1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lien dong tu trong tieng anh

4 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lien dong tu trong tieng anh
Trường học VnDoc
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại Báo cáo, Tổng hợp
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 110,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên động từ trong Tiếng Anh VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN LIÊN ĐỘNG TỪ LINKING VERBS Linking Verb là gì? Các Linking verb [Liên đ[.]

Trang 1

ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN

LIÊN ĐỘNG TỪ - LINKING VERBS

Linking Verb là gì?

Các Linking verb [Liên động từ] là một nhóm các động từ đặc biệt có chức năng nối giữa chủ ngữ và vị ngữ tính từ Không giống các động từ khác, chúng không thể hiện hành

động Do vậy chúng được bổ nghĩa bởi tính từ chứ không phải phó từ Người ta gọi

chúng là liên từ động từ hoặc động từ nối (linking verb).

1 số Ví dụ về Linking Verbs [ Liên động từ ]

+ Mary feels bad about her test grade

+ Children become tired quite easily

+ Lucy looks radiant in her new dress

+ They were sorry to see us leave

+ The flower smells sweet

+ The soup tastes good

+ He remained the chairman of the board despite the opposition – (Anh ấy vẫn là chủ tịch hội đồng quản trị dù có bị sự phản đối.)

Các tính chất của Linking Verb

+ Không diễn đạt hành động mà diễn đạt trạng thái hoặc bản chất sự việc

Trang 2

+ Đằng sau chúng phải là tính từ chứ không phải là phó từ.

+ Không được chia ở thể tiếp diễn dù dưới bất cứ thời nào

1 số lưu ý nhỏ về Linking Verb [ Liên động từ ]

Be, become, remain còn có thể đứng trước một cụm danh từ chứ không chỉ tính từ, ví dụ: + They remained sad even though I tried to cheer them up (adjective)

+ He remained the chairman of the board despite the opposition (noun)

+ Children often become bored at meetings (adjective)

+ She become class president after a long campaign (noun)

+ Mary will be happy when she hears the good news (adjective)

+ Ted will be a bridegroom this year (noun)

Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trực tiếp Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ mô tả hành động thực sự chứ không còn là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ Chúng được phép chia ở thì tiếp diễn

Tổng hợp các Linking Verb

+ be (am/is/are/was/were): I am hungry./ She is a model

+ seem (dường như): She seems nervous

+ appear (hóa ra, xem ra): She didn’t appear at all surprised at the news

Trang 3

+ come/become (trở nên, trở thành): My dream finally came true./ He’s become a new star after the contest

+ grow (trở nên): She grows prettier every day

+ prove (tỏ ra): The test proved too difficult for most students in the class

+ remain (vẫn): He remains the kind man he always was

+ stay (vẫn): The room stayed cool two hours after the air conditioner was turned off + look (trông có vẻ): The pie looked delicious

+ smell ( có mùi) The flower smelled sweet

+ sound ( nghe có vẻ): The idea sounds interesting

+ taste (có vị): The pie tasted delicious

+ feel (cảm thấy): I felt so wonderful

Bài tập về linking verb có đáp án

Dưới đây là một một bài tập giúp chúng ta phân biệt Linking Verbs và Action Verbs Hãy cùng chỉ ra những câu có sử dụng Linking Verb nhé:

1 Taste

A: The spaghetti tasted

B: She tasted the delicious spaghetti

2 Look:

Trang 4

A: The flowers look lovely.

B: They looked for wildflowers

3 Smell:

A: I smelt something was burning

B: The house smells musty

4 Appear:

A: She appeared to be in her late thirties

B: Your name will appear at the front of the book

Đáp án: 1.A, 2.A, 3.B, 4.A

Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu luyện viết Tiếng Anh hiệu quả khác tại đây:

https://vndoc.com/luyen-viet-tieng-anh

Ngày đăng: 02/02/2023, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG