
Giai cấp công nhân Việt Nam chịu 3 tầng áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản
Giai cấp công nhân Việt Nam xuất than từ nông dân, có mối lien hệ ruột thịt với nông dân, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh công nông
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và trưởng thành trước gia cấp tư sản nên có ưu thế trong quá trình đấu tranh giành chính quyền lãnh đạo Cách mạng
ở Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và trưởng thành đã tiếp thu được ánh sáng của Cách mạng Tháng 10 Nga (1917) và Quốc tế Cộng Sản nên nội bộ thống nhất và thuần nhất
Đặc điểm gia cấp nông dân: giai cấp nông dân chiếm 90% dân số cả nước
và là lực lượng nòng cốt trong lịch sử chống ngoại xâm Nông dân Việt Nam tha thiết với độc lập dân tộc họ là đối tượng bị bóc lột chủ yếu và trực tiếp của địa chủ phong kiến và đế quốc thực dân Giai cấp nông dân tuy là 1 lực lượng yêu nước đông đảo nhưng lại đại diện chi nền sản xuất nhỏ, nên họ không thể tự vạch ra đường lối đúng đắn để tự giải phóng và không thể đóng vai trò lãnh đạo Cách Mạng
Đặc điểm tầng lớp trí thức Việt Nam: gồm những người lao động trí óc phức tạp và sáng tạo, hoạt động trong nghiên cứu, giảng dạy, ứng dụng văn hóa nghệ thuật lãnh đạo, quản lý
Tầng lớp trí thức không có phương thức sản xuất riêng nên cũng không có
hệ tư tưởng riêng, giúp giai cấp công nhân truyền bà hệ tư tưởng, xác định đường lối, cương lĩnh Sản phẩm của họ quyết định năng suất, chất lượng và tốc
độ tăng trưởng kinh tế-xã hội Tầng lớp trí thức xuất thân từ giai cấp lao động, gắn bó với giai cấp lao động
Câu 4: Nội dung cơ bản của liên minh công – nông – tri thức ở nước
ta hiện nay:
Nguyên tắc cơ bản nhất của liên minh là kết hợp đúng đắn các lợi ích về chính trị, kinh tế văn hóa xã hội Lợi ích của giai cấp công nhân phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, đồng thời cũng làm thỏa mãn lợi ích của đại đa số nhân dân lao động Do vậy, nội dung chính của vấn đề này là:
a) Nội dung chính trị của liên minh:
Trang 7Mục đích cuối cùng của nhân dân là độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội Do vậy, nhu cầu, lợi ích chính trị cơ bản của công nhân – nông dân - tri thức và của
cả dân tộc là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Khi liên minh không phải là thực hiện sự dung hòa lập trường tư tưởng chính trị của cả ba giai cấp, tầng lớp này Khi chưa giác ngộ cách mạng vô sản thì tư tưởng chính trị của nông dân, trí thức cơ bản còn phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội phong kiến hoặc tư bản mặc dù có nguyện vọng những nông dân tri thức không thể tự giải phóng khỏi chế độ áp bức bóc lột Do vậy chỉ dựa trên phấn đấu thực sự vì mục tiêu lý tưởng của giai cấp công nhân thì mới thực hiện được đồng thời cả nhu cầu và lợi ích của giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức
Nguyên tắc chính trị của lien minh là do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo Các mục tiêu, lợi ích chính trị cơ bản của lien minh trên lập trường tư tưởng – chính trị của giai cấp công nhân thì liên minh này phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
Trong điều kiện hòa nhập khu vực và quốc tế với nền kinh tế nhiều thành phần và đa dạng thì việc cụ thể hóa của đổi mới nội dung và tổ chức hoạt động của các tổ chức chính trị của công nhân trong các loại hình xí nghiệp, nông dân
ở các cơ sở khoa học, công nghệ là rất cần thiết
b) Nội dung kinh tế của liên minh
Đây là nội dung quyết định nhất đến cơ sở vật chất – kỹ thuật vững chắc của liên minh trong tjời kỳ quá độ
Nội dung kinh tế của liên minh ở nước ta trong thời kỳ quá độ được cụ thể hóa ở các điểm sau đây
Xuất phát từ thực trạng, tiềm năng kinh tế của nước ta để xác địng cơ cấu kinh tế hợp lý trong đó phải tính đến những nhu cầu về kinh tế của nông dân, công nhân, trí thức của toàn xã hội trong các điều kiện và thời gian cụ thể
Trong điều kiện hiện nay, Đảng ta xác định “từng bước phát triển kinhtế trí thức” trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế đã tạo điều kiện cho tri thức ngày càng gắn bó với sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác từ đó mối lien minh công – nông –tri thức ngày càng có khả năng tăng cường hơn
Dựa vào cơ sở kinh tế, nhiều hình thức kinh tế được hình thành như hợp tác, liên kết, giao lưu… bao gồm các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, khoa học công nghệ và các dịch vụ khác: giữa các địa bàn vùng miền dân cư trong cả nước
Xuất phát từ một nước nông nghiệp tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Đảng ta xác định đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn: phát triển tòan diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn bó với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hà ng xuất khẩu
Tuy nhiên, nhiều tiềm năng chưa được khai thác ở một số đại bộ phận nông thôn Do đó cần khuyến khích tạo điều kiên cho người nông dân ngày càng
Trang 8chủ động trong việc hợp tác, liên kết với công nhân trí thức và các thành phần kinh tế để họ phát huy được tiềm năng của mình
Để làm được điều đó thì nhà nước, giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức phải thực sự đến với nông dân không chỉ hợp tác mà còn có nhiệm vụ hướng dẫn giúp đỡ cải thiện đời sống kinh tế cho nông dân và giai cấp công nhân
Quá trình thực hiện liên minh dẫn đến quan hệ sản xuất từng bước được hình thành Quá trình hình thành quan hệ sản xuất phải dựa trên cơ sở công hữu hóa những tư liệu sản xuất chủ yếu từ đó kinhtế nhà nước vương lên giữ vai trò chủ đạo cùng kinh tế tập thể làm nền tảng cho kinh tế cả nước theo định hướng XHCN
Nội dung kinh tế của liên minh ở nước ta còn thể hiện ở vai trò của nhà nước Ở nước công nghiệp vai trò của nhà nước có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện liên minh Đặc biệt vai trò của nhà nước đối với nông dân
được thể hiện qua chính sách khuyến nông
Đại hội Đảng lần thứ 9 đã chỉ rõ: “ đối với giai cấp công nhân… tập trung schỉ đạo và các nguồn lực cần thiết cho nông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển nông thôn” Thực hiện tốt chính sách ruộng đất, phát triển nông nghiệp toàn diện, tiêu thụ nông sản hàng hóa, bảo hiểm sản xuất, bảo hiểm
xã hội Phát huy lợi thế từng vùng, giúp đỡ vùng khó khăn, phân bố dân cơ theo quy hoạch, phát triển ngành nghề giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống
CHƯƠNG XI
VẤN DỀ GIA ĐÌNH VÀ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CNXH
Trang 9Câu 1: Giải thích định nghĩa gia đình và các đặc trưng của quan hệ gia đình Trong những đặc trưng đó đặc trưng nào là cơ bản nhất.Vì sao?
Trả lời:
Khái niệm gia đình:
- Gia đình là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người , một thiết chế văn hóa – xã hội đặc thù , được hình thành tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống , quan
hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên
Cùng với sự hình thành và phát triển của nhân loại đồng thời xuất từ nhu cầu bảo tồn và duy trì nòi giống, từ sự cần thiết phải nương tựa vào nhau để sinh tồn thì gia đình đã được hình thành từ đó
- Với tư cách là một hình thức cộng đồng tổ chức đời sống xã hội Nhân loại đã trải qua rấ nhiều hình thức gia đình : gia đình đối ngẫu, gia đình một vợ một chồng
- Khoa học kỹ thuật phát triển thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển làm thay đổi các dạng tổ chức cộng đồng mang tính “tự nhiên” Trước những nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt, những đòi hỏi của đời sống kinh tế, các quan hệ ấy dần dần trở nên chặt chẽ giữa các thành viên trong cộng đồng xuất hiện cơ chế ràng buộc lẫn nhau phù hợp và thích ứng với những điều kiện sản xuất sinh hoạt của mỗi một nền sản xuất Gia đình trở thành một thiết chế xã hội, một hình ảnh “ xã hội thu nhỏ” nhưng không phải thu nhỏ một cách giản đơn các quan hệ xã hội
Các đặc trưng của quan hệ gia đình:
Hôn nhân và quan hệ hôn nhân là một quan hệ cơ bản của sự hình thành, tồn tại
và phát triển gia đình
Hôn nhân là một hình thức quan hệ tính giao giữa nam và nữ nhằm thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý, tình cảm và đảm bảo tái sản xuất ra con người Hôn nhân chỉ có ở con người nên ngay từ đầu, hôn nhân đã mang bản chất người, nhân văn
và nhân đạo Sự phù hợp và tâm lý, sức khỏe và nhất là gặt hái tình cảm, ngay từ đầu đã là cơ sở trực tiếp của hôn nhân mang bản sắc đặc thù của quan hệ hôn nhân
Tuy nhiên hôn nhân còn chịu sự chi phối của các quan hệ kinh tế và bản chất chế độ xã hội mà trên đó được hình thành và phát triển
Trong bất kỳ thời đại nào thì hôn nhân cần có sự thừa nhận của xã hội và sự thừa nhận đó được thể hiện về mặt pháp luật cơ sở trực tiếp cho hôn nhân là tình yêu
Vậy tình yêu là gì?
Tình yêu là sự phù hợp về tâm lý, sức khỏe trạng thái tình cảm và lối sống của 2 người khác giới trước khi đi đến hôn nhân và là cơ sở trực tiếp cho hôn nhân Huyết thống quan hệ huyết thống là quan hệ cơ bản đặc trưng của gia đình
Quan hệ huyết là quan hệ giữa bố mẹ và con cái nhằm xác định vị trí của mỗi thành viên trong gia đình, trong thân tộc Đây là quan hệ cơ bản của gia đình Tuy nhiên quan niệm này cũng thay đổi theo tiến trình lịch sử và nó chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội
Trang 10Ngày nay quan hệ huyết thống ấy cũng gia nhập đan xen vào các quan hệ kinh tế
xã hội và chính trị xã hội ở mỗi thời đại Những biểu hiện của bất bình đẳng trong quan hệ nam và nữ dù ở mức độ thấp đến mức độ cao ngày càng gay gắt
hơn.Ví dụ như: gia đình phụ hệ , gia đình chủ nô, gia đình phong kiến gia
trưởng, gia đình tư sản.
Quan hệ quần tụ trong cùng một không gian sinh tồn:
Quan hệ quần tụ là quan hệ giữa các thành viên trong gia đình , trong một khoảng không gian nhất định, nhằm tạo điều kiện cho chăm sóc lẫn nhau để cùng tồn tại
Dù không gian sinh tồn ấy ngày càng mở rộng và chịu sự chi phối của quan hệ kinh tế - xã hội, nhưng nhu cầu quần tụ luôn được đặt ra.Sự can thiệp mức độ can thiệp của các thành viên gia đình đã được xã hội thay thế đảm nhận ở mức
độ đáng kể nhưng không vì thế mà quan hệ quần tụ mất đi mà trái lại nó được củng cố nhờ vào các phương tiện , thiết bị hiện đại , đầy đủ hơn
Quan hệ nuôi dưỡng giữa các thành viên và thế hệ thành viên trong gia đình: Quan hệ nuôi dưỡng là trách nhiệm chăm sóc , giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình nhằm duy trì nòi giống và để tồn tại Đây là nghĩa vụ và đồng thời là quyền lợi thiêng liêng của các thành viên trong gia đình lúc thuận lợi cũng như lúc khó khăn Mặc dù xã hội phát triển ,sự quan tâm của xã hội đối với gia đình vá các thành viên gia đình qua các chính sách như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, dưỡng lão Nhưng nuôi dưỡng của gia đình có những đặc thù mà
xã hội dù có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế và càng không thể đặt vấn
đề thay thế hoàn toàn
Trong những đặc trưng đó thì đặc trưng của quan hệ hôn nhân là cơ bản nhất vì:
- Nam và nữ yeu nhau muốn trở thành vợ chồng thì phải thông qua hôn nhân Từ hôn nhân đó họ đã được xã hội và pháp luật thừa nhận
- Hôn nhân làm cho gia đình bền vững
- Hôn nhân bền vững nó sẽ thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, an ninh, trật
tự xã hội
- Hôn nhân bền vững nó sẽ tác động tích cực đến các thế hệ sau và ngược lại
Câu 2 Trình bày vị trí và chức năng cơ bản của gia đình Trong những chức năng cơ bản của gia đình thì chức năng nào có vai trò quan trọng nhất ở nước ta hiện nay.Vì sao?
Trả lời:
Vị trí của gia đình trong xã hội:
a) Gia đình là tế bào của xã hội
- Gia đình được coi là tế bào của xã hội – một tổ chức nhỏ nhất hợp thành cơ thể sống của xã hội Một cơ thể sống hoàn chỉnh và không ngừng biến đổi được “ sắp xếp, tổ chức”theo nhiều mối quan hệ trong đó gia đình được xem là một tế bào , một thiết chế cơ sở đầu tiên.Mỗi gia đình hạnh phúc , hòa thuận thì cả cộng