Nội dụng đề tài được trình bày trong 5 chương, chương 1 trình bày đặt vấn đề, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài, chương 2 giới thiệu về phần mềm nêu các lợi thế và lợi ích mà phần
Trang 1KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SỐ ỨNG DỤNG
TECNOMATIX 12
GVHD: ThS NGUYỄN VĂN SƠN
SVTH: HÀ VINH MINH TRỌNG MSSV: 12104257 NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN MSSV: 12104116 NGUYỄN NHẬT BẢO THIÊN MSSV: 12104226
S KL 0 0 4 6 9 2
Trang 2KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SỐ ỨNG
DỤNG TECNOMATIX 12
GVHD: ThS ThS.NGUYỄN VĂN SƠN
SVTH: HÀ VINH MINH TRỌNG MSSV: 12104257 NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN MSSV: 12104116 NGUYỄN NHẬT BẢO THIÊN MSSV: 12104226
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOÁ: 2012 – 2016
Trang 4KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bộ môn: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 01 năm 2016
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Thông tin GVHD và đề tài:
Đơn vị: Trung tâm Công nghệ cao Học hàm, học vị: Giảng viên, thạc sỹ Tên đề tài: THIẾT KẾ, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SỐ ỨNG DỤNG TECNOMATIX 12
Thông tin sinh viên thực hiện:
Họ tên SV: NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN MSSV: 12104116
HÀ VĨNH MINH TRỌNG NGUYỄN NHẬT BẢO THIÊN
12104257
12104226 Chuyên ngành: KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2012 - 2016
1 Số liệu ban đầu:
- Diện tích xây dựng nhà máy
- Sản lượng dự kiến
- Phần mềm ứng dụng
2 Nhiệm vụ chi tiết:
2.1 Mô tả dự án (dự án xây dựng nhà máy mới hoặc nhà máy đang hoạt động cần tối ưu sản lượng và chi phí sản xuất), xác định nhiệm vụ cần thực hiện
2.2 Khảo sát thực địa (trên nhà máy đã có sẵn hoặc chưa) và lập kế hoạch dự án
2.3 Xác định số liệu ban đầu cho dự án
2.4 Xây dựng mô hình nhà máy số (giả định tham số đầu vào)
− Thành lập quy trình công nghệ sản xuất trong nhà máy
− Xác định thời gian của từng bước công nghệ, công đoạn
− Xác định số lượng máy, nguồn nhân lực cho các công đoạn sản xuất
− Xác định đường di chuyển của dòng vật liệu trong nhà máy
− Xây dựng, mô phỏng và tối ưu mặt bằng phân xưởng (layout)
− Xây dựng biểu đồ thời gian – sản lượng cho mỗi công đoạn sản xuất
Trang 5− Xác định sản lượng của mỗi ca sản xuất thông qua nguồn nhân lực
− Xác định năng lượng tiêu thụ trong nhà máy
2.5 Xây dựng mô hình mô phỏng 3D
3 Dự kiến kết quả đạt được:
3.1 Mô hình mô phỏng nhà máy sản xuất
3.2 Báo cáo hoạt động của nhà máy trên văn bản
3.3 Báo cáo thực hiện đề tài
4 Thời gian thực hiện:
− Theo quy định của bộ môn
Trang 6- Tên đề tài:
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SỐ ỨNG DỤNG TECNOMATIX 12
- GVHD: ThS.Nguyễn Văn Sơn
- Họ tên sinh viên:
Số điện thoại: 0933930492 Email: huyennguyentn3004@gmail.com
Nguyễn Nhật Bảo Thiên
MSSV 12104226 Lớp: 121042A
Số điện thoại: 0932188804 Email: troiconpeter@gmail.com
- Ngày nộp khóa luận tốt nghiệp (ĐATN):
- Lời cam kết: “Chúng tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do
chính chúng tôi nghiên cứu và thực hiện Chúng tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào
đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự sai phạm nào chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng …năm 2016
Ký tên
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Nhóm thực hiệnxin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô của Trường Đại học
Sư Phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Trong suốt những năm học tập tại trường, Nhóm thực hiệnđược sự chỉ dạy và đào tạo của quý thầy cô đặc biệt là quý thầy cô Khoa Cơ khí chế tạo máy
đã truyền đạt cho Nhóm thực hiệnnhững kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học tập ở trường
Đồ án tốt nghiệp là chứng minh cho kết quả và quá trình học tập tại trường Nhóm thực hiệncó cơ hội nghiên cứu, vận dụng những kiến thức đã học và tăng thêm kiến thức thông qua
đồ án tốt nghiệp này Trong quá trình thực hiện đồ án, Nhóm thực hiệncũng gặp khó khăn trong việc thực hiện và trình bày đồ án…nhưng có sự giúp đỡ của các Thầy Nguyễn Văn Sơn, quý thầy
cô trong bộ môn Kỹ thuật Công Nghiệp, các Thầy tại Trung tâm Đào Tạo Công Nghệ Cao, cùng với bạn bè đã tạo động lực cho Nhóm thực hiệnhoàn thành đồ án này
Nhóm thực hiệnxin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Toàn thể Quý Thầy Cô, giáo viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Cơ Khí Máy đã truyền đạt cho Nhóm thực hiệnnhững kiến thức
và kinh nghiệm quý báu
Đặc biệt Nhóm thực hiệnxin chân thành cảm ơn Thầy ThS Nguyễn Văn Sơn - giáo viên trực tiếp hướng dẫn đề tài Trong quá trình làm ĐATN, thầy đã tận tình hướng dẫn, cung cấp những tài liệu liên quan đến đề tài và giúp Nhóm thực hiệngiải quyết những khó khăn, hoàn thành ĐATN như mong muốn
Nhóm thực hiệnxin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị trong công ty Nike và Intel đã giúp đỡ, hỗ trợ và cung cấp cho Nhóm thực hiệnthông tin tài liệu cho đồ án
Các bạn sinh viên cùng khóa những người bạn đã đóng góp, giúp đỡ và cho ý kiến, chỉ dẫn trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Một lần nữa Nhóm thực hiệnxin được chân thành cảm ơn
Nhóm sinh viên thực hiện đồ án
Hà Vĩnh Minh Trọng Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trang 8THIẾT KẾ, XÂY DỰNG NHÀ MÁY SỐ ỨNG DỤNG TECNOMATIX 12
Đề tài thực hiện nghiên cứu và ứng dụng phần mềm Technomatix 12 vào việc thiết kế
và xây dựng nhà máy Nội dụng đề tài được trình bày trong 5 chương, chương 1 trình bày đặt vấn đề, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài, chương 2 giới thiệu về phần mềm nêu các lợi thế và lợi ích mà phần mềm mang lại, chương 3 trình bày đầy đủ các lý thuyết, cách dùng của các công cụ cần thiết để có thể mô phỏng nhà máy, chương 4 hướng dẫn chi tiết ứng dụng phần mềm với hai dây: chuyền tự động hoàn toàn (công ty Intel ) – bán tự động (công ty Nike), chương
5 nêu ra kết luận và những kiến nghị mong muốn phát triển phần mềm hơn nữa Nhóm thực hiệnđã khai thác và ứng dụng phần mềm vào dây chuyền sản xuất thực tế Từ đó thấy được những lợi ích mà phần mềm mang lại như giảm chi phí, quản lý được toàn bộ dây chuyền, phát hiện kịp thời các vấn đề và đưa ra hướng giải quyết kịp thời Đây là một ứng dụng có ích mà thế hệ các
kỹ sư sau này cần được biết đến và sử dụng khi còn là sinh viên để có thể nâng cao kiến thức, phát triển thế hệ kỹ sư có kỹ thuật chuyên môn cao
Nhóm sinh viện thực hiện đồ án
Hà Vĩnh Minh Trọng
Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nguyễn Nhật Bảo Thiên
ABSTRACT
DESIGNING AND CONTRUCTION PLANT BY TECHNOMATIX 12 SOFTWAREThe research project is conducted to study and apply the software Technomatix 12 in designing and constructing the plant The contents of the project are presented in five chapters, Chapter 1 presents the problems, the scope and methods of research topics, Chapter 2
introduces the software indicated the advantages and benefits that the software provides,
Chapter 3 covers a full range of theory, the use of the tools necessary to simulate the plant, Chapter 4 provides detailed instructions of software applications with two kinds of production line: Completely Automatic (Intel) - Semiautomatic (Nike), Chapter 5 makes the conclusions and recommendations in order to develop software in the future We exploited and applied software applications into actual production line As a result, it comes to no surprise that there are a variety of this software benefits such as reducing costs, managing the entire processing, detecting problems in time and tackling problems quickly In conclusion, this is such a useful application that our successive generations of engineers should be knowledgeable and get familiar with, which can enhance their knowledge and develop their own profession
Trang 9MỤC LỤC
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP i
LỜI CAM KẾT iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT ĐỒ ÁN v
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu đề tài: 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5 Kết cấu đồ án: 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TECHNOMATIX 12 6
2.1 Giới thiệu tập đoàn SEIMENS: 6
2.2 Giới thiệu phần mềm Technomatix 12: 7
2.2.1 Lợi thế của Tecnomatix: 7
2.2.2 Lợi ích của Tecnomatix: 8
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16
3.1 Giới thiệu giao diện phần mềm: 16
3.2 Class Library: 17
3.3 Toolbox: 19
3.3.1 Mobile Units: 19
3.3.2 Material Flow: 19
3.3.3 Resources: 56
3.3.4 User Interface: 64
Trang 104.1 Ứng dụng phần mềm mô phỏng công ty INTEL 84
4.1.1 Dữ liệu thu thập 84
4.1.2 Tiến hành mô phỏng dây chuyền sản xuất bằng phần mềm Technomatix 12: 87
4.1.3 Mô phỏng trong môi trường 3D 100
4.1.4 Báo cáo kết quả dây chuyền: 101
4.2 Ứng dụng phần mềm mô phỏng công ty NIKE 102
4.2.1 Dữ liệu thu thập 102
4.2.2 Tiến hành mô phỏng dây chuyền sản xuất bằng phần mềm Technomatix 12: 104
4.2.3 Chuyển môi trường 2D-3D 120
4.2.4 Báo cáo kết quả dây chuyền: 122
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận: 123
5.2 Kiến nghị: 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Bảng Cycle time các công đoạn trong chuyền 84 Bảng 4.2 Phân tích số liệu Cycle Time - sơ đồ trạng thái hiện tại: 85 Bảng 4.3 Tổng hợp thang đo của dòng giá trị 86 Bảng 4.4 Thống kê thời gian làm việc tại các trạm:
10
3
Trang 12Hình 1.1 Lưu đồ nghiên cứu 4
Hình 2.1 Logo tập đoàn SIEMENS 6
Hình 2.2 VD Mô phỏng dây chuyền lắp ráp ô tô bằng Texnomatic 12 10
Hình 2.3 Bố trí nhà máy theo nhóm công việc 11
Hình 2.4 Bố trí nhà máy theo quy trình sản xuất hay lắp ráp 12
Hình 2.5 Bố trí nhà máy theo nhóm kỹ thuật 13
Hình 3.1 Giao diện phần mềm Technomatix 12 16
Hình 3.2 Cây thư mục của Class Library 18
Hình 3.3 Bảng lựa chọn của Tab Attributes 20
Hình 3.4 Ví dụ nhập thời gian trên Tab Attribute 25
Hình 3.5 Ví dụ một bảng Deivery Table 26
Hình 3.6 Cách tạo Interface 30
Hình 3.7 Bảng lựa chọn của Tab Times 32
Hình 3.8 Bảng lựa chọn của Tab Failure 35
Hình 3.9 Bảng lựa chọn của Tab Controls 36
Hình 3.10 Các lựa chọn trong Tab Exit Stategy 38
Hình 3.11 Bảng lựa chọn trong Tab Importer 39
Hình 3.12 Ví dụ một cấu trúc của Request Control 44
Hình 3.13 Bảng lựa chọn trong Tab Energy 47
Hình 3.14 Bảng lựa chọn trong Tab Energy 47
Hình 3.15 Nhập số lượng MU 49
Hình 3.16 Bảng lựa chọn của ParalleProc 51
Hình 3.17 Ví dụ mô phỏng về Worker 57
Hình 3.18 Bảng báo cáo năng suất làm việc của Worker 58
Hình 3.19 Bảng lựa chọn của Tab Inporter 58
Hình 3.20 Ví dụ điều chỉnh trong tab Exits Strategy 60
Hình 3.21 Cửa sổ nhập nội dung vào đối tượng Comment 65
Hình 3.22 Biểu đồ hiển thị của năng suất hoạt động 66
Hình 3.23 Minh họa thiết lập cho Button OK 66
Hình 3.24 Hiển thị vị trí của đối tương trên thanh công cụ 67
Hình 3.25 Nhập các kích thước cho đối tượng 67
Hình 3.26 Các loại Method và chức năng 70
Hình 3.27 Một ví dụ viết Code trong Method 71
Hình 3.28 Keyworks dùng trong Method 73
Hình 3.29 Template 82
Trang 13Hình 4.1 Tổng quan dây chuyền sản xuất 87
Hình 4.2 Nhập loại MU vào nguồn Substrate 88
Hình 4.3 Nhập đối tượng Mu vào nguồn Die 89
Hình 4.4 Thiết lập Tab Times cho công đoạn Khắc 91
Hình 4.5 Biểu đồ báo cáo năng suất làm việc của các trạm trong nhà máy Intel 99
Hình 4.6 Hình 3D mô phỏng dây chuyền Intel 101
Hình 4.7 Báo cáo chi tiết cho dây truyền sản xuất 102
Hình 4.8 Các thành phần cần làm trong dây chuyền 103
Hình 4.9 Tổng quan dây chuyền sản xuất của Nike 105
Hình 4.10 Biểu đồ cột tình trạng hoạt động của dây chuyền 119
Hình 4.11 Hình ảnh 3D trong mô phỏng 120
Hình 4.12 Tổng quan môi trường mô phỏng 121
Hình 4.13 Tổng quan môi trường mô phỏng định dạng 3D 121
Hình 4.14 Báo cáo chi tiết hoạt động của dây chuyền 122
Trang 14CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:
Trong quá khứ, sản phẩm sáng tạo là đủ để tạo thành công Nhưng trong thế giới ngày nay, trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế, ứng dụng các công nghệ sản xuất kỹ thuật số có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành một lợi thế trong sản xuất đối với mọi công ty
Phần mềm sản xuất kỹ thuật số đang làm một cuộc cách mạng hóa về phương thức sản xuất ra các sản phẩm trên toàn thế giới Điển hình là phần mềm Tecnomatix là một ứng dụng đang được giới thiệu và áp dụng rộng rãi trên thế giới Phần mềm Tecnomatix được phát triển cho việc thiết kế và mô phỏng quá trình sản xuất ảo nói chung Được xem như một quy trình sản xuất kỹ thuật số, các công ty có thể vận dụng quy trình này để lập kế hoạch sản xuất khi vẫn đang nghiên cứu phát triển sản phẩm
Bằng cách sử dụng một cấu trúc mở, Siemens PLM Software cung cấp giải pháp hàng đầu thế giới thông qua việc tích hợp mở làm giảm thời hạn chuyển giao và tăng độ chính xác những
nỗ lực lập kế hoạch sản xuất của bạn Ngoài ra, phần mềm còn kết hợp dữ liệu sản phẩm, quy trình, nguồn lực và nhiên liệu, các nhà sản xuất có thể tận dụng một kho công cụ có đầy đủ các khả năng định hướng quá trình sản xuất Vì vậy nó được công nhận là công nghệ hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật số
Trong các giai đoạn khủng hoảng trong những năm vừa qua, số liệu thống kê được biên soạn bởi Hiệp hội Công nghệ sản xuất và Hiệp hội Nhà phân phối máy công cụ Mỹ, cho thấy vào tháng 11 năm 2010, lượng tiêu thụ công nghệ sản xuất đã tăng 82,7% Đó là một chỉ số tốt
mà dựa vào đó công ty có thể mạnh dạn tăng khối lượng sản xuất và giới thiệu các dòng sản phẩm mới
Tại Việt Nam, số công ty sử dụng các ứng dụng kỹ thuật số hầu như rất ít, đa số những công ty có vốn đầu tư nước ngoài như Samsung Việt Nam, Canon, Nike Việt Nam và Chung Ling (thống kê năm 2015)
Để tăng cường khả năng cạnh tranh nền kinh tế sản xuất của Việt Nam với các nước Chúng ta cần học hỏi, nghiên cứu và phát triển ngành công nghiệp sản xuất của Việt Nam thông qua việc áp dụng phần mềm mô phỏng Tecnomatix Đồng thời đây cũng là phần mềm được đưa vào đề tài được sinh viên chọn làm đề tài tốt nghiệp
Trang 151.2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
1.2.1 Ý nghĩa khoa học :
Nghiên cứu tính năng của phần mềm Technomatix vào mô phỏng nhà máy
Đưa ra quy trình thực hiện mô phỏng của bằng phầm mềm Technomatix
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Ứng dụng phần mềm mô phỏng 2 dây chuyền sản xuất của hai nhà máy Intel và Nike từ
những số liệu thu thập được
1.3 Mục tiêu của nghiên cứu đề tài:
Áp dụng phần mềm Tecnomatix 12 của tập đoàn Siemen mô phỏng nhà máy:
Mô tả dự án (dự án xây dựng nhà máy đang hoạt động sản xuất), xác định nhiệm vụ cần thực hiện
− Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất trong nhà máy
− Thu thập thời gian của từng bước công nghệ, công đoạn
− Thu thập số liệu lượng máy, nguồn nhân lực cho các công đoạn sản xuất
− Thiết lập đường di chuyển của dòng vật liệu trong nhà máy
− Xây dựng mô phỏng dây chuyền 2D
− Xây dựng biểu đồ thời gian – sản lượng cho mỗi công đoạn sản xuất
− Xác định sản lượng của mỗi ca sản xuất thông qua nguồn nhân lực
− Xác định năng lượng tiêu thụ trong nhà máy
− Mô phỏng nhà máy 3D
− Báo cáo kết quả mô phỏng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Phần mềm Technomatix 12 là giải pháp sản xuất kỹ thuật số từ phần mềm PLM của Siemens Tecnomatix mang lại sự đổi mới bằng cách liên kết tất cả các ngành sản xuất với kỹ thuật sản phẩm bao gồm: quá trình bố trí và thiết kế, quá trình mô phỏng/kỹ thuật và quản lý sản xuất Tecnomatix của các giải pháp sản xuất kỹ thuật số được xây dựng trên phần mềm Teamcenter® giúp cho doanh nghiệp linh hoạt mở rộng để cung cấp cho thị trường một môi trường kỹ thuật hợp nhất Bằng cách sử dụng một cấu trúc mở, Siemens cung cấp các giải pháp
Trang 16Nghiên cứu chỉ xem xét một công đoạn sản xuất chiếm một khoảng không gian nhỏ trong nhà máy để làm ra thành phẩm
Số liệu thu thập được từ nguồn internet, người trong một số công ty
Chỉ phân tích các dòng thông tin liên quan đến sản phẩm nghiên cứu
Giả định nguyên vật liệu phục vụ sản xuất luôn sẵn sàng
Do dữ liệu thu thập được là có hạn, nên các vấn đề được giải quyết chỉ dừng lại ở một mức độ nào đó chứ không hoàn toàn tuyệt đối xem xét đến mọi khía cạnh Đề tài ứng dụng trên phần mềm dựa trên những số liệu có được chưa xem xét vào thực tế
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tìm kiếm và thu thập các số liệu từ Internet và nhân viên trong công ty Intel và Nike
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Sử dụng sách, giáo trình, các bài báo liên quan đến phần mềm cần nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thể hiện qua lưu đồ sau:
Trang 17Hình 1.1 Lưu đồ nghiên cứu
Trang 18nghiên cứu ta có
Chương 1: Mở Đầu
Ở chương này đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu đề tài, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Giới Thiệu Phần Mềm TECHNOMATIX 12
Chương này giới thiệu về tập đoàn sản xuất phần mềm, và trình bày những lợi ích và lợi thế của phần mềm nghiên cứu
Chương 3: Cơ Sở Lý Thuyết
Trình bày các tổng quan môi trường làm việc trên phần mềm, các cơ sở lý thuyết, cách
sử dụng các công cụ được vận dụng trong mô phỏng
Chương 4: Mô Phỏng Trên Phần Mềm TECHNOMATIX 12
Ở chương này giới thiệu các công ty được dùng mô phỏng trong đồ án Trình bày các dữ liệu cần thiết thu thập được và hướng dẫn mô phỏng hai dây chuyền khác nhau trên phần mềm Technomatix
Chương 5: Kết Luận và Báo Cáo Kết Quả
So sánh với các dữ liệu đã thu thập được và đánh giá kết quả mô phỏng của dây chuyền
Trang 19CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TECHNOMATIX 12
2.1 Giới thiệu tập đoàn SEIMENS:
Hình 2.1 Logo tập đoàn SIEMENS
Siemens là một tập đoàn toàn cầu tập trung vào các lĩnh vực điện, tự động hóa và số hóa Một trong những nhà sản xuất lớn nhất thế giới với các công nghệ tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng hiệu quả, Siemens là nhà cung cấp hàng đầu của hệ thống phát điện và truyền tải cũng như chẩn đoán y tế Trong cơ sở hạ tầng và ngành công nghiệp thì giải pháp của công ty đóng một vai trò tiên phong Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2015, Seimens đã có khoảng 348.000 nhân viên tại hơn 200 quốc gia Trong năm tài chính 2015, họ đã tạo ra doanh thu 75,6 tỷ €
Siemens hình thành từ một công ty nhỏ đến bây giờ trở thành một tập đoàn toàn cầu với
165 năm lịch sử Cha đẻ của công ty là Werner von Siemens và nhà cơ khí chính xác Johann
Trang 20đầu từ năm 1853, Siemens & Halske bắt đầu mở rộng mạng lưới điện báo Nga Vào cuối giai đoạn mở rộng mạng lưới đường kéo dài từ Phần Lan đến Crimea - và doanh nghiệp Nga đã phát triển thành những trụ cột chính của cả tập đoàn Trong năm 1855, Siemens & Halske lập chi nhánh nước ngoài đầu tiên của mình tại St Petersburg, đứng đầu là Carl von Siemens, anh trai của người sáng lập công ty Năm 1919, Seimens quyết định tách ra kinh doanh thành một công
ty độc lập, dựa trên chiến lược quản lý của Carl Friedrich Von Siemens
Trong nhiều thập kỷ qua, Siemens đã tham gia thực hiện thành công hàng loạt các dự án
cơ sở hạ tầng quan trọng Hiện nay, Siemens là công ty đứng đầu thị trường và dẫn đầu về đổi mới sáng tạo trên các lĩnh vực Nguồn Điện, Quản Lý Điện Năng, Dịch Vụ Nguồn Điện, Hệ Thống Vận Chuyển, Công Nghệ Tòa Nhà, Nhà Máy Số, Quy Trình Công Nghiệp và Truyền Thông, Y tế Siemens với giá trị trách nhiệm, xuất sắc và sáng tạo – là nền tảng cho sự thành công của Siemens trong hơn 165 năm qua Trách nhiệm: cam kết hành động có trách nhiệm và đạo đức Xuất sắc: đạt hiệu suất cao và kết quả xuất sắc Sáng tạo: luôn sáng tạo để tạo ra giá trị bền vững Tầm nhìn thay đổi dân số, quá trình đô thị hóa, thay đổi khí hậu và toàn cầu hóa - những đại xu thế này đang tạo ra những thách thức chưa từng có cho nhân loại Sự biến chuyển
ở thời điểm hiện tại sẽ ảnh hưởng lâu dài đến thế giới của chúng ta Chính trong thời khắc của những thay đổi lớn này mà Siemens xác định được mục tiêu và tầm nhìn cho tất cả lĩnh vực kinh doanh của mình
2.2 Giới thiệu phần mềm Technomatix 12:
Trong thị trường toàn cầu ngày nay, cơ hội có thể bật lên ở hầu bất cứ nơi nào và sự mở rộng không kiểm soát không nhất thiết phải là câu trả lời để tận dụng những cơ hội này Các nhà sản xuất sáng tạo đang tìm cách để quản lý hiệu quả hơn một ngày càng nhiều chuỗi giá trị phức tạp để hướng đến lợi nhuận bền vững Nhận ra sự cần thiết cho tốc độ nhanh hơn, kiểm soát rộng lớn hơn và hiểu biết sâu sắc hơn, các nhà sản xuất hàng đầu đang ngày càng hướng đến Tecnomatix - giải pháp sản xuất kỹ thuật số từ phần mềm PLM của Siemens
2.2.1 Lợi thế của Tecnomatix:
a) Tăng Năng Suất Kế hoạch:
Tái sử dụng các quy trình và làm giảm chi phí vốn thiết bị bằng cách nắm bắt và quản lý trong một nguồn duy nhất của kiến thức sản xuất
Trang 21Phát hiện và loại bỏ các vấn đề trong hệ thống sản xuất mà nếu không loại bỏ sẽ phải tốn nhiều thời gian và các biện pháp khắc phục chi phí khá cao
Giảm nhiệm vụ quy hoạch lắp ráp, thời gian lập kế hoạch và chi phí liên quan
Chia sẻ và phân tích thông tin trong một môi trường kỹ thuật số cung cấp cái nhìn sâu sắc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển và tác động đến các quy trình này
Hợp lý hóa truyền thông, do đó bạn có thể thích ứng với nhu cầu của khách hàng nhanh hơn, với những quyết định dựa trên những sự kiện
b) Tối ưu hóa sản xuất:
Giảm thiểu vốn đầu tư và tối đa hóa tỷ lệ hoàn vốn dài hạn thông qua tăng việc lập kế hoạch với độ chính xác và hiệu quả
Rút ngắn thời gian đưa ra khối lượng thông qua việc phân tích sản xuất sản phẩm và quá trình phát triển
Tối ưu hóa các logistics và hiệu suất của toàn bộ hệ thống sản xuất
Tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và đẩy nhanh việc giới thiệu sản phẩm với các giải pháp
đã được chứng minh cho quá trình tối ưu hóa qua nhiều phòng ban và kỷ luật
2.2.2 Lợi ích của Tecnomatix:
a) Tăng năng suất nhà máy:
Thông tin chương trình có sẵn tại tất cả các cấp của các doanh nghiệp - từ giám đốc điều hành cho đến nhân viên nhà máy
Đạt được công suất nhà máy tăng và kiểm soát chi phí nguyên liệu thông qua tầm nhìn toàn diện vào các vấn đề chất lượng
Giảm chi phí vốn đầu tư thông qua việc tái sử dụng
b) Tối ưu hóa hiệu suất & khai thác quy trình "thực hành tốt nhất":
Giảm quá trình phát triển thời gian lên đến 40% bằng cách xác định và áp dụng các quy trình tốt nhất với các tiến trình tổng thể và các mẫu hoạt động
Đạt từ 20 đến 80% tái sử dụng các quy trình sản xuất được chứng nhận trong năm đầu
Trang 22Dây chuyền sản xuất tối ưu hóa thông qua vận hành ảo để giảm thời gian đưa ra khối lượng lên đến 80%
c) Quản lý Môi trường An Toàn và Ergonomics (Ergonomics là thiết kế dụng cụ và môi trường cho phù hợp với người lao động)
Giảm nợ cho công ty và các chi phí cho thương tích của công nhân được giảm bớt
Loại bỏ môi trường làm việc độc hại bằng cách tích hợp mô phỏng Ergonomics và xác nhận vào quá trình phát triển
d) Phân tích và Tối ưu hóa nhà máy Logistics
Giảm chi phí vận chuyển vật liệu lên tới 70% bằng cách phân tích chi phí, thời gian và khoảng cách đi lại trên mặt bằng nhà máy
Tối ưu hóa không gian sử dụng ở cả cấp độ nhà máy và công cụ vận chuyển bằng cách phân tích và đánh giá các yêu cầu về chất liệu, kích thước container, tiêu chí sắp xếp vùng chứa cũng như hướng dẫn đường vào/ra
e) Sản xuất nhà máy thông qua mô phỏng
Giảm thời gian vật liệu đưa vào nhiều từ 20-60% bằng cách xem xét các chuỗi cung ứng nội bộ và bên ngoài, nguồn lực sản xuất, và các quá trình kinh doanh
Tăng năng suất cho các hệ thống hiện có 15-20%, dễ dàng để giải thích phân tích thống
Trang 23f) Nhà máy Thiết kế 3D và Hình ảnh
Hình 3.2 VD Mô phỏng dây chuyền lắp ráp ô tô bằng Texnomatic 12
Giảm thời gian thiết kế nhà máy, từ khái niệm thông qua cài đặt, lên đến 50% khi so
sánh với các phương pháp thiết kế 2D truyền thống
Giảm dụng cụ và thiết bị thay đổi 15% bằng cách khám phá lỗ hổng thiết kế và các vấn
đề sớm phát sinh trong giai đoạn sáng tạo, như trái ngược với sau này trong giai đoạn cài đặt
2.3 Thiết kế quy trình sản xuất:
Quy trình sản xuất sản phẩm là một quá trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất đến mua
sắm vật tư, tổ chức sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm
Nói cách khác, quy trình sản xuất là quy trình chế biến, khai thác, phục hồi giá trị một
loại sản phẩm trên cơ sở sự kết hợp một cách hợp lý các yếu tố của sản xuất, phù hợp với nhu
cầu thị trường
Quy trình sản xuất được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả
trong quản lý sản xuất, đảm bảo tính chuyên nghiệp thông suốt, phân công công việc rõ ràng và
tối ưu hóa về chi phí
Các bước tiến hành trong công tác thiết kế quy trình có thể tóm lược như sau:
1 Kiểm tra thiết kế và những yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
2 Xác định những phương pháp sản xuất
3 Lựa chọn hay triển khai và đầu tư máy móc, dụng cụ và những thiết bị khác cần
Trang 24Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân để làm cho quá trình hoạt động của nhà máy với chi phí thấp nhất mà hiệu quả cao nhất Trong hoạch định qui trình sản xuất, chúng ta lựa chọn hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm và tiến hành đưa công nghệ mới vào vận hành Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các qui trình ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các qui trình này và các công việc phụ trợ khác
Một nhà máy đươc bố trí tốt sẽ mang lại những lợi ích rõ rêt:
Tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị và không gian sản xuất trong nhà máy
Sự vận chuyển của nguyên liệu đạt hiệu quả cao
Qua trình sản xuất được cải thiện
Tổ chức công việc linh động
Các dạng bố trí
2.4.1 Bố trí theo nhóm công việc (Job shop Layout)
Ở loại bố trí này, các máy có cùng chức năng được bố trí thành một trung tâm gia công Các chi tiết sẽ được gia công tiến hành thông qua một hay một số trung tâm gia công này
Hình 4.3 Bố trí nhà máy theo nhóm công việc
Trang 25Loại bố trí này phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ và dạng chi tiết sản xuất đa dạng, đòi hỏi công nhân có tay nghề cao và người quản lý có kinh nghiệm Việc lập kế hoạch sản xuất chi tiết cho mô hình bố trí sản xuất theo nhóm công việc thì khó khăn và giá thành sản xuất cao vì lượng sản xuất nhỏ, mức độ và loại công việc rất khác nhau
2.4.2 Bố trí theo quy trình sản xuất hay lắp ráp (Assembly Line or Flow Shop Low)
Ở mô hình bố trí này, sản phẩm được hoàn thành qua một quá trình gia công hay lắp ráp không đổi Đối với quá trình gia công, các máy gia công được sắp xếp saoc ho sự vận chuyển của vật liệu trong quá trình gia công là nhỏ nhất Đối với dây chuyền lắp ráp, việc lắp ráp từng chi tiết hay một nhóm chi tiết giống nhau ở từng khâu để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Loại
bố trí này phù hợp với quy mô sản xuất lớn, các máy được sắp xếp trong dây chuyền được điều khiển một cách tự động vì vậy số lao động giảm nhưng tính linh hoạt của hệ thống kém, chi phí bảo trì cho máy móc thiết bị cao
Hình 5.4 Bố trí nhà máy theo quy trình sản xuất hay lắp ráp
2.4.3 Bố trí theo nhóm kỹ thuật (Group Technology Layout)
Đây là mô hình bố trí nhà máy tương tự như mô hình Job Shop Layout, nhưng ở mô hình
bố trí này, các sản phẩm được hoàn thành ngay trong từng khu vực sản xuất của nhà máy Ở từng khu vực này có sự tập hợp của các loại máy khác nhau để đáp ứng cho quá trình gia công Ở mỗi khu vực chỉ có thể gia công được một số loại sản phẩm nhất định Loại bố trí này có thời gian
Trang 26Hình 6.5 Bố trí nhà máy theo nhóm kỹ thuật
2.4.4 Bố trí theo khu vực cố định (Fixed Location Layout)
Mô hình bố trí này phù hợp với việc sản xuất những sản phẩm, chi tiết có kích thước lớn như máy phát điện, cánh máy bay,…Ở loại bố trí này, ở từng công đoạn gia công, chi tiết gia công phải được di chuyển đến các máy gia công Vấn đề đặt ra là phải bố trí các máy gia công theo một trình tự hợp lý để việc gia công được thực hiện một cách thuận lợi
2.4.6 Hệ thống sản xuất linh hoạt (Flexible Manufacturing Systerm)
Đây là một mô hình bố trí nhà máy mà quá trình di chuyển của vật liệu gia công giữa các máy được thực hiện một cách tự động nhờ quá trình xử lý tự động Ở mô hình này có sự tham gia các tay máy được điều khiển bởi máy tính Loại bố trí này ho phép sản xuất sản phẩm đa dạng , tính linh hoạt cao, thời gian setup mát thaaso và đòi hỏi lượng lao động ít
2.5 Hệ thống sản xuất đơn chiếc và theo lô
2.5.1 Hệ thống sản xuất đơn chiếc
Đây là loại hình sản xuất diễn ra trong các doanh nghiệp có số chủng loại sản phẩm được sản xuất ra rất nhiều nhưng sản lượng mỗi loại được sản xuất rất nhỏ Thường mỗi loại sản phẩm người ta chỉ sản xuất một chiếc hoặc vài chiếc Quá trình sản xuất không lặp lại, thường được tiến hành một lần nên chúng có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Khâu chuẩn bị kỹ thuật sản xuất và khâu sản xuất thường không được tách rời Không
có sự chế tạo, thử nghiệm sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất như ở trong các loại hình sản xuất cao hơn
Trang 27- Quy trình công nghệ thường được lập ra một cách sơ sài, trong nhiều trường hợp chúng cần được chính xác hoá nhờ kinh nghiệm của người công nhân
- Trình độ nghề nghiệp của người công nhân cao vì họ phải làm nhiều loại công việc khác nhau Nhưng do không được chuyên môn hoá nên năng suất lao động thường thấp
- Máy móc thiết bị của doanh nghiệp chủ yếu là các thiết bị vạn năng được sắp xếp theo từng loại máy có cùng tính năng, tác dụng phù hợp với những công việc khác nhau và thay đổi luôn luôn
- Đầu tư ban đầu nhỏ và tính linh hoạt của hệ thống sản xuất cao Đây là ưu điểm chủ yếu của loại hình sản xuất này
2.5.2 Hệ thống sản xuất theo lô
Phương thức sản xuất cùng một loại sản phẩm theo từng lô Đáp ứng được nhu cầu đa dạng của đời sống Ngoài ra nó còn thu hẹp thị trường giảm nhu cầu và tính ổn định của nó Nếu
sử dụng sản xuất theo lô còn dung hòa được giữa sản xuất đơn chiếc và khối lớn việc sản xuất theo lô linh hoạt và uyển chuyển hơn nhiều so với sản xuất theo sản lượng Có thể áp dụng cho nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm đa dạng, ví dụ như bán dẫn, linh kiện máy móc v.v…Đặc trưng của nó là:
- Việc quản lý tồn kho ít mà vẫn đáp ứng giao hàng cho khách kịp thời là rất quan trọng
- Cần tổ chức các công đoạn sản xuất được cân đối với nhau
- Thời gian nhỏ hơn so với đơn chiếc
- Tăng giảm số lô theo nhu cầu như
- Tránh được rủi ro do hàng không tiêu thụ được
- Có thể sản xuất chi tiết cơ bản với số lượng lớn
2.6 Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối
Trang 28định
Hệ thống ghi chép nội bộ: Đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời, nhiều tổ chức đã phát triển những hệ thống ghi chép nội bộ tiên tiến có sử dụng máy tính để có thể cung cấp thông tin nhanh và đầy đủ hơn
Hệ thống tình báo: Cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin hàng ngày, tình hình đang diễn ra về những diễn biến của môi trường bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu thông tin: Thu thập những thông tin liên quan đến một vấn đề cụ thể đặt ra trước tổ chức, đặc điểm của việc nghiên cứu thông tin tốt là có phương pháp khoa học,
sử dụng nhiều phương pháp, xây dựng mô hình, lượng định tỷ lệ chi phí/lợi ích của giá trị của thông tin
Hệ thống hỗ trợ quyết định: Gồm các phương pháp thống kê và các mô hình quyết định
để hỗ trợ các nhà quản lý ban hành các quyết định đúng đắn hơn
2.7 Vai trò của công nghệ thông tin
Mặc dù một hệ thống thông tin quản lý không nhất thiết phải sử dụng công nghệ thông tin, nhưng công nghệ thông tin (phần cứng lẫn phần mềm) đang ngày càng rẻ và góp phần tạo ra năng suất xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin ngày một cao, nên hệ thống thông tin quản lý hiện đại thường tích cực sử dụng công nghệ thông tin
Trang 29CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Giới thiệu giao diện phần mềm:
Giao diện Technomatix Plant Simulation 12 hiện đã có một số thay đổi để thân thiện hơn với người dùng, bố trí hợp lý hơn, rõ ràng hơn cũng như cải thiện về phần đồ họa để trông trực quan hơn, mô phỏng sinh động hơn
Cửa sổ giao diện được thể hiện như sau:
Hình 7.1 Giao diện phần mềm Technomatix 12
1 Title bar (Thanh tiêu đề): ở trên cùng, nó cho biết tên file của bạn là gì? Chứa 3 công cụ thường dùng như là Close Model, Save Model, Save Model As bên trái cùng, và chứa 3 nút phóng to, thu nhỏ, và thoát (Close) bên phải cùng
2 Thanh Công cụ: Thanh này chứa Menu, trong mỗi menu có một số công cụ chuyên biệt Menu có thẻ File, Home, Debugger, Window, General, Icon, Vector Graphics
3 Class Library: bạn có thể tìm thấy tất cả các đối tượng cần thiết cho việc mô phỏng Bạn có thể tạo thư mục riêng của bạn, lấy được và lặp lại các class,
tạo lập các frames, hoặc các đối tượng truy cập từ các mô hình mô
phỏng khác
Để tắt mở cây thư mục này bạn có thể vào Window trên thanh
Menu Class Library
Trang 30Toolbx Từ đây bạn có thể thiết lập những gì như bạn nhìn thấy ở cửa sổ làm việc trong màn hình trên
5 Working Window: Cửa sổ làm việc Bạn có thể
phóng to hay thu nhỏ layout bên trong cửa sổ làm việc bằng
cách nhấn giữ Ctrl + lăn chuột giữa Để xem ở chế độ toàn màn
hình bạn có thể vào Window trên thanh Menu Full Screen
hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Alt + Enter
6 Ô Console (Bảng điều khiển): Để bật ô này
bạn vào thanh Menu Window Console Ô này cung
cấp thông tin trong suốt quá trình mô phỏng (Vd: các thông
báo lỗi…) Bạn có thể sử dụng lệnh Print để xuất các thông
Trang 31Hình 8.2 Cây thư mục của Class Library
Bạn có thể hiển thị hoặc ẩn các Class Library bằng cách nhấn Class Thư viện trên tab Window ribbon
Thay vì đóng và mở lại Class Library, bạn cũng có thể ẩn nó: Nhấn vào đây để tự động
ẩn cửa sổ Sau đó nếu bạn đưa chuột sang một cửa sổ khác, Plant Simulation sẽ tạm giấu đi cửa
sổ cho đến khi bạn di chuyển chuột qua tên của cửa sổ lần nữa Để tắt tự động ẩn, nhấn chuột
Trang 323.3.1.2 Container
Container là một đối tượng của dòng nguyên liệu dùng để vận chuyển các MU khác Bạn
có thể sử dụng nó với các mô hình pallet, bins, boxes, vv Cần xác định khả năng có thể mang số
MU của Container bằng các kích thước vật lý của trục X và Y Trong một Plant Simulation đang chạy mô phỏng các Container cùng các đối tượng dòng nguyên liệu được di chuyển bằng các kết nối ( Connector )
3.3.2 Material Flow:
3.3.2.1 Đối tượng Source:
Source cung cấp MU bởi 1 trạm riêng biệt Nó chứa MU và không chứa processing time
Có khả năng cung cấp những MU cùng hoặc khác loại Có ứng dụng mạnh mẽ, ví dụ, tiếp nhận việc cài đặt của bạn nhằm cho ra những part để thêm vào nhà máy Nó có thể là 1 máy, cung cấp
đầu vào cho các trạm kế tiếp xử lý
Bạn có thể cài đặt để xác định thời gian đủ để đưa ra một MU Như là đầu vào cho dòng chảy vật liệu Source cố gắng di chuyển MU mà đó đưa vào trở thành đối tượng mà nó liên kết Bạn cũng có thể xác định cách thức Source xử lý khi nó không thể di chuyển một MU, bằng cách chọn hoặc bỏ dấu tích vào Operating mode
Trang 33a Operating mode thiết lập cách thức để Source hoạt động khi không thể tạo ra các
MU tại thời gian tạo thành mà bạn thiết lập
Khi chọn Blocking, Source sẽ ghi nhớ thời gian mà nó được cung cấp để cho ra MU tiếp theo Sau đó Source cho ra những MU theo sau tại thời điểm kế tiếp đúng lúc có thể, tức là khi
MU đã bị khóa bởi đối tượng tiếp nhận Source ngừng cho ra các part khi mà thời gian mô phỏng đến thời gian dừng (Stop time)
Còn khi bỏ chọn Blocking, Source sẽ dành riêng tạo ra MU khác tại thời điểm mà bạn thiết lập
Lưu ý: Khi Source tạm thời không vận hành vì gặp lỗi, tạm dừng hoặc bị khóa, thì những thời gian để hình thành MU có thể bị thay đổi, khi bạn chọn vào Blocking Sau đó, những thiết lập cho những khoảng thời gian tạo thành không thể được thực hiện
Giải thích các thuật ngữ trên cửa sổ làm việc đối tượng Source:
Hình 9.3 Bảng lựa chọn của Tab Attributes
Trang 34Ô Name: Nhập một tên mà bạn đặt cho đối tượng hoặc chấp nhận tên mà chương trình chỉ định Để đổi tên, click đôi chuột và ghi đè lên nó Bạn có thể kết hợp bất kỳ ký hiệu, con số
và dấu gạch dưới (_), ví dụ như những tên MyStation, MyStation1, My_Station_1 Tên của một đối tượng không được bắt đầu bằng số Ví dụ bạn không được nhập: 1Station
Nút bật tắt kích hoạt hoặc vô hiệu hóa kế thừa Một nút màu xanh lá cây có nghĩa
là khả năng kế thừa đang hoạt động Sau đó các đối tượng được phép kế thừa hay tiếp tục sử dụng giá trị bắt nguồn ban đầu Khi bạn thay đổi giá trị của đối tượng ban đầu thì chương trình cũng thay đổi giá trị của các đối tượng được sinh ra
Nút màu cam với một dấu (-) ở giữa nghĩa là việc kế thừa không được kích hoạt Giá trị bạn chọn hoặc nhập vào chỉ áp dụng cho đối tượng được chọn
Nhấp vào đây nếu không cần đối tượng hoạt động Từ đó trở đi, đối tượng sẽ không nhận bất cứ part nào Những part có thể ra khỏi đối tượng, khi bạn lập trình trong một Method Chương trình dừng những gì đang xử lý và thiết lập xử lý cho tới khi kết thúc lỗi
o
Ô Label: Nhập một thuật ngữ mà bạn lựa chọn để đặt nhãn dán cho đối tượng Bạn có thể gõ chữ cái, con số, khoảng trống hoặc các ký hiệu đặc biệt Bạn có thể sử dụng nhãn để hiển thị các đối tượng với các chức năng tương tự với cùng một kiểu xác định trong Frame Tên của đối tượng phải là duy nhất! Chương trình này cho thấy các nhãn mà bạn nhập cho các đối tượng Report, Dialog, AttributeExplorer và Chart trên thanh tiêu đề của cửa sổ hiển thị Nếu bạn không nhập một nhãn thì thanh tiêu đề hiển thị tên của đối tượng Điều tương tự cũng áp dụng đối với một thanh công cụ bạn thêm vào hộp công cụ (Toolbox) Bằng cách chọn New > Toobar, sau đó chọn thanh công cụ nằm trong cấu trúc, nhấn F2 và nhập Label vào ô Rename
Để tạm dừng đối tượng trong khi đang xử lý các part, hãy chọn Paused Nếu không muốn đối tượng làm việc, hãy chọn Unplanned Đây là những lần được đặt bên ngoài giờ làm việc (Working hours) của các ca, được điều khiển bởi ShiftCalendar và áp dụng cho các cài đặt của bạn Để lập kế hoạch cho nó hoạt động, hãy chọn vào Planned Đây là thời gian xử lý mà không cần đếm những thời gian ngắt quãng khi áp dụng cho những cài đặt làm việc của bạn Sau đó, các đối tượng bị tạm dừng hoặc không hoạt động, có nghĩa là nó sẽ không nhận được bất kỳ MU nào Các MU có thể thoát khỏi đối tượng khi bạn nhập <MU_path> đưa vào một Method Chương trình dừng việc đang xử lý và thiết lập quy trình cho đến khi chấm dứt tạm dừng hoặc thời gian ngoài kế hoạch Trong thời gian theo kế hoạch các đối tượng vẫn tiếp nhận và xử lý các MU
Trang 35 Tích vào để đóng cửa lối ra của các đối tượng Chương trình ngăn các
MU không chuyển sang đối tượng tiếp theo trên dòng vật liệu và đưa chúng vào danh sách các
MU bị chặn lối ra ( The Exit Blocking List) của đối tượng này Một khi lối ra bị khóa một lần nữa, các đối tượng di chuyển các MU trong Exit Blocking List trước tiên đến đối tượng tiếp nhận
b Time of creation
Bạn sẽ xử dụng Source để đưa ra các part hoặc phôi thông qua việc bạn cài đặt và nó
được xử lý bởi các trạm khác
Để lựa chọn thời điểm mà tại đó làm thế nào các nguồn cho ra các MU:
Interval adjustable: Bắt đầu xử lý các MU tại Start time (thời điểm bắt đầu), sản xuất
các MU tiếp theo sau khi đã hết thời gian nghỉ Interval và dừng xử lý MU vào thời gian Stop
Khi bạn chọn một thời gian liên tục (Const) thì tất cả các MU được xử lý hết trong khoảng thời gian này
Sản xuất các MU đầu tiên vào thời điểm mà bạn nhập, đó được xem như thời gian bắt đầu (Start time)
Sản xuất các MU tiếp theo sau thời điểm, mà bạn nhập vào được xem như khoảng thời gian nghỉ đã trôi qua (Interval time)
Dừng sản xuất các MU tại thời điểm mà bạn nhập vào đó là thời gian dừng lại (Stop time) Nhập 0 vào hộp văn bản Stop nếu bạn không muốn có một thời gian giới hạn để áp dụng
Bạn cũng có thể chọn một trong các phân phối xác suất cho Interval, cho thời gian bắt đầu và thời gian dừng lại
Trang 36MU selection
Lựa chọn các loại MU và làm cách nào sản xuất ra các MU khác nhau:
Constant: Nó chỉ sản xuất ra 1 loại MU Nhập đường dẫn của nó vào textbox MU
Sequence cyclical: Nó tạo ra cácMU theo một chuỗi cố định, mà bạn nhập vào một
bảng Ngay sau khi các nguồn đã xử lý chuỗi, nó lặp đi lặp lại trình tự sản xuất theo định kỳ
Sequence: Nó tạo ra các MU theo bảng thứ tự, tên bạn nhập vào hộp văn bản bên
cạnh Table Trái ngược với trình tự theo chu kỳ, thì trình tự xử lý các chuỗi chỉ có một lần và không liên tục
Trang 37 Random: Nó tạo ra các MU với tần số ngẫu nhiên theo các giá trị mà bạn đã nhập vào bảng tần số
Percentage: Nó tạo ra các MU với tỉ lệ phần trăm theo giá trị mà bạn đã nhập vào bảng tỷ lệ phần trăm
Chọn một phân phối từ lần tạo danh sách thả xuống và nhập các giá trị phân phối đã chọn yêu cầu vào hộp văn bản Sự phân bố xác định điểm trong thời gian mà tại đó các nguồn tạo raMU
Trái ngược với interval điều chỉnh, thời gian Creation chỉ định phạm vi mà trong đó các nguồn tạo ra các MU, và không phải là một khoảng thời gian lặp đi lặp lại
Trang 38Hình 10.4 Ví dụ nhập thời gian trên Tab Attribute
Source tạo ra số lượng các MU tại những thời điểm khác nhau, số lượng sản phẩm tạo
ra là ngẫu nhiên tại lúc bắt đầu mô phỏng
Khi bạn chọn phân phối liên tục (Constant), Source tạo ra tất các MU tại cùng một thời điểm, hay nói cách khác thời gian tạo thành MU là những điểm thời gian cố định
Khi bạn nhập một số lượng lớn các MU, thì danh sách các MU được tạo ra sẽ rất dài, điều này có thể dẫn đến việc tiêu hao bộ nhớ
Delivery table:
Nó tạo ra các MU theo thời gian giao hàng, theo phạm vi, số lượng tên, và các thuộc tính
mà bạn nhập vào bảng Delivery
Trang 39Nhập đường dẫn của Delivery Table vào ô bên cạnh chữ Table
Hoặc bạn có thể chọn vào và lựa chọn 1 bảng trong hộp thoại Select Object
Bạn cũng có thể bổ sung thông tin về tên và số lượng của các đơn vị sản xuất cũng như cho các thuộc tính của chúng vào Delivery Table
Hình 11.5 Ví dụ một bảng Deivery Table
Delivery Table có năm cột với các kiểu dữ liệu thời gian, đối tượng, số nguyên, chuỗi,
và bảng Thay vì kiểu dữ liệu thời gian bạn cũng có thể sử dụng các kiểu dữ liệu ngày, ngày giờ, hoặc thực tế Mỗi hàng của bảng giao hàng xác định một đơn hàng để sản xuất MU:
Nhập thời gian mà Source sản xuất ra các MU vào cột Delivery Time
Nhập loại của MU cho vào cột MU
Nhập số lượng các MU được sản xuất vào trong cột Mumber
Nhập tên cho các MU được sản xuất vào cột Name
Trang 40Source khi tạo ra các MU vào cột Attributes Nhập tên của các thuộc tính trong cột 1 của bảng thuộc tính Khi một thuộc tính với tên đó không tồn tại, Plant Simulation tạo ra nó
Thay cho việc sử dụng TableFile, bảng mà bạn chèn vào trong một Frame, thì bạn cũng
có thể sử dụng một đối tượng được người dùng định nghĩa từ bảng các loại dữ liệu của Source làm Delivery Table
Trigger:
Nó tạo ra các MU theo các giá trị mà một bộ kích hoạt các đối tượng điều khiển
Source sản xuất ra các MU theo các giá trị mà 1 hoặc nhiều đối tượng Trigger điều khiển Nhấn Trigger và nhập tên (s) của các đối tượng kích hoạt (s) vào danh sách mở ra Mỗi kích hoạt trong danh sách này sẽ gửi đơn đặt hàng để sản xuất các MU cho nguồn
Mở Trigger lên, chọn vào bạn Values, hãy chắc chắn đó là Trigger type > Chèn vào thứ được chọn và click chọn Values
Nhập lệnh vào các ô trên tab Contents:
Nhập điểm trong thời gian mà tại đó Source tạo ra các MU vào ô bên tay trái
Nhập lệnh vào ô bên phải Một lệnh là một chuỗi với định dạng sau:
<num>,<mu_Type>,<distributionType>[,distribution parameters]
Bạn phải nhập số lượng các MU được sản xuất, các loại được sản xuất, và ít nhất một giá trị không đổi Khi bạn chỉ nhập số Const, các Source sản xuất các MU tại thời điểm mà bạn nhập vào ô bên trái Khi bạn muốn để nó sản xuất các MU với một thời gian bổ sung thêm vào thì hãy nhập số giây nó tạo ra chúng sau thời gian Const
Khi bạn nhập một phân phối, các giá trị thiết lập thời gian bù đắp cho thời gian bạn đã nhập vào các ô bên trái tương ứng Lưu ý rằng thời gian bù đắp bạn nhập vào phải là một số dương!