1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt

8 774 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 370,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp Koch sử dụng để xác định mật độ vi sinh vật: Mật độ vi sinh vật được xác định dựa trên phương pháp nuôi cấy trên môi trường thạch đĩa, tính số lượng

Trang 1

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI

SINH PHÒNG TRỪ BỆNH HÉO LẠC VÀ VỪNG

Lê Thị Thanh Thủy, Lê Như Kiểu, Nguyễn Văn Huân, Trần Thị Lụa, Trần Quang Minh

SUMMARY

Study on the construction of process for production of microbial preparation

to control of wilt disease of groundnut and sesame

Isolation, selection, assessment of biological activities and the ability to against bacterial wilt

disease caused by Ralstonia solanacearum and Fusarium oxysporum of bacterial strains have

been done 2 groups of microorganisms used to make microbial preparation for groundnut (PS1, TS6, Pb8, Ba51, T15) and sesame (HS10, CRT, HS8, M, CX1) were selected In the mixed condition, all of selected bacterial strains can be existed well together and had positive effects to

growth, development and inhibition of disease caused by R solanacearum and F oxysporum

These selected bacterial strains have potential to produce microbial preparation to control of wilt disease of groundnut and sesame We constructed of process for production of microbial preparation VSV1 used for groundnut and VSV2 used for sesame Both of microbial preparations contained multi- antagonistic strains have density of microorganism is about 109 cfu/g Quality of microbial preparation was insured in 3 months keeping time in room temperature

Keywords: Disease of groundnut, disease of sesame, bacterial wilt, R solanacearum, F oxysporum,

antagonistic bacteria

I MỞ ĐẦU

Ở nước ta, cây lạc và cây vừng là

những cây có giá trị kinh tế cao trên một

đơn vị diện tích gieo trồng Do vậy phát

triển trồng lạc và vừng không chỉ thúc đNy

chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông

nghiệp mà còn nâng cao thu nhập cho

người nông dân Tuy nhiên, thực tế trồng

lạc và vừng ở các nước trên thế giới nói

chung và ở Việt Nam nói riêng gặp rất

nhiều khó khăn, đặc biệt là bệnh héo xanh

do vi khuNn R solanacearum gây ra trên lạc

và vừng [3] Ở nước ta bệnh héo xanh do vi

khuNn đã phát sinh ở hầu hết các địa phương

có trồng các cây như: cà chua, vừng, lạc,

thuốc lá, khoai tây, ở rất nhiều tỉnh thành

như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái

Nguyên, Thanh Hoá, Nghệ An có nơi, có

lúc bệnh đã gây thiệt hại nặng tới mức gây

chết 100% cây trồng Cho tới nay những

nghiên cứu về bệnh héo xanh vi khuNn ở lạc

và vừng chủ yếu chỉ giới hạn trong phạm vi xác định mức độ thiệt hại, sự phân bố của bệnh và bước đầu xác định nguồn gen kháng trong tập đoàn các giống lạc và vừng hiện có Tuy nhiên do khả năng có thể biến đổi tính

độc của các chủng vi khuNn R solanacearum

gây bệnh và hạn chế của thuốc bảo vệ thực vật đối với loại vi khuNn này, nên các biện pháp phòng trừ sinh học bệnh héo xanh vi khuNn bằng các vi sinh vật đối kháng đã cho thấy nhiều hứa hẹn khả quan và là biện pháp rất cần thiết để thay thế các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật [1, 3] Bài báo này sẽ đưa ra những kết quả trong nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phNm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 2

1 Vật liệu

- Vi khuNn R.solanacearum và nấm

F.oxysporum gây bệnh héo được phân lập

từ các cây lạc và vừng có biểu hiện triệu

chứng nhiễm bệnh điển hình [5] ở một số

tỉnh như: Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An và

Vĩnh Phúc Các mẫu đất trồng cây họ cà

(ớt, cà chua), cây lạc và vừng

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp Koch sử dụng để xác

định mật độ vi sinh vật: Mật độ vi sinh vật

được xác định dựa trên phương pháp nuôi

cấy trên môi trường thạch đĩa, tính số lượng

vi sinh vật trên mililit hoặc trên gam mẫu

thông qua số khuNn lạc phát triển trong các

đĩa môi trường

- Phương pháp xác định hoạt tính đối

kháng vi khuNn, nấm gây bệnh: được xác

định bằng cách đo đường kính vòng ức chế;

đó là vòng tròn trong suốt bao quanh khuNn

lạc (đối với trường hợp cấy điểm) hoặc lỗ

thạch (đối với trường hợp khoan lỗ thạch),

nơi mà vi sinh vật gây bệnh không sinh

trưởng được [4]

- Phương pháp Salkowsky cải tiến

(Misra và cs., 1989) sử dụng để xác định

khả năng sinh tổng hợp IAA thô: Các chủng

vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường

có bổ sung 0,1% Triptophan Sau thời gian

nuôi cấy, ly tâm, thu được dịch trong Cho

2 ml dịch trong vào ống nghiệm chứa 8 ml

thuốc thử Salkowsky cải tiến Lắc đều, để

yên trong 20 phút, sau đó so màu trên máy

với bước sóng 530 nm Hàm lượng IAA tạo

ra trong môi trường được tính toán trên cơ

sở đồ thị IAA chuNn Thuốc thử Salkowsky

cải tiến: FeCl3 0,5M 15 ml; H2SO4 98%

300 ml; nước cất 500 ml

- Phương pháp đánh giá tính độc của các chủng vi khuNn sử dụng theo 10TCN:

216-1995 (216-2003) [2] Thí nghiệm chia thành

6 công thức: CT1: Công thức đối chứng là đất không nhiễm sinh khối vi khuNn; CT2:

Đất nhiễm R solanacearum (104-105cfu/g); CT3: Đất nhiễm F oxysporum (104-105bt/g);

CT4: Đất nhiễm hỗn hợp các chủng vi khuNn; CT5: Là CT2+hỗn hợp vi khuNn; CT6: Là CT3+hỗn hợp vi khuNn

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Tuyển chọn các chủng vi sinh vật đối kháng để sản xuất chế ph/m vi sinh

Từ các mẫu đất, mẫu thân cây vừng và cây lạc khỏe ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Tĩnh, Hà Nội và Thanh Hóa đã phân lập được 24 chủng vi khuNn đối kháng, đây là nguồn nguyên liệu quý cho việc tuyển chọn chủng có tiềm năng cao trong sản xuất chế phNm vi sinh phòng trừ bệnh héo xanh lạc, vừng Tiêu chuNn chọn lựa các chủng vi khuNn đối kháng là phải có hoạt lực đối kháng mạnh, tác dụng trên nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh, ổn định lâu dài trong chế phNm và không gây bệnh cho động vật máu nóng Từ 24 chủng vi khuNn đối kháng trên chúng tôi lựa chọn được 2 tổ hợp, bao gồm

10 chủng vi khuNn điển hình làm vật liệu trong nghiên cứu sản xuất chế phNm vi sinh

sử dụng trong phòng trừ bệnh héo xanh lạc

và vừng Trong đó có 8 chủng đối kháng cả

R solanacearum và F oxysporum với kích

thước vòng ức chế từ 10-20 mm

Bảng 1 Tổ hợp các chủng vi khu n sử dụng trong nghiên cứu sản xuất chế ph m vi sinh phòng trừ bệnh héo xanh lạc và vừng (tháng 10-2008, tại Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa)

Chế

Ký hiệu

Trang 3

Cây

lạc

Pseudomonas

fluorescens

Pseudomonas sp

Bacillus sp

Bacillus subtilis

Bacillus megaterium

Ps1 TS6 Pb8 Ba5.1 T15

ĐKVK & N héo xanh ĐKVK & N héo xanh ĐKVK & N héo xanh ĐKVK & N héo xanh, KTSTTV,

PG kitin ĐKVK héo xanh

Đường kính VƯC (mm) Đường kính VƯC (mm) Đường kính VƯC (mm) Đường kính VƯC (mm) IAA: µg/ml

Đường kính VPGKT (mm) Đường kính VƯC (mm)

12; 12 12; 10 16; 16 15; 15,5

182

32

20 Cây

vừng

Pseudomonas sp

Pseudomonas putida

Bacillus sp

Bacillus velezensis

Bacillus polyfermenticus

HS10 CRT HS8 M CX1

ĐKVK & N héo xanh ĐKVK héo xanh ĐKVK & N héo xanh, ĐKVK & N héo xanh, KTSTTV

PG kitin ĐKVK & N héo xanh

Đường kính VƯC (mm) Đường kính VƯC (mm) Đường kính VƯC (mm) Đường kính VƯC (mm) IAA: µg/ml

Đường kính VPGKT (mm) Đường kính VƯC (mm)

16; 16

20 12; 12 15; 15,5

160

37 15; 15

ĐKVK & N: Đối kháng vi khuNn và nấm IAA: Indol Acetic Acid

VƯC: Vòng ức chế vi khuNn/nấm gây bệnh KTSTTV: Kích thích sinh trưởng thực vật

Các chủng vi khuNn lựa chọn thuộc các

chi Pseudomonas và Bacillus đều có hoạt tính

đối kháng cao với vi khuNn R solanacearum

và nấm F oxysporum gây héo lạc, vừng và

ổn định hoạt tính trong nhiều lần thí nghiệm

Kết quả minh họa trên hình 1

Tiến hành xác định định tính tác động

tương hỗ giữa các chủng bằng phương pháp

cấy vạch tiếp xúc giữa các chủng vi khuNn trên môi trường thạch Kết quả cho thấy, các chủng vi khuNn tuyển chọn đều phát triển tốt trên cùng một môi trường dinh dưỡng, không có biểu hiện kìm hãm sinh trưởng giữa các chủng nghiên cứu Kết quả minh họa trên hình 2

Hình 1 Đánh giá hoạt lực đối kháng vi khuNn

R solanacearum và nấm F oxysporum gây

héo xanh lạc và vừng

Hình 2 N uôi cấy vạch các chủng vi khuNn tuyển chọn trên cùng môi trường dinh dưỡng

Bảng 2 Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khu n đối kháng đến sinh trưởng, phát triển và khả năng hạn chế bệnh héo xanh giống lạc MD7 (thí nghiệm nhà lưới, Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa 2008)

cây (cm)

Trọng lượng khô thân lá (g)

Tỷ lệ cây chết (%) do

R solanacearum F oxysporum

Trang 4

CT5: Nhiễm R solanacearum + hỗn hợp vi khuẩn 21,0 1,55 25,0 -

CT6: Nhiễm F oxysporum + hỗn hợp vi khuẩn 20,1 1,58 - 37,5

Kết quả bảng 2 cho thấy khi nhiễm

bệnh nhân tạo tỷ lệ cây chết héo do

R solanacearum là 87,5%, do F oxysporum

là 75% Nhiễm đồng thời tổ hợp các chủng

vi khuNn đối kháng và vi khuNn

R solanacearum tỷ lệ cây chết chỉ còn

25%, tổ hợp các chủng vi khuNn đối kháng

và nấm F oxysporum tỷ lệ cây chết chỉ còn

37,5% Trong khi đó công thức nhiễm hỗn hợp vi khuNn, cây lạc sinh trưởng, phát triển bình thường, cây không bị chết héo

Bảng 3 Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khu n đối kháng đến sinh trưởng, phát triển và khả năng hạn chế bệnh héo xanh giống vừng V6 (thí nghiệm nhà lưới, Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa, 2008)

Công thức

Cao cây (cm)

Khối lượng khô thân lá (g)

Tỷ lệ cây chết (%) do

R solanacearum F oxysporum

CT5: Nhiễm R solanacearum + hỗn hợp vi khuẩn 55,06 120,96 25,0 -

CT6: Nhiễm F oxysporum + hỗn hợp vi khuẩn 58,15 119,07 - 40,5

Đối với vừng khi nhiễm bệnh nhân tạo tỷ

lệ cây chết héo xanh do R solanacearum là

80% Nhiễm đồng thời tổ hợp các chủng vi

khuNn đối kháng và vi khuNn R solanacearum

tỷ lệ cây chết chỉ còn 25%, tỷ lệ cây chết chỉ

còn 40,5% ở tổ hợp các chủng vi khuNn đối

kháng và nấm F oxysporum Công thức

nhiễm hỗn hợp chủng vi khuNn đối kháng,

cây vừng sinh trưởng, phát triển tốt, cây

không bị chết héo, minh họa ở bảng 3 N hư

vậy, các chủng vi khuNn đối kháng nghiên

cứu có đủ điều kiện để sản xuất chế phNm vi

sinh sử dụng trong phòng chống bệnh héo

lạc và vừng

2 0ghiên cứu qui trình sản xuất chế ph/m vi sinh vật đối kháng bệnh héo cây lạc và vừng trong phòng thí nghiệm

Thí nghiệm sử dụng các nguồn dinh dưỡng tổng hợp và nguồn dinh dưỡng tự nhiên dễ kiếm, rẻ tiền trong nuôi cấy nhân sinh khối các chủng vi khuNn Kết quả so sánh mật độ các chủng vi khuNn và hoạt tính của chúng trên các môi trường có thành phần dinh dưỡng khác nhau được thể hiện trong các bảng 4 và 5

Bảng 4 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự phát triển của các chủng vi khu n

Trang 5

TT Kí hiệu

chủng

Mật độ tế bào (cfu/ml) của các chủng vi khuẩn tuyển chọn trong môi trường

1 Ps1 2,2 x 108 1,6 x109 2,4 x 108 2,9 x 108 4,2 x 109 9,8 x 107

2 TS6 3,1 x108 1,3 x109 2,0 x 108 5,2 x 108 3,4 x 109 7,8 x 107

3 Pb8 4,4 x 108 2,5 x 108 1,2 x 107 2,6 x 107 6,0 x 108 4,0 x 107

4 Ba5.1 6,0 x108 1,1 x108 1,8 x108 8,3 x108 6,9 x108 1,1 x108

5 T15 2,1 x 109 1,4 x108 8,5 x107 4,2 x109 3,8 x109 1,4 x108

6 HS10 2,5 x 108 2,5 x 109 2,5 x109 2,6 x109 4,6 x109 2,9 x108

7 CRT 2,0 x108 1,5 x109 1,4 x108 2,0 x108 1,4 x109 2,7 x108

8 HS8 3,4 x108 2,5 x108 1,3 x108 4,5 x108 3,2 x108 2,5 x108

9 M 5,6 x 108 2,0 x108 4,6 x108 5,4 x108 5,0 x108 1,8 x108

10 CX1 2,6 x 108 1,2 x108 1,0 x 107 2,4 x 107 4,6 x 108 5,0 x 107

Chú thích: * SX1, SX2, SX3, SX4: Là các môi trường chứa gỉ đường mía, dịch nước chiết đậu, có bổ sung một số chất dinh dưỡng và khoáng chất * KingB, Pseu: Là hai môi trường đặc hiệu cho nuôi cấy

các chủng thuộc chi Bacillus và Pseudomonas

Bảng 5 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến hoạt tính đối kháng của các chủng vi khu n

Đường kính vòng ức chế vi khuẩn R solanacearum gây bệnh héo xanh cây lạc,

vừng (D-d)(mm)

Kết quả bảng 4 và 5 cho thấy, các

chủng vi khuNn nghiên cứu đều phát triển

tốt trong môi trường đặc hiệu có nguồn gốc

tự nhiên (nước chiết đậu, gỉ đường) cho

từng chủng trên các môi trường Trên môi

trường sản xuất SX3 tất cả các chủng đều

có mật độ tế bào cao hoặc tương đương khi

nuôi cấy trên môi trường đặc hiệu Kết quả

tương tự khi so sánh hoạt tính sinh học của

các chủng vi khuNn nghiên cứu trên các môi

trường nuôi cấy khác nhau Như vậy có thể

lựa chọn môi trường SX3 cho nhân sinh

khối các chủng vi khuNn lựa chọn để sản

xuất chế phNm cho cây lạc vừng, vì môi

trường này vừa đảm bảo mật độ tế bào cao

(từ 108-109/ml), vừa đảm bảo hoạt tính đối

kháng cao nhất (kích thước vòng phân giải

từ 15-20 mm) so với các môi trường khác Chất mang là giá thể mà ở đó vi sinh vật trú ngụ, đảm bảo đạt mật độ theo yêu cầu trong quá trình từ khi sản xuất đến lúc sử dụng Đã tiến hành nghiên cứu so sánh khả năng tồn tại của các chủng vi khuNn tuyển chọn trên các nền chất mang khác nhau như than bùn, than bùn bổ sung xơ dừa, phân giun, phân compost, mai cua, đất xạ hiếm Trên cơ sở đó đã lựa chọn loại chất mang phù hợp cho nghiên cứu sản xuất chế phNm

vi sinh cho cây lạc, vừng là chất mang than bùn bổ sung gỉ đường và đất xạ hiếm Chất mang sử dụng làm chế phNm được

xử lý với các công đoạn:

Trang 6

Nghiền nhỏ → Trung hòa pH → Phối

trộn gỉ đường, đất xạ hiếm → Điều chỉnh

độ Nm → Đóng gói → Khử trùng

Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên

cứu về công nghệ sản xuất chế phNm vi sinh

như: Tuyển chọn bộ chủng giống vi sinh vật

sử dụng cho sản xuất chế phNm, lựa chọn

môi trường nhân sinh khối VSV, xác định điều kiện lên men nhân sinh khối, lựa chọn,

xử lý chất mang Kết quả đã xây dựng được

2 quy trình công nghệ sản xuất chế phNm vi sinh vật phòng trừ bệnh héo cây lạc và vừng và được tóm tắt trong sơ đồ 1 và 2

SƠ ĐỒ 1 QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VSV

ĐỐI KHÁNG BỆNH HÉO XANH CÂY LẠC

SƠ ĐỒ 2 QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VSV ĐỐI KHÁNG BỆNH HÉO XANH CÂY VỪNG

Chế phNm VSV1 sử dụng cho cây lạc;

Chế phNm VSV2 sử dụng cho cây vừng,

là sản phNm lên men cấp hai nhân sinh

khối vi sinh vật và phối trộn với chất

mang Mật độ tế bào mỗi loại vi khuNn đạt

109 cfu/g và được bảo quản ở điều kiện

nhiệt độ phòng trong điều kiện râm mát,

sạch sẽ, không để gần nơi chứa chất độc

hóa học, thuốc trừ sâu Sử dụng tốt trong

vòng 3 tháng

IV KẾT LUẬN Phân lập, tuyển chọn, nghiên cứu và đánh giá hoạt tính sinh học, khả năng đối kháng

bệnh héo xanh vi khuNn do R solanacearum

và bệnh héo do nấm F oxysporum Trong điều

kiện tổ hợp các chủng vi khuNn cho thấy, hỗn hợp các chủng vi khuNn sử dụng sản xuất chế phNm vi sinh cho lạc (PS1, TS6, Pb8, Ba51, T15) và chế phNm cho vừng (HS10, CRT, HS8, M, CX1) đều có thể tồn tại tốt cùng nhau

Chất mang

Trung hòa pH

Trộn gỉ đường,

đất xạ hiếm, phụ

gia

Kiểm tra tạp

nhiễm

Đóng gói, khử

trùng

Xử lý thô

(nghiền, sàng,

loại bỏ tạp chất)

Bảo quản sử dụng

Chủng giống VSV

Lên men cấp 1

Lên men cấp 2

Thu sinh khối

Phối trộn

Chế phẩm VSV1 bào VSV, tạp nhiễm Kiểm tra mật độ tế

Chất mang

Trung hòa pH

Trộn gỉ đường, đất xạ hiếm, phụ gia

Kiểm tra tạp nhiễm

Đóng gói, khử trùng

Xử lý thô (nghiền, sàng, loại bỏ tạp chất)

Bảo quản sử dụng

Chủng giống VSV

Lên men cấp 1

Lên men cấp 2

Thu sinh khối

Phối trộn

Chế phẩm VSV2 Kiểm tra mật độ tế

bào VSV, tạp nhiễm

Trang 7

và có thể sử dụng trong sản xuất chế phNm vi sinh cho cây lạc và vừng

Xây dựng được qui trình sản xuất chế phNm VSV1 đối kháng sử dụng cho cây lạc và VSV2 đối kháng sử dụng cho cây vừng Các chế phNm

vi sinh chứa hỗn hợp chủng VSV đối kháng

bệnh do R solanacearum và F oxysporum có

mật độ tế bào mỗi chủng đạt 109 cfu/g, thời gian bảo quản 3 tháng ở nhiệt độ phòng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê 9hư Kiểu, Phạm Công Minh, Trần

Quang Minh và 9guyễn 9gọc Cường,

2005 Quy trình sản xuất chế phNm vi

khuNn đối kháng VK58 phòng chống bệnh héo xanh cà chua, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tập 43, số 5, tr 47-54

2 10TCN: 216-1995 (216-2003): Khảo nghiệm hiệu lực phân bón trên đồng ruộng đối với cây trồng

3 9guyễn Văn Viết và cs., 2003 Kết quả

nghiên cứu phòng trừ bệnh héo xanh vi khuNn hại lạc bằng giống kháng bệnh ở vùng đất cạn và đất dốc, 2001-2002 Tuyển tập các Công trình Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 74-79

4 10TCN 714-2006: Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật

có khả năng đối kháng vi khuNn

Ralstonia solanacearum gây bệnh héo

xanh cây trồng cạn

5 Black L.L., Green S.K., Hartman G.L.,

Poulos J.M., 1991 Pepper Diseases: A

Field Guide Asian Vegetable Research

& Development Center, AVRDC Publication No.31-347, 98pp

0gười phản biện: 0guyễn Văn Viết

Trang 8

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

8

Ngày đăng: 25/03/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Đánh giá hoạt lực đối kháng vi khuNn - Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt
Hình 1. Đánh giá hoạt lực đối kháng vi khuNn (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khu n đối kháng đến sinh trưởng, phát triển và khả năng  hạn chế bệnh héo xanh giống lạc MD7 (thí nghiệm nhà lưới, Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa 2008) - Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt
Bảng 2. Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khu n đối kháng đến sinh trưởng, phát triển và khả năng hạn chế bệnh héo xanh giống lạc MD7 (thí nghiệm nhà lưới, Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa 2008) (Trang 3)
Hình 2. N uôi cấy vạch các chủng vi khuNn  tuyển chọn trên cùng môi trường dinh dưỡng - Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt
Hình 2. N uôi cấy vạch các chủng vi khuNn tuyển chọn trên cùng môi trường dinh dưỡng (Trang 3)
Bảng 3. Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khu n đối kháng đến sinh trưởng, phát triển và khả năng hạn  chế bệnh héo xanh giống vừng V6 (thí nghiệm nhà lưới, Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa, 2008) - Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt
Bảng 3. Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khu n đối kháng đến sinh trưởng, phát triển và khả năng hạn chế bệnh héo xanh giống vừng V6 (thí nghiệm nhà lưới, Viện Thổ nhưỡng 9ông hóa, 2008) (Trang 4)
Bảng 5. Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến hoạt tính đối kháng của các chủng vi khu n - Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt
Bảng 5. Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến hoạt tính đối kháng của các chủng vi khu n (Trang 5)
SƠ ĐỒ 1. QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VSV - Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh héo lạc và vừng ppt
SƠ ĐỒ 1. QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VSV (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w