HCM đã tham gia giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo Thạc sĩ Giáo dục đã cung cấp những kinh nghiệm, những kiến thức nền tảng mà người nghiên cứu đã lĩnh hội để thực hiện
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ
CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ ĐỨC
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401
S K C0 0 4 6 9 6
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀNG
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ ĐỨC
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401
Hướng dẫn khoa học:
PGS TS Võ Thị Xuân
Trang 3I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: NGUYỄN HOÀNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 26/06/1985 Nơi sinh: Hành Phước, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi Quê quán: Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 2/21 Đường 14, P Linh Chiểu, Q Thủ Đức, TP.HCM Điện thoại cơ quan: 08.3896.8888 Điện thoại nhà riêng: không có
Fax: không có E-mail: hoangnguyenscom@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ …… Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2004 đến 05/2010
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Ngành học: Công nghệ thông tin
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Cơ sở dữ liệu phân tán
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 01/2010, Trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật Tp.HCM
Người hướng dẫn: (thi tốt nghiệp)
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
08/2010 – nay Trường Trung cấp nghề Thủ Đức Giáo viên khoa Tin học – Kế toán 05/2013 – nay Trường Trung cấp nghề Đông Sài Gòn Giáo viên Quản trị mạng
05/2013 – nay Cao đẳng nghề KT-CN Tp.HCM Giáo viên Quản trị mạng
03/2012 – nay Trung tâm dạy nghề Hy Vọng Giáo viên Sửa chữa điện thoại di
động
Trang 4Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Nguyễn Hoàng
Trang 5Trong quá trình thực hiện luận văn, người nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến:
Phó Giáo sư Tiến sĩ Võ Thị Xuân , Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tp.HCM là cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người
nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Thạc Sĩ Châu Kim Lang, thông hoạt viên trong Hội thảo phân tích nghề Cài
đặt phần mềm điện thoại thông minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ người
nghiên cứu hoàn thành tốt hội thảo phân tích nghề
Quý Thầy Cô trong Hội đồng bảo vệ chuyên đề đã tận tình giảng dạy, nhận
xét, góp ý xây dựng và định hướng cho quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn
Quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sư phạm Kỹ
thuật và quý thầy cô Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM đã tham gia
giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo Thạc sĩ Giáo dục đã cung cấp
những kinh nghiệm, những kiến thức nền tảng mà người nghiên cứu đã lĩnh hội để
thực hiện luận văn cao học
Ban Giám hiệu, quý thầy cô đồng nghiệp Trường Trung cấp nghề Thủ Đức,
các Trường, Trung tâm dạy nghề, các cơ sở sửa chữa điện thoại di động, chuyên
gia trong lĩnh vực điện thoại di động đã nhiệt tình giúp đỡ người nghiên cứu
trong quá trình phân tích nghề và đã góp ý cho chương trình được hoàn thiện
Quý tác giả của các tài liệu mà người nghiên cứu đã sử dụng để tham khảo
trong quá trình nghiên cứu đề tài
Các anh, chị học viên lớp Cao học đã cùng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm
trong quá trình học tập
Một lần nữa, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe!
TP HCM, ngày tháng năm 2015
Nguyễn Hoàng
Trang 6TÓM TẮT
Thực hiện quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong những năm qua, Giáo dục nghề nghiệp đóng một vai trò to lớn trong việc giúp học sinh tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm
từ nghề đã học Một trong những yếu tố quan trọng góp phần quyết định chất lượng của
giáo dục nghề nghiệp là chương trình đào tạo nghề với mục tiêu khi xây dựng phải phù
hợp với nhu cầu của xã hội, địa phương, cơ sở vật chất, phù hợp với nhiều đối tượng, cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trường và giải quyết cuộc sống
Để đáp ứng nhu cầu trên, với điều kiện hạn chế về thời gian và mục tiêu nghiên
cứu, người nghiên cứu thực hiện đề tài: “Xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề
“Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại TrườngTrung cấp nghề Thủ Đức”
Đề tài gồm 3 phần:
Phần mở đầu:
Trình bày tính cấp thiết của đề tài cũng như những nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu mà người nghiên cứu thực hiện để làm sáng tỏ đề tài
Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chương trình đào tạo nghề
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về xây dựng chương trình đào tạo nghề “Cài đặt phần
mềm điện thoại thông minh” (Khảo sát thực trạng nghề; Khảo sát nhu cầu nghề; Phân tích
nghề theo phương pháp DACUM)
Chương 3: Phát triển chương trình đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại
thông minh (Thiết kế đề cương chương trình chi tiết; Thiết kế minh họa một mô-đun;
Khảo sát ý kiến đánh giá chương trình)
Trang 7Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu, giá trị đóng góp của đề tài và một số kiến nghị
Giáo dục nghề nghiệp luôn quan tâm đến mục tiêu đào tạo, và phải chú trọng hơn
về đối tượng người học, nhất là trong điều kiện biến động của kinh tế-xã hội Một chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, không tốn kém nhiều về thời gian cũng như chi phí cho người học, mà giải quyết được nhu cầu nghề nghiệp của người học thật sự rất cần thiết
trong điều kiện kinh phí hạn hẹp như hiện nay Đó là những vấn đề mà “Chương trình
đào tạo sơ cấp nghề Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” đã cân nhắc trong quá
trình thực hiện đề tài
Trang 8In order to achieve the role of education as the priority national policy for improving the intellectual standards of people, fostering talents, developing human resource that serves in the industrialization and modernization process of the country In recent years, vocational training and education has played a key role that aims to the learners to master the skills and knowledge as well as to be able to get a job or start their own business One
of the most important factors of vocational training and education which contributes to outcome quality is that the training program must be met to the social and local needs and suitable to institution facilities, different types of learner, the opportunities for the job
seeking and living assurance
To meet these above demands, with the limited conditions of time and research
objectives, the author has been conducting thesis titled: "Develop a training primary
programme for Smartphone software installation in Thu Duc Vocational School"
The thesis consists of 3 parts as below: the beginning part, Content and Conclusion
The beginning part:
To clarify the urgency of the topic as well as the tasks and methods of research were accomplished by the author
The main content of the thesis includes three chapters:
Chapter 1: Literature reviews on the Training Curriculum
Chapter 2: Practical background on Curriculum Development of the “Smartphone
software installation” (Occupational research; Training Needs Analysis; DACUM Job
Analysis)
Chapter 3: Curriculum development on the “Smartphone software installation” (To
design a detailed Programme; to design a detailed module for illustration; to research collected data on Curriculum Evaluation)
Trang 9The conclusion part:
This part includes the Summary of research results, study contributions, recommendation
Vocational Training and education has always focused on the learning objectives Learners must have been considered as center for studying, especially in recent social economic fluctuation A time saving and low cost curriculum for short-term training that satisfies the training needs of the labor is really necessary in the situation of economy crisis at present These problems have been addressed in The Curriculum of “Smartphone software installation”
Trang 10Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan ii
Cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục viii
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xii
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN II PHẦN NỘI DUNG 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 56
Chương 3 PHÁT TRIỂN CTĐT 92
PHẦN III KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 136
Trang 12PHẦN II CHƯƠNG II
Bảng 1: Tỉ lệ % thí sinh v/v chọn bậc học 57
Bảng 2: Cơ cấu nguồn nhân lực 2014 theo trình độ 58
Bảng 3: Nhu cầu việc làm theo kinh nghiệm năm 2014 60
Bảng 4: Cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế 61
Bảng 5: Cơ cấu trình độ chuyên môn của LLLĐ thành phố 61
Bảng 6: Cung lao động 2015 66
Bảng 7: Nhu cầu việc làm 2015 66
Bảng 8: Nhu cầu nhân lực ở các ngành thu hút nhiều lao động 67
Bảng 9: Xu hướng nhu cầu nhân lực theo trình độ chuyên môn 67
Bảng 10: Cơ cấu trình độ chuyên môn của kỹ thuật viên 75
Bảng 11: Khó khăn chính của NLĐ khi hành nghề KTV 76
Bảng 12: Nhu cầu của NLĐ về hình thức đào tạo 77
Bảng 13: Nhu cầu của NSDLĐ về trình độ tối thiểu và kinh nghiệm của KTV 78
Bảng 14: Nhận xét về mức độ đáp ứng nhu cầu của KTV 79
Bảng 15: Tình trạng sử dụng ĐTTM 86
Bảng 16: Tần suất sử dụng ĐTTM 86
Bảng 17: Mục đích sử dụng ĐTTM 87
Bảng 18: Phần mềm được cài đặt trên ĐTTM 87
Bảng 19: Tần suất sử dụng dịch vụ cài đặt phần mềm ĐTTM 88
Bảng 20: Mục tiêu đào tạo 89
Bảng 21: Thời điểm xây dựng CTĐT 89
Bảng 22: Cách thức xây dựng CTĐT 90
Bảng 23: Hình thức tổ chức đào tạo 91
Bảng 24: Tỷ lệ thời gian học lý thuyết so với thực hành 92
Bảng 25: Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 92
Trang 13Bảng 1: Trình độ chuyên gia tham gia đóng góp ý kiến 124
Bảng 2: Kinh nghiệm giảng dạy của chuyên gia tham gia đóng góp ý kiến 125
Bảng 3: Nhận xét về cấu trúc mô-đun chương trình 126
Bảng 4: Nhận xét về mục tiêu chương trình 127
Bảng 5: Mô tả mục tiêu các mô-đun 128
Bảng 6: Mô tả mức độ công việc trong mô-đun 129
Bảng 7: Nhận xét về thời lượng các mô-đun trong chương trình 130
Bảng 8: Nhận xét về mức độ khả thi, thiết thực của chương trình 131
Trang 14DANH SÁCH CÁC HÌNH
PHẦN II CHƯƠNG I
Hình 1: Mô hình chương trình học của Johnson 15
Hình 2: Mô hình chương trình học của Zais 15
Hình 3: Mô hình chương trình học theo Brown 16
Hình 4: Mô hình chương trình học của Richards 17
Hình 5: Mô hình thác nước của Winston W Royce 17
Hình 6: Mô hình CIA 18
Hình 7: Mô hình ADDIE 19
Hình 8: Mô hình quy trình phát triển CTĐT nghề 20
Hình 9: Tám hướng tiếp cận phổ biến trong phát triển CTĐT 21
Hình 10: Hướng tiếp cận nội dung 22
Hình 11: Hướng tiếp cận mục tiêu 23
Hình 12: Hướng tiếp cận phát triển 24
Hình 13: Hướng tiếp cận hành vi 25
Hình 14: Hướng tiếp cận CTĐT gắn với nhu cầu thị trường lao động 26
Hình 15: Hướng tiếp cận dựa trên NLTH 27
Hình 16: Triết lý đào tạo theo NLTH 28
Hình 17: Hướng tiếp cận do người nghiên cứu đề xuất 29
Hình 18: Các bước phát triển CTĐT nghề 30
Hình 19: Mối liên hệ giữa "đào tạo" với "TTLĐKT" 30
Hình 20: Các loại nguyên cở của nhu cầu LĐKT 31
Hình 21: Các phương pháp phân tích nghề 33
Hình 22: Thiết lập các môn học/ module từ kết quả phân tích nghề 36
Hình 23: Phân loại các mục tiêu theo Bloom 38
Hình 24: Các cấp độ diễn đạt và triển khai mục tiêu 39
Trang 15Hình 27: Hai mô hình CTĐT theo module 42
Hình 29: Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam 50
Hình 30: Cấp quản lý về xây dựng và phát triển chương trình 51
Hình 31: Mô hình chương trình đào tạo khung 51
PHẦN II CHƯƠNG II Hình 1: Nhu cầu tìm việc làm theo trình độ nghề 4 quý 2014 60
Hình 2: Nhu cầu tuyển dụng theo trình độ 62
Hình 3: Nhóm ngành cho nhu cầu tuyển dụng cao 2014 63
Hình 4: Nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo theo ngành nghề 2014 64
Hình 5: Cơ cấu nhu cầu nhân lực theo trình độ 67
Hình 6: Cơ cấu trình độ chuyên môn của kỹ thuật viên 76
Hình 7: Khó khăn chính của NLĐ khi hành nghề KTV 77
Hình 8: Nhu cầu của NLĐ về hình thức đào tạo 78
Hình 9: Nhu cầu của NSDLĐ về trình độ tối thiểu và kinh nghiệm của KTV 79
Hình 10: Nhận xét về mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của KTV 80
Hình 11: Cơ cấu tổ chức TCN Thủ Đức 83
Hình 12: Tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh 86
Hình 13: Tần xuất sử dụng ĐTTM 86
Hình 14: Mục đích sử dụng ĐTTM 87
Hình 15: Phần mềm được cài đặt trên ĐTTM 87
Hình 16: Nhu cầu sử dụng dịch vụ cài đặt phần mềm ĐTTM 88
Hình 17: Mục tiêu đào tạo 89
Hình 18: Thời điểm xây dựng CTĐT 89
Hình 19: Cách thức xây dựng CTĐT 90
Hình 20: Trình độ của giáo viên 91
Hình 21: Trình độ của giáo viên 91
Trang 16PHẦN II CHƯƠNG III
Hình 1: Trình độ chuyên gia tham gia đóng góp ý kiến 124
Hình 2: Kinh nghiệm giảng dạy của chuyên gia 125
Hình 3: Nhận xét về mô-đun chương trình 126
Hình 4: Nhận xét về mục tiêu chương trình 127
Hình 5: Mô tả mục tiêu các mô-đun 128
Hình 6: Mô tả nội dung các mô-đun 129
Hình 7: Nhận xét về thời lượng các mô-đun trong chương trình 130
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 18I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập, từ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hay nói cách khác, nước ta đang chuyển mình, đang từng bước hòa mình vào dòng chảy của thế giới, đang chịu tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, của sự du nhập từ nhiều nền văn hóa khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ và truyền thông Việt Nam cũng là một trong những quốc gia đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật Trong đó, công nghệ thông tin nói chung và truyền thông nói riêng
là một nhu cầu tất yếu đối với đời sống con người
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ghi rõ: “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế”
Vào khoảng đầu thập niên trước, điện thoại di động là một trong những thiết bị truyền thông tốt nhất, tuy nhiên do khoa học kỹ thuật chưa phát triển mạnh mẽ nên chức năng trên điện thoại còn nhiều hạn chế Với điện thoại thông minh, ngoài mục đích để liên lạc với nhau, người dùng có thể làm việc thay thế một chiếc máy tính, giải trí, chơi game, lướt web,…
Cổng thông tin điện tử của UBND TPHCM dẫn kết quả khảo sát hằng quý về thị trường điện thoại châu Á/Thái Bình Dương của IDC cho biết, 28,7 triệu chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ) đã được phân phối tại thị trường Việt Nam trong năm
2014, tăng trưởng 13% so với năm trước Trong đó, điện thoại thông minh có mức tăng trưởng cao nhất với 11,6 triệu chiếc, đạt tốc độ tăng trưởng theo năm (so với năm 2013) là 57% Năm 2014, tổng lượng điện thoại thông minh chiếm 41% tổng thị trường ĐTDĐ tại Việt Nam và dự kiến sẽ lấn át dòng điện thoại phổ thông (feature
Trang 19Trong quá trình làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và phần mềm điện thoại nói riêng, người nghiên cứu đã hỗ trợ cho những người thợ làm việc trong ngành nghề sửa chữa điện thoại di động các vấn đề về phần mềm điện thoại thông minh Nhận thấy nhu cầu của người lao động và các cơ sở sử dụng lao động nghề sửa chữa điện thoại mong muốn được đào tạo về kiến thức, kỹ năng cài đặt phần mềm điện thoại thông minh là rất lớn Cộng với những kiến thức về sư phạm được học tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và kinh nghiệm tham gia giảng dạy nghề tại Trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức, người nghiên cứu đã chọn đề
tài “Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề Cài đặt phần mềm Điện thoại
thông minh tại Trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức”
nhằm mục đích:
• Phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội và bắt kịp với sự phát triển của công nghệ
• Tạo được công việc phù hợp cho lao động trên địa bàn quận Thủ Đức nói riêng và
Tp Hồ Chí Minh nói chung
• Giúp các cơ sở đào tạo và các cấp quản lý có tài liệu cơ sở để phục vụ công tác đào tạo nghề và quản lý tốt hơn
• Đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vực có liên quan
Trang 20II LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu về đề tài, người nghiên cứu đã tìm được
• Chương trình khung nghề “Sửa chữa điện thoại di động” do Tổng cục dạy nghề ban hành
o Nội dung chương trình
Mã
MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo (giờ) Tổng
số
Trong đó Lý
thuyết Thực hành Kiểm tra
o Trong đó, mô-đun 06: ”Cài đặt và hiệu chỉnh phần mềm” với 56 giờ bao gồm cả lý thuyết, thực hành và kiểm tra
• Một số CTĐT do các trường, trung tâm đào tạo tự ban hành có liên quan đến lĩnh vực Cài đặt phần mềm điện thoại
o Khóa học ”Sửa chữa điện thoại nâng cao”, trường Trung cấp nghề Hùng Vương, chỉ có 08 tiết / 24 tiết của chương trình là có đề cập phần mềm và cài đặt phần mềm
o Khóa học ”Kỹ thuật sửa chữa điện thoại di động nâng cao”, trung tâm dạy nghề CPS Việt Nam, gồm 240 tiết cho cả 2 nội dung phần cứng và
phần mềm smartphone (điện thoại thông minh)
Về CTĐT của Bộ LĐ-TB & XH, được xây dựng tại thời điểm điện thoại thông minh chưa phổ biến, do đó nội dung chương trình không đáp ứng được nhu cầu thực tiễn như hiện nay
Về CTĐT tại các trường, trung tâm dạy nghề, được biên soạn bởi giáo viên trực tiếp giảng dạy hoặc các kỹ thuật viên đang hành nghề trong lĩnh vực sửa chữa điện thoại
Trang 21di động Các CTĐT này không tuân theo các nguyên tắc khoa học về xây dựng và phát triển CTĐT
III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phát triển CTĐT sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể sau: Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng CTĐT nghề
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thực trạng về nhu cầu sử dụng và đào tạo nghề
“Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” trên địa bàn Tp.HCM
Nhiệm vụ 3: Phát triển CTĐT sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” và đánh giá sơ bộ chương trình
IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chương trình đào tạo sơ cấp nghề
“Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh”
4.2 Khách thể nghiên cứu
Giáo viên, người học nghề;
Người hành nghề, người sử dụng sản phẩm;
Người sử dụng lao động
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Lý thuyết về xây dựng và phát triển CTĐT nghề
- Các văn bản hướng dẫn công tác đào tạo nghề
- Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống đào tạo nghề Tp HCM
Trang 22- Các CTĐT nghề, sách, báo, tạp chí, bài báo khoa học, luận văn
Trang 235.2.! Phương pháp khảo sát, điều tra
Khảo sát, điều tra thị trường lao động, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực nghề sữa chữa điện thoại di động và thị hiếu người dân về điện thoại thông minh Thông qua nghiên cứu thực trạng các điều kiện thực tế, người nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết kế các bảng câu hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về thực trạng CTĐT, đánh giá nhu cầu sử dụng và cài đặt phần mềm điện thoại thông minh trên địa bàn quận Thủ Đức, Tp HCM
5.3.! Phương pháp chuyên gia
Được thực hiện để thu thập ý kiến của những người đang hành nghề, cán
bộ quản lý dạy nghề, các cơ sở sử dụng lao động và các giáo viên đang giảng dạy về CTĐT nghề Xin ý kiến của chuyên gia bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp
5.4.! Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu
Sử dụng toán thống kê, tổng hợp xử lý các số liệu của quá trình khảo sát
để trên cơ sở đó phân tích CTĐT đồng thời đưa ra kết luận hoặc điều chỉnh nội dung nghiên cứu
VI.! PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung phát triển chương trình đào tạo sơ cấp nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại Trường Trung cấp nghề Thủ Đức: CTĐT được xây dựng ở mức thiết kế nội dung chương trình chi tiết, chỉ đánh giá chương trình bằng phương pháp chuyên gia, chưa có đủ điều kiện áp dụng thực nghiệm để đánh giá chương trình
Trang 24VII.! ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1 Tính lý luận
Chương trình đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” được phát triển trên cơ sở của phân tích nghề theo phương pháp DACUM, được sắp xếp một cách linh hoạt theo các cấp trình độ để người học có thể chọn theo yêu cầu của công việc
7.2 Tính thực tiễn
- Góp phần tạo công ăn, việc làm, đáp ứng được nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động và người sử dụng điện thoại thông minh trên địa bàn quận Thủ Đức, Tp.HCM và các tỉnh lân cận
- Giúp cho các cơ sở đào tạo và các cơ quan quản lý đào tạo có tài liệu đào tạo và quản lý
7.3 Hiệu quả kinh tế xã hội
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tạo cơ hội việc làm ổn định, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
7.4 Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” tại các trường, các cơ sở đào tạo nghề không chỉ trên địa bàn Tp HCM mà trên các vùng miền khác của Việt Nam, nơi điện thoại thông minh đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến
VIII.! CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Cấu trúc luận văn gồm 3 phần:
•! PHẦN MỞ ĐẦU
•! PHẦN NỘI DUNG gồm 3 chương
!! Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chương trình đào tạo nghề
!! Chương 2: Cơ sở thực tiễn về nhu cầu sử dụng và đào tạo nghề “Cài đặt phần mềm điện thoại thông minh” trên địa bàn Tp HCM
Trang 26thành đề cương nghiên cứu
8 Sửa chữa hoàn chỉnh và nộp
luận văn
X
•! PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
•! PHỤ LỤC
•! TÀI LIỆU THAM KHẢO
IX.! KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Thời gian Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng
8 + 9 10 + 11 12 + 01 02 + 03 04 + 05 06 + 07 08 + 09 Nội dung nghiên cứu
1 Thu thập dữ liệu, hoàn
X
Trang 27PHẦN NỘI DUNG
Trang 28Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.!TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CTĐT NGHỀ
1.1.1.! TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Theo nghiên cứu của tác giả TUSHAR AGRAWAL, thuộc viện Nghiên cứu và phát triển Ấn Độ được đăng trên tạp chí Asia-Pacific Journal of Cooperative Education, 2013 về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở một số nước Châu Á (Xem tài liệu 29)
•! Ở Bangladesh, các thống kê cho thấy chỉ 9.7% lao động nam và 5.2% lao động nữ của nước này là có việc làm sau khi hoàn thành các khóa học nghề Khoảng 47% lao động thất nghiệp và 45% tiếp tục học chương trình đào tạo liên thông vì không tìm được việc làm Tình trạng thiếu hụt lao động nghề rất nghiêm trọng Việc thiếu kết hợp với nhu cầu thị trường lao động và người sử dụng lao động khi xây dựng CTĐT nghề làm cho sản phẩm đào tạo không đáp ứng yêu cầu về kỹ năng nghề và chất lượng
•! Vấn đề tương tự cũng xảy ra ở các nước có nền giáo dục tiên tiến hơn như Hàn Quốc, Singapore, Ấn Độ
Phương pháp phát triển CTĐT theo CBT được áp dụng khá phổ biến ở Châu Âu, đặc biệt là Đức1 và Vương Quốc Anh – hai nền giáo dục lâu đời và hiện đại của châu lục này
1
http://scholar.googleusercontent.com/scholar?q=cache:y0RgF7bTEP8J:scholar.google.com/+develop+vocational+ed
Trang 291.1.2.! TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Việc xây dựng CTĐT là vấn đề cấp thiết và mang tính quyết định đến việc triển khai có hiệu quả dạy nghề theo Luật dạy nghề 2006 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 Cách tiếp cận xây dựng và phát triển CTĐT theo phương pháp hiện đại, tiên tiến của thế giới như một làn gió mới đang lan toả khắp các cơ sở dạy nghề, đó là một trong những yếu tố có tính quyết định sự nghiệp đổi mới về dạy nghề ở nước ta
Trước năm 2002, Chương trình dạy nghề được xây dựng theo “Quy định mục tiêu CTĐT công nhân kỹ thuật” được ban hành kèm theo Quyết định số 1822/QĐ-DN ngày 05/11/1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Các CTĐT chủ yếu được xây dựng theo niên chế, không được thường xuyên cập nhật
kỹ thuật, công nghệ mới, không theo kịp sự thay đổi, phát triển không ngừng của thị trường lao động Do đó, các CTĐT này đã trở nên thiếu linh hoạt, cứng nhắc, lạc hậu không còn phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh, của thị trường lao động CTĐT được xây dựng không căn cứ vào phân tích nghề, không dựa trên năng lực thực hiện công việc để xây dựng và cải tiến CTĐT
Năm 2008, Bộ LĐTBXH ban hành quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH
về “Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề” Theo đó, 48 chương trình khung trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đã được ban hành theo quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH vẫn tiếp tục còn hiệu lực thi hành
Năm 2010, Bộ LĐTBXH ban hành thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH
“Hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp” Năm 2011, theo quyết định 780/QĐ-TCDN, 15 chương trình dạy nghề trình
độ sơ cấp đã được Tổng cục dạy nghề ban hành.2
2
Trang 30http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-780-QD-TCDN-nam-2011-day-nghe-trinh-Năm 2014, Quốc hội ban hành Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014
có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 Theo PGS TS Dương Đức Lân – Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề “Nhà nước không ban hành chương trình khung mà giao cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ xây dựng chương trình đào tạo” Khung trình độ quốc gia của Việt Nam tương thích với 8 bậc của Khung trình độ tham chiếu khu vực ASEAN Theo đó, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào chuẩn đầu ra của từng bậc mà xây dựng CTĐT cho phù hợp
1.2.!CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
Chương trình đào tạo
Một hệ thống các thông tin được biên soạn cho giáo viên bao gồm: trình tự
về nội dung, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao, các yêu cầu về tiêu chuẩn đạt được [Trích tài liệu (23), tr.1]
Chương trình đào tạo khung
Chương trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô-đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành nghề đào tạo [Trích Luật dạy nghề (2006), chương I, Điều 5.3]
Phát triển chương trình đào tạo
Một hệ thống thiết kế thực tiễn và hợp lý, bao gồm việc: thu thập các dữ liệu cần thiết; đi đến các quyết định; xác định được nội dung, tiêu chí, và các hoạt động giảng dạy; thực hiện đánh giá cả về sản phẩm lẫn về quy trình; cũng như sửa chữa, hiệu chỉnh các chương trình có liên quan tới dạy nghề [Trích tài liệu (23), tr.xii]
Trang 31Curriculum
Một hoặc nhiều khoá học có liên quan nhau cùng thuộc một môn học nào
[Theo từ điển thefreedictionary, website (29)]
Nghề
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội [Trích website (26)]
Nghề, được hiểu là một tập hợp công việc có những đặc điểm chung về hoạt động cần thực hiện và về năng lực cần có để thực hiện các hoạt động đó Đây là một khái niệm tổng quát hơn, trừu tượng hơn khái niệm công việc [Trích website (28)]
Ngành
Ngành là tập hợp của các nghề có đối tượng nghề nghiệp, yêu cầu đối với người lao động khá giống nhau và có chung mục đích hoạt động [Trích website (27)]
Sơ cấp nghề
Theo Luật Giáo dục (2006) thì dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề [Trích Luật dạy nghề (2006), Chương I, Điều 6] Trong đó, dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề
Trang 32năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề [Trích Luật dạy nghề (2006), Chương II, Mục 1, Điều 10]
Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp
Bao gồm: (1) Trung tâm dạy nghề, (2) Trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp, (3) Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp [Xem Luật dạy nghề (2006), Chương
Công việc
Một bộ phận cụ thể, quan sát được của một việc làm đã hoàn tất (có một khởi điểm và một kết thúc xác định), có thể chia nhỏ thành hai hay nhiều bước và được thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn, đến khi hoàn tất sẽ ở dưới dạng một sản phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định, mà thông
Trang 33Phân tích công việc
Phương pháp phân tích một công việc trong một ngành nghề nào đó để xác định được các bước cần diễn ra để thực hiện được công việc đó, các kiến thức chủ yếu có liên quan mà người thợ cần biết, và các tiêu chuẩn mà giới sản xuất đòi hỏi cho việc thực hiện công việc [Trích tài liệu (23), tr.xi]
Trang 34Năng lực thực hiện
Khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó [Trích tài liệu (17), mục 1.1 của bài 1.2]
Tiêu chí
Tiêu chuẩn đòi hỏi ở người công nhân nhằm đạt tới việc thực hiện thành thạo một mục tiêu công việc [Trích tài liệu (23), tr.xi]
Tiêu chuẩn thực hiện
Các tiêu chí được áp dụng trong một nghề dùng để xác định xem một công việc đã được thực hiện một cách thoả đáng hay chưa [Trích tài liệu (23), tr.xi]
DACUM
Viết tắt các chữ cái của Develop A Curriculum (Xây dựng một Chương trình) Đây là một phương pháp phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề được tập họp và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã được đào tạo, để cùng nhau xác định cụ thể và chi tiết được các nhiệm vụ và công việc
mà các công nhân lành nghề phải thực hiện được trong nghề nghiệp của họ [Trích tài liệu (23), tr.ix]
1.3.!LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN CTĐT
1.3.1.! CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CTĐT
1.3.1.1.! Mô hình Tyler [Xem tài liệu (5), tr.204]
[Tyler không dùng biểu đồ đề mô tả quá trình mà ông đề nghị]
Theo Tyler, việc hoạch định chương trình học cần:
•! Xác định các mục tiêu tổng quát có được từ ba nguồn dữ liệu: người học,
xã hội và các vấn đề môn học
Trang 35•! Gạn lọc các mục tiêu tổng quát để có được mục tiêu giảng dạy cụ thể thông qua hai tấm màn chắn: triết lý xã hội & giáo dục của nhà trường và tâm lý học của việc học tập
1.3.1.2.! Mô hình Taba [Xem tài liệu (5), tr.210]
[Taba không dùng biểu đồ đề mô tả quá trình mà bà đề nghị]
Theo Taba, chương trình học nên được hoạch định bởi giáo viên hơn là được cấp trên truyền xuống Bà ủng hộ việc áp dụng phương pháp quy nạp trong thiết kế chương trình học, tức bắt đầu từ cái cụ thể để tiến đến cái chung thay vì bắt đầu từ thiết kế chung rồi triển khai công việc cụ thể mà phương pháp suy diễn truyền thống vẫn thực hiện
Năm bước tiến hành cho việc xây dựng chương trình:
•! Bước liên kết giữa lý thuyết với thực hành
•! Bước kiểm tra các đơn vị thực nghiệm
•! Bước sửa chữa và củng cố
•! Phát triển khuôn khổ
•! Áp dụng và phổ biến các đơn vị mới
Trang 361.3.1.3.! Mô hình Johnson
Theo Johnson, chương trình học có thể được thiết kế theo mô hình sau:
Hình 1: Mô hình chương trình học của Johnson [Nguồn: http://www.odu.edu/~jritz/oted885/ntg3.shtml]
Theo đó, CTĐT cần được liên kết với hai hệ thống Trong đó, hệ thống
giảng dạy được liên kết với nguồn – nội dung sẵn có mà có thể được dùng cho việc giảng dạy thông qua nội dung giảng dạy
1.3.1.4.! Mô hình Zais
Theo Zais, chương trình học có thể được thiết kế theo mô hình sau:
Trang 37Theo đó, việc thiết kế chương trình học bao gồm các khâu thiết kế: mục tiêu các cấp, nội dung, các hoạt động học tập và đánh giá chương trình Nó cần có xuất phát điểm là nền tảng các giả định triết lí về: nhận thức luận, xã hội/ văn hóa,
cá nhân, lý thuyết học tập
1.3.1.5.! Mô hình Brown
Theo Brown, chương trình học có thể được thiết kế theo mô hình sau:
Hình 3: Mô hình chương trình học theo Brown [Nguồn: http://e-flt.nus.edu.sg/v4n12007/storey.htm ]
Theo đó, Brown đề cập đến việc phát triển chương trình học như là một chuỗi các hoạt động từ Phân tích nhu cầu (Needs Analysis), Xác định mục tiêu (Objectives), Kiểm tra (Testing), Xây dựng tài liệu giảng dạy (Materials) đến Giảng dạy (Teaching) Trong đó, các họat động đều có mối liên kết với nhau và đều liên kết với một mối chung, đó là hoạt động Đánh giá (Evaluation)
Trang 381.3.1.6.! Mô hình Richards
Theo Richards, chương trình học có thể được thiết kế theo mô hình sau:
Hình 4: Mô hình chương trình học của Richards [Nguồn: http://e-flt.nus.edu.sg/v4n12007/storey.htm ]
Theo đó, Richard đã xem sự tương tác giữa các yếu tố chính là trọng tâm của
mô hình để liên kết các yếu tố khác về một mối Đó chính là yếu tố trọng tâm gắn kết các yếu tố còn lại thành một mô hình thiết kế chương trình học
1.3.1.7.! Mô hình thác nước (The waterfall model)
Hình 5: Mô hình thác nước của Winston W Royce [Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Waterfall_model ]
Trang 39Mô hình này được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực xây dựng, chế tạo, phát triển phần mềm, … và cũng có thể được ứng dụng trong lĩnh vực phát triển chương trình học như sau:
•! Xác minh nhu cầu đào tạo
•! Thiết kế chương trình học
•! Thực hiện chương trình học
•! Kiểm tra – đánh giá chương trình học
•! Duy trì chương trình học: tiếp tục công việc phát triển chương trình học qua việc tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía người học
1.3.1.8.! Mô hình CIA
Hình 6: Mô hình CIA [Nguồn: http://www.flaguide.org/start/assess_in_context.php ]
Theo đó, chương trình học cần được kết nối (do có mối liên hệ tương hỗ) với nhau qua yếu tố “mục tiêu (Goal)” và hướng vào người học – lấy người học làm trung tâm điểm Chương trình học được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu của người học Qua đó, ta thấy được rằng, chương trình học (curriculum) được xây dựng và phát triển để phục vụ cho mục đích giảng dạy (instruction) cho người
Trang 40học (student), và cần có sự đánh giá (assessment) để thu nhận các kết quả đạt được từ chương trình ở người học (student)
1.3.1.9.! Mô hình ADDIE
Hình 7: Mô hình ADDIE [Nguồn: http://www.nwlink.com/~donclark/hrd/satdyno.gif ]
Mô hình này còn được gọi là mô hình thiết kế hệ thống dạy học ISD (Instructional System Design) bao gồm bốn thành tố nối tiếp nhau (phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện) và tất cả đều kết nối với thành tố “đánh giá” Trong
đó, đánh giá là khâu quan trọng chi phối tất cả các khâu còn lại Thông qua các kết quả đánh giá, nhà hoạch định chương trình học có thể thu nhận được các kết quả đạt được từ chương trình ở người học