1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx

8 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 357,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt N am, trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật đối kháng trong việc sản xuất các chế phNm sinh học để ứng dụng trong công tác phòng chống một số bệnh c

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH ĐỐI KHÁNG ĐỐI VỚI BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN VÀ NĂNG SUẤT LẠC, VỪNG

TRONG NHÀ LƯỚI VÀ NGOÀI ĐỒNG RUỘNG

Lê Như Kiểu, Lê Thị Thanh Thủy, Trần Quang Minh, Nguyễn Thị Kim Thoa, Trần Thị Lụa, Nguyễn Văn Huân

SUMMARY

Effect of product of antagonistic bacteria to bacterial wilt disease and productivity of

groundnut and sesame in the greenhouse and the field

To evaluate and in oder to have experiences in the use of biological products to prevent bacterial wilt disease from groundnut and sesame, the experiments were conducted in 2008 In the greenhouse: The products L1 and VSV1 were reduced the ratio of the bacterial wilt disease on LO2 groundnut variety (sensitive variety with bacterial wilt disease) are 56.6% and 60.0% respectively-compare to the control Similarly, reducing ratio of the bacterial wilt disease on MD7 groundnut variety (resistance variety with bacterial wilt disease) are 44.5% and 63.6% respectively-compare

to the control In addition, using the products of V1, V2, VSV2 also inhibited the ratio of the sesame dead by bacterial wilt disease from 52 to 56% compare with the control In the field: the application

of products of antagonistic bacteria have possitive effect on the yield and the ability to control bacterial wild disease of groundnut and sesame The products L1 and VSV1 reduced ratio of the bacterial wilt disease on groundnut is 33.33% and 44.41% respectively-compare to the control Productivity of groundnut is higher than the control from 3,03% to 6,07% The products V1, V2 and VSV2 reduced ratio of the bacterial wilt disease on sesame are 37%, 50% to 72%

respectively-compare to the control Productivity of sesame increased 2-4 kg/sao (≈ 111 kg/ha)

Keywords: disease on crops, bacterial wilt disease, antagonistic bacteria

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh cây trồng nói chung, bệnh héo

xanh nói riêng đã và đang là đề tài được

nhiều nhà khoa học quan tâm nhất trong thời

gian gần đây Nhiều bệnh do vi sinh vật đã

gây thiệt hại nghiêm trọng về năng suất cây

trồng, chất lượng sản phNm N hiều loại

thuốc hoá học bảo vệ thực vật có hiệu quả

cao đối với một số bệnh, nhưng lại không có

tác dụng đối với một số bệnh như bệnh héo

xanh do vi khuNn gây ra Hơn nữa thuốc bảo

vệ thực vật hoá học đã gây ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn đến

sức khoẻ cộng đồng Trước tình hình đó, sử

dụng khả năng đối kháng của vi sinh vật trong công tác bảo vệ thực vật đã được sự quan tâm và đầu tư rất lớn của nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới trong những thập kỷ qua [4] Ở Việt N am, trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật đối kháng trong việc sản xuất các chế phNm sinh học để ứng dụng trong công tác phòng chống một số bệnh cây trồng như: Bệnh héo xanh cà chua, ớt, dưa hấu,

bệnh do nấm Fusarium sp., Phytophthora

sp gây ra Tuy nhiên, đã có nhiều nghiên cứu kết luận rằng, đôi khi các chế phNm sinh học rất thành công trong điều kiện phòng thí nghiệm, nhưng lại không có hiệu

Trang 2

quả như mong muốn ở điều kiện ngoài tự

nhiên Như vậy, mối tương quan giữa tính

đối kháng của vi sinh vật trong phòng thí

nghiệm và ngoài thực tế là chưa chặt chẽ

[3] Mặc dù, dưới những điều kiện môi

trường rất thuận lợi, nhưng chưa có một

trong những tác nhân kiểm soát sinh học

nào đã chứng tỏ có hiệu quả cao trên đồng

ruộng Trong hầu hết các trường hợp,

những thí nghiệm trên đồng ruộng thường

bị hạn chế [1], vì điều kiện ngoài môi

trường là ít thuận lợi hơn điều kiện in vitro

[2] Để đánh giá và rút kinh nghiệm việc sử

dụng các chế phNm sinh học đối kháng

trong phòng chống bệnh héo xanh lạc và

vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng

được tốt hơn, các thí nghiệm đã được tiến

hành trong năm 2008 Trong phạm vi bài

báo này chúng tôi sẽ đưa ra một số kết luận

về ảnh hưởng của chế phNm vi khuNn đối

kháng đối với bệnh héo xanh vi khuNn và

năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài

đồng ruộng

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu

Chế phNm vi sinh vật chứa hỗn hợp các

chủng vi khuNn đối kháng thuộc các chi

Pseudomonas và Bacillus: Chế phNm VSV1

(PS1, TS6, Pb8, Ba51, T15), L1 (PS1, BK1,

M), VSV2 (HS10, CRT, HS8, CX1, M), V1

(HS10, BK1, M), V2 (CRT, BK1, M) đối

kháng với vi khuNn Ralstonia solanacearum

gây bệnh héo xanh Giống lạc: L02 (mẫn

cảm bệnh héo xanh) và MD7 (kháng bệnh

héo xanh) Giống lạc L18; giống vừng V6 và

vừng vàng; vi khuNn R solanacearum

2 Phương pháp

- Phân bón cho các thí nghiệm:

Cho lạc (1 ha): 85 kg urê, 500 kg lân,

120 kg kali, 300 kg vôi, 2 tấn phân chuồng Cho vừng (1 ha): 125 kg urê, 500 kg lân,

100 kg kali, 300 kg vôi, 2 tấn phân chuồng

- Phương pháp thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế phNm vi sinh đối kháng đến bệnh héo xanh và năng suất cây lạc

* Thí nghiệm nhà lưới: Thí nghiệm

được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên (Phạm Chí Thành, 1972) [5], 3 công thức, mỗi công thức 6 xô, 2 cây/xô, lặp lại 3 lần

R solanacearum; CT2: Đất nhiễm

R solanacearum + chế phNm VSV1; CT3:

Đất nhiễm R.solanacearum + chế phNm L1

Cách xử lý chế phNm: Hạt lạc được ủ Nm qua đêm (đã nứt nanh) rồi ngâm trong chế phNm VSV1, L1 trước khi gieo 30 phút Bổ sung 5-10 ml dịch chế phNm với mật độ

108cfu/ml/hốc đất trước gieo hạt Theo dõi

tỷ lệ bệnh héo xanh sau 10, 20, 30 và 40 ngày Đo các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, trọng lượng tươi, khô và năng suất

* Thí nghiệm ngoài đồng: Diện tích

500 m2 chia thành 3 công thức: CT1 (Đối chứng): Không nhiễm chế phNm vi sinh vật; CT2: Nhiễm chế phNm VSV1; CT3: Nhiễm chế phNm L1 Cách xử lý chế phNm lần 1: Hạt lạc được ủ Nm qua đêm (đã nứt nanh) rồi trộn đều trong chế phNm VSV1, L1 (với mật độ khoảng 108cfu/g) trước khi gieo 30 phút Chế phNm được rải đều trên mặt rãnh, gieo hạt theo tỉ lệ nhất định, lấp nhẹ một lớp đất lên trên Cách xử lý chế phNm lần 2: Chế phNm được bổ sung vào quanh gốc khi cây ở giai đoạn chuNn bị vun Theo dõi tỷ lệ bệnh héo xanh sau 24, 31, 38 và 45 ngày

Đo các chỉ tiêu sinh trưởng như thí nghiệm trong nhà lưới

Trang 3

- Phương pháp thí nghiệm đánh giá ảnh

hưởng của chế phNm vi sinh đối kháng đến

bệnh héo xanh và năng suất cây vừng

* Thí nghiệm nhà lưới: Thí nghiệm trên

4 công thức, mỗi công thức 6 xô, 2 cây/xô,

lặp lại 3 lần CT1 (đối chứng): Đất nhiễm

R solanacearum; CT2: Đất nhiễm

R solanacearum + chế phNm V1; CT3: Đất

nhiễm R solanacearum + chế phNm V2;

CT4: Đất nhiễm R solanacearum + chế

phNm VSV2 Chế phNm được rắc vào từng

hốc, sau đó hạt vừng được gieo theo mật độ

nhất định, phủ một lớp đất mỏng lên trên

Theo dõi tỉ lệ bệnh ở các giai đoạn nụ-hoa;

quả non và trước thu hoạch và các chỉ tiêu

sinh trưởng như đối với lạc

* Thí nghiệm ngoài đồng: Chế phNm

được rắc vào rãnh, sau đó hạt vừng được

gieo theo mật độ nhất định, phủ một lớp đất

mỏng lên trên Theo dõi tỉ lệ bệnh ở các

giai đoạn nụ-hoa; quả non và trước thu

hoạch và các chỉ tiêu sinh trưởng như đối

với lạc

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đánh giá khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc và vừng trong nhà lưới của chế ph/m vi sinh vật đối kháng

1.1 Đánh giá khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc của chế phm VSV đối kháng

Thí nghiệm đánh giá khả năng phòng chống bệnh héo xanh của chế phNm vi sinh đối kháng được tiến hành vào vụ hè thu năm 2008 Kết quả theo dõi khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống LO2 trong

nhà lưới được trình bày ở bảng 1 (Chế

ph'm vi sinh đối kháng bệnh héo xanh lạc

đã được sản xuất và bảo quản sau 3 tháng)

Kết quả bảng 1 cho thấy: Sau khi nhiễm

vi khuNn R solanacearum 10 ngày trên

giống lạc LO2 triệu chứng bệnh héo xanh bắt đầu xuất hiện ngay ở những ngày đầu tiên, tăng dần theo thời gian và đạt tỉ lệ cao nhất sau 40 ngày Như vậy, các chế phNm VSV1 và L1 đã có hiệu quả làm giảm tỷ lệ bệnh héo xanh lạc-giống LO2-so với đối chứng lần lượt là 60,0% và 56,6%

Bảng 1 Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống L02 của chế ph'm VSV

(Viện Bảo vệ thực vật, vụ hè thu năm 2008)

Công thức Tỷ lệ cây chết (%) do héo xanh vi khuẩn

10 ngày 20 ngày 30 ngày 40 ngày

CT1: Đối chứng (ĐC): Nhiễm vi khuẩn R.solanacearum 22,2 33,3 58,3 83,3

CT2: Nhiễm vi khuẩn R.solanacearum + chế phẩm VSV1 5,5 11,1 16,7 47,2

CT3: Nhiễm vi khuẩn R.solanacearum + chế phẩm L1 8,3 13,9 19,4 50,0

Tương tự trên giống L02, kết quả đánh

giá ảnh hưởng của chế phNm VSV1 và L1

đến sinh trưởng phát triển và khả năng hạn

chế bệnh héo xanh trên giống lạc MD7

được trình bày ở bảng 2 Kết quả bảng 2

cho thấy, triệu chứng bệnh héo xanh xuất

hiện muộn sau 20 ngày lây bệnh nhân tạo,

bệnh chỉ xuất hiện ở công thức đối chứng

(nhiễm R solanacearum) Sau 30 ngày theo

dõi bệnh mới xuất hiện ở các công thức có

bổ sung chế phNm L1 và VSV1 với tỷ lệ rất thấp (8,33 và 11,1%) Tuy nhiên bệnh có tăng dần theo thời gian và đạt tỉ lệ cao nhất sau 40 ngày ở các công thức có bổ sung chế phNm VSV1 là 13,89%, L1 là 19,45%, trong khi đó tỉ lệ này ở công thức CT1 là

Trang 4

30,56% Như vậy, các chế phNm VSV1 và

L1 đã làm giảm tỷ lệ bệnh héo xanh lạc rất

hiệu quả-giống MD7- so với đối chứng lần lượt là 44,5% và 63,6%

Bảng 2 Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống MD7 của chế ph'm VSV

(Viện Bảo vệ thực vật, vụ hè thu năm 2008)

Công thức Tỷ lệ cây chết (%) do héo xanh vi khuẩn

10 ngày 20 ngày 30 ngày 40 ngày

CT1: (Đối chứng) Nhiễm vi khuẩn R solanacearum 0,00 5,55 19,45 30,56

CT2: Nhiễm vi khuẩn R solanacearum + chế phẩm VSV1 0,00 0,00 8,33 13,89

CT3: Nhiễm vi khuẩn R solanacearum + chế phẩm L1 0,00 0,00 11,11 19,45

Hình 1 Ảnh hưởng của chế phNm VSV đối kháng với bệnh héo xanh lạc-giống L02

1.2 Đánh giá khả năng hạn chế

bệnh héo xanh cây vừng của chế phm

VSV đối kháng

Thí nghiệm được tiến hành trong nhà

lưới và sử dụng đất trồng trên nền sick-

plot (đã có sẵn mầm bệnh vi khuNn

R solanacearum gây bệnh héo xanh với

mật độ cao khoảng 107-108 cfu/g đất) Kết quả được trình bày ở bảng 3

Bảng 3 Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây vừng-giống V6 của chế ph'm VSV

(Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, vụ hè năm 2008)

Công thức Tỷ lệ bệnh (%) ở các giai đoạn cây

Nụ-hoa Quả non Trước thu hoạch

Trang 5

CV (%) - 2,1 3,6

Kết quả bảng 3 cho thấy, giai đoạn

vừng ra nụ và hoa bệnh héo xanh vi khuNn

do R solanacearum bắt đầu gây hại ở công

thức đối chứng (CT1) với tỉ lệ bệnh là 8%,

trong khi đó các công thức khác (CT2, CT3,

CT4) không xuất hiện bệnh Giai đoạn cây

có quả non: Đây là giai đoạn cây mẫn cảm

nhất với bệnh và bệnh héo xanh đã xuất

hiện ở hầu hết các công thức; công thức

CT1 là cao nhất, đạt 48% Đây là tỉ lệ bệnh

héo xanh rất cao trong thời kỳ cây ra quả

non Giai đoạn trước khi thu hoạch tỉ lệ

bệnh héo xanh có sự thay đổi theo chiều

hướng tăng lên rất cao ở công thức CT1

(công thức không nhiễm chế phNm VSV)

đạt 60%, vì giai đoạn này vi khuNn tiếp tục

phát triển mạnh và sự tích lũy nguồn bệnh

bên trong bó mạch ngày càng lớn Trong

khi đó, tỉ lệ bệnh ở các công thức khác lại

tương đối ổn định so với giai đoạn quả non

Như vậy, các công thức có bổ sung chế

phNm vi sinh đối kháng đã hạn chế đáng kể

số cây vừng bị chết do bệnh héo xanh từ

52-56% so với đối chứng

Hình 2 Ảnh hưởng của chế phNm VSV đối kháng bệnh héo xanh vừng-giống V6

2 Đánh giá ảnh hưởng của chế ph/m vi sinh vật đối kháng đến bệnh héo xanh và năng suất cây lạc và vừng ngoài cánh đồng

2.1 Đánh giá chế phm VSV trên cây lạc

Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế phNm vi sinh đối kháng VSV1 và L1 đến khả năng phòng bệnh héo xanh và các yếu tố cấu thành năng suất của cây lạc, được tiến hành tại xã Thanh Nho, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An vụ hè thu 2008 Kết quả được trình bày tại bảng 4 và 5

Bảng 4 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh vi khu'n cây lạc của chế ph'm VSV

Công thức Tỷ lệ bệnh (%) sau trồng Giảm so với

đối chứng (%)

24 ngày 31 ngày 38 ngày 45 ngày

CT1: (Đối chứng) Không nhiễm chế phẩm 5,33 6,67 9,33 12,00 -

Kết quả bảng 4 cho thấy, sau trồng 24

ngày khi cây lạc cao từ 7-12 cm bệnh héo

xanh vi khuNn xuất hiện ở các công thức

đối chứng và có bổ sung chế phNm VSV1,

L1 lần lượt là 5,33%, 2,67% và 5,33%

Sau trồng 31 và 38 ngày thì tỉ lệ bệnh tăng

không đáng kể ở hầu hết các công thức

Đặc biệt sau trồng 45 ngày tỷ lệ cây lạc nhiễm bệnh không tăng ở công thức CT2

và CT3, ổn định so với sau 38 ngày cho tới khi thu hoạch (6,67-8,0%), trong khi

đó tỉ lệ bệnh đạt cao nhất ở công thức đối chứng (CT1) là 12% Kết quả tỉ lệ bệnh của các công thức có bổ sung chế phNm

Trang 6

VSV1 và L1 đã giảm 44,41% và 33,33% so với đối chứng

Bảng 5 Ảnh hưởng của chế ph'm VSV đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc

Công thức Chiều cao

(cm)

KL thân tươi (g)

KL thân khô (g)

KL quả/m 2 (g)

Năng suất tăng so với đối chứng (%)

CT1: Đối chứng: Không nhiễm

CT2: Nhiễm chế phẩm VSV1 43,40 1.444,44 415,55 330,00 6,07 CT3: Nhiễm chế phẩm L1 42,33 1.326,67 410,00 320,55 3,03

Ghi chú: KL: Khối lượng

Kết quả ở bảng 5 cho thấy, chiều cao

cây lạc ở các công thức không có sự sai khác

đáng kể: Công thức có bổ sung chế phNm

VSV1 (43,40 cm) cao hơn ở công thức

nhiễm chế phNm L1 (42,33 cm) và cao hơn

đối chứng (40,00 cm) Trọng lượng tươi của

cây lạc ở các công thức có bổ sung chế phNm

đều cao hơn so với đối chứng, như CT2

(1.444,44 g) cao hơn CT3 (1.326,67 g) và

CT1 (đối chứng) (1.043,33 g) Năng suất

lạc giữa các công thức không có chênh lệch

nhiều: công thức nhiễm chế phNm VSV1

đạt 330 g/m2 = 33 tạ/ha, cao hơn ở công

thức nhiễm chế phNm L1 đạt 320,55 g/m2 =

32,05 tạ/ha và cao hơn đối chứng đạt

311,1 g/m2 = 31,1 tạ/ha

Kết quả bảng 4 và 5 cho thấy, chế phNm

VSV1 vừa có khả năng phòng chống bệnh

héo xanh lạc cao nhất vừa cho năng suất

cũng cao nhất Do đó, tổ hợp các chủng vi

sinh vật này rất có tiềm năng để sản xuất

chế phNm vi sinh đối kháng sử dụng trong sản xuất lạc ở các địa phương

2.2 Đánh giá chế phm VSV trên cây vừng

Chế phNm VSV phòng chống bệnh héo xanh cây vừng được sản xuất trong điều kiện phòng thí nghiệm và đã thử nghiệm trong vụ hè thu năm 2008 tại xã Nam Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; xã Thanh Nho, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An trên đối tượng giống vừng vàng địa phương

Kết quả bảng 6 cho thấy: Các công thức

có bổ sung chế phNm VSV thì tỷ lệ cây vừng bị nhiễm bệnh thấp hơn so với công thức đối chứng (CT1) ở tất các giai đoạn phát triển của cây, đặc biệt công thức CT4

có tỉ lệ cây nhiễm bệnh là thấp nhất đến giai đoạn trước thu hoạch và đã làm giảm 72% bệnh so với công thức đối chứng

Bảng 6 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh cây vừng của chế ph'm VSV

Công thức Tỷ lệ bệnh (%) ở các giai đoạn cây

Nụ-hoa Quả non Trước thu hoạch

CT1: (Đối chứng) Không nhiễm chế phẩm VSV2 0,67 2,83 5,33

Trang 7

Bảng 7 Ảnh hưởng của chế ph'm VSV đến các yếu tố cấu thành năng suất vừng

Công thức Quả/cây Cao cây (cm) Năng suất TN (kg/sào)

CT1: Đối chứng: Không nhiễm chế phẩm 25,1±7,10 115,3±4,81 31

Trang 8

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

8

Ở các công thức CT2; CT3 và CT4 có bổ sung chế phNm VSV đã làm tăng chiều cao của cây vừng so với đối chứng từ 3,0-3,5 cm (bảng 7); số quả trên cây cũng tăng lên từ 1,2-1,4 quả

so với đối chứng Năng suất vừng ở các công thức có bổ sung chế phNm CT2, CT3 và CT4 cao

2-4 kg/sào; đặc biệt CT4 được bổ sung chế phNm hỗn hợp nhiều chủng vi sinh đối kháng đã làm tăng năng suất là cao nhất, đạt 4 kg/sào (tương đương 111 kg/ha) so với đối chứng

Kết quả cho thấy, trong số các chế phNm thí nghiệm có khả năng phòng chống bệnh héo xanh cao nhất và cho năng suất cây vừng cũng cao nhất là chế phNm VSV2 Đây là tổ hợp các chủng vi sinh vật rất có tiềm năng để sử dụng trong sản xuất chế phNm vi sinh đối kháng trong sản xuất vừng ở các địa phương

IV KẾT LUẬN

Các chế phNm L1 và VSV1 làm giảm tỷ lệ bệnh héo xanh lạc với giống mẫn cảm bệnh héo xanh LO2-so với đối chứng lần lượt là 56,6% và 60,0%, với giống kháng bệnh héo xanh MD7 lần lượt là 44,5% và 63,6% so với đối chứng (trong nhà lưới) và làm giảm

tỉ lệ bệnh héo xanh lạc so với đối chứng lần lượt là 33,33% và 44,41% (ngoài đồng ruộng) Năng suất lạc đạt cao hơn đối chứng từ 3,03% đến 6,07%

Đối với cây vừng, các chế phNm V1, V2 và VSV2 hạn chế đáng kể tỉ lệ cây vừng bị chết do bệnh héo xanh từ 52-56% so với đối chứng (trong nhà lưới) và giảm tỉ lệ bệnh héo xanh vừng từ 37%, 50% đến 72%, tăng năng suất từ 2-4 kg/sào (≈ 111 kg/ha) so với đối chứng (ngoài đồng ruộng)

Chế phNm VSV1 và VSV2 chứa hỗn hợp nhiều chủng vi sinh vật đối kháng vừa có tiềm năng cao trong phòng trừ bệnh héo xanh vừa có khả năng tăng năng suất cây lạc và vừng trong sản xuất nông nghiệp Vì vậy, những chế phNm này cần được nghiên cứu, hoàn thiện để ứng dụng rộng rãi trong sản xuất lạc và vừng trên toàn quốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anuratha C., and Gnanamanickam S., 1990 Biological control of bacterial wilt caused

by Pseudomonas solanacearum in India with antagonistic bacteria, Plant and Soil 124,

pp 109-116

2 Cook D., Sequeira L., 1991 Gentic and biochemical characterization of a

Pseudomonas cluster required for extracellular polysaccharide production and

virulence, Journal of Bacteriology 173, pp 1654-1662

3 Fravel D.R., 1988 Role of antibiosis in the biocontrol of plant disaese, Annu Rev

Phytopathol 26, pp 75-91

4 Trigalet A., 2002 Biological control of bacterial wilt caused by Pseudomonas

solanacearum State of the Art and Understanding, Journal of Genral Plant Pathology

68, pp 125-231

5 Phạm Chí Thành, 1988 Giáo trình Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, tr 31-134

5gười phản biện: 5guyễn Văn Viết

Ngày đăng: 25/03/2014, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống L02 của chế ph'm VSV - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Bảng 1. Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống L02 của chế ph'm VSV (Trang 3)
Bảng 2. Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống MD7 của chế ph'm VSV - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Bảng 2. Khả năng hạn chế bệnh héo xanh cây lạc-giống MD7 của chế ph'm VSV (Trang 4)
Hình 1. Ảnh hưởng của chế phNm VSV đối kháng với bệnh héo xanh lạc-giống L02 - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Hình 1. Ảnh hưởng của chế phNm VSV đối kháng với bệnh héo xanh lạc-giống L02 (Trang 4)
Bảng 4. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh vi khu'n cây lạc của chế ph'm VSV - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Bảng 4. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh vi khu'n cây lạc của chế ph'm VSV (Trang 5)
Hình 2. Ảnh hưởng của chế phNm VSV đối  kháng bệnh héo xanh vừng-giống V6 - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Hình 2. Ảnh hưởng của chế phNm VSV đối kháng bệnh héo xanh vừng-giống V6 (Trang 5)
Bảng 5. Ảnh hưởng của chế ph'm VSV đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Bảng 5. Ảnh hưởng của chế ph'm VSV đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc (Trang 6)
Bảng 6. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh cây vừng của chế ph'm VSV - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Bảng 6. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo xanh cây vừng của chế ph'm VSV (Trang 6)
Bảng 7. Ảnh hưởng của chế ph'm VSV đến các yếu tố cấu thành năng suất vừng - Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đối kháng đối với bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất lạc, vừng trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng docx
Bảng 7. Ảnh hưởng của chế ph'm VSV đến các yếu tố cấu thành năng suất vừng (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w