1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tính đa dạng sinh học và đề suất một số giải pháp nhằm nầng cao tính đa dạng sinh học tại x yên đổ huyện phú lương thái nguyên

56 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính đa dạng sinh học và đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học tại X Yên Đổ, huyện Phú Lương, Thái Nguyên
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy/Cô Trường
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường và đa dạng sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 843,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phÇnI PhÇn më ®Çu PAGE 1 PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Đặt vấn đề Tài nguyên sinh học là một bộ phận của đa dạng sinh học có hoặc có thể có giá trị sử dụng cho con người đã từng được khai thác tự do cho quá[.]

Trang 1

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Tài nguyên sinh học là một bộ phận của đa dạng sinh học có hoặc có thể

có giá trị sử dụng cho con người đã từng được khai thác tự do cho quá trìnhphát triển của con loài người

Vào thế kỷ 21 chóng ta đã nhận thấy tài nguyên sinh học là có giới hạn

và chúng ta đang khai thác vượt qua những giới hạn này, do đó đang làmgiảm tính đa dạng sinh học Vì vậy đã đến lúc phải có sự thay đổi triệt đểtrong mối quan hệ giữa con người và tài nguyên sinh học mà đời sống conngười phụ thuộc vào

Mỗi năm dân số loài người ngày càng tăng so với trước đây, các loàiđang bị diệt vong với tốc độ nhanh nhất được biết tới trong lịch sử và khí hậuđang thay đổi ngày càng nhanh hơn so với trước đây Hiện nay tỷ lệ tăng dân

số đang ở mức lớn hơn bao giờ hết, trong khi tốc độ tuyệt chủng của các loài

ở mức cao nhất trong lịch sử và khí hậu đang thay đổi ngày càng nhanh

Các hoạt động của con người đang ngày càng làm suy giảm khả năng chucấp cho sự sống của trái đất , trong khi sù gia tăng dân số và nhu cầu tiêudùng ngày càng đòi hỏi ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên

Những tác động có tính huỷ diệt cùng lúc gây ra bởi một số lượng lớnnhững người nghèo khó đang phải vật lộn với cuộc sống và một số Ýt ngườigiàu có nhu cầu sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên đang dần phá vỡ sự cânbằng vốn đang tồn tại, Ýt nhất là trên quy mô toàn cầu, giữa nhu cầu tiêu thụtài nguyên của con người và khả năng đáp ứng của trái đất

Sự xói mòn các hệ thống hỗ trợ cuộc sống của hành tinh sẽ còn tiếp diễncho đến khi con người cân bằng được các nhu cầu của mình với các quá trình

và khả năng đáp ứng của các nguồn tài nguyên Do đó các vấn đề liên quanđến việc bảo vệ tính đa dạng sinh học ko thể tách rời với các vấn đề về pháttriển kinh tế xã hội

Do môi trường bị thay đổi nên vấn đề bảo vệ tính đa dạng sinh học trởnên cấp thiết hơn bao giờ hết

Trang 2

Tính đa dạng về di truyền, loài, hệ sinh thái cung cấp những nguyên liệu

để các cộng đồng người khác nhau thích nghi được với sự thay đổi, và làmsuy giảm của mỗi loài sẽ bớt khả năng thích nghi với những điều kiện thayđổi của thiên nhiên cũng như của con người

Những vùng nhiệt đới chứa đựng phần lớn đa dạng sinh học của trái đất.Các nước công nghiệp cũng phụ thuộc tài nguyên của vùng nhiệt đới, chẳnghạn như nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, nguồn thức ăn, dượcphẩm, nơi du lịch giải trí, cũng như rất nhiều những nguồn lợi hữu hình và vôhình khác

Trong khi việc khai thác tài nguyên ở các vùng nhiệt đới mang lại lợinhuận đáng kể cho các nước công nghiệp, thì những việc đầu tư cho phát triển

đa dạng sinh học lại không được đầu tư một cách tương xứng

Trong nhiều nhân tố khác nhau thì vấn đề nhân công rẻ mạt, nguồnnguyên liệu với giá thấp không phản ánh hết giá trị thực của chúng, đầu tưphát triển, kiểm soát giá cả hàng hoá và lãi xuất không hợp lý đã đẩy nhanhmức độ suy thoái và phá huỷ tài nguyên hơn nhiều so với các trường hợp khác

Tình trạng này đang tiếp tục xấu đi do hậu quả các cuộc khủng hoảng nợcủa các nước đang phát triển với lãi suất cao

Ngày nay tính đa dạng sinh học đều được phục vụ cho hiện tại và tươnglai nh các nguồn tài nguyên sinh học

Phục vô cho việc duy trì sinh quyển trong trạng thái có thể có thể hỗ trợcho cuộc sống của con người

Phục vô cho bản thân đa dạng sinh học mà không vì một mục đíchnào khác, đặc biệt tất cả các loài đang sống hiện nay.ví dô:

Giá trị về thức ăn: Giá trị sử dụng trực tiếp và quan trọng nhất của cácloài là dùng làm thức ăn Mặc dù một số lượng tương đối lớn các loài thựcvật, khoảng vài nghìn có thể được sử dụng làm thực phẩm, và một số lượnglớn hơn có thể làm thức ăn Trong khi chỉ có một phần tương đối nhỏ của đadạng sinh học được sử dụng trong sản xuất thực phẩm mang tính thương mại,hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu chắc chắn sẽ xảy ra và làm biến đổi hệthống thực vật Vậy cần tập chung quan tâm đến nhu cầu bảo tồn tài nguyên

Trang 3

di truyền thực vật nhằm đảm bảo năng suất cây trồng trong các khí hậu khácnhau.

Giá trị về dược phẩm: Các loài dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên có vaitrò quan trọng trong công tác bảo vệ sức khoẻ trên phạm vi toàn cầu ước tính80% dân số các nước kém phát triển trông cậy vào dược phẩm truyền thốngtrong việc chăm sóc sức khỏe , và sự phụ thuộc này không hề giảm đi kể cảkhi có mặt các loài tây dược Khoảng 120 hoá chất được triết suất từ 90 loàisinh vật được dùng trong y học trên toàn thế giới Khá nhiều trong số đókhông thể sản xuất nhân tạo được digitoxin khích thích hoạt động tim,vincristine nhân tạo được dùng để điều trị bạch cầu ở trẻ em chỉ đạt 20% hiệuquả từ tự nhiên có nguồn gốc từ cây Catharanthus roseus

Giá trị vật trất khác: nhiều hệ sinh thái tự nhiên hoặc bán tự nhiên có tính

đa dạng cao có giá trị đáng kể đối với con người, chẳng hạn nh:

Vai trò của rừng trong việc điều chỉnh và ổn định đất trên vùng dốc củalưu vực sông

Vai trò ổn định bờ biển và làm bãi đẻ và sinh sống cho nhiều loài cá củarừng ngập mặn

Vai trò quan trọng của các rạn san hô đối với sự tồn tại của nghành ngưnghiệp

Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh thái tựnhiên được bảo vệ làm vườn quốc gia

Giá trị này liên quan gián tiếp đến đa dạng sinh học Điều này có nghĩa lànhững chức năng này chỉ cần một mức độ phong phú nào đó về loài màkhông có sự tương hỗ trực tiếp giữa các giá trị của hệ sinh thái với tính đadạng của nó cũng như tồn tại một tập hợp loài nhất định Do đó , tuy các hệsinh thái rừng ngập mặn nhìn chung thường có tính đa dạng thấp hơn hệ sinhthái rừng đất thấp liền kề nhưng sét về mặt tài nguyên thì chúng có giá trịtương đương hay các vùng thảo nguyên đông và nam phi có vai trò quantrong trong việc sinh lợi từ du lịch nhưng tính đa dạng lại thấp hơn các khurừng Èm của nước này

Qua các giá trị về các mặt mà sinh học đem lại cho con người thì chúng

ta thấy đa dạng sinh học của thực vật nói riêng và cuả tất cả các loài động

Trang 4

thực vật trên thế giới nói chung thì nó đóng góp trong việc cung cấp cơ sở vậttrất cho cuộc sống con người, duy trì sinh quyển như một hệ thống chức năng,

ở một mức độ khác nó cung cấp nguyên vật liệu cơ bản cho nông nghiệp vànhu cầu thiết thực khác

Xã Yên Đổ thuộc huyện Phú Lương – Thái Nguyên ở đây diện tích rừngbao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, tất cả tạo thành một tổng thể tựnhiên quan hệ mật thiết với nhau và tạo ra cảnh quan sinh động trong cấu trúcrừng Vì vậy cần lập kế hoạch và áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằmnâng cao tính đa dạng thực vật ở đây, nhằm quản lý và bảo vệ, kinh doanhđược bền vững lâu dài, đồng thời chúng ta cũng cần nâng cao và phát huy cácgiá trị sử dụng từ rừng mang lại cho con người nơi đây Để làm được điều nàychúng ta cần phải hiểu biết đầy đủ thông tin những gì vốn có của thực vật ởđây từ đó làm cơ sở phát triển tính đa dạng của các loài thực vật nhằm khaithác lợi Ých trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn lợi từ rừng, cùng với đó là xem xétcác nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tính đa dạng và cần có biện pháp nângcao tính đa dạng để phát triển rừng tại địa phương

Do nhu cầu thực tiễn dẫn đến việc thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu tính

đa dạng sinh học và đề suất một số giải pháp nhằm nầng cao tính đa dạng sinh học tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương – Thái Nguyên’’ đây là cơ sở và

cũng là tài liệu cho việc nghiên cứu tính đa dạng sinh học trên địa bàn vàtrong tỉnh Thái Nguyên

1.2 Mục tiêu vấn đề

- Nâng cao tính đa dạng thực vật, tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương

- Xác định được hiện trạng và đặc trưng của một số trạng thái thực vật chính trong khu vực nghiên cứu,

- Đề xuất giải pháp tiếp tục bảo vệ, phục hồi và phát triển các trạng thái thực vật đó

Trang 5

PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở tổng quan vấn đề nghiên cứu

Một số khái niệm trong quá trình nghiên cứu:

Đa dạng sinh học: đa dạng sinh học bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn,

trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, thuật ngữ bao hàm sự khácnhau trong một loài và giữa các hệ sinh thái

Đa dạng loài: là số lượng và sự đa dạng các loài được tìm thấy tại một

khu vực nhất định tại một vùng nào đó cũng nh đối với các quần thể khácnhau

Thảm thực vật: là toàn bộ lớp thảm thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn

bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất Theo khái niệm này thảm thực vậtmới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi khônggian của một đối tượng cụ thể

Hệ sinh thái: là một hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn định bao gồm

quần xã sinh vật Sự tác động qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên nhữngmối quan hệ dinh dưỡng xác định, cấu trúc của loài trong quần xã, chu trìnhtuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh

Tái sinh hệ sinh thái rừng: là một quá trình sinh học mang tính đặc thù

của hệ sinh thái rừng Biểu hiện đặc trưng của hệ sinh thái rừng là sự xuấthiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh hệsinh thái rừng

2.2 Nghiên cứu trên thế giới

Đa dạng sinh học là sự đa dạng và phong phú của sinh vật từ mọi nguồntrên Trái Đất bao gồm đa dạng trong loài ( gen), giữa các loài và đa dạng sinhthái

Trang 6

Bảng 2.1: Tính đa dạng của các loài sinh học trên thế giới

Vùng Đông Nam á có tính đa dạng cao có tới 25.000 loài chiếm 10%tổng số loài thực vật có hoa trên thế giới, trong đó có 40% là loài đặc hữu.Indonesia có 20.000 loài, Malaisia và Thái Lan có 12.000 loài, Đông Dương

có 15.000 loài Tuy nhiên chúng ta mới chỉ ước tính số lượng tương đối củacác loài sinh vật trong hệ sinh thái và có khoảng 80% số loài ở cạn, ở biển vàđại dương có thể có tính đa dạng cao hơn

Đến nay trên thế giới đã thống kê được khoảng 90.000 loài có mặt tạivùng nhiệt đới Vùng nhiệt đới Nam Mỹ là nơi giàu loài nhất, chiếm 1/3 tổng

số loài: Brazil có 55.000 loài, Colombia có 35.000 loài, Venezueka có 15.000

- 25.000 loài, Camorun 8.000 loài, trong khi đó toàn bộ vùng Bắc Mỹ, Âu , Áchỉ có 50.000 loài Xét chung vùng nhiệt đới chiếm 2/3 con số ước tính

Trang 7

250.000 loài thực vật của thế giới ( tài liệu tham khảo: w.w.w tailieu.vn/đa dạng sinh học trên thế giới và ở Việt Nam).

2.3 Nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở việt Nam:

Đặc trưng của đa dạng sinh thái ở Việt Nam

Tính phong phú và đa dạng của các kiểu hệ sinh thái: Với diện tíchkhông rộng nhưng trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều kiểu hệ sinh thái khácnhau ở từng vùng địa lý không lớn cũng tồn tại nhiều kiểu hệ sinh thái

Thành phần các quần xã trong các hệ sinh thái rất giàu Cấu trúc quần xãtrong các hệ sinh thái phức tạp, nhiều tầng bậc, nhiều nhánh Điểm đặc trưngnày làm cho đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so vớicác nước trên thế giới

Tính phong phú của các mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và các yếu tốsinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài, giữa các quần thểtrong cùng một loài sinh vật, mạng lưới dinh dưỡng, các chuỗi dinh dưỡngvới nhiều khâu nối tiếp nhau làm tăng tính bền vững của các hệ sinh thái Cácmối quan hệ năng lượng được thực hiện song song với các mối quan hệ vậttrất rất phong phú nhiều tầng bậc thông qua các nhóm sinh vật: tự dưỡng( sinhvật sản xuất), dị dưỡng ( sinh vật tiêu thụ ), hoại sinh ( sinh vật phânhuỷ )trong các hệ sinh thái ở Việt Nam là những chuôĩ quan hệ mà ở nhiềunước khác trên thế giới không có được

Các hệ sinh thái ở Việt Nam có đặc trưng tính mềm dẻo sinh thái cao, thểhiện ở sức chịu tải cao, khả năng tự tái tạo lớn khả năng trung hoà và hạn chếtác động có hại, khả năng tự khác phục những tổn thương, khả năng tiếp nhận,chuyển hoá, đồng hoá các tác động từ bên ngoài

- Các hệ sinh thái ở Việt Nam phần lớn là những hệ sinh thái nhạy cảm.Tính mềm dẻo sinh thái của các hệ sinh thái ở Việt Nam làm cho các hệ đóluôn ở trong trạng thái hoạt động mạnh Vì vậy thường nhạy cảm với các tácđộng từ bên ngoài, kể cả các tác động của thiên nhiên, cũng nh tác động củacon người

- Theo điều tra cơ bản số liệu từ trước đến nay thành phần loài thực vật,động vật ở Việt Nam được xác địn: nhóm sinh vật vi tảo ở vùng nước ngọt có

Trang 8

1.438 loài chiếm 9,6 % so với thế giới ( số loài trên thế giới là 15.000 ), thựcvật bậc cao có khoảng 11.400 loài chiếm 5% so với thế giới ( số loài trên thếgiới là 220.000) Theo các tài liệu thống kê , Việt Nam là một trong 25 nước

có mức độ đa dạng sinh học cao trên thế giới với dự tính có thể tới 20.000 –30.000 loài thực vật Việt Nam được xếp thứ 16 về mức độ đa dạng sinh học (chiếm 6,5 % số loài trên thế giới)

Đa dạng loài hệ sinh thái trên cạn:

Khu hệ thực vật: Tổng kết các công bố về hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có khoảng 15.986 loài thực vật ở Việt Nam Trong đó, có 4.528 loài thực vật bậc thấp và 11.458 loài thực vật bậc cao Trong số đó có 10% số loài thực vật là đặc hữu,

- Trong hệ thống khu bảo vệ vùng Đông Dương- Mã Lai của IUCN,Việt Nam được xem là nơi giàu về thành phần loài và có mức độ đặc hữu cao

so với các nước Đông Dương, Động vật Việt Nam có nhiều đặc hữu hơn, hơn

100 loài và phân loài chim 78 loài và phân loài thú đặc hữu Riêng trong sè 25loài thú linh trưởng đã được ghi nhận ở Việt Nam có tới 16 loài, trong đó có 4loài và phân loài đặc hữu ở Việt Nam, 3 phân loài chỉ phân bố ở Việt Nam –Lào, 2 phân loài chỉ có vùng rừng hai nước Việt Nam – Campuchia

Đa dạng loài trong hệ sinh thái đất ngập nước nội địa

Các thuỷ vực nội địa Việt Nam rất rất đa dạng về hệ thực vật cũng nh

hệ động vật, bao gồm các nhóm vi tảo, các loài cây cỏ ngập nước và bán ngậpnước, động vật không xương sống và cá

Vi tảo: đã được xác định có 1.438 loài tảo thuộc 259 chi và 9 nghànhCho đến nay đã thống kê và xác định được 794 loài động vật khôngxương sống Trong đó, đáng lưu ý là trong thành phần loài giáp xác nhỏ, có

54 loài và 8 giống lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam Riêng hai nhóm tôm,cua ( giáp xác lớn ) có 59 loài thì có tới 7 giống và 33 loài ( 55,9% tổng sốloài) lần đầu tiên được mô tả Trong đó có 147 loài trai ốc, có 43 loài (29,2 %tổng số loài) 3 giống lần đầu tiên được mô tả, tất cả đều là những loài đặc hữucủa Việt Nam hay vùng Đông Dương Điều đó cho thấy sự đa dạng và mức

độ đặc hữu của khu hệ tôm, trai, ốc nước ngọt nội địa Việt Nam là rất lớn

Trang 9

Theo các dẫn liệu thống kê, thành phần loài cá các thuỷ vực nước ngọtViệt Nam bao gồm trên 700 loài và phân loài, thuộc 228 giống 57 họ và 18

bộ Riêng họ cá chép có 276 loài và phân loài thuộc 100 giống và 4 họ, 1phân họ được coi là đặc hữu ở Việt Nam Phần lớn các loài đặc hữu đều cóphân bố ở các thuỷ vực sông, suối, vùng núi

Đa dạng loài trong các hệ sinh thái biển và ven bê

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, từ các kết quả điều tra cơ bản các vùnglãnh thổ khác nhau ở Việt Nam, một số loài mới được phát hiện và mô tả,trong đó có nhiều chi, loài mới cho khoa học Một số các nhóm sinh vật trướcđây chưa được nghiên cứu, nay đã có những dẫn liệu bước đầu nh nhóm giápxác bơI nghiêng ở biển…

Đặc trưng đa dạng loài ở Việt Nam

Số lượng các loài sinh vật nhiều, sinh khối lớn Tính bình quân trên 1km2 lãnh thổ Việt Nam co 4, 5 loài thực vật, gần 7 loài động vật, với mật độ hàng nghìn cá thể Đây là một trong những mật độ đậm đặc các loài sinh vật so với thế giới

Cấu trúc loài rất đa dạng Do đặc điểm địa hình, do phân hoá các kiểu khíhậu, cấu trúc các quần thể trong nội bộ các loài rất phức tạp Có nhiều loài cóhàng chục dạng sống khác nhau

Khả năng thích nghi của loài cao Thích nghi các loài thể hiện thông quacác đặc điểm thích nghi của từng cá thể, thông qua chuyển đổi cấu trúc loài.Loài sinh vật ở Việt Nam nói chung có đặc tính chống chịu cao với điều kiệnngoại cảnh

Đa dạng nguồn gen trong Nông nghiệp

ở Việt Nam hiện nay đang sử dụng sản xuất nông nghiệp 16 nhóm cácloài cây trồng khác nhau như cây lương thực là chính, cây lương thực bổxung, cây ăn quả, cây rau, cây gia vị, cây làm nước uống cây lấy sợi, cây lấythức ăn gia xúc, cây bóng mát, cây công nghiệp cây lấy gỗ với tổng diện tích

800 loài cây trồng với hàng nghìn giống khác nhau Có 3 nhóm cây trồngđang được nông dân sử dụng

Trang 10

Các nhóm cây trồng bản địa: Nhóm giống cây trồng hiện nay đangchiếm vị trí chủ đạo đối với nhiều loại cây trồng, Trong số nhóm giống câytrồng được nông dân sử dụng và lưu truyền hàng nghìn năm nay

Các giống cây trồng mới: Là những giống cây có khả năng cho năngsuất cao và một số đặc tính khác như: Phẩm chất nông sản tốt, khả năngchống chịu sâu bệnh cao… được các nhà khoa học chọn lọc, lai tạo thành,Những năm gần đây các giống cây trồng được các nhà khoa học chọn lọc vàlai tạo mới cũng như các loại giống cây trồng được nhập nội, trước khi đemvào sản xuất rộng rãi được hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn xem xét và công nhận như lúa: 156 giống ngô, 47 giống đậu tương,

22 giống cao su, 14 giống cà phê…

Hiện nay, ngân hàng gen cây trồng quốc gia đang bảo tồn 12.300 giốngcủa 115 loài cây trồng Đây là tài sản quý của đất nước , phần lớn không còntrong sản xuất hay trong tự nhiên nữa Một số bộ phận quan trọng của giốngnày là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính quý mà chỉ có nước ta mới có

- Đa dạng về nguồn gen

Các biểu hiện của kiểu gen ở Việt Nam rất phong phú Riêng kiểu gencây lúa có đến hàng trăm kiểu hình khác nhau, thể hiện ở gần 400 giống lúakhác nhau

Các kiểu gen ở Việt Nam có nhiều biến dị, đột biến Trong đó có nhữngbiến dị xảy ra dưới tác động của các yếu tố tự nhiên ( Sấm, chớp, Bức xạ…)

có những đột biến xảy ra do những tác nhân nhân tạo Đây là mét trong nhữngnguồn tạo giống mới

Đa dạng sinh học ở Việt Nam chứa đựng khả năng chống chịu và tínhmềm dẻo sinh thái cao của các kiểu gen

Tầm quan trọng của đa dạng sinh học ở Việt Nam

- Giá trị sinh thái và môi trường

Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất, trong đó cóloài người Các hệ sinh tháI đảm bảo sự chu chuyển của các chu trình địa hoá,thuỷ hoá ôxy và các nguyên tố cơ bản khác nh Cacbon, Nito, Photpho.Chóng duy trì ổn đinh màu mỡ của đất, nước ở các vùng hầu hết trên trái đất,

Trang 11

làm giảm nhẹ sự ô nhiễm, thiên tai Gần đây các khái niệm các dịch vụ của hệsinh thái được đưa ra trên cơ sở các thuộc tính, chức năng của chúng đượccon người sử dụng.

- Bảo vệ tài nguyên đất và nước

Các quần xã sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ rừngđầu nguồn, đặc biệt thảm thực vật có thể làm nhẹ mức độ hạn hán, lũ lụt cũng

nh duy trì chất lượng nước Việc huỷ hoại thảm rừng do tác động của khaithác gỗ, do khai hoang làm nông nghiệp , ngư nghiệp cũng như các hoạt độngcủa con người trong quá trình phát triển kinh tế làm cho tốc độ xói mòn đất,sạt lở đất, hoang mạc hoá làm đất đai tăng lên rất nhanh Đất bị suy thoáikhiến thảm thực vật khó có thể phục hồi ngày càng gia tăng các thảm hoạthiên nhiên nh lò lụt, hạn hán hoặc gây ô nhiễm môi trường đất và nước

- Điều hoà khí hậu

Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địaphương, khí hậu vùng và cả khí hậu toàn cầu: tạo bóng mát, khuyếch tán hơInước, giảm nhiệt độ không khí thời tiết nóng nực, hạn chế mất nhiệt khi khíhậu lạnh giá, điều hoà khí ôxy và cacbonnic cho môi trường trên cạn cũngnhư dưới nước thông qua khả năng quang hợp

- Phân huỷ các chất thải

Các quần xã sinh vật, đặc biệt các loài nấm có khả năng hấp thụ, hấp thụ

và phân huỷ các chất ô nhiễm nh kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thảinguy hại khác

- Giá trị kinh tế

Theo một số tài liệu đa dạng sinh học trên toàn cầu có thể cung cấp chocon người một giá trị tương đương 33.000 tỷ USD/năm Đa dạng sinh họccủa Việt Nam 1995 cũng ước tính hàng năm việc khai thác tài nguyên nông,lâm nghiệp thuỷ sản Việt Nam có giá trị tương đương 2 tỷ USD

Lấy số liệu của năm 2004 riêng hàng xuất khẩu của nghành thuỷ sản ViệtNam đã có khoảng 2 tỷ USD Nghành nông – lâm nghiệp hiện đang quản lýnguồn tài nguyên rừng có giá trị vô cùng to lớn Với giá vào khoảng 250USD/ m3 gỗ thì hàng năm mặt hàng gỗ làm nguyên liệu giấy đa dạng sinh

Trang 12

học đã cho giá trị khoảng 1,5 – 3,5 tỷ USD Đó là chưa kể hàng năm rừng đãcung cấp các mặt hàng lâm sản ngoài gỗ đã có giá trị vào khoảng 1,5 tỷ USDcho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.

Theo tổng cục thống kê năm 2003 nghành nông nghiệp đóng góp một tỷ

lệ đáng kể trong Tổng sản phẩm quốc nội gần 21% nghành lâm nghiệp chiếm

tỷ lệ 1,1 % và nghành thuỷ sản chiếm tỷ lệ hơn 4% GDP

Theo số liệu thống kê năm 2005 nhu cầu cây lấy thuốc cho công nghiệpdược,mỹ phẩm hương liệu khoảng 20.000 tấn/năm Hàng trăm doanh nghiệpxuất khẩu thuỗc khoảng 10.000 tấn/năm giá trị khoảng 15 – 20 triệu USD Giá trị kinh tế của DDSH có thể nêu khái quát về các mặt sau đây:

Giá trị được tính ra tiền do việc khai thác, sử dụng mua bán hợp lý cáctài nguyên ĐDSH

ĐDSH bảo đảm cơ sở cho an ning lương thực và phát triển bền vững đấtnướcbảo đảm các nhu cầu về ăn mặc ở của nhân dân, góp phần xoá đói giảmnghèo

ĐDSH cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản: míađường, bông, vải, cây lấy giàu, cây lấy sợi, thuốc lá, hạt điều

ĐDSH nâng cao độ phì nhiêu của đất, qua đó làm tăng giá trị nông sản.Giá trị xã hội và nhân văn

- Tạo nhận thức đạo đức và văn hoá hưởng thụ thẩm mỹ công bằng củangười dân Qua các biểu hiện phong phú dáng vẻ, nhiều hình thù, nhiều màusắc, nhiều kết cấu, hương vị của thế giới sinh vật con người trở nên hiền hoàyêu cái đẹp

- ĐDSH góp phần đắc lực trong việc giáo dục con người, đặc biệt là đốivới thế hệ trẻ, lăng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

ĐDSH là yếu tố chống căng thẳng, tạo sự thoải mái cho con người Điềuđặc biệt có giá trị trong thời đại công nghiệp, trong cuộc sống hiện đại đầycăng thẳng và sôi động

- ĐDSH góp phần tạo ổn định xã hội thông qua việc bảo vệ bảo đảm antoàn lương thực, thực phẩm, thoả mãn các nhu cầu của người dân về đầy đủcác chất dinh dưỡng, về ăn mặc, tham quan du lịch và thẩm mỹ

Trang 13

- Hoặc tính đa dạng sinh học ở một số vùng miền trên đất nước được thểhiện qua Các nhà khoa học đã ghi nhận được ở vườn quốc gia Bạch Mã có2.147 loài thực vật trong đó:

Nấm lớn : 332 loài, thuộc 132 chi, 55 họ trong đó có 12 loài mới cho khu

hệ nấm lớn ở Việt Nam

Khuyết thực vật( gồm dương sỉ và các nhóm thân cận): Gồm 180 loàithuộc 73 chi, 28 họ của 4 ngành khuyết thực vật Trong đó cây làm thuốc : 39cây cây làm cảnh: 10 loài: cây ăn được : 10 loài, cây lấy sợi : 2 loài, câythuốc độc: 1 loài

Thực vật có hạt: Gồm 1.548 loài thuộc 703 chi, 165 họ của 2 ngành thựcvật ( Hạt trần: 21 loài, 11 chi, 7 họ, hạt kín: 1.448 loài, 155 họ, 669 chi).Trong

đó có: Cây cho tinh dầu : 94 loài, Cây làm thuốc nhuộm : 1 loài, Cây làm thức

ăn, lương thực, nuôi gia sóc: 187 loài, Cây cho sợi: 35 loài, Cây làm thuốc :

810 loài Cây độc: 13 loài, Cây làm cảnh: 121 loài Đặc biệt có 185 loài là đặchữu của Việt Nam và có 54 loài quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam:Nấm: 10 loài, thực vật bậc cao có bào tử: Rêu: 11 loài đặc hữu của Việt Nam

và Dương xỉ có 19 loài đặc hữu của Việt Nam, 2 loài trong sách đỏ Việt NamThực vật bậc cao có hạt: Đặc hữu Việt Nam có 155 loài, nằm trong sách đỏviệt Nam có 42 loài

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

- Tiếp giáp toạ độ:

Phía Đông có toạ độ : Đx - 21 độ 40’40” độ vĩ bắc

Trang 14

Đy - 105 độ 49’44” độ kinh đông Phía Tây có toạ độ : Tx - 22 độ 46’44’’ độ vĩ bắc

Ty- 105 độ 37’42” độ kinh đông Phía Nam có toạ độ : Nx - 21 độ 36’30” độ vĩ bắc

Ny - 105 độ 40’30” độ kinh đông Phía Bắc có toạ độ : Bx - 21 độ 55’00’’ độ vĩ bắc

2.4.2 Điều kiện địa hình:

- Bản đồ hành chính xã Yên Đổ - Huyện Phú Lương - Thaí Nguyên

Trang 16

2.4.2.1 Nhìn tổng quát chung

Phú lương có địa hình tiếp giáp giữa miền núi cao với miền trung du điểnhình của phía Bắc Việt Nam Có vị trí gần đầu Phía Nam của 3 vòng cunglớn của miền Đông Bắc theo hướng Bắc đến Tây là : vòng cung Đông Triều,vòng cung Ngân Sơn, vòng cung Sông Gâm Nên chịu ảnh hưởng hướng gió

và tụ mưa của đai địa hình miền núi Nhưng chịu ảnh hưởng một phần khí hậuđồng bằng và trung du Bắc Bộ

Phía Bắc và Đông Bắc có núi cao từ 100m - 600m, địa hình phức tạp từhướng Đông Bắc của huyện - nghiêng dần về phía Nam địa hình đơn giản hơnđồi núi thấp, thung lũng hẹp xen cắt có độ cao bình quân 80 - 100m HướngTây Bắc có dãy núi cao tạo thành thế lòng trảo dài từ Bắc tới Nam Huyện

2.4.2.2 Phân vùng địa hình:

Có thể phân 4 vùng địa hình cơ bản của huyện Phú Lương như sau:

- Vùng Phía Đông: Có núi cao, núi đá vôi xen lẫn núi đất, núi đá vôi cóđịa hình chia cắt rất phức tạp, độ cao trung bình 250m có dãy núi cao 400m -631m

- Vùng phía Tây : Là vùng núi liên tục có 2 dãy núi cao 200 - 250m, đanxen là những thung lòng, khe núi nhỏ chia cắt ngang theo 2 dãy núi

- Vùng phía Nam: là vùng đồi xen thung lũng lớn, địa hình đồi bát úpxen dãy núi thấp hơn, địa hình đơn giản

- Vùng phía Bắc: Là vùng núi rừng có núi đá vôi xen lẫn với thung lũnglớn và những khe cắt ngang nói 3 dãy núi cao liên tục có độ cao từ 200 -482m địa hình khá phức tạp

2.4.3 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn

Phú Lương nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam giáp với vùng trungtâm có khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt: Xuân, hạ, thu, đông

1 Lượng mưa bình quân : 1990ml - 2000ml/năm, lượng mưa tập chung

từ tháng 5 đến tháng 9, mưa lớn nhất vào tháng 7 hàng năm Trong 10 nămtrở lại đây dao động lượng mưa tháng 7 từ 300 - 350ml, số ngày mưa trongnăm 155 - 160 ngày/năm

2 Nắng: Số ngày nắng dao động từ : 160 - 180 ngày/năm tập chungnhững đợt nắng nóng kéo dài vào cuối tháng 10 và tháng 11 Khô hanh vào

Trang 17

tháng 11 -12, tháng 1 tháng 2 thường có mưa xen kẽ 2 - 3 ngày/trên 2 - 3 đợttrong tháng.Vào mùa hè mưa - nắng được xen kẽ đều như hàng tháng có 3 - 4đợt mưa xen kẽ 4 - 3 đợt nắng.

3 Nhiệt độ: Bình quân năm dao động : 27 28 độ c /năm có thể đến 39

-40 độ C kéo dài 3 -7 ngày vào mùa hè

4 Độ Èm : Trung bình dao động : 80 - 85 độ /năm, có những đợt khôhạn vào mùa đông kéo dài từ 5 - 7 ngày độ Èm giảm xuống 50 độ - 55 độ

5 Gió mùa: Có 2 loại gió mùa chính là: Gió mùa đông bắc vào mùađông và mùa xuân, gió mùa đông nam vào mùa hè và mùa thu Thường giómùa đông bắc mang theo khí lạnh và mưa đông Còn gió đông nam thổi mạnh

từ cấp 3 - cấp 4 tạo điều kiện thuận lợi cho cháy rừng tốc độ cao

6 Bão: Hầu nh không bị ảnh hưởng, song lại có gió lốc kèm theo mưa

đá vào tháng 3- tháng 4 hàng năm thường bị 2 - 3 trận theo từng luồng nhỏ ởcác vùng phía bắc của huyện

7 Sấm sét mưa giông: Xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 6 hàng năm ởvùng núi phía bắc, xong theo thống kê khu vực chưa có trường hợp nào ởhuyện bị cháy rừng trong điều kiện này

2.2.4 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội

1 Dân tộc, số hộ, dân số, lao động trên địa bàn:

a Toàn huyện: ( theo thống kê 31/12/2010)

- Tổng dân số: 105.998 người;

Nữ : 54130 người

Nam : 54868 người

Có 6 dân tộc thiểu số : chiếm 41,8%

b 10 xã trọng điểm gồm : Yên Ninh, Yên Trạch, Yên Đổ, Yên Lạc,Động Đạt, Phẫn Mễ, Phủ Lý, Hợp Thành, Ôn Lương, Phú Đô

Tình hình phân bố dân cư tập chung theo đường quốc lộ, đường giaothông nông thôn, xóm nhỏ phân bố khá đồng đều

- Lĩnh vực thương mại từng bước phát triển, trên địa bàn có 12 chợ, cácchợ Trung tâm đã được đầu tư Toàn huyện có 13 doanh nghiệp, hợp tác xã và

1121 hé kinh doanh thương mại

Trang 18

- Cùng với ưu đãi về địa lý, khí hậu, Phú lương có cảnh quan thiênnhiên, hệ sinh thái động thực vật phong phú đa dạng, hình thành nên các điểm

du lịch lễ hội thu hút nhiều du khách như : khu di tích lịch sử Đền Đuổm nổitiếng, khu kỷ niệm Bác Hồ về thăm trường Thanh niên Lao động xã hội Chủnghĩa, hồ Làng Hin, Thác Cam Khu văn hoá Phú Sơn 4, làng nghề mây tređan…

Trong những năm qua, phát triển kinh tế xã hội đã đạt được những giá trịkhả quan Giá trị tăng thêm tăng từ 123,8 tỷ đồng năm 2005 tăng lên 471,37

tỷ đồng năm 2009 , đạt tốc độ tăng trưởng bình quân đầu người 11.39%/nămthời kỳ 2005 – 2009 GDP bình quân đầu người tăng từ 6.42 triệu đồng năm

2005 lên 10,1 triệu đồng năm 2009 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtích cực: giảm tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản từ 57,4% năm 2005 xuống52,95% năm 2009 Công nghiệp xây dựng tăng từ 18,0 % lên 27,27% ,thương mại dịch vụ giảm nhẹ từ 23,7 % xuống 19,78% Nh vậy nông nghiệpvẫn là nghành chủ đạo trong nền kinh tế huyện trong giai đoạn 2005 - 2009.Tuy nhiên, so với lợi thế và tiềm năng, huyện còn chưa phát huy hết để có sựphát triển nhanh, hiệu qủa bền vững, cơ sở vật chÊt văn hoá xã hội còn nhiềukhó khăn chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay

Cơ cấu hệ thèng giao thông, thuỷ lợi, y tế, khoáng sản.

Các tuyến giao thông khá phát triển 100% đường ôtô trên các xóm bản,đến gần chân các khu rừng, đường mòn lớn trên bìa rừng, các đường mòn nhỏtrên các lô rừng phát triển khá đồng đều

- Huyện Phú Lương có hệ thống đường giao thông thuận lợi Với 38

km đường quốc lộ 3 chạy dọc theo chiều dài huyện, toàn huyện có 136 kmđường liên xã và 448 km đường liên thôn, các tuyến đường đã và đang đượcđầu tư, nâng cấp , tạo điều kiện thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế Về điện

đã có 100% các xã có điện lưới quốc gia, hệ thống trường học từng bướcđược xây dựng kiên cố, hạ tầng khác cũng dần được đầu tư Vì vậy rất thuậntiện cho việc phát triển kinh tế hàng hoá trong cơ chế thị trường hiện nay

- Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn phong phú đa dạng với trữ lượnglớn như: Than, Quặng, Titan, Chì , Kẽm, Đá vôi, Cát, Sỏi… Đồng thời có

Trang 19

tiềm năng to lớn về đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển các loại cây trồng cógiá trị cao, hiện nay trên địa bàn có trên 6000 ha đất chưa sử dụng.

- Lĩnh vực thương mại từng bước phát triển, trên địa bàn có 12 chợ, cácchợ Trung tâm đã được đầu tư Toàn huyện có 13 doanh nghiệp, hợp tác xã và

1121 hé kinh doanh thương mại

Trang 20

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng

đối tượng được nghiên cứu ở đây là :

3.1.1 Rừng trồng

3.1.2 Rừng tự nhiên và rừng trồng

3.2 Thời gian và địa điểm

Thời gian: Từ ngày 9 tháng 2 đến ngày 9 tháng 6 năm 2012

Địa điểm: Xã Yên Đổ – Phú Lương, Thái Nguyên

3.3 Nội Dung và phương pháp tiến hành nghiên cứu:

3 Xác định các yếu tố làm suy thoái tính đa dạng thực vật

4 Đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục bảo vệ và phục hồi một sốtrạng thái thực vật chính trong khu vực nghiên cứu

3.4 Phương Pháp tiến hành nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu truyền thống, phương pháp

kế thừa các tư liệu, số liệu có liên quan

3.4.2 Phương pháp thu nhập số liệu

Trang 21

Đề tài có kế thừa một số tư liệu:

Tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu thuỷ văn, đất đai, địa hình, tàinguyên rừng

Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

Những kết quả có liên quan đến việc nghiên cứu: Kết quả điều tra hệthảm thực vật tại xã Yên Đổ, Huyện Phú Lương, Thái Nguyên

3.4.3.Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

- Số liệu cần được thu nhập trên một số ô tiêu chuẩn ( OTC ) có diệntích đủ lớn Việc áp dụng phương pháp điều tra theo OTC đang được áp dụngrộng rãi trên thế giới cũng nh trong nước

- Để xác định tổng diện tích OTC , H,Lampecht ( 1979) đã tiến hànhđiều tra thành phần loài cây trên diện tích OTC 400m2, tổng diện tích của các

ô cần điều tra để đảm bảo có thông tin đầy đủ về thành phần các loài cây.Phương pháp này cho phép xác định diện tích của OTC một cách chính xác,đặc biệt là đối với thực vật có cấu trúc đồng đều, còn đối với diện tích lớn hơnbao gồm nhiều thành phần loài khác nhau và điều kiện địa hình phức tạp cầnphải có sự khoanh vùng trước

- Để thu nhập số liệu và lập ÔTC thì được tiến hành như sau: Tại một vịtrí cần xác định thành phần loài, các đối tượng cần nghiên cứu thì ta đặt mộtÔTC vị trí ÔTC này được sắp xếp theo một trật tự từ dưới lên cao, ÔTC đượclập tiếp theo song song với ô thứ nhất khoảng cách các ô tuỳ theo địa hình chophép Một hệ thống ÔTC đại diện đã được thết lập bao gồm 15 ÔTC, mỗiÔTC có diện tích 400m2 ( kích thước 20m x 20m )

- Trong ô tiêu chuẩn, điều tra về thành phần loài, kiểu dạng sống( dựatrên sự phân chia các nhóm dạng sống của Raunkiaer, số lượng cây, chiềucao, độ che phủ, sự phân tầng Các số liệu thu nhập từ cây gỗ

3.4.4.Điều tra nhóm cây gỗ

- Trong ô tiêu chuẩn đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m cho những cây

gố có chiều cao từ 15 m trở lên và sử dụng theo công thức:

Trang 22

3.4.5.Cấu trúc tổ thành sinh thái tầng cây gỗ:

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạothành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng có mặt trong lâm phần mà phân chia lâmphần thành rừng thuần loài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loàikhác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đadạng cũng khác nhau

Trong nghiên cứu, đề tài sử dụng chỉ số mức quan trọng( ImportanceValue Index = IVI ) Chỉ số quan trọng đã được Curtis và McIntosh 1995 đềxuất và áp dụng để biểu thị cấu trúc rừng Chỉ số được tính bằng cách cộngchỉ tiêu độ phong phú tương đối, độ ưu thế tương đối, tần số gặp tương đối

Trong đó:

IVI : Là chỉ số mức độ quan trọng của loài thứ i

Ai : Là độ phong phú tương đối của loài thứ i Được tính bằngcách lấy số các thể của loài thứ i chia cho tổng số cá thể của tất cả các loài rồinhân với 100%

Di : Là độ ưu thế tương đối của loài thứ i Được tính bằngcách lấy tổng diện tích mặt cắt thân ở độ cao 1, 3 m của các cây loài thứ ichia cho tổng số mặt cắt ở độ cao 1,3 m của tất cả các cây điều tra rồi nhânvới 100%

Trang 23

Fi : Là tần số xuất hiện của loài thứ i Được tính bằng cách lấytần số xuất hiện của tất cả các cây đã điều tra rồi nhân với 100%.

3.4.6 Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ rừng:

Khi nghiên cứu chỉ số đa dạng, một số tácgiả đã đề ra một số chỉ số đadạng: Chỉ số Shannon ( Magurran 1988) chỉ số Berger – parker ( Magurran

1988 ) chỉ số (Brillouin 1962), chỉ số Simpson 1949 chỉ số Alpha ( Magurran1988), chỉ số Menhinick ( Magurran 1988) ở đây thì đề tài sử dụng chỉ sốShannon để đánh giá tính đa dạng của các cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ số nàyđánh giá tổng hợp cả độ đa dạng loài số loài và độ đa dạng trong loài cá thểcủa từng loài

Công thức tính chỉ số đa dạng sinh học của Shannon:

Trong đó: H’: chí số đa dạng của Shannon

ni : số loài, cá thể

Ni: Tổng số loài, cá thể trên đơn vị diện tích

3.4.7 Điều tra cây tái sinh

Việc điều tra cây tái sinh được thực hiện trong ô tiêu chuẩn Tất cả câytái sinh của các loài cây gỗ có chiều cao từ 0 - 150 cm được xác định têncây, nguồn gốc, phẩm chất ( Tốt, Trung bình, XÊu) và đo chiều cao

3.4.6 Điều tra cây bụi, dây leo và thảm tươi

Điều tra lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo được xác định theo chỉ tiêu sau:Đếm số cây bụi: Ghi phân biệt theo loài cây

Xác định thảm tươi: Xác định tên cây, chiều cao trung bình từ 20 cmtrở lên Và độ nhiều các loại thảm tươi, độ nhiều được phân ra theo tiêu chuẩnĐrude

Đặc điềm lớp cây bụi, dây leo, thảm tươi:

Đánh gia độ phong phú loài của lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi, độ nhiều ( hay

độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude (bảng biểu 2)

Trang 25

Bảng 3.1: Ký hiệu độ nhiều( độ dầy rậm) thảm tươi

Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 – 100% diện tích

Cop3 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 – 75 % diện tích

Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50 % diện tích

Cop1 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 25 -50 % diện tích

Sp Thực vật mọc Ýt che phủ dưới 5% diện tích

So1 Thực vật mọc rải rác phân tán

Un Một vài cây cá biệt

Gr Thực vật phân bố không đều, mọc từng khóm

3.4.7 Hệ số tổ thành cây tái sinh.

Tỷ lệ tổ thành và hệ số tổ thành của từng loài cây được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ tổ thành :

= 100

Trong đó: n : cá thể loài

n%: 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

n%: < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

Trang 26

3.4.8 Chất lượng cây tái sinh:

Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:

N% = 100

Trong đó:

N% : Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu

n : Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu,

N : Tổng số cây tái sinh

Trang 27

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm cấu trúc, tổ thành tầng cây gỗ của rừng tự nhiên

Thực vật trong rừng tự nhiên đa dạng về thành phần loài, phân bố rải rác,thực vật được mọc lên nhờ các cây trưởng thành, đến mùa sinh trưởng rơirụng hạt xuống đất, hay do động vật ăn thực vật phát tán các hạt giống đi khắpnơi, từ đó cây con mọc lên dưới sự tác động hoàn toàn của tự nhiên ko chịuảnh hưởng hay tác động của con người, thực vật trong rừng tự nhiên phát triểnkhông đồng đều ở các loại cây Dưới đây là các loài cây có mặt tại rừng tựnhiên

Trang 28

Bứa là 4,04, của Bưởi Bung là 3,93 của Mạng Cò Ke là 2,62, của Mọ là 2,94,của Lát Khét là 2,45 của Vạng là 3,75, của Xoan Nhừ là 4,73, của Kháo là4,11 của Ngát là 3,43 của Nhãn rừng là 10,2 của Xồi Phảng là 4,91 của LòngBàng là 2,04 của Vải rừng là 13,08 của trai là 3,49 Sự xuất hiện của các câytrong ở rừng tự nhiên thường không cao, chỉ tồn tại một số cây thuộc loài điểnhình như Vải rừng hay Nhãn rừng đây là những cây vừa là cây gỗ hay là ănquả, số lượng quả hạt trên cây thường lớn nên khi quả hạt rơi rụng xuống đấtthì chúng tiếp tục sinh trưởng và phát triển nên tỷ lệ mọc tự nhiên của chúngcao hơn so với loài cây khác, tuy là rừng tự nhiên nhưng dưới sự tác động củacon người cùng với điều kiện địa hình nên chất lượng các khu rừng thườngkhông cao,

Từ chỉ số IVI những loài cây có chỉ số > 5 được tham gia vào công thức

tổ thành.Công thức tổ thành của rừng tự nhiên

Công thức tổ thành sinh thái: 10,2N + 13,08V

Từ công thức tổ thành sinh thái ta thấy tổ thành rừng tự nhiên chưa caochỉ có một số loài cây có khả năng sinh trưởng nhanh là chiếm ưu thế Cầnnâng cao chất lượng rừng để thành phần cũng nh mật độ cây rừng ngày cànglớn

4.2 Đặc điểm, cấu truc tổ thành, tầng cây gỗ của rừng trồng:

- Trong khu vực nghiên cứu trên địa bàn xã Yên Đổ hiện nay, trên địabàn diện tích trồng rừng hiện nay chủ yếu nhằm vào các loại cây gỗ Ýt nămcho thu nhập về gỗ, củi, chất đốt, đầu tư về giá thành rẻ, cây sinh trưởng vàphát triển mạnh về chiều cao,công chăm sóc và kỹ thuật bỏ ra Ýt hơn so vớicác cây trồng trước đấy, hiện nay cây trồng chủ đạo ở đây là rừng trồng keo,rừng trồng bạch đàn, một số nơi là rừng trám

- Rừng trồng keo tai tượng ( Acacia mangium ) đây là cây trồng phổbiến ở đây chiều cao trung bình vào khoảng 17 đến 21 m, đường kính ngangngực trung bình vào khoảng 23,1 đến 25,2 m mật độ bình quân vào khoảng

1145 cây/1 ha.Về thành phần loài cây có khoảng 21 loài cây trong ô tiêuchuẩn ( ÔTC) độ tàn che ở đây chiếm khoảng 75% che phủ trên mặt đất Chỉ số quan trọng IVI % của rừng trồng keo được thống kê qua bảng sốliệu sau

Ngày đăng: 02/02/2023, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu :Danh mục các loài thực vật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu
2. Tài liệu: Thực vật rừng – Lê Mộng Chân( 2000) - NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
3. Tài liệu: Tên cây rừng Việt Nam( 2000) – NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Tài liệu :Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
7. Một số tài liệu tại khu vực thực tập tại huyện Phú Lương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tài liệu tại khu vực thực tập tại huyện Phú Lương
10.Thái Văn Trừng, Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam, NXB khoa hoc kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Nhà XB: NXB khoa hoc kỹ thuật
11. La Quang Độ…Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (2002) Bài giảng bảo tồn đa dạng sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bảo tồn đa dạng sinh học
Tác giả: La Quang Độ
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2002
5. Bài giảng đa dạng sinh học - Hà nội 2002 Khác
6. Khoá luật của các khoá 38, 39 Khác
8. Tài liệu trên mạng wedsite: Tailieu.vn Khác
9. Tài liệu : Lâm sinh học , tập 1, NXB Nông nghiệp, Hà Nội - Phùng Ngọc Lan (1986) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w