Bài giảng Thống kê ứng dụng trong kinh doanh: Chương 7 - Kiểm định phi tham số được biên soạn với các nội dung sau: Giới thiệu chung về kiểm phi tham số; Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị một tổng thể; Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho trung bình hai mẫu độc lập; Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp;... Mời các bạn cũng tham khảo bài giảng tại đây!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG 7 KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ
EM3230 THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
Trang 2Nội dung chính
7.1 Giới thiệu chung về kiểm phi tham số (Bài giảng video)
7.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị một tổng thể (Bài giảng video)
7.3 Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho trung bình hai mẫu độc lập (Bài giảng video)
7.4 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp (Bài giảng video)
7.5 Kiểm định Kruskal Wallis cho nhiều mẫu độc lập (Bài giảng video)
7.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
7.7 Kiểm định Chi-bình phương về sự phù hợp
7.8 Thực hành kiểm định phi tham số với SPSS
Trang 37.1 Giới thiệu chung về kiểm định phi tham số
§ KN: Kiểm định phi tham số (non-parametric test) là loại kiểm định mà các đại lượngđặc trưng của tổng thể hay của mẫu không có trong công thức tính đại lượng kiểmđịnh
§ Ứng dụng:
§ Dữ liệu định danh, dữ liệu thứ hạng
§ Dữ liệu không/ không chắc chắn có phân phối chuẩn/ bình thường
§ Cỡ mẫu nhỏ
§ Đặc điểm:
So với các kiểm định tham số, kiểm định phi tham số không mạnh bằng nhưng đơngiản hơn
Trang 47.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị 1 tổng thể
§ Bước 1: Lập giả thuyết và lựa chọn mức ý nghĩa
§ Bước 2: Thu thập thông tin mẫu và tính toán chênh lệch di giữa từng giá trị quan sátvới giá trị trung vị giả thuyết
§ Bước 3: Loại bỏ các d i =0 và xếp hạng các trị tuyệt đối của di
Nếu các có giá trị |di |bằng nhau thì tính hạng trung bình cho tất cả các quan sát cógiá trị |di |bằng nhau này
§ Bước 4: Tách các hạng vừa xếp thành 2 cột R+ (di dương), R- (di âm)
§ Bước 5: Tính giá trị thống kê và xác định miền bác bỏ
Trang 57.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị 1 tổng thể
Ø TH mẫu lớn n>20 : Kiểm định Wilcoxon xấp xỉ pp bình thường
§ Giá trị kiểm định Z (n là số lượng d i ¹ 0)
𝟐𝟒
Quan điểm theo sách Hoàng Trọng
Trang 67.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị 1 tổng thể
§ Bước 5:
Giá trị thống kê
Miền bác bỏ
Quan điểm MBB khác
Trang 77.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị 1 tổng thể
Trang 87.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị 1 tổng thể
H 0 : Me≥40
H 1 : Me<40
Quan điểm Sách Hoàng Trọng
Trang 97.2 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon về trung vị 1 tổng thể
Trang 107.3 Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho hai mẫu độc lập
§ Kiểm tra sự khác biệt của hai trung vị
§ Bước 1: Cặp giả thuyết, Me1 là trung vị của mẫu có cỡ mẫu nhỏ hơn
§ Bước 2: Gộp các quan sát của cả 2 mẫu và xếp hạng từ nhỏ đến lớn Nhỏ nhất
hạng 1, đồng hạng thì tính trung bình Rồi tách thành hạng của từng mẫu
§ Bước 3: Tính giá trị kiểm định Wilcoxon T 1 là tổng của các hạng trong mẫu có cỡmẫu nhỏ hơn hoặc của 1 trong 2 mẫu trong trường hợp 2 mẫu có cỡ bằng nhau
Trang 117.3 Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho hai mẫu độc lập
§ Bước 4: Miền bác bỏ
§ KĐ 2 bên: T 1³ giới hạn trên hoặc T 1£ giới hạn dưới
§ KĐ Bên phải: T 1³ giới hạn trên; Bên trái T 1£ giới hạn dưới
Ø TH mẫu lớn (n 1 hoặc n 2 lớn hơn 10)
Trang 127.3 Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho hai mẫu độc lập
§ Ví dụ
§ Một phương pháp sản xuất piston mới vừa được đề xuất Để kiểm tra xem phươngpháp mới có thực sự làm tăng sức nén của piston hay không, 12 mẫu pittong được làmtheo phương pháp mới và so sánh với 10 cái piston làm theo phương pháp thôngthường lâu nay Sức nén được tính bằng pound/inch2 được thể hiện ở bảng dưới đây
§ Biết sức nén không theo phân phối chuẩn Xác định xem có phải phương pháp mới tạo
ra piston mạnh hơn hay không Sử dụng mức ý nghĩa 0.05
Cũ 145 141 146 137 144 135 134 80 138 141
Mới 145 150 148 143 138 145 141 142 146 139 136 140
Trang 137.3 Kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho hai mẫu độc lập
1 1
Trang 147.4 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp
§ Bước 1: Các cặp giả thuyết
§ Bước 2: Xác định sự khác biệt Di
Khi đó cỡ mẫu thực tế n’= n - số lượng các quan sát có Di=0
§ Bước 3: Xếp hạng từ bé đến lớn giá trị tuyệt đối của các khác biệt nếu có các giá trị bằng
nhau thì hạng của chúng là hạng trung bình
§ Bước 4: Tính đại lượng kiểm định W= åRi(+)
§ Bước 5: Quy tắc ra quyết định
Trang 157.4 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp
§ Bước 5: Quy tắc ra quyết định
Mẫu bé n’≤20: Tra bảng phụ lục 6, bác bỏ H0 nếu:
§ Mẫu lớn n’>20: W phân phối xấp xỉ PP bình thường
KĐ 2 bên KĐ bên phải KĐ bên trái
W ≥giới hạn trên hoặc
s
µ-
=
4
) 1 ' (
1 ' (
w
s
KĐ 2 bên KĐ bên phải KĐ bên trái
Z>Za/2 hoặc Z<- Za/2 Z> Za Z<- Za
Trang 167.4 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp
biệt
D i
Xếp hạng R i SP
gốc
SP mới
Trang 177.5 Kiểm định Kruskal Wallis cho nhiều mẫu độc lập
TH áp dụng: Áp dụng cho trường hợp các nhóm so sánh không chắc chắn có pp bìnhthường và phương sai bằng nhau (Điều kiện áp dụng ANOVA)
Ho: μ1 = μ2 =….=μk
Các bước thực hiện
§ Gộp dữ liệu của k nhóm tương tự phần 9.3
§ Xếp hạng liên tục tất cả các quan sát của k nhóm, sau đó phân bổ hang về các nhóm
=
n ni
R n
n
i
i
Trang 187.5 Kiểm định Kruskal Wallis cho nhiều mẫu độc lập
§ Áp dụng cho trường hợp các nhóm so sánh không chắc chắn có pp bình thường vàphương sai bằng nhau (Điều kiện áp dụng ANOVA)
§ Xếp hạng liên tục các quan sát của k nhóm gộp lại
3 )
1 (
=
n ni
R n
n
i
i
Trang 197.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
§ KN: Là dạng kiểm định phi tham số xem có mối liên hệ giữa hai biến/ hiện tượng hay không?
TV Radio NP Row Totals Male 280 175 305 760
Female 115 275 170 560
Col Totals 395 450 475 1320
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0
Trang 207.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
§ Các bước kiểm định
Bước 1: Đặt giả thuyết: H0: Không có mối liên hệ giữa 2 biến/ hiện tượng
H1: Có mối liên hệ giữa hai biến/ hiện tượng
Bước 2: Lập bảng tổng hợp các quan sát được chia thành r hàng và c cột.
Phân tổ theo tiêu thức thứ nhất Cộng
R i là tổng số quan sát ở hàng I
C là tổng số quan
Trang 217.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
§ Bước 3: Tính tần số lý thuyết Eij theo giả thuyết H0
§ Bước 4: Đại lượng kiểm định:
§ Bước 5: Quy tắc ra quyết định
1)(c (r 2
iE
E O
Trang 227.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
Ví dụ:
§ 300 công nhân của một công ty đã được lấy ngẫu nhiên và được hỏi xem liệu họ có đồng ý với việc triển khai chính sách tiền lương mới hay không Bảng sau chỉ ra các quan điểm và các loại cán bộ nhân viên khác nhau trong công ty:
§ Hãy kiểm định xem liệu có bằng chứng về mối liên hệ giữa quan điểm và các bộ phận khác nhau trong công ty hay không sử dụng mức ý nghĩa 5%.
Quan điểm Đồng ý Lưỡng lự Phản đối
Bộ phận
Trang 237.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
Lời giải
v Cặp giả thuyết cần kiểm định:
§ H0: Không có mối liên hệ giữa các bộ phận và quan điểm của các bộ phận đó
§ H1: Có mối liên hệ giữa các bộ phận và quan điểm của các bộ phận đó
Trang 247.6 Kiểm định Chi-bình phương về tính độc lập
Lời giải (tiếp)
v Tính đại lượng kiểm định:
v Quy tắc ra quyết định Mức ý nghĩa 0.05 ; c 2
(r-1)(c-1) =9.4877
à Chưa có cơ sở bác bỏ H0
v Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% chưa có đủ bằng chứng thống kê để nói rằng giữa các bộ phận
và quan điểm của các bộ phận đó có mối liên hệ với nhau.
9778 ,
8
) (
c
j i j
iE
E O
c
Trang 257.7 Kiểm định Chi-bình phương về sự phù hợp
Mục tiêu: Kiểm tra xem dữ liệu thu thập được có phù hợp giả thiết về phân phối của tổng thể
Thường là PP đều và PP chuẩn
Các bước kiểm định:
Bước 1: Đặt giả thuyết
H0: Dữ liệu phân phối đúng theo phân phối giả thuyết
H1: Dữ liệu không tuân theo phân phối giả thuyết
Bước 2: Đại lượng kiểm định
§ Giả sử 1 mẫu ngẫu nhiên n quan sát được phân tổ thành k nhóm
§ Gọi Oi là số quan sát rơi vào nhóm i
§ Gọi Ei là tần số lý thuyết rơi vào nhóm i
§ Đại lượng kiểm định (điều kiện Ei≥5), nếu Ei<5, cần chia lại tổ
Bước 3: : Quy tắc ra quyết định
h - (k 2
-2 χ
χ > h là số tham số (không có thông tin từ tổngthể) cần ước lượng từ mẫu
Hoặc
BT 5,6,7
Trang 26Tham khảo: Kiểm định Mann-Whitney
KN: là phương pháp kiểm định dựa trên việc xếp hạng các giá trị của 2 mẫu độc lập
§ Kiểm định 1 bên lấy U của tổng thể bé hơn trong H1
§ Đối với mẫu lớn >10, tính giá trị thống kê
2
) 1
1 1
1
+ -
1 2
1 2
2
) 1 (
R n
n n
n
-) ,
min( U1 U2
U =
Trang 27Tham khảo: Kiểm định Mann-Whitney
§ Bước 4: Quy tắc ra quyết định
§ Mẫu bé n 1 và n 2 ≤10: Tra bảng phụ lục số 7 , bác bỏ H0 nếu:
§ Mẫu lớn >10: bác bỏ H0 nếu:
H0: Me1=Me2
H1: Me1≠ Me2 HH01: Me: Me11≤ Me> Me22 HH01: Me: Me11≥Me<Me22
U ≥giới hạn trên hoặc
U ≤ giới hạn dưới U ≥giới hạn trên U ≤ giới hạn dưới
H0: Me1=Me2
H1: Me1≠ Me2 HH01: Me: Me11≤ Me> Me22 HH01: Me: Me11≥Me<Me22
z> Za/2 hoặc
Trang 28Tham khảo: Kiểm định Mann-Whitney
Ví dụ:
§ Một cửa hàng bán đồ ăn ngon trên phố buôn bán lớn thường hàng miễn phí vào các thứ
ngày 7, và cửa hàng muốn kiểm tra xem liệu có tác động đáng kể đến doanh thu hay không Một mẫu ngẫu nhiên gồm 25 ngày thứ bảy đưa ra các con số về doanh thu như sau:
§ Với mức ý nghĩa 0,05, hãy kiểm định xem liệu khuyến mại vào ngày thứ 7 có tạo ra sự khác biệt về doanh thu hay không?
Những ngày có khuyến mại 18 21 23 15 19 26 17 18 22 20 18 21 27Những ngày khác 22 17 15 23 25 20 26 24 16 17 23 21
Trang 29Tham khảo: Kiểm định Mann-Whitney
) 1
(
1 1
1 2
1
2 = n n + n n + - R =
U
78 2
) 1 ( 1
1 1
1 = R - n n + =
U
0 )
,
U
Trang 30Tham khảo: Kiểm định Mann-Whitney
§ Đại lượng kiểm định:
- Miền bác bỏ : z> Za/2 hoặc z<- Za/2 với Za= Z0,025=1,96
- Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, có cơ sở bác bỏ H0
Hay khuyến mại vào ngày thứ 7 có tạo ra sự khác biệt về doanh thu
24 ,
4 38
, 18
s µ
Trang 317.8 Thực hành kiểm định phi tham số với SPSS
§ (Sinh viên thực hiện theo hướng dẫn của giảng viên trên lớp)
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT