1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và đề xuất sử dụng đất theo hướng thích nghi ở Sa Loong, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum vùng Tây Nguyên pdf

5 362 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 186,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu này là cơ sở giúp cho địa phương biết được quỹ đất nông nghiệp có những loại nào, chất lượng tốt, xấu ra sao, trồng cây gì là thích hợp nhất và căn cứ vào đó để bố trí

Trang 1

1

Đánh giá và đề xuất sử dụng đất theo hướng thích nghi ở sa loong huyện ngọc hồi tỉnh kon tum vùng tây nguyên

Assessment & proposal for land use with suitable trend in Saloong, Ngoc Hoi district, KonTum

province in Tay Nguyen region

Nguyễn Quang Học

Summary SaLoong is a mountainous commune of Ngo Hoi district, KonTum province, Tay Nguyen region, has a favourable position for internal exchanges through 14b high way and Po Y border gate to Laos and Cambodia SaLoong has flat topography, slopes wit less than 8o, which occupies 92.29% of survey area With its natural, socioeconomic conditions, this commune can develop agricultural production with high value agricultural product There are 4 soil units belong to 2 groups of Fluvisols and Ferrasols In general soil physical- chemical characteristics and soil depth meet the requirement of perennial industrial trees and fruit trees The result of land suitability assessment can be used for land use planning as follows annual plants with area of 395.61 - 495.61 ha, commercial perennial trees with area of 594.0 - 694.0 ha Land classification, with based on 4 criteria groups, shows that: Land of 3th grade has an area of 763.9 ha, account for 70.13%, land 4th grade has an area of 325.71 ha, account for 29.87% of survey agricultural land’s area

Keyword: Land assessment, land use planning, land classification, SaLoong

1 Đặt vấn đề

Xã Sa Loong huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum thuộc vùng Tây nguyên, có diện tích đất sản xuất nông nghiệp tương đối rộng lớn với hệ thống cây trồng đa dạng gồm các loại cây chủ lực như cây màu, cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm thế nào để địa phương khai thác hợp lý và quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên đất góp phần đảm bảo lương thực và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Kết quả nghiên cứu này là cơ sở giúp cho địa phương biết được quỹ đất nông nghiệp có những loại nào, chất lượng tốt, xấu ra sao, trồng cây gì là thích hợp nhất

và căn cứ vào đó để bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá Đồng thời dựa vào kết quả phân hạng đất để định giá đất khi chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

2 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các loại tài liệu, bản đồ đã điều tra, thực hiện trên địa bàn thị trấn từ năm 1995 đến nay như: tài liệu quy hoạch sử dụng đất, kết quả kiểm kê đất đai năm 2002, kết quả sản xuất ngành nông nghiệp (2000-2002) Trên cơ sở đó chọn lọc các loại tài liệu có giá trị sử dụng để điều tra bổ sung

- ứng dụng phần mềm Microstation, Mapinfo 6.0 số hoá xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ đánh giá thích nghi đất, quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 5.000 và xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel

- Điều tra khảo sát phân loại đất, đánh giá sơ bộ chất lượng đất về độ dốc, tầng dày, đá lẫn và đá lộ đầu

và phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy trình hướng dẫn Tổng cục Địa Chính năm 1995,2000

+ Ph ương pháp chồng ghép bản đồ: Chồng ghép các loại bản đồ: Độ dốc; Thuỷ lợi tưới tiêu; Hiện trạng

sử dụng đất; Thổ nhưỡng để xác định các công tua đất, xây dựng bản đơn vị đất đai

+ Phương pháp xây dựng phương án: Xây dựng các phương án đem so sánh tìm ra phương án tối ưu

trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đem lại hiệu quả sản xuất hàng hoá cao nhât

+ Các phương pháp phân tích lý - hoá tính đất: ( Độ chua: Phương pháp pH mét; Mùn, Đạm tổng số:

Phương pháp Tiurin, Kendal; Lân dễ tiêu: Phương pháp Oniani; Ka li trao đổi: Phương pháp kế ngọn lửa; Thành phần cơ giới: Phương pháp tỷ trọng kế )

+ Phương pháp cho điểm: Hạng đất theo tổng số điểm các yếu tố phân hạng

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Đặc điểm tự nhiên vùng điều tra:

Trang 2

2

- Xã Sa Loong là xã biên giới vùng núi Tây nguyên, huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum, với diện tích điều

tra 1089,61 ha, trong đó đất bằng dưới 3 độ có 996,11 ha chiếm 91,42% diện tích điều tra, đất ở độ dốc từ 3-8 độ có 6,77 ha chiếm 0,62% diện tích điều tra, đất ở độ dốc từ 8-15 độ có 86,73 ha chiếm 7,96 % diện tích điều tra

- Trong tổng số 1089,61 ha hiện trạng trong đó đất cây hàng năm 149,89 ha chiếm 13,84 %; đất chuyên màu cây công nghiệp hàng năm 344,9 ha chiếm 31,65%, đất cây lâu năm 594,0 ha chiếm 54,51 % diện tích điều tra

- Nguồn nước cung cấp chủ yếu nhờ vào suối ĐăkKal, suối Đăk Long và hồ Đăk Kan Diện tích đất

được tưới tiêu chủ động 136,95 ha chiếm 12,57%, tưới tiêu bán chủ động 118,44 ha chiếm 10,87% diện tích điều tra Đối với diện tích đất dốc phụ thuộc nước trời 834,21 ha chiếm 76,56% diện tích điều tra Ngoài ra người sử dụng đất dùng giếng khoan khai thác nước ngầm để tưới cho cây công nghiệp

Diện tích đất trồng cây lúa nước năng suất đạt trung bình 43,21 ta/ vụ xuân và 40-40,5 tạ/ ha vụ mùa; cây ngô năng suất 31,76 tạ/ha; cây khoai lang đạt 60,0tạ/ha; cây đậu đỗ đạt 7,73 tạ/ ha; cây cà phê năng suất đạt 7,65 tạ/ ha

3.2 Kết quả phân loại và tính chất lý hoá các loại đất

- Kết quả điều tra phân loại xác định có 4 đơn vị loại đất thuộc 2 nhóm đất phù sa và đất đỏ vàng, trong đó đất phù sa ngòi suối (Py) 183,9 ha chiếm 16,83% với thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng dầy trên 100cm, cấu trúc cục lớn, độ xốp cao, khả năng giữ nước, phân tốt, đất chua hàm lượng dinh dưỡng trung bình

Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) 189,15 ha chiếm 17,36%, đất chua, chất dinh dưỡng dễ tiêu, tổng số

ở mức trung bình

Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) 6,31 ha chiếm 0,58%;

Đất xám trên đá mác ma a xít (Xa) có 501,13 ha chiếm 45,99% diện tích điều tra, đất có cấu trúc rời rạc, hàm lượng dinh dưỡng từ trung bình đến nghèo

Đất vàng đỏ trên đá mác ma a xít ( Fa) có 209,63 ha chiếm 19,24%

- Phân theo độ dầy tầng đất: Đất có độ dầy trên 100 cm 1085,79 ha chiếm 99,15 %; từ 70-100cm 3,81

ha chiếm 0,35% diện tích điều tra

- Phân theo thành phần cơ giới: Đất thịt nhẹ chiếm ưu thế có 897,81 ha chiếm 82,4 %; Đất thịt trung bình 191,8 ha chiếm 17,6% diện tích điều tra

- Phân theo độ chua: Đất ít chua 8,55 ha chiếm 0,78%; Đất chua vừa 52,03 ha chiếm 4,77%; Đất chua 1000,37 ha chiếm 91,81% và đất rất chua 28,16 ha chiếm 2,63% so với tổng diện tích điều tra

- Phân theo chất hữu cơ: Đất giàu mùn 696,09 ha chiếm 63,88%; Đất mùn khá 228,84 ha chiếm 21,0%; Đất mùn trung bình 119,68 ha chiếm 10,98% và đất có mùn nghèo 45,0 ha chiếm 4,13%

- Phân theo hàm lượng lân dễ tiêu: Trong tổng số 1089,61 ha được phân ra diện tích đất có lân dễ tiêu khá 182,73ha chiếm 16,77%; Đất lân dễ tiêu trung bình 131,98ha chiếm 12,11%; Đất nghèo lân dễ tiêu 578,96 ha chiếm 53,13% và đất rất nghèo lân dễ tiêu 195,94 ha chiếm 19,98% diện tích điều tra

- Phân theo kàm lượng kali trao đổi: Đất có hàm lượng kali giàu 60,51 ha chiếm 5,55%; Đất có kali khá 59,10 ha chiếm 5,42%; đất kali trung bình 258,3 ha chiếm 23,71%; Đất có kali nghèo 392,82 ha chiếm 36,05% và đất có kali rất nghèo 318,88 ha chiếm 29,26% diện tích điều tra

3.3 Kết quả phân hạng để định giá đất phục vụ khi chuyển đổi đất sang mục đích phi nông nghiệp Theo quy định của luật đất đai khi chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp cần phải đền bù trên cơ sở giá đất theo định giá đất Để định giá đất có cơ sở khoa học và thực tế phải căn

cứ vào hạng đất, hạng đất ở xã Sa Loong được xác định trên cơ sở đánh giá và xác định được 4 yếu tố phân hạng bao gồm:

*Xác định và cho điểm yếu tố độ phì nhiêu đất theo mức độ các chỉ tiêu gồm: Loại đất; Độ dầy tầng đất; Mùn tổng số; Ka li trao đổi; Lân dễ tiêu; Thành phần cơ giới; Độ chua thuỷ phân ;Đá lẫn, lộ đầu

số điểm từ 2-10 điểm

* Xác định và cho điểm yếu tố vị trí khoanh đất: Xác định từ trung tâm khoanh đất đến nơi cư trú

hộ sử dụng đất từ 2-7 điểm ( đối với khoanh sản xuất lúa, cây hàng năm) hoặc đến nơi tiêu thụ sản phẩm

từ 2-6 điểm (đối với cây công nghiệp lâu năm)

Trang 3

3

* Xác định và cho điểm địa hình: Xác định khoanh đất thuộc cấp địa hình: cao, vàn, độ dốc dưới

3 độ, 3-8 độ và 8-15 độ điểm từ 2-8 điểm

* Xác định và cho điểm điều kiện tưới, tiêu, khoảng cách tới nguồn nước:Xác định tưới tiêu chủ động, bán chủ động, phụ thuộc nước trời và khoảng tới nguồn nước cung cấp từ 6-8 điểm

Kết quả cho thấy toàn bộ diện tích điều tra xác định được 2 hạng trong 6 hạng đất (đối với đất lúa, cây hàng năm) và 3 hạng trong 5 hạng đất (đối với cây công nghiệp lâu năm ) Trong tổng số 1089,61

ha đất được phân hạng có đất hạng III: 763,90 ha, chiếm 70,13% tổng diện tích điều tra Trong đó đất trồng lúa 68,83 ha; Đất cây hàng năm chuyên màu 236,61 ha; Đất cây công nghiệp lâu năm trồng cà phê 62,93 ha, trồng cao su có 395,53 ha Đất hạng IV: 325,71 ha, chiếm 29,87% tổng diện tích điều tra Trong

đó đất trồng lúa 70,30 ha; Đất cây hàng năm chuyên màu 94,98 ha; Đất cây công nghiệp lâu năm trồng cà phê 45,95 ha, trồng cao su 114,48ha

Bảng 1 Kết quả phân hạng đất nông nghiệp

3.4 Đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng thích nghi đất

- Qua kết quả điều tra hiện trạng sử dụng đất, kinh tế sử dụng đất cho thấy trên địa bàn có các loại hình sử dụng đất đạt được cả 2 yêu cầu về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường là: ( Lúa nước 2 vụ; Màu

và cây CN ngắn ngày; Cà phê và Cây cao su, cây ăn quả )

- Dựa vào nhu cầu sinh thái và đặc điểm sinh trưởng phát triển cây trồng xác định được yêu cầu sử dụng đất của 5 loại hình sử dụng đất chính như sau:

- Trên cơ sở tính chất tự nhiên đã xác định cho các khoanh đất và yêu cầu sử dụng đất của các loại hình cho ra kết quả đánh giá mức độ thích nghi đất hiện tại: Mức độ rất thích nghi có 126,2 ha; đất thích nghi trung bình biến động từ 501.75-582,53ha; đất ít thích nghi biến động từ 318,18 - 501,13 ha và không thích nghi 86,73-188,2 ha

Bảng 2 Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất chính

Mức độ thích nghi Loại hình Yêu cầu sử dụng đất

3 Độ dầy trên 30 cm

4 TP cơ giới trung bình thịt nặng, Nhẹ

1 Lúa

nước

5 Độ chua l ít chua Chua vừa Chua, Rất chua

Trang 4

4

7 Lân dễ tiêu Giàu, khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

8 Kali trao đổi Giàu, khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

4 TP cơ giới thịt nhẹ T bình, nặmg

5 Độ chua ít chua chua vừa chua, rất chua

7 Lân dễ tiêu Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

2.Màu và

cây công

nghiệp

ngắn ngày

8 Kali trao đổi Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

4 TP cơ giới Thịt nhẹ trung bình Thịt nặng

5 Độ chua Chua vừa ít chua Chua, rất chua

6 Mùn Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

7 Lân dễ tiêu Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

8 Kali trao đổi Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

9 Khoảng cách Chủ động Bán chủ động Không chủ động Nước trời

10.Lượng mưa 2000 - 1500- 2000mm 1200 - 1500mm <1200

3 Cây cà

phê

11 Nhiệt độ (oC) 24 - 26 22 - 24 và > 26 18 - 22 < 18

4 TP cơ giới Thịt nhẹ T.bình, nặng

5 Độ chua Chua vừa ít chua Chua, rất chua

6 Mùn Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

7 Lân dễ tiêu Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

8 Kali trao đổi Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

4 Cây cao

su

9.Lượng mưa 2000 - 1500- 2000mm 1200 - 1500mm <1200

4 TP cơ giới Thịt nhẹ T.bình, nặng

5 Độ chua Chua vừa ít chua Chua, rất chua

6 Mùn Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

7 Lân dễ tiêu Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

8 Kali trao đổi Giàu, Khá Trung bình Nghèo, Rất nghèo

5 Cây ăn

quả

9 Khoảng cách < 100 m 101 - 150m > 150m Nước trời

- S1: Rất thích nghi - S2: Thích nghi trung bình

- S3: ít thích nghi - N: Không thích nghi

Bảng 3 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi đất nông nghiệp

Đơn vị : Ha

Trang 5

5

- Căn cứ kết quả đánh giá thích nghi đất và phương hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai đề xuất 2 phương án bố trí sử dụng đất cho địa phương làm căn cứ lựa chọn đưa vào sản xuất

Bảng 4 Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng thích nghi

phương án I (ha) phương án II (ha)

dụng đất (ha) Tăng (+)

Giảm (-) Tổng số

Tăng (+) Giảm (-) Tổng số

4 Kết luận

Sa Loong là xã miền núi, biên giới của huyện Ngọc Hồi thuộc vùng Tây Nguyên có vị trí thuận lợi giao lưu với các địa phương khác trong tỉnh do có quốc lộ 14B chạy qua và ngoài nước qua của khẩu Pờ Y sang Lào và Cămpuchia Địa hình bằng phẳng, đất ở độ dốc dưới 8 độ chiếm 92,29% diện tích đất điều tra Với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cho phép xã phát triển sản xuât nông nghiệp với sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao

Đất đai có 4 đơn vị loại đất thuộc 2 nhóm đất phù sa và đất đỏ vàng Nhìn chung các loại đất có tính chất lý, hoá học và tầng dầy đảm bảo phát triển trồng cây cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả Kết quả

đáng giá thích nghi đất cho phép bố trí đất sản xuất cây hàng năm từ 395,61- 495,61 ha, đất cây lâu năm

có giá trị hàng hoá từ 594,0 - 694,0 ha

Phân hạng được dựa trên cơ sở cho điểm 4 nhóm yêu tố tham giá phân hạng cho thấy: Đất hạng III có 763,90 ha chiếm 70,13%, đất hạng IV có 325,71ha chiếm 29,87% diện tích đất nông nghiệp điều tra

Với kết quả nghiên cứu này là căn cứ để địa phương bố trí sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hoá

và là cơ sở định giá đất khi chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp Đồng thời trên địa bàn tỉnh KonTum có thể áp dụng kết quả này khi nghiên cứu các địa phương cấp xã khác có cùng điều kiện như xã SaLoong

Tài liệu tham khảo

1.Tôn Thất Chiểu, Lê Tái Bạt, Nguỹen Khang, Nguyễn Văn Tân ( 1999), Sổ tay điều tra, phân loại, đánh giá đất, NXBNN, Hà Nội

2 Chính Phủ ( 1993) Nghị định phân hạng đất Nông nghiệp, số 73, Hà Nội ngày 25/10 /1993

3 Nguyễn Quang Học ( 2000), Những vấn đề về phương pháp luận trong quản lý sử dụng đất bền vững

theo quy hoạch sử dụng đất ở vùng núi phía Bắc, Tạp chí Địa chính số 9 năm 2000

4 Đào Châu Thu, Nguyễn Khang ( 1998), Giáo trình đánh giá đất, NXBNN,Hà Nội

5 UBNDxa Sa Loong, Báo cáo kết quả sản xuất, số liệu sử dụng đất của các năm từ 2000-2002

6 FAO ( 1985) Land Evaluation for Irrigated Agriculture

7 FAO ( 1986) Land Evaluation for Developping

Ngày đăng: 25/03/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả phân hạng đất nông nghiệp - Đánh giá và đề xuất sử dụng đất theo hướng thích nghi ở Sa Loong, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum vùng Tây Nguyên pdf
Bảng 1. Kết quả phân hạng đất nông nghiệp (Trang 3)
Bảng 3. Kết quả đánh giá mức độ thích nghi đất nông nghiệp - Đánh giá và đề xuất sử dụng đất theo hướng thích nghi ở Sa Loong, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum vùng Tây Nguyên pdf
Bảng 3. Kết quả đánh giá mức độ thích nghi đất nông nghiệp (Trang 4)
Bảng 4. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng thích nghi - Đánh giá và đề xuất sử dụng đất theo hướng thích nghi ở Sa Loong, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum vùng Tây Nguyên pdf
Bảng 4. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng thích nghi (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w