1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về Công ty Hợp danh

30 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về Công ty Hợp danh
Tác giả Thanh Hương, Ngọc Huyền, Ùy, Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và đặc điểm của Công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp 2014 Khái niệm: Đ172.1 - Cty Hợp danh là DN, trong đó: • Phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, cùng nhau kinh doanh

Trang 1

Tìm hiểu quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 về

Vũ Thị Anh Tú 1211110717 Hoàng Đức Trung 1111110290

Trang 2

NỘI DUNG

• Chương I: Quy định của Luật Doanh

nghiệp 2014 về Công ty hợp danh

• Chương II: Thực trạng phát triển Công

ty hợp danh ở Việt Nam hiện nay

Trang 3

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LuẬT DOANH NGHIỆP 2014

VỀ CÔNG TY HỢP DANH

Trang 4

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LuẬT DOANH NGHIỆP 2014

CÔNG TY HỢP DANH

Nguồn gốc lịch sử hình thành

Khái niệm và đặc điểm của Công ty

hợp danh theo Luật Doanh nghiệp 2014

Cơ cấu hoạt động, tổ chức của CTHD theo Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG

TY HỢP DANH

1.Nguồn gốc lịch sử hình thành

1.1.Tại các nước tư bản chủ nghĩa

- 1 trong những hình thức công ty ra đời sớm nhất trong lịch sử hình thành công ty

- Xuất hiện từ thời Babylone, Hy Lạp và La Mã cổ đại

- Đến đầu thế kỷ XIX, CTHD trở thành loại hình kinh doanh quan trọng nhất ở Mỹ.

- Đã được quy định trong Luật Thương mại của Pháp từ năm 1807

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG

TY HỢP DANH

1.2 Tại Việt Nam

- Khi Pháp xâm lược Việt Nam, khái niệm Công ty

hợp danh đã bắt đầu xuất hiện với hình thức Hội buôn.

- Năm 1954, trước Nghị quyết Đại hội lần VI của Đảng, miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng

xã hội chủ nghĩa, CTHD không tồn tại.

- Đến thời kỳ đổi mới, xuất hiện khái niệm CTHD trong Luật Doanh nghiệp 1999, 2005 và 2014.

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG

TY HỢP DANH

2 Khái niệm và đặc điểm của Công ty hợp

danh theo Luật Doanh nghiệp 2014

Khái niệm: Đ172.1 - Cty Hợp danh là DN, trong đó:

• Phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, cùng nhau

kinh doanh dưới 1 tên chung; ngoài ra có thể có thành viên góp vốn

• Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa

vụ của cty

• Thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào cty

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG

Trang 9

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LDN

sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản

khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

- Không có quy định về vốn pháp định.

- Góp vốn: phải góp đầy đủ và đúng hạn số vốn như đã

cam kết, khi đã góp đủ vốn thì sẽ được cấp giấy chứng

nhận phần vốn góp

Trang 10

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LDN

2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

• Đặc điểm

Vốn:

- Huy động vốn:

+ Tăng vốn góp của thành viên

+ Tiếp nhận thêm thành viên mới

+ Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 11

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LDN

2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

• Đặc điểm

Phạm vi trách nhiệm:

- Thành viên hợp danh: chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới

- Thành viên góp vốn: chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp

Địa vị pháp lý: có tư cách pháp nhân kể từ ngày

được cấp GCN ĐKKD

Trang 12

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG

TY HỢP DANH

• Đặc điểm

So với Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014

có một số khác biệt như sau:

- Bổ sung thêm phần giải thích từ ngữ, cụ thể là góp vốn, phần vốn góp, thành viên công ty hợp danh, vốn điều lệ (Căn cứ Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014).

- Thêm quyền mua phần vốn góp của doanh nghiệp (Căn

cứ Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014).

- Cụ thể hóa nội dung định giá tài sản góp vốn (Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2014).

Trang 13

3 Cơ cấu hoạt động, tổ chức của CTHD theo

Luật Doanh nghiệp 2014

3.1 Điều kiện chung để thành lập doanh nghiệp hợp danh

- Tuân thủ theo quy định về điều kiện

thành lập doanh nghiệp nói chung (Điều

18, Luật Doanh nghiệp 2014).

- Đáp ứng điều kiện thành lập công ty hợp danh theo điều 172, Luật Doanh nghiệp

2014.

Trang 14

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

3.2 Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Theo điều 21 Luật DN 2014, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh bao gồm :

• Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

• Điều lệ công ty

Trang 15

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH

NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

Trình tự và thủ tục đăng ký :

Đ27 Luật DN 2014 quy định trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

“Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh

doanh.”

“Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ”

=> So với luật doanh nghiệp 2005 thì thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp trong luật doanh nghiệp 2014 đã giảm xuống ( từ 10 ngày làm việc xuống 3 ngày làm việc ).

Trang 16

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH

NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

3.3 Địa vị pháp lí của thành viên công ty hợp danh

• Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định Theo Đ176, Luật DN 2014

• Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được quy

Trang 17

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

3.4 Vấn đề tiếp nhận thành viên, chấm dứt tư cách

thành viên, rút khỏi công ty

3.4.1 Tiếp nhận thành viên mới

Theo Đ181, Luật DN 2014:

• phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.

• phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.

• thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.

Trang 18

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

3.4.2 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Theo Đ180, LDN 2014:

• Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

• Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

• Bị khai trừ khỏi công ty;

• Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

Trang 19

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH

NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

3.4.3 Rút khỏi công ty

- Thành viên hợp danh:

➢được sự đồng ý của đa số thành viên hợp danh

➢phần vốn góp được hoàn trả theo giá thỏa thuận hoặc theo giá đượcxác định dựa trên nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty

➢vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ của công ty trướckhi đăng kí rút khỏi công ty, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh với

cơ quan đăng kí kinh doanh

➢họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên mà đã được

sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty

-Thành viên góp vốn:

➢được sự đồng ý của đa số thành viên hợp danh

➢có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho bất kì ai, trừtrường hợp điều lệ công ty quy định khác

Trang 20

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

4 Ưu nhược điểm của Công ty hợp danh

4.1 Về ưu điểm

• Ít chịu sự điều chỉnh của pháp luật

- Do tính an toàn pháp lý đối với công chúng và các thành viên khácthường có quan hệ mật thiết với nhau về nhân thân

- Các thành viên có quyền tự thỏa thuận về quản lý , điều hành

Công ty Các thành viên hợp danh có quyền quản lý Công ty, cònthành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ đượcquy định tại Điều lệ Công ty, không được tham gia quản lý Công ty

và hoạt động kinh doanh nhân danh Công ty

• Kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người

Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viênhợp danh mà Công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy củabạn hàng, đối tác kinh doanh

• Ưu thế về quy mô

Thích hợp với việc tổ chức các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 21

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

➢ Trách nhiệm của thành viên hợp danh không chỉ giới hạn trong

phạm vi phần vốn góp của mình vào công ty trong trường hợp tàisản của công ty không đủ để thực hiện các nghĩa vụ đối với chủ nợ, thì các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng chính tài

Trang 22

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH

NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY HỢP DANH

• Công ty hợp danh cũng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nhưcác Công ty khác, bởi vậy mô hình này không mang lại một ưu thếđáng kể nào về thuế đối với người kinh doanh ( Điều 2.a Luật thuếTNDN năm 2008) Phần lợi nhuận của từng thành viên của Công tyhợp danh lại phải chịu thuế thu nhập cá nhân ( Điều II.3.3

TT84/2008/TT-BT hướng dẫn thi hành Điều 3.1.a luật thuế TNCN 2008)

Trang 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG

DOANH NGHIỆP HỢP DANH TẠI

VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DNHD

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

✓ Thực trạng DNHD tại Việt Nam hiện nay

✓ Ví dụ: Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM)

Trang 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTHD

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

Số lượng công ty hợp danh đang hoạt động là quá ít so

với các loại hình doanh nghiệp khác

• NN chủ yếu:

hợp danh bao gồm cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ khác nhau.

nhân) mà trách nhiệm thì lại là vô hạn với thành viên hợp

danh nên cũng phần nào hạn chế quyền của nhóm thànhviên này.

huy động vốn cũng hạn chế hơn

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTHD

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

• Biện pháp khắc phục:

➢ Đối với các ngành đòi hỏi trách nhiệm (dịch vụ pháp lí, dịch vụ y tế, dịch vụ thiết kế công trình, kiểm toán, môi giới chứng khoán, ) thì luậtnên quy định với chủ thể kinh doanh này phải thành lập công ty hợpdanh, bởi những ngành này rất dễ gây ra thiệt hại về người và của

➢ Luật cần cho phép công ty hợp danh phát hành trái phiếu để có thểthu hút vốn một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất, giúp công việc kinhdoanh thuận lợi hơn

➢ Có những quy định nới lỏng hơn về điều kiện thành lập công ty hợpdanh Trong quy định, điều kiện thành lập là phải có ít nhất hai thànhviên hợp danh trở lên thì có thể quy định lại là có một và ít nhất mộtthành viên hợp danh trở lên, điều này có thể tạo điều kiên dễ dàng hơntrong quá trình thành lập công ty hợp danh

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTHD

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

• Công ty này đã nhanh chóng trở thành công ty có danh tiếng trong ngành với kinh nghiệm chuyên môn trong

lĩnh vực kế toán, kiểm toán, và tư vấn.

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTHD

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

• Lịch sử phát triển

được phép cung cấp dịch vụ định giá Doanh nghiệp theo Quyết định 61/QĐ-BTC công bố danh sách các công ty có đủ điều kiện

để cung cấp dịch vụ định giá doanh nghiệp năm 2008

với 636 văn phòng đại diện đang hoạt động tại 100 quốc gia trên thế giới.

Limited.

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTHD

TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 30

Cảm ơn thầy và các bạn đã

lắng nghe!

Ngày đăng: 02/02/2023, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w