1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ hcmute) xây dựng hệ thống bài thực hành nghề pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh đồng nai

234 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai
Tác giả Trần Thị Phương Kiều
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trần Nghĩa
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 6,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (19)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (21)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (21)
  • 4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu (21)
  • 5. Giả thuyết nghiên cứu (21)
  • 6. Phạm vi nghiên cứu (22)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (22)
  • 8. Cấu trúc luận văn (23)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (24)
    • 1.1. Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu về chương trình đào tạo và tài liệu học tập nghề Pha chế thức uống (0)
      • 1.1.1. Trên thế giới (24)
      • 1.1.2. Trong nước (25)
    • 1.2. Các khái niệm sử dụng trong đề tài (28)
      • 1.2.1. Bài thực hành (28)
      • 1.2.2. Bài tập (29)
      • 1.2.3. Xây dựng hệ thống bài thực hành (30)
      • 1.2.4. Nghề (31)
      • 1.2.5. Đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp (0)
      • 1.2.6. Mô đun năng lực thực hiện (0)
    • 1.3. Phân loại bài tập (34)
    • 1.4. Vai trò của bài thực hành trong quá trình dạy học nghề Pha chế thức uống (37)
      • 1.4.1. Góp phần minh họa, củng cố tri thức lý thuyết (38)
      • 1.4.2. Phương tiện hình thành và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp (38)
      • 1.4.3. Góp phần nâng cao ý thức, thái độ tích cực đối với nghề nghiệp (39)
    • 1.5. Thiết kế chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (0)
      • 1.5.1. Chương trình đào tạo theo hệ thống mô đun (0)
      • 1.5.2. Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện (0)
      • 1.5.3. Nội dung chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (0)
      • 1.5.4. Đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện (0)
      • 1.5.5. Cơ sở thực tiễn về năng lực chung của người hành nghề (0)
      • 1.5.6. Thiết kế chương trình đào tạo (0)
    • 1.6. Quy trình xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề (44)
      • 1.6.1. Các nguyên tắc cơ bản (44)
      • 1.6.2. Quy trình xây dựng hệ thong bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề (0)
    • 2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Nai (51)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (51)
      • 2.1.2. Kinh tế - xã hội (52)
      • 2.1.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và du lịch giai đoạn 2015 - 2020 (53)
      • 2.1.4. Thực trạng về thị trường lao động tỉnh Đồng Nai (0)
      • 2.1.5. Tình hình dạy nghề tại tỉnh Đồng Nai (56)
    • 2.2. Thực trạng tình hình đào tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề (0)
      • 2.2.1. Mục đích khảo sát (57)
      • 2.2.2. Công cụ khảo sát (57)
      • 2.2.3. Kết quả khảo sát (57)
    • 2.3. Thực trạng nhu cầu đào tạo nghề Pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai (0)
      • 2.3.1. Công cụ khảo sát (60)
      • 2.3.2. Chọn mẫu khảo sát (60)
      • 2.3.3. Quy trình khảo sát (61)
      • 2.3.4. Kết quả khảo sát (62)
  • Chương 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ (51)
    • 3.1. Xác định các công việc của bài thực hành (0)
      • 3.1.1. Xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề Pha chế thức uống (0)
      • 3.1.2. Xác định phạm vi xây dựng bài thực hành (0)
      • 3.1.3. Xác định các công việc của bài thực hành (0)
    • 3.2. Xác định dạng và số lƣợng bài tập minh họa (0)
    • 3.3. Soạn thảo hệ thống bài thực hành (0)
      • 3.3.1. Bài thực hành số 01: Lựa chọn và sơ chế nguyên liệu (0)
      • 3.3.2. Bài thực hành số 02: Lựa chọn và vệ sinh dụng cụ, thiết bị (0)
      • 3.3.3. Bài thực hành số 03: Pha chế nước ép đơn tầng (0)
      • 3.3.4. Bài thực hành số 04: Pha chế nước ép đa tầng (93)
      • 3.3.5. Bài thực hành số 05: Pha chế sinh tố đơn tầng (100)
      • 3.3.6. Bài thực hành số 06: Pha chế sinh tố đa tầng (106)
    • 3.4. Đánh giá và hoàn chỉnh (113)
  • Chương 3 Bảng 3.1: Thông tin nội dung mô đun 03 (73)
  • Chương 2 Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai (0)

Nội dung

Trên cơ sở đó, đề tài “Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai” được thực hiện với các nội dung sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựn

Mục tiêu nghiên cứu

Trong bài viết, chúng tôi sẽ trình bày quy trình xây dựng bài thực hành nghề Pha chế thức uống trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai Đặc biệt, bài viết cũng tập trung vào việc phát triển hệ thống bài thực hành cho một mô đun trong chương trình đào tạo nghề Pha chế thức uống sơ cấp Quá trình này đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành pha chế tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng chương trình và xây dựng hệ thống bài thực hành

- Khảo sát thực trạng xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai

- Khảo sát nhu cầu đào tạo, nhu cầu tuyển dụng lao động và tiềm năng phát triển nghề “Pha chế thức uống” ở địa bàn tỉnh Đồng Nai

Chương trình đào tạo nghề “Pha chế thức uống” hệ sơ cấp được xây dựng dựa trên phân tích kỹ lưỡng về nghề nghiệp và yêu cầu thực tiễn của ngành Học viên sẽ được tiếp cận hệ thống bài thực hành đa dạng, thực hiện theo các mô đun nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn Việc thiết kế nội dung phù hợp giúp đảm bảo khả năng thực hành thành thạo và đáp ứng được tiêu chuẩn công việc trong lĩnh vực pha chế thức uống Chương trình tập trung vào phát triển kỹ năng thực tế, gắn liền với yêu cầu của nghề nghiệp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

Chương trình đào tạo nghề Pha chế thức uống trình độ sơ cấp tại Đồng Nai tập trung vào các bài thực hành thuộc mô đun đã chọn nghiên cứu, giúp học viên nâng cao kỹ năng pha chế và nghiệp vụ chuyên môn Nội dung đào tạo chú trọng vào việc trang bị kiến thức thực tiễn và thực hành trực tiếp, phù hợp với yêu cầu của ngành công nghiệp đồ uống hiện nay Khóa học hướng đến cung cấp nền tảng vững chắc cho học viên để phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai.

4.2 Khách thể nghiên cứu Đối tƣợng có nhu cầu học nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp tại tỉnh Đồng Nai.

Giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống được xây dựng hoàn chỉnh sẽ cung cấp nguồn tài liệu chất lượng, đáp ứng nhu cầu đào tạo lao động trình độ sơ cấp nghề Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh doanh ẩm thực tại tỉnh Đồng Nai, nâng cao kỹ năng và trình độ của lao động trong lĩnh vực này.

Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu t i iệu

Phương pháp này được áp dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu đề tài, từ việc xây dựng đề cương nghiên cứu đến xác định cơ sở lý luận trong nghề Pha chế thức uống Đồng thời, phương pháp còn giúp xây dựng hệ thống bài thực hành phù hợp, đảm bảo chất lượng và tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

- Các văn bản pháp quy về phát triển chương trình sơ cấp nghề

- Các văn bản về mạng lưới quy hoạch phát triển của tỉnh Đồng Nai

- Tài liệu hướng dẫn xây dựng chương trình, xây dựng tài liệu giảng dạy

- Tài liệu, sách tham khảo về đào tạo nghề

- Tài liệu, sách tham khảo về nghề Pha chế thức uống

Và một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu khác cần thiết để xây dựng hệ thống bài thực hành phù hợp với nghề

7.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

- Khảo sát thực trạng xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai

- Khảo sát nhu cầu tuyển dụng tại các nhà hàng, khách sạn, các quán cà phê lớn, các quán bar, các cơ sở kinh doanh thức uống…

- Khảo sát nhu cầu đào tạo của các cơ sở dạy nghề tại tỉnh Đồng Nai

- Khảo sát nhu cầu học nghề của đối tƣợng lao động tại tỉnh Đồng Nai

Các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo nghề sơ cấp tại Đồng Nai và các tỉnh lân cận thống nhất rằng việc khảo sát ý kiến ​​là bước quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo Giáo viên lâu năm và các nhà quản lý chuyên nghiệp đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tham khảo ý kiến ​​để xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp và đáp ứng nhu cầu thị trường Các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng và phát triển cũng cho rằng việc thăm dò ý kiến ​​giúp xác định xu hướng tuyển dụng và những kỹ năng cần thiết, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nghề đào tạo tại địa phương.

7.3 Phương pháp quan sát, trò chuyện

- Quan sát công việc, hoạt động của lao động hành nghề Pha chế thức uống

- Trò chuyện nhằm thu thập thông tin, ý kiến đánh giá

Phương pháp chuyên gia trong đánh giá sơ bộ chương trình và hệ thống bài thực hành là một bước quan trọng để đảm bảo chất lượng Quản lý thu thập ý kiến đánh giá và nhận xét từ các chuyên gia trong ngành nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình Việc xin ý kiến từ các chuyên gia giúp xác định các điểm mạnh, yếu và đề xuất cải tiến phù hợp Phương pháp này đảm bảo sự khách quan và chính xác trong quá trình đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và tổ chức thực hành.

7.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp toán thống kê để tổng hợp đánh giá, phân tích các số liệu qua quá trình khảo sát.

Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng đào tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai

Chương 3 tập trung vào việc xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống sơ cấp, giúp học viên nâng cao kỹ năng và kiến thức thực tiễn trong lĩnh vực này Ngoài ra, luận văn còn bao gồm phần mở đầu trình bày mục đích nghiên cứu, kết luận tổng kết các kết quả đạt được, hệ thống tài liệu tham khảo đáng tin cậy hỗ trợ quá trình nghiên cứu và phụ lục cung cấp các tài liệu bổ sung, minh họa cho nội dung chính.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm sử dụng trong đề tài

Thực hành là phương pháp luyện tập nhằm nâng cao kỹ năng và kỹ xảo hoạt động, giúp hiểu rõ và lĩnh hội vững chắc kiến thức lý thuyết Các hình thức thực hành đa dạng phù hợp với đặc thù của từng môn học, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng kiến thức thực tiễn.

Thực hành được hiểu theo hai nghĩa: rộng thì là vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn đời sống, còn hẹp là hình thức luyện tập giúp người học đào sâu hiểu biết, vận dụng kiến thức lý thuyết, hình thành kỹ năng và thao tác hoạt động Thực hành đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, đảm bảo nguyên tắc “học đi đôi với hành” và “thống nhất giữa lý luận và thực tiễn” Trong nhà trường, thực hành thường được hiểu theo nghĩa hẹp, là các hoạt động luyện tập gắn liền với từng bộ môn như làm bài tập, thí nghiệm, viết bài, tập nghe, nói, đọc, viết, dựng sơ đồ, biểu đồ, đồ thị nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức thực tiễn của học sinh.

Bài thực hành trong giáo trình Giáo dục nghề nghiệp giúp học sinh hình thành và củng cố các động tác thực hành lao động cơ bản hoặc thực hiện hoàn chỉnh một công việc có sự phối hợp nghề nghiệp Ví dụ, học sinh có thể gia công trục vít bằng phương pháp tiện hoặc sửa chữa hệ thống đánh lửa điện tử trong động cơ ô tô Nội dung bài thực hành có thể thực hiện trong một hoặc nhiều ca, tùy thuộc vào độ lớn của mô đun năng lực và phân bổ thời gian phù hợp Bài thực hành được thực hiện tại xưởng trường hoặc trên lớp lý thuyết, giúp nâng cao kỹ năng thực hành và ứng dụng kiến thức thực tiễn.

Bài thực hành giúp người học phát triển các kỹ năng nghề quan trọng như vận dụng kiến thức vào thực tế, kỹ năng thực hiện và kỹ năng kết hợp, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Thực hành thúc đẩy quá trình củng cố kiến thức vững chắc và hình thành phương pháp học chủ động Việc thực hiện các bài tập thực hành sau phần lý thuyết giúp người học rèn luyện kỹ năng, đạt mục tiêu của môn học và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức trong thực tiễn Nội dung thực hành không chỉ giúp học viên tiếp thu kiến thức sâu hơn mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong chuyên môn.

Bài tập là dạng bài học giúp mô phỏng kiến thức và thao tác thực hành đã được giới thiệu, nhằm mục đích rèn luyện khả năng vận dụng và củng cố kiến thức để nắm vững lý thuyết Thêm vào đó, bài tập giúp hình thành kỹ năng cần thiết theo chương trình môn học, với mỗi môn học có những kiểu bài tập riêng phù hợp.

Trong các tài liệu lý luận, từ “bài tập” thường được hiểu theo nghĩa “bài toán”, mang đặc điểm chung là đều liên quan đến việc giải quyết vấn đề Tuy nhiên, bài tập và bài toán khác nhau về mức độ: bài tập là nhiệm vụ ra cho học sinh luyện tập vận dụng kiến thức đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học Theo Từ điển Tiếng Việt (1994), bài tập có thể hiểu là một hình thức thực hành hoặc một câu hỏi, trong khi Nguyễn Ngọc Quang (1989) nhấn mạnh rằng bài tập là nhiệm vụ người giải phải thực hiện, gồm dữ liệu và yêu cầu cần tìm, còn bài toán là hệ thống thông tin xác định, gồm các điều kiện và yêu cầu luôn không phù hợp, đòi hỏi phải biến đổi để khắc phục.

Trong sách của các môn khoa học tự nhiên, thuật ngữ "bài tập" thường được sử dụng để chỉ các dạng bài toán, bài tập hóa học, vật lý nhằm mô phỏng lại kiến thức và thao tác thực hành đã được giới thiệu Bài tập trong ngữ cảnh này có vai trò giúp rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, củng cố kiến thức lý thuyết và hình thành kỹ năng cần thiết theo chương trình học [12, tr 8].

Bài tập là một phạm trù lý luận dạy học có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục Đối với giáo viên, bài tập là công cụ để điều chỉnh và điều hòa hoạt động dạy học, giúp định hướng quá trình giảng dạy hiệu quả hơn Đối với học sinh, bài tập không chỉ là nhiệm vụ cần thực hiện mà còn là phần nội dung quan trọng trong quá trình học tập, giúp củng cố kiến thức và kỹ năng Các loại bài tập đa dạng về hình thức như bài làm miệng, bài viết, bài tập ngắn hạn hoặc dài hạn, bài tập nhóm hoặc cá nhân, bài trắc nghiệm đóng hoặc bài tự luận mở phù hợp với từng mục tiêu học tập Bài tập có thể được đưa ra dưới dạng nhiệm vụ, đề nghị, yêu cầu hoặc câu hỏi để thúc đẩy tư duy và phát triển năng lực của học sinh [6, tr 209].

Bài tập được sử dụng chủ yếu trong hoạt động thực hành môn học, đóng vai trò như một hình thức luyện tập hiệu quả Giải bài tập giúp người học thực hiện nhiệm vụ thực hành cần thiết trong quá trình học, từ đó nâng cao kỹ năng và kiến thức Do đó, bài tập là một phần quan trọng, thúc đẩy sự vận dụng kiến thức vào thực tiễn và rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học.

Bài tập là các nhiệm vụ học tập do giáo viên đặt ra nhằm giúp người học tái hiện kiến thức, giải quyết vấn đề dựa trên những gì đã biết hoặc liên kết các kiến thức đã học Các bài tập thường được trình bày dưới dạng câu hỏi hoặc yêu cầu hoạt động, nhằm thúc đẩy người học tìm kiếm phương pháp mới, qua đó nắm vững kiến thức, rèn luyện và phát triển kỹ năng Việc hoàn thành bài tập giúp củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tư duy và ứng dụng thực tiễn của người học.

1.2.3 Xây dựng hệ thống bài thực hành

Theo từ điển tiếng Việt, "Xây dựng" là quá trình làm nên hoặc tạo ra các giá trị tinh thần hoặc nội dung mới Trong luận văn này, "Xây dựng" được hiểu là việc tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới, chưa từng tồn tại trước đó, nhằm đem lại giá trị sáng tạo độc đáo và mang tính đột phá.

Hệ thống được hiểu là tập hợp các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp theo trật tự có quy củ và duy trì tính liên tục Bản chất cốt lõi của khái niệm này thể hiện qua hai khía cạnh chính: thứ nhất là mối quan hệ nội tại có tính logic rõ ràng giữa các thành tố riêng biệt trong một dãy các phần tử; thứ hai là tính chất tổng thể, thể hiện qua việc hợp thành của một đối tượng từ các thành phần cùng loại hoặc có cùng chức năng.

Hệ thống được hiểu là tập hợp các thành tố có liên hệ, quan hệ với nhau và tác động lẫn nhau để tạo thành một chỉnh thể mới Hệ thống bài tập (HTBTH) gồm nhiều hoạt động được sắp xếp thành các nhóm theo một trình tự có chủ đích nhằm thúc đẩy quá trình nhận thức của người học Thường thì, HTBTH được thiết kế theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, giúp người học tiếp cận kiến thức một cách có hệ thống và hiệu quả Việc sắp xếp các bài tập theo trình tự này nhằm rèn luyện và phát triển những kỹ năng cụ thể cho người học một cách khoa học và có hệ thống.

HTBTH là tập hợp các bài học thực hành giúp luyện tập và nâng cao kỹ năng, kỹ xảo hoạt động để hiểu rõ và nắm vững lý thuyết Nó là tài liệu chuyên môn nhằm rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, phù hợp với yêu cầu của cơ sở đào tạo và đối tượng sử dụng cụ thể Trong đề tài này, HTBTH bao gồm các bài thực hành được sắp xếp thành các nhóm theo trình tự có chủ đích nhằm phát triển kỹ năng pha chế thức uống cho nghề pha chế tại tỉnh Đồng Nai.

Nghề nghiệp là lĩnh vực hoạt động lao động giúp con người phát triển kiến thức và kỹ năng cần thiết để tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần Nghề nghiệp đáp ứng các nhu cầu xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội Được đào tạo chuyên nghiệp, người lao động có khả năng phục vụ cộng đồng hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Phân loại bài tập

Theo Đỗ Thu Hà (2014) phân loại bài tập dựa trên nhiều cơ sở khác nhau như hình thức thiết kế (bài tập trắc nghiệm, tự luận), nội dung chủ đề (bài tập theo chủ đề), yêu cầu giải quyết (bài tập nhận diện, tạo lập, đánh giá), và mục tiêu dạy học (bài tập hình thành, rèn luyện, phát triển) Trong đó, việc so sánh ba kiểu bài tập dựa vào mục tiêu dạy học giúp phân biệt rõ ràng: bài tập hình thành kỹ năng hướng tới việc giúp người học có được kỹ năng ở mức ban đầu bằng cách vận dụng lý thuyết và thực hiện thao tác cần thiết; bài tập rèn luyện kỹ năng tạo cơ hội để người học luyện tập nhiều lần, trở thành thành thạo một kỹ năng cụ thể; còn bài tập phát triển kỹ năng dành cho người đã có kỹ năng nhất định, giúp họ nâng cao và hoàn thiện khả năng qua các bài tập có độ khó tăng dần và đa dạng mục tiêu, từ đó thúc đẩy sự phát triển toàn diện của kỹ năng.

Bài tập có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, bao gồm dựa trên lĩnh vực nội dung chương trình hoặc theo các bước dạy học như nhập đề, lĩnh hội tri thức mới, củng cố, luyện tập, vận dụng và kiểm tra Ngoài ra, các bài tập còn được phân chia theo con đường giải quyết và dạng câu trả lời, chẳng hạn như bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn, bài tập trả lời ngắn hoặc dài Thêm vào đó, các bài tập cũng có thể được xếp theo bậc năng lực thực hiện, bao gồm tái hiện, vận dụng và giải quyết vấn đề.

Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể là:

Hình 1.1: Phân loại bài tập theo chức năng lý luận dạy học [6, tr 210]

Các bài tập học tập giúp học sinh lĩnh hội tri thức mới thông qua các tình huống thực tế, từ đó rút ra kiến thức cần thiết Các bài tập này bao gồm cả những bài tập giải quyết tình huống mới để phát triển tư duy và sáng tạo Đồng thời, luyện tập đều đặn giúp củng cố kiến thức đã học, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt trong các tình huống khác nhau.

Các bài tập đánh giá trong lớp học thường do giáo viên đề ra, nhằm kiểm tra kiến thức và kỹ năng của học sinh Các hình thức kiểm tra bao gồm các kỳ thi chất lượng, bài kiểm tra so sánh, kỳ thi tốt nghiệp và các kỳ thi tuyển sinh Những bài kiểm tra này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả học tập của học sinh và giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện Việc xây dựng các đề kiểm tra phù hợp còn hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo tính khách quan và công bằng trong đánh giá thành tích của học sinh.

Trong thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu tập trung vào luyện tập, kiểm tra và thi cử, trong khi các bài tập học tập để lĩnh hội tri thức mới ít được chú ý hơn Tuy nhiên, các bài tập học tập dưới dạng học khám phá có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với kỹ năng tự lực tìm tòi, khám phá và mở rộng kiến thức một cách chủ động.

Bài tập học Bài tập đánh giá

Bài tập lĩnh hội tri thức mới

Bài tập đƣợc đề ra từ “bên ngoài”

Chương trình dạy học định hướng năng lực được xây dựng dựa trên chuẩn năng lực của môn học, nhấn mạnh rằng năng lực hình thành thông qua quá trình học tập chứ không chỉ qua dạy học Hệ thống bài tập định hướng năng lực đóng vai trò là công cụ giúp học sinh luyện tập để phát triển năng lực và là phương tiện để giáo viên cùng nhà quản lý giáo dục đánh giá mức độ đạt chuẩn của quá trình học tập Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần biết cách xây dựng các bài tập phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển năng lực cho học sinh, đồng thời bài tập còn là một phần quan trọng trong môi trường học tập mà giáo viên cần tổ chức và thiết kế một cách hiệu quả.

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng theo năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng sau:

Các bài tập tái hiện: yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức, bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực

Các bài tập vận dụng giúp củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản trong các tình huống không thay đổi Đây là những bài tập quan trọng nhằm nâng cao khả năng áp dụng kiến thức thực tế, không yêu cầu sự sáng tạo mà tập trung vào thực hành và phản xạ Việc luyện tập đều đặn các bài tập này sẽ nâng cao hiệu quả học tập và giúp người học tự tin hơn trong việc vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.

Các bài tập giải quyết vấn đề giúp người học phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá tình huống Những bài tập này yêu cầu vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, thúc đẩy sự sáng tạo và khả năng ứng dụng hiệu quả Thông qua việc thực hiện các bài tập thay đổi và đối mặt với thách thức, người học nâng cao khả năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo.

Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề cần gắn liền với bối cảnh, tình huống thực tiễn để tăng tính thực tế và ứng dụng Những bài tập này thường là dạng mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận khác nhau và nhiều phương án giải quyết đa dạng Việc thiết kế các bài tập dựa trên các tình huống thực tế giúp nâng cao khả năng tư duy linh hoạt và sáng tạo của người học Đây là phương pháp hiệu quả để phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường thực tế.

Trong quá trình xây dựng bài tập cho học viên sơ cấp nghề, người nghiên cứu tập trung vào các dạng bài tập tái hiện, vận dụng và giải quyết vấn đề dựa trên nguyên tắc kế thừa có chọn lọc từ các kiểu bài tập phù hợp Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng cơ bản và phù hợp với trình độ chưa đồng đều của đối tượng học, vì vậy ít yêu cầu sự sáng tạo và chú trọng vào mức độ hiểu biết, tái hiện kiến thức Mặc dù chủ yếu tập trung vào các dạng bài tập đơn giản phù hợp với đối tượng thấp nhất, người nghiên cứu vẫn xây dựng một số bài tập giải quyết vấn đề có gắn kết với bối cảnh, tình huống thực tiễn nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức trong thực tế.

Vai trò của bài thực hành trong quá trình dạy học nghề Pha chế thức uống

Rèn luyện và phát triển kỹ năng cho người học là mục tiêu quan trọng trong Quản lý đào tạo (QTDH), nhằm nâng cao năng lực cá nhân bằng cách chuyển hóa tri thức thành kỹ năng thực hành Người làm chủ kỹ năng cần nắm vững kiến thức lý thuyết và vận dụng hiệu quả vào thực tế, hiểu nguyên nhân của kết quả thành công để điều chỉnh phương pháp Phát triển kỹ năng dựa trên thao tác hành động, cách thức thực hiện và các tình huống thực tế, trong đó thực hành và luyện tập là con đường tối ưu nhất Việc xây dựng hệ thống bài tập thực hành phù hợp giúp người học trải nghiệm, nâng cao lý thuyết và tích lũy kỹ năng thực tiễn Để thành công, cần xác định chính xác kỹ năng cần phát triển cho học viên trong từng mô đun hoặc học phần, tránh lan man và lệch trọng tâm, đồng thời đảm bảo có các hoạt động thực hành cụ thể để phát triển kỹ năng hữu ích.

Từ những tham khảo trên, người nghiên cứu tổng hợp các vai trò của bài thực hành trong QTDH nghề Pha chế thức uống nhƣ sau:

1.4.1 Góp phần minh họa, củng cố tri thức lý thuyết

Tri thức lý thuyết của nghề Pha chế thức uống đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn hoạt động rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo của nghề Nó bao gồm kiến thức về quy trình làm việc, đặc điểm của nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị, cũng như các phương pháp vận hành thiết bị và nguyên tắc thực hiện sản phẩm, giúp người học nắm vững và áp dụng vào thực tiễn nghề nghiệp Rèn luyện kỹ năng qua các bài thực hành giúp củng cố kiến thức nghề nghiệp, nâng cao thành thạo trong thao tác pha chế và ứng dụng vào công việc thực tế Trong quá trình thực hành, người học cần huy động kiến thức lý thuyết đã học để phân tích và vận dụng vào việc rèn luyện kỹ năng nghề, biến những kiến thức tiếp thu từ giảng dạy thành kỹ năng hành nghề chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả công việc pha chế thức uống.

1.4.2 Phương tiện hình thành và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp

Trong quá trình dạy học nghề Pha chế thức uống, giáo viên tổ chức các bài thực hành phù hợp để giúp người học tiếp cận và lĩnh hội các kỹ năng nghề nghiệp một cách hiệu quả Các bài thực hành được thiết kế để hướng người học vào các hoạt động có mục đích, yêu cầu lặp lại nhiều lần nhằm hình thành kỹ năng cần thiết Bài thực hành không chỉ là phương tiện để rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp mà còn là yếu tố then chốt giúp phát triển năng lực thực hành của người học Việc thực hiện quy trình bài thực hành đúng cách giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, đảm bảo đạt được các kết quả mong muốn trong lĩnh vực Pha chế thức uống.

1.4.3 Góp phần nâng cao ý thức, thái độ tích cực đối với nghề nghiệp trong tương lai của người học

Việc thực hiện các bài thực hành giúp người học nắm vững kiến thức nghề một cách toàn diện và hiểu rõ hơn về nghề nghiệp tương lai Thông qua quá trình rèn luyện kỹ năng trong thực hành, họ hình dung rõ hoạt động nghề nghiệp và có ý thức trách nhiệm với bản thân cùng cộng đồng, đặc biệt trong các thao tác pha chế để phòng tránh nguy cơ sức khỏe tiềm tàng Hiệu quả của việc rèn luyện kỹ năng qua thực hành giúp tăng tự tin, chuẩn bị tâm thế tốt và phát huy khả năng sáng tạo trong công việc thực tế Ngoài ra, thực hành còn giúp người học rèn luyện các phẩm chất quan trọng như kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ, chịu khó và nhẫn nại, từ đó nâng cao “bản lĩnh hoạt động nghề nghiệp”.

1.5 Thiết kế chương trình đ o tạo theo năng ực thực hiện

1.5.1 Chương trình đ o tạo theo hệ thống mô đun

Chương trình theo hệ thống mô đun là dạng chương trình gồm nhiều mô đun được sắp xếp thành một hệ thống logic, tạo nên cấu trúc rõ ràng và linh hoạt Thiết kế chương trình theo mô đun là phương pháp hiện đại và phổ biến trong đào tạo nghề nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả học tập và đáp ứng linh hoạt các nhu cầu đào tạo đa dạng.

Từ kết quả phân tích nghề DACCUM, thiết kế kiểu cấu trúc chương trình đào tạo theo mô đun

Sơ đồ 1.1: Chương trình đào tạo theo mô đun

Phương thức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề là một phương pháp linh hoạt về nội dung và cấu trúc, cho phép phát triển theo chiều rộng và chiều sâu để mở rộng diện đào tạo hoặc nâng cao trình độ nghề nghiệp Đây là hình thức đào tạo phù hợp với các chương trình ngắn hạn, giúp học viên nhanh chóng phát triển kỹ năng thực hành phù hợp với yêu cầu công việc Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện còn thể hiện rõ sự cải cách với việc gắn kết chặt chẽ với nhu cầu và yêu cầu của nơi làm việc, đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn thực tiễn của ngành nghề.

1.5.2 Đ o tạo nghề theo năng ực thực hiện [24] Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện bao gồm hai thành phần: dạy và học các năng lực thực hiện; đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện Các năng lực thực hiện cần phải có các đặc điểm sau: phải đƣợc xác định từ việc phân tích nghề một cách nghiêm ngặt, chính xác và đầy đủ; chúng phải được trình bày dưới dạng các công việc thực hành mà những người hành nghề thực tế phải làm hoặc các hành vi về mặt nhận thức và về thái độ liên quan đến nghề; chúng được công bố cho người học biết trước khi vào học

Việc dạy và học các năng lực thực hiện cần được thiết kế và thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo kiến thức lý thuyết đủ hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển năng lực thực hiện Chương trình học phải tích hợp giữa lý thuyết và thực hành để nâng cao hiệu quả học tập Các tài liệu học tập cần được soạn thảo phù hợp, phản ánh đúng các năng lực thực hiện mong muốn Mỗi người học cần duy trì quá trình học tập liên tục để phát triển năng lực một cách bền vững và hiệu quả.

Người học cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện học tập cần thiết, đặc biệt là điều kiện thực hành để đảm bảo chương trình đào tạo được tiếp thu hiệu quả Sau khi hoàn thành chương trình, người học có thể đạt được các kết quả khác nhau tùy thuộc vào mức độ hoàn thành và năng lực cá nhân.

1.5.3 Nội dung chương trình đ o tạo theo năng ực thực hiện

Chương trình đào tạo theo năng lực thường được tổ chức thành các mô đun, trong đó mỗi mô đun là một đơn vị học tập liên kết kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành Mô đun kết hợp các nội dung từ các môn học lý thuyết chuyên môn nghề, nhằm xây dựng năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện các công việc cụ thể trong ngành nghề Đây là phương pháp đào tạo tập trung vào việc phát triển năng lực thực tế, giúp học viên nâng cao khả năng làm việc hiệu quả sau khi hoàn thành chương trình.

1.5.4 Đánh giá v xác nhận các năng ực thực hiện

Sự thành thạo các năng lực thực hiện của người học được đánh giá và xác nhận dựa trên các nguyên tắc chính Người học phải thể hiện khả năng thực hiện công việc theo cách thức giống như người lao động trong thực tế nghề nghiệp Quá trình đánh giá cần tập trung vào từng cá nhân khi họ thực hiện và hoàn thành công việc, đồng thời bao gồm kiến thức liên quan và thái độ cần thiết Các tiêu chuẩn đánh giá được xác định dựa trên yêu cầu tối thiểu để đảm bảo người học đủ năng lực làm việc, qua đó công nhận kỹ năng hoặc kiến thức đã thành thạo trước đó Ngoài ra, các tiêu chuẩn và chỉ số đánh giá phải được công bố rõ ràng cho người học trước khi tiến hành kiểm tra để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

1.5.5 Cơ sở thực tiễn về năng ực chung của người hành nghề Pha chế thức uống

Nghề pha chế thức uống liên quan trực tiếp đến khách hàng trong ngành kinh doanh ẩm thực, đòi hỏi kỹ năng giao tiếp, thao tác chính xác, và tư duy sáng tạo để tạo ra những thức uống hấp dẫn Kỹ năng bán hàng lấy khách hàng làm trung tâm là yếu tố quan trọng để thành công trong nghề Hiện nay, nghề pha chế thức uống ngày càng phổ biến, đặc biệt khi các quán bar, khách sạn và nhà hàng lớn mọc lên nhiều hơn, thu hút chủ yếu khách quốc tế.

Người pha chế thức uống chịu trách nhiệm chính trong việc chuẩn bị và chế biến các loại đồ uống tại quầy bar Họ làm việc theo ca, vừa phục vụ khách hàng tại chỗ vừa sáng tạo các loại nước uống theo yêu cầu riêng của khách Nhiệm vụ của họ bao gồm pha chế theo thực đơn hoặc theo ý thích của khách hàng, đảm bảo chất lượng và vệ sinh trong quá trình làm việc.

Người pha chế thức uống không chỉ đơn thuần làm công việc pha chế mà còn phải xây dựng thực đơn phù hợp với đặc điểm của nhà hàng hoặc quán bar, cũng như đối tượng khách hàng chính Họ cần sáng tạo các loại thức uống mới bằng cách phối hợp các nguyên liệu đặc biệt để tạo ra hương vị độc đáo, phù hợp với thương hiệu của quán hoặc phong cách cá nhân Quá trình này bao gồm nghiên cứu, thử nếm và cân đối các thành phần để ra đời công thức chuẩn cho đồ uống mới Ngoài kỹ năng pha chế chuyên môn, một số người còn biểu diễn nghệ thuật pha chế, đòi hỏi kỹ thuật cao và tay nghề điêu luyện để biến quá trình pha chế thành một màn trình diễn ấn tượng, mang lại trải nghiệm độc đáo cho khách hàng.

Trong xây dựng các chương trình đào tạo nghề pha chế thức uống, cần tập trung phát triển các năng lực cốt lõi như kỹ năng giao tiếp hiệu quả với khách hàng, đặc biệt là khách hàng nước ngoài Ngoài ra, đào tạo cần chú trọng nâng cao khả năng thực hiện các thao tác chính xác và linh hoạt, đáp ứng nhanh chóng yêu cầu công việc Sáng tạo trong công việc là yếu tố quan trọng giúp tạo ra các loại đồ uống mới, hấp dẫn khách hàng Đồng thời, phát triển kỹ năng bán hàng và xử lý tình huống giúp người pha chế nâng cao trải nghiệm khách hàng và xử lý các tình huống phát sinh một cách chuyên nghiệp Công tác hợp tác nhóm và làm việc nhóm đóng vai trò thiết yếu trong môi trường làm việc chuyên nghiệp Quản lý và phát triển nghề nghiệp, cùng với việc hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo người pha chế không chỉ giỏi tay nghề mà còn duy trì giá trị đạo đức và pháp luật trong công việc.

1.5.6 Thiết kế chương trình đ o tạo [26, tr26]

Các bước công việc cần thực hiện như sau:

Bước 1: Mô tả các kết quả đạt được sau đào tạo (xác định mục tiêu đào tạo của chương trình)

Bước 2: Xác định các yêu cầu về văn bằng chứng chỉ

Bước 3: Lựa chọn các nhiệm vụ và công việc trong sơ đồ phân tích nghề cần phải đưa vào chương trình đào tạo

Quy trình xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề

1.6.1 Các nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống bài thực hành

Các nguyên tắc xây dựng Hệ thống bài thực hành (HTBTH) được coi là kim chỉ nam cho việc phát triển nội dung và hình thức của các bài thực hành, đóng vai trò nền tảng không thể thiếu trong quá trình xây dựng hệ thống này Những nguyên tắc này giúp đảm bảo nội dung phù hợp, hiệu quả và học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức Áp dụng đúng các nguyên tắc xây dựng HTBTH sẽ nâng cao chất lượng bài thực hành, thúc đẩy quá trình học tập và rèn luyện thực hành một cách tối ưu.

1.6.1.1 Hệ thống bài thực hành phải góp phần thực hiện mục tiêu học tập của nghề

Nguyên tắc này yêu cầu bài thực hành phải là phương tiện tổ chức các hoạt động học tập xuyên suốt toàn khóa học, giúp người học ghi nhớ hệ thống kiến thức nghề nghiệp một cách có hệ thống và bền vững Đồng thời, nó góp phần hình thành và rèn luyện các kỹ năng hành nghề cơ bản, đảm bảo người học phát triển kỹ năng thực tiễn vững chắc sau khi hoàn thành khóa học.

HTBTH đòi hỏi người học phải nắm vững kiến thức lý thuyết, đồng thời biết vận dụng những kiến thức đó để phát triển kỹ năng thực hiện các thao tác nghề nghiệp một cách thành thạo.

1.6.1.2 Hệ thống bài thực hành phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng, phong phú phù hợp với trình độ, khả năng của người học

HTBTH cần được xây dựng một cách đa dạng và phong phú để phát triển hiệu quả các kỹ năng nghề nghiệp của người học Việc tiếp cận và tham gia thực hiện nhiều bài thực hành giúp học viên hiểu sâu sắc kiến thức đã học, từ đó vận dụng thành thạo vào thực tiễn nghề nghiệp Sự đa dạng trong hình thức đào tạo góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và chuẩn bị tốt hơn cho người học bước vào thị trường lao động.

Các loại bài thực hành cần được xây dựng theo hệ thống liên kết chặt chẽ, trong đó bài thực hành trước làm nền tảng, cơ sở để thực hiện các bài sau, giúp cụ thể hóa và củng cố kiến thức đã học Các bài thực hành dễ phải thống nhất về mục tiêu môn học và phù hợp với khả năng của người học, đảm bảo tính vừa sức Ngoài ra, các yêu cầu và nhiệm vụ học tập giao cho người học cũng cần được thiết kế sao cho phù hợp với trình độ và khả năng của họ, nhằm thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và bền vững.

1.6.1.3 Hệ thống bài thực hành phải góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của người học

Nghề pha chế thức uống yêu cầu người học không ngừng tự học và rèn luyện để thành thạo các thao tác chuyên môn Để đạt hiệu quả cao trong quá trình đào tạo, học viên cần được thực hành những bài tập thực tế phù hợp với nhu cầu công việc và khả năng của bản thân Việc rèn luyện kỹ năng qua các bài thực hành thực tế sẽ giúp người học nâng cao tay nghề, đáp ứng yêu cầu của nghề pha chế thức uống.

1.6.1.4 Hệ thống bài thực hành vừa phù hợp với hoạt động dạy học vừa phù hợp với thực tiễn nghề nghiệp

Việc xây dựng hệ thống bài tập thực hành (HTBTH) bắt đầu từ việc xác định rõ mục tiêu của từng mô-đun và bài học để lựa chọn nội dung kiến thức và kỹ năng phù hợp Các bài thực hành cần liên kết chặt chẽ với thực tiễn nghề nghiệp của người học nhằm nâng cao kỹ năng thực tiễn Trong quá trình thực hiện, giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, tổ chức và định hướng hoạt động cho học viên Số lượng bài tập thực hành được thiết kế phù hợp với thời gian trên lớp và thời gian tự học của sinh viên, đảm bảo đạt mục tiêu môn học một cách hiệu quả.

Trong nghề pha chế thức uống, mô hình học tập cần dựa trên thực tiễn vì yêu cầu sáng tạo liên tục để đáp ứng thị hiếu khách hàng Các sản phẩm thức uống không ngừng được đổi mới và nâng cao chất lượng phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại và trong tương lai Khi xây dựng bài thực hành, phải bám sát nhu cầu thị hiếu, điều kiện cụ thể của từng loại hình cơ sở đào tạo, đồng thời linh hoạt thích nghi với biến đổi của kinh tế và xã hội địa phương để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.

Ngoài ra khi xây dựng bài thực hành cần phải chú ý:

Để đảm bảo hiệu quả học tập, các tình huống kỹ thuật cần phù hợp với mục đích của môn học và đáp ứng yêu cầu đề ra Nội dung bài thực hành phải liên kết chặt chẽ với kiến thức lý thuyết đã cung cấp cho người học Việc này giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách hiệu quả, nâng cao khả năng hiểu và vận dụng kiến thức trong thực tế.

Tình huống kỹ thuật cần đảm bảo tính phổ biến, phong phú, đa dạng và gắn với thực tiễn trong hoạt động nghề nghiệp

Tình huống kỹ thuật đảm bảo kích thích và phát huy tính tích cực độc lập tƣ duy, tính sáng tạo, thái độ tích cực của người học

Tình huống kỹ thuật có tính khái quát cao, xuất hiện trong nhiều loại khác nhau và mức độ phức tạp đa dạng, giúp rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho người học Việc tiếp xúc với các tình huống kỹ thuật đa dạng giúp nâng cao khả năng thích ứng và xử lý các tình huống thực tiễn Đây là phương pháp hiệu quả để phát triển kỹ năng chuyên môn và chuẩn bị tốt cho các thử thách trong công việc Tăng cường thực hành qua các tình huống kỹ thuật sẽ giúp người học nâng cao năng lực tư duy và khả năng giải quyết vấn đề.

1.6.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề

Quy trình được hiểu là tập hợp các giai đoạn, bước, hành động hoặc thao tác được sắp xếp hợp lý để thực hiện một hoạt động nhằm đạt mục tiêu cụ thể Trong xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống, quy trình gồm các bước được tổ chức theo một trình tự logic chặt chẽ, đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần Có thể phân chia quy trình này thành hai cấp độ: cấp độ vĩ mô, tập trung vào xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống, và cấp độ vi mô, tập trung vào xây dựng một bài bài thực hành cụ thể trong chương trình đào tạo nghề Pha chế thức uống.

Dựa trên lý luận xây dựng chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện, bài viết tập trung vào các mối quan hệ giữa các thành tố dạy học và nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng hệ thống đào tạo nghề Người nghiên cứu đề xuất quy trình xây dựng hệ thống bài học theo năng lực ngành Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề (Hình 1.4), với các giai đoạn cơ bản nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

1.6.2.1 Xác định các công việc của bài thực hành

Các công việc của bài thực hành được xác định dựa trên cơ sở phân tích nghề, đảm bảo phù hợp với yêu cầu đào tạo nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp tại tỉnh Đồng Nai Quá trình xây dựng chương trình đào tạo gồm các bước chính như xác định nhiệm vụ nghề nghiệp, phân tích công việc cụ thể và thiết lập các nội dung phù hợp để nâng cao kỹ năng thực hành cho học viên Việc áp dụng phương pháp này giúp xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu, phù hợp với đặc thù lao động tại địa phương, đồng thời đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả trong đào tạo nghề Pha chế thức uống.

1) Xây dựng chương trình đào tạo nghề Pha chế thức uống bao gồm các bước sau: khảo sát thực trạng nghề; xác định nhu cầu đào tạo; xác định mục tiêu đào tạo; phân tích nghề; xây dựng chương trình; tiến hành đánh giá; hiệu chỉnh theo góp ý của chuyên gia

2) Xác định công việc của bài thực hành trong mô đun đƣợc chọn nghiên cứu: trong bước này các công việc chính là:

Xác định rõ mục tiêu học tập của bài thực hành là bước quan trọng để hướng đến hiệu quả giảng dạy, trong đó cần xác định mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ Đặc biệt, cần chú ý xây dựng mục tiêu về kỹ năng nghề cụ thể để giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp Mục tiêu học tập của bài thực hành luôn được xác định rõ ràng dựa trên ba mặt này nhằm đảm bảo quá trình học tập đạt hiệu quả cao nhất.

Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Nai

2.1.1 Điều kiện tự nhiên Đồng Nai là tỉnh nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, vùng đất nối liền giữa Nam

Bộ, cực nam Trung Bộ và nam Tây Nguyên Tỉnh Đồng Nai nằm ở cực bắc miền Đông Nam Bộ, có toạ độ địa lý từ 10 o 30’03 đến

11 o 34’57’’vĩ độ Bắc và từ

Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, có tọa độ từ 106°45’30 đến 107°35’00 kinh độ Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, còn phía tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh.

Tỉnh này có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và thương mại Gần cảng Sài Gòn và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, hệ thống giao thông này giúp kết nối vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, nâng cao hiệu quả hoạt động vận chuyển và hợp tác kinh tế trong khu vực.

Đồng Nai có diện tích 5.862,37 km², chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và 25,5% diện tích vùng Đông Nam Bộ, đóng vai trò quan trọng như cửa ngõ phía đông thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn của miền Nam Vùng đất này kết nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ khu vực Đông Nam Bộ qua các tuyến giao thông huyết mạch như quốc lộ 1A, quốc lộ 51 và tuyến đường sắt Thống Nhất.

Đồng Nai được coi là “bản lề chiến lược” giúp kết nối các vùng của phía Nam, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực Không chỉ góp phần thúc đẩy kinh tế, Đồng Nai còn có vai trò đặc biệt trong đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của khu vực.

Theo báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch phát triển của tỉnh về kinh tế xã hội trong 6 tháng đầu năm 2015, tỉnh đã đạt được những thành tựu nổi bật trong một số lĩnh vực chủ yếu, thể hiện rõ qua bảng 2.1.

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015 [31]

Tổng sản phẩm trên địa bàn - GRDP 42,1% năm 2015

Tổng nguồn vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn đạt 52,6%

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 7,7%

Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 3,5%

Tổng thu ngân sách tăng 18%

Kim ngạch xuất khẩu đạt tăng 15,8%

Kim ngạch nhập khẩu tăng 10,2%

Tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn tăng 28,3%

Tổng vốn đầu tư trong nước tăng 50%

Giải quyết việc làm tăng 51%

Công tác giảm nghèo tăng 76%

Hiện nay, Đồng Nai có 63 cụm và khu công nghiệp, góp phần thúc đẩy tốc độ phát triển nhanh nhất cả nước và phân bố đều tại các thành phố, huyện và thị xã Trong đó, khu công nghiệp AMATA và các khu công nghiệp Biên Hòa 1, 2 là những trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Đồng Nai đang tích cực đầu tư phát triển các huyện vệ tinh như Long Thành và Nhơn Trạch trở thành các thành phố chiến lược mới trong tương lai, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế và trở thành trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng.

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và du lịch giai đoạn 2015-2020 [32] 2.1.3.1 Phát triển kinh tế - xã hội

Tỉnh Đồng Nai chủ trương phát triển nhanh, toàn diện và bền vững các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, đồng thời đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh Mục tiêu của tỉnh là xây dựng Đồng Nai thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn và hiện đại của khu vực phía Nam, góp phần thúc đẩy vai trò động lực và giao thương quốc tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hướng tới sự phát triển bền vững đến năm 2030.

Năm 2015, tỉnh trở thành tỉnh cơ bản công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Đến năm 2020, tỉnh đã đạt được thành tựu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với tăng trưởng kinh tế cao hơn trung bình chung của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam từ 1,3 đến 1,4 lần trong từng giai đoạn 5 năm.

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cần đạt trong giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2015 - 2020

Các chỉ tiêu Giai đoạn

Tốc độ tăng trường bình quân 14,5% – 15% 13,5% – 14,0%

GDP bình quân đầu người 3.270 USD 6.480 USD

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 60% 70%

Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân tăng 18% 20%

Giảm tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị dưới 2% dưới 2%

Hiện nay tỉnh đang tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 – 2020

Dưới đây là những điểm chính thể hiện nội dung của bài viết, đảm bảo tối ưu hóa cho SEO: Gần 60% khách du lịch đến Đồng Nai mong muốn khám phá các cảnh rừng, suối thác và thú rừng, thể hiện nhu cầu lớn về du lịch sinh thái và du lịch miền núi Hơn 32% lựa chọn tham quan các cảnh sông, tắm sông và các vườn trái cây, nhấn mạnh tầm quan trọng của du lịch sông nước trong hành trình du lịch tại Đồng Nai Khoảng 20% khách du lịch quan tâm đến các di tích lịch sử, nhà cổ và chùa chiền, góp phần vào việc khai thác du lịch văn hóa, tâm linh Gần 8% khách yêu thích trải nghiệm tại các làng dân tộc, phản ánh đa dạng văn hóa địa phương Đồng Nai sở hữu nhiều điểm du lịch nổi bật như chùa cổ Bửu Phong, đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, khu du lịch ven sông Đồng Nai, Vườn quốc gia Nam Cát Tiên, làng bưởi Tân Triều, cùng các khu du lịch sinh thái Thác Mai, hồ nước nóng và khu du lịch sinh thái Xanh, tạo nên sức hút lớn đối với du khách trong và ngoài nước.

Đồng Nai sở hữu 46 di tích lịch sử, văn hóa và cách mạng đã được xếp hạng, trong đó có 27 di tích cấp quốc gia và 19 di tích cấp tỉnh, như Núi Chứa Chan – chùa Gia Lào, Căn cứ Trung Ương Cục miền Nam, Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam bộ (Chiến khu Đ), và địa đạo Suối Linh Ngoài ra, Đồng Nai còn nổi bật với các danh thắng hấp dẫn như đền thờ Rừng Sác Nhơn Trạch, Khu du lịch Bửu Long, và Văn miếu Trấn Biên, góp phần làm phong phú giá trị văn hóa, lịch sử của tỉnh.

Theo khảo sát của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đồng Nai, tỉnh có 412 cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch, gồm 45 khách sạn, 32 doanh nghiệp lữ hành nội địa và 4 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cùng 19 khu, điểm du lịch đang hoạt động Phát triển dịch vụ ẩm thực kết hợp với các sản phẩm du lịch là cơ hội lớn để thúc đẩy ngành du lịch của Đồng Nai Tỉnh cần có các chính sách phù hợp để khai thác tối đa tiềm năng này, góp phần nâng cao trải nghiệm cho du khách và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch địa phương.

Hiện nay, Đồng Nai đang tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch vườn và du lịch văn hóa lễ hội kết hợp với việc bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa cùng khu bảo tồn thiên nhiên Tỉnh còn triển khai quy hoạch các tuyến du lịch nổi bật như tuyến du lịch sông Đồng Nai và tuyến Vĩnh Cửu – Thống Nhất – Trảng Bom, nhằm thu hút du khách và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Bom; tuyến Long Thành – Nhơn trạch; tuyến Tân Phú – Định Quán; tuyến Xuân Lộc – Long Khánh – Cẩm Mỹ

2.1.4 Thực trạng về thị trường ao động tỉnh Đồng Nai

Báo cáo của Sở Lao động, Thương binh & Xã hội về tình hình giải quyết việc làm trong 6 tháng đầu năm 2015 cho thấy tỉnh Đồng Nai có dân số khoảng 2,8 triệu người, trong đó tỷ lệ nam chiếm 49,36%, nữ chiếm 50,64% Dân số khu vực thành thị chiếm 33,3%, trong khi dân số nông thôn là 66,7%, với độ tuổi lao động chiếm 65,54% Trong đó, lao động đang làm việc chủ yếu tập trung trong các ngành công nghiệp chế biến (30,68%), nông, lâm nghiệp (30,43%), thương nghiệp và sửa chữa động cơ (14%), cùng các ngành khác Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 60%, trong đó có 46% lao động qua đào tạo nghề Đồng Nai đã quy hoạch 36 khu công nghiệp, trong đó 31 khu đã đi vào hoạt động với tổng số 1.227 doanh nghiệp cấp phép, gồm 735 doanh nghiệp FDI và 242 doanh nghiệp vốn trong nước.

Trong các khu công nghiệp, tổng số lao động làm việc là 425.477 người, trong đó doanh nghiệp FDI chiếm 387.545 lao động, các doanh nghiệp có vốn trong nước có 32.545 lao động, và người lao động nước ngoài là 5.387 người Đồng Nai hiện có khoảng 18.000 tổ chức doanh nghiệp với tổng cộng hơn 800.000 lao động, đồng thời có nhu cầu tuyển dụng khoảng 55.000 lao động kỹ thuật hàng năm để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.

Trong năm 2014, khảo sát nhu cầu thị trường lao động cho thấy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển khoảng 62 nghìn người, đến nay đã đáp ứng gần 2/3 lượng nhu cầu này Hiện tại, nhiều doanh nghiệp vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất, tăng vốn và có nhu cầu tuyển dụng nguồn lao động cao, đặc biệt trong các lĩnh vực da giày, may mặc thời trang và sản xuất chi tiết máy, nhằm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cuối năm.

Thực trạng tình hình đào tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề

2.2 Thực trạng đ o tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai

Mục đích của khảo sát là đánh giá thực trạng đào tạo nghề pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai, nhằm xây dựng hệ thống bài thực hành phù hợp với nhu cầu học nghề của học viên địa phương Khảo sát giúp xác định các yếu tố cần thiết để phát triển chương trình đào tạo thực hành nghề, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động tại Đồng Nai Việc xây dựng hệ thống bài thực hành nghề sẽ nâng cao chất lượng đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tiếp cận kiến thức thực tiễn, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển ngành nghề pha chế trong khu vực.

Người nghiên cứu sử dụng công cụ khảo sát gồm phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý phòng Dạy nghề (phụ lục 4a) và phiếu khảo sát cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề (phụ lục 4b) nhằm mục đích khảo sát thực trạng chung về tình hình đào tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống.

Người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các can bộ tại Phòng Dạy nghề thuộc

Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai phối hợp cùng 10 trung tâm dạy nghề, trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề chuyên đào tạo nghề ngắn hạn nhằm nâng cao kỹ năng lao động và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của thị trường Các đơn vị này hoạt động nhằm cung cấp các chương trình đào tạo nghề phù hợp, giúp người lao động nâng cao năng lực, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn tại Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp chủ lực Chính sách hợp tác giữa các trung tâm này hướng tới mở rộng cơ hội học nghề, nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo đầu ra cho học viên.

23 người Số phiếu hợp lệ là 23/23 và kết quả khảo sát như sau:

2.2.3.1 Khảo sát cán bộ phòng Dạy nghề tỉnh Đồng Nai

 Thực trạng đào tạo nghề

Biểu đồ 2.1: Mô tả thực trạng đào tạo nghề

Kết quả thống kê cho thấy, 100% cán bộ quản lý khẳng định đã có cơ sở đào tạo nghề Pha chế thức uống Tuy nhiên, chương trình đào tạo hiện tại chưa được xây dựng dựa trên phân tích nghề một cách bài bản Điều này cho thấy cần thiết phải điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo để phù hợp với yêu cầu thực tế của ngành Việc xây dựng chương trình dựa trên phân tích nghề sẽ nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực Pha chế thức uống.

Thực trạng đào tạo nghề

Xây dựng chương trình trên cơ sở phân tích nghề

 Trình độ nghề Pha chế thức uống đã đƣợc đăng ký đào tạo

Biểu đồ 2.2: Mô tả trình độ nghề đã đƣợc đăng ký đào tạo

Kết quả thống kê cho thấy, 100% cán bộ quản lý đều xác nhận rằng trình độ nghề pha chế thức uống đã được đăng ký đào tạo là sơ cấp nghề, đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu công việc.

 Đánh giá về nhu cầu đào tạo và mức đáp ứng của chương trình đào tạo với nhu cầu thị trường lao động

Biểu đồ 2.3: Mô tả đánh giá về nhu cầu đào tạo và mức đáp ứng của chương trình đã được đăng ký

Theo kết quả thống kê, có 66.67% cán bộ quản lý cho rằng nhu cầu đào tạo nghề ở mức cao, trong khi 33.33% cho rằng nhu cầu ở mức trung bình Bên cạnh đó, 66.67% cán bộ đánh giá mức đáp ứng của các chương trình đào tạo với nhu cầu thị trường là trung bình, còn 33.33% cho rằng mức đáp ứng này cao.

Hầu hết các cán bộ quản lý phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cho rằng công ty dạy nghề tư nhân Rosa đặt trụ sở tại thành phố Biên Hòa đã đăng ký đào tạo nghề Phục vụ pha chế thức uống ở hệ sơ cấp nghề Tuy nhiên, chương trình đào tạo của công ty này không được xây dựng dựa trên phân tích nghề chuẩn, gây lo ngại về tính phù hợp và chất lượng đào tạo Các cán bộ cũng nhận xét rằng mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo đối với yêu cầu thực tế còn chưa đạt yêu cầu, cần có sự điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho học viên.

Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng

Nhu cầu đào tạo Mức độ đáp ứng

2.2.3.2 Khảo sát cán bộ quản ý cơ sở dạy nghề

 Thông tin về cơ sở dạy nghề

Biểu đồ 2.4: Mô tả loại hình của cơ sở dạy nghề

Trong các cơ sở đào tạo nghề người nghiên cứu khảo sát, bao gồm các Trung tâm dạy nghề (80%) và Trường có dạy nghề ngắn hạn (20%)

 Thực trạng đào tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống

Biểu đồ 2.5: Mô tả thực trạng đào tạo nghề

Kết quả thống kê cho thấy 100% cán bộ quản lý xác nhận đơn vị của họ chưa tổ chức đào tạo nghề Pha chế thức uống, trong khi 90% cho biết đã có cơ sở đào tạo nghề Pha chế tại tỉnh Đồng Nai Tuy nhiên, do các cơ sở khảo sát chưa thực hiện đào tạo nghề này, nên vẫn chưa xây dựng hệ thống bài thực hành phù hợp với nghề Pha chế thức uống.

Các cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề cho biết, công ty đào tạo nghề Rosa có trụ sở tại thành phố Biên Hòa đang cung cấp khóa đào tạo nghề pha chế thức uống hệ sơ cấp Đào tạo này nhằm trang bị kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành cho học viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực F&B Việc công ty Rosa phát triển các chương trình đào tạo nghề sơ cấp giúp đáp ứng nhu cầu tuyển dụng ngày càng tăng trong ngành ngành nghề dịch vụ ẩm thực tại địa phương.

Dựa trên kết quả khảo sát, người nghiên cứu đã thực hiện khảo sát tại công ty dạy nghề tư nhân Rosa nhưng không nhận được thông tin như mong muốn Qua trang thông tin điện tử của công ty, họ được biết chương trình đào tạo nghề pha chế thức uống của Rosa được chia thành các lớp chuyên đề như: lớp thức uống Việt Nam, lớp thức uống Á, lớp thức uống châu Âu, và lớp chuyên đề cà phê.

Cơ sở dạy nghề tƣ nhân Trung tâm dạy nghề

Trường có dạy nghề ngắn hạn

Trung tâm dạy nghề thuộc doanh nghiệp

Tại đơn vị Trong tỉnh

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ

Ngày đăng: 02/02/2023, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w