Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm lắp đặt các trang thiết bị nói trên theo như vị trí đã định do các nhà thầu phụ chuyên môn cung cấp.. Vị trí của các lỗ thoát nước cho các phần kỹ t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CHUNG CƯ B1 TRƯỜNG SA
GVHD: NGUYỄN THANH TÚ SVTH: NGUYỄN THANH SƠN MSSV: 15149039
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2019
SKL 0 0 6 1 8 1
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2019
THIẾT KẾ CHUNG CƯ B1 TRƯỜNG SA
ĐỀ TÀI:
GVHD:
NGUYỄN THANH SƠN
ThS NGUYỄN THANH TÚ SVTH:
MSSV: 15149039 Khóa: 2015-2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN THANH SƠN MSSV: 15149039
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ B1 TRƯỜNG SA
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN THANH TÚ
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2019
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN THANH SƠN MSSV: 15149039
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ B1 TRƯỜNG SA
Họ và tên Giáo viên phản biện: TS HÀ DUY KHÁNH
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2019
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5Trong thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình
của thầy NGUYỄN THANH TÚ Mặc dù kiến thức của em còn nhiều thiếu sót, nhưng nhờ
sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của thầy nên em đã hiểu biết thêm rất nhiều và hoàn thành tốt luận văn của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô ngành CNKT Công Trình Xây Dựng Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, vì thế luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự cảm thông của quý Thầy Cô, em xin cảm ơn rất nhiều
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe, luôn thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Sơn
Trang 6TÓM TẮT
Công trình: Chung cư B1 Trường Sa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Sơn
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thanh Tú
Tổng quan kiến trúc: Chung cư B1 Trường Sa tọa lạc ngay trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh,
trên trục đường chính Trường Sa, Quận Bình Thạnh, được bao bọc bởi các đường giao thông
chính: Điện Biên Phủ, Xô Viết Nghệ Tĩnh, trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị…
Quy mô sử dụng đất và mật độ xây dựng tổng thể dự án:
Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Mặt bằng các căn
hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt
Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền và điều
kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương
- Hệ kết cấu theo phương đứng là hệ chịu lực khung
- Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn bê tông cốt thép thông thường
- Giải pháp nền móng là móng cọc vuông bê tông cốt thép đúc sẵn
Nội dung thiết kế: gồm 7 chương:
- Chương 1: Tổng quan kiến trúc
- Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình
- Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình
- Chương 4: Thiết kế cầu thang tầng điển hình
- Chương 5: Thiết kế hệ khung
- Chương 6: Thiết kế móng
- Chương 7: Thiết kế móng cần trục tháp (phần làm thêm)
Trang 7ABSTRACT
Building: B1 Truong Sa Apartment
Student: Nguyen Thanh Son
Advisor: Msc Nguyen Thanh Tu
Overview of Architecture:
B1 Truong Sa Apartment is located in the center of Ho Chi Minh City, on the main street of
Truong Sa, Ward 17, Binh Thanh District, surrounded by main streets: Dien Bien Phu, Xo Viet
Nghe Tinh and is near the zoo, schools, hospitals, markets, supermarkets, etc
Using land scale and density of construction of overall project:
- The height of building: 12 floors
- Construction floor area: 24,550m2 Including:
+ Construction area of ground floor: 1,912m2 + Construction area of apartment: 22,638m2 (from floor 2 –to floor 12)
- Total floor area of apartment: 19,960m2
- Total number of apartment: 352 units
The project is designed to make advantage of the natural ventilation and lighting The premises
of typical apartments in the project are arranged in a lively, convenient and reasonable manner,
in accordance with the living habits of Vietnamese people
Overview of Structure: all of analyses, calculations and designs must be ensured strength and
stablity conditions according to current Vietnam standards and foreign standards
- The vertical structure system is reinforced concrete frame-wall
- The horizon structure system is reinforced concrete floor
- Solution of foundation is reinforced concrete square pile foundation
Design content: include 7 chapter:
- Chapter 1: Overview of Architecture
- Chapter 2: Overview of Structure
- Chapter 3: Design of reinforced concrete slab
- Chapter 4: Design of reinforced concrete staircase
- Chapter 5: Design of reinforced concrete frame
- Chapter 6: Design of reinforced concrete foundation
- Chapter 7: Design of reinforced concrete foundation for crane tower
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1
1.1 MỞ ĐẦU: 1
1.2 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 1
1.2.1 Vị trí và mặt bằng: 1
1.2.2 Đặc điểm kiến trúc: 2
1.2.3 Chức năng và quy mô: 3
1.2.4 Các vật liệu xây dựng chính cho công trình: 3
1.3 ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG: 3
1.3.1 Hồ xây và tô 3
1.3.2 Đồ kim khí 4
1.3.3 Mái và hệ thống thoát nước mưa 4
1.3.4 Vữa, lát sàn 4
1.3.5 Hoàn thiện mặt tường 4
1.3.6 Hoàn thiện phần trần nhà 4
1.3.7 Kính 4
1.3.8 Sơn 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 6
2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN: 6
2.1.1 Cơ sở tính toán: 6
2.1.2 Nguyên tắc cơ bản: 6
2.1.3 Các giả thuyết tính toán: 6
2.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH: 7
2.2.1 Hệ kết cấu theo phương đứng: 7
2.2.2 Hệ kết cấu theo phương ngang: 7
2.2.3 Giải pháp nền móng: 7
2.3 CHỌN LỰA VẬT LIỆU: 7
2.3.1 Bê tông (theo TCVN 5574-2012): 7
2.3.2 Cốt thép (theo TCVN 5574-2012): 8
2.3.3 Vật liệu khác: 8
2.3.4 Lớp Bê tông bảo vệ: 8
2.4 SƠ BỘ TIẾT DIỆN: 8
2.4.1 Sơ bộ tiết diện sàn: 8
2.4.2 Sơ bộ tiết diện dầm: 9
2.4.3 Sơ bộ tiết diện cột: 9
2.4.4 Sơ bộ tiết diện cột: 9
2.5 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU: 11
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 12
3.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 12
Trang 93.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 12
3.2.1 Tĩnh tải: 12
3.2.2 Hoạt tải: 13
3.3 PHÂN TÍCH NỘI LỰC: 13
3.4 TÍNH THÉP CHO SÀN: 13
3.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN: 20
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 21
4.1 MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ CẦU THANG: 21
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG: 21
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG: 22
4.3.1 Tĩnh tải: 22
4.3.2 Hoạt tải: 23
4.3.3 Tổng tải trọng: 23
4.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC: 24
4.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP: 26
THIẾT KẾ HỆ KHUNG 28
5.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG: 28
5.1.1 Tính toán tải gió: 28
5.1.2 Tính toán tải động đất: 33
5.2 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 36
5.3 TÍNH THÉP DẦM, CỘT,: 36
5.3.1 Tính thép dầm tầng điển hình: 36
5.3.1.1 Tính thép dọc: 36
5.3.1.2 Tính thép ngang: 37
5.3.2 Tính thép cột 52
5.3.2.1 Tính cốt thép dọc: 52
5.3.2.2 Tính cốt thép ngang: 54
THIẾT KẾ MÓNG 58
6.1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 58
6.2 PHƯƠNG ÁN CỌC VUÔNG ĐÚC SẴN: 58
6.2.1 Chọn chiều sâu chôn đài: 58
6.2.2 Chọn kích thước cọc: 58
6.3 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC: 58
6.3.1 Theo vật liệu làm cọc: 58
6.3.2 Theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền: 59
6.3.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền: 60
6.3.4 Theo thí nghiệm SPT: 62
6.4 THIẾT KẾ MÓNG M1: 63
6.4.1 Phản lực chân cột: 63
Trang 106.4.2 Xác định số lương cọc và bố trí: 63
6.4.3 Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng: 67
6.4.4 Kiểm tra xuyên thủng: 71
6.4.5 Tính toán đài cọc: 63
6.5 THIẾT KẾ MÓNG M2: 73
6.5.1 Phản lực chân cột: 73
6.5.2 Xác định số lượng cọc và bố trí: 73
6.5.3 Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng: 77
6.5.4 Kiểm tra xuyên thủng: 80
6.5.5 Tính toán đài cọc: 81
6.6 THIẾT KẾ MÓNG M3: 82
6.6.1 Phản lực chân cột: 82
6.6.2 Xác định số lượng cọc và bố trí: 82
6.6.3 Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng: 85
6.6.4 Tính toán đài cọc: 87
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MÓNG CẦN TRỤC THÁP 93
7.1 THÔNG SỐ KĨ THUẬT: 93
7.2 VỊ TRÍ ĐẶT CẦN TRỤC THÁP: 94
7.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦN TRỤC THÁP: 94
7.3.1 Tải trọng bản thân: 94
7.3.2 Tải trọng của vật nâng: 95
7.3.3 Lực quán tính do phanh xe con: 95
7.3.4 Lực tiếp tuyến khi quay cần: 95
7.3.5 Tải trọng gió theo TCVN 4244 - 2005: 95
7.3.6 Các trường hợp tải tại đỉnh cần trục: 96
7.4 THIẾT KẾ MÓNG CHO CẦN TRỤC THÁP (M4): 98
7.4.1 Phản lực chân tháp: 98
7.4.2 Xác định số lượng cọc và bố trí: 98
7.4.3 Kiểm tra ổn định nền và tính lún cho móng: 101
7.4.4 Tính toán đài cọc: 105
7.5 TÍNH TOÁN BU-LÔNG NEO CHÂN CẦN TRỤC THÁP: 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1
Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình 2
CHƯƠNG 2 Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn cột 11
CHƯƠNG 3 Hình 3.1 Mặt bằng tầng điển hình 12
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn 13
Hình 3.3 Momen sàn theo phương X 14
Hình 3.4 Momen sàn theo phương Y 15
Hình 3.5 Chuyển vị của sàn 21
CHƯƠNG 4 Hình 4.1 Mặt bằng định vị cầu thang 22
Hình 4.2 Các lớp cấu tạo cầu thang 23
Hình 4.3 Sơ đồ tính vế thang 1 25
Hình 4.4 Momen các vế thang 1 25
Hình 4.5 Sơ đồ tính vế thang 2 25
Hình 4.6 Momen vế thang 2 26
Hình 4.7 Sơ đồ tính vế thang 3 26
Hình 4.8 Momen vế thang 3 23
CHƯƠNG 5 Hình 5.1 Sơ đồ tính toán động lực của tải gió 29
Hình 5.2 Đồ thị xác định hệ số động lực 32
Hình 5.3 Hệ tọa độ xác định hệ số tương quan không gian 33
Hình 5.4 Đồ thị phổ phản ứng thiết kế 36
Hình 5.4 Mô hình công trình 37
CHƯƠNG 6 Hình 6.1 Biểu đồ xác định hệ số αp và fL 64
Hình 6.2 Mặt bằng móng M1 66
Hình 6.3 Phản lực đầu cọc móng M1 67
Hình 6.4 Phản lực đầu cọc móng M1 68
Hình 6.5 Phản lực đầu cọc móng M1 68
Hình 6.6 Kích thước khối móng quy ước M1 69
Hình 6.7 Tính lún bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố 71
Hình 6.8 Biểu đồ quan hệ e-p 72
Hình 6.9 Momen theo phương X đài móng M1 74
Hình 6.10 Momen theo phương Y đài móng M1 74
Hình 6.11 Mặt bằng móng M2 76
Trang 12Hình 6.12 Phản lực đầu cọc móng M2 78
Hình 6.13 Phản lực đầu cọc móng M2 78
Hình 6.14 Phản lực đầu cọc móng M2 79
Hình 6.15 Kích thước khối móng quy ước M2 80
Hình 6.16 Momen theo phương X đài móng M2 83
Hình 6.17 Momen theo phương Y đài móng M2 83
Hình 6.18 Mặt bằng móng M3 85
Hình 6.19 Phản lực đầu cọc móng M3 86
Hình 6.20 Phản lực đầu cọc móng M3 87
Hình 6.21 Kích thước khối móng quy ước M3 88
Hình 6.22 Momen theo phương X đài móng M3 91
Hình 6.23 Momen theo phương Y đài móng M3 91
Hình 6.24 Sơ đồ tính khi vận chuyển cọc 92
Hình 6.25 Sơ đồ tính khi cẩu lắp cọc 93
CHƯƠNG 7 Hình 7.1 Cấu tạo cần trục tháp 95
Hình 7.2 Vị trí đặt cần trục tháp 96
Hình 7.3 Mô hình thân cẩu tháp 99
Hình 7.4 Mặt bằng móng M4 101
Hình 7.5 Phản lực đầu cọc móng M4 102
Hình 7.6 Phản lực đầu cọc móng M4 102
Hình 7.7 Phản lực đầu cọc móng M4 103
Hình 7.8 Kích thước khối móng quy ước M4 104
Hình 7.9 Momen theo phương X đài móng M4 107
Hình 7.10 Momen theo phương Y đài móng M4 107
Hình 7.11 Cấu tạo bu lông neo 108
Hình 7.12 Tính toán bu lông neo 109
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
CHƯƠNG 2
Bảng 2.1 Vật liệu bê tông 7
Bảng 2.2 Sơ bộ tiết diện cột 10
CHƯƠNG 3 Bảng 3.1 Tải trọng các lớp hoàn thiện 13
Bảng 3.2 Hoạt tải phân bố đều trên sàn 13
Bảng 3.3 Kết quả tính thép sàn theo phương X,Y 16
CHƯƠNG 4 Bảng 4.1 Tĩnh tải bảng chiếu nghỉ 23
Bảng 4.2 Tĩnh tải bản thang 24
Bảng 4.3 Tổng tải trọng theo phương đứng 24
Bảng 4.4 Kết quả tính thép bản thang vế 1 27
Bảng 4.5 Kết quả tính thép bản thang vế 2 27
Bảng 4.6 Kết quả tính thép bản thang vế 3 27
CHƯƠNG 5 Bảng 5.1 Kết quả 3 Mode dao động đầu tiên 30
Bảng 5.2 Các tham số ρ và χ 33
Bảng 5.3 Hệ sô tương quan không gian 1 33
Bảng 5.4 Kết quả tính toán thành phần tĩnh và động của tải trọng gió 34
Bảng 5.5 Thông số tính toán tải động đất 35
Bảng 5.6 Kết quả tính toán tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng 36
Bảng 5.7: Kết quả tính toán thép dầm 40
Bảng 5.8: Kết quả tính toán thép cột 57
CHƯƠNG 6 Bảng 6.1Thông số địa chất 60
Bảng 6.2 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 62
Bảng 6.3 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 63
Bảng 6.4a Phản lực chân cột của móng M1 66
Bảng 6.4b Phản lực chân cột của móng M1 66
Bảng 6.5 Gía trị quan hệ e-p 72
Bảng 6.6 Bảng tính lún 73
Bảng 6.7 Kết quả tính thép đài móng M1 75
Bảng 6.8a Phản lực chân cột của móng M2 75
Bảng 6.8b Phản lực chân cột của móng M2 75
Bảng 6.9 Bảng tính lún 82
Bảng 6.10 Kết quả tính thép đài móng M2 83
Bảng 6.11 Phản lực chân cột móng M3 84
Trang 14Bảng 6.12 Bảng tính lún 90
Bảng 6.13 Kết quả tính thép đài móng M3 91
CHƯƠNG 7 Bảng 7.1 Các trường hợp tải tác dụng lên đỉnh cần trục 98
Bảng 7.2 Phản lực chân tháp móng M4 100
Bảng 7.3 Bảng tính lún 106
Bảng 7.4 Nội lực tính toán bu lông 109
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
1.1 MỞ ĐẦU:
Hiện nay việc xây dựng Căn Hộ Cao Tầng tại khu đô thị mới Nam Thành Phố nhằm giải quyết áp lực về dân số ở trung tâm Thành Phố đồng thời hướng người dân đến môi trường sống tốt hơn, hoàn thiện hơn Đó cũng là định hướng trong kế hoạch phát triển lâu dài của UBND Thành Phố Vì vậy công tác thiết kế và xây dựng công trình Căn Hộ Cao Tầng B1 Trường Sa là điều cần phải cấp bách thực hiện
1.2 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:
1.2.1 Vị trí và mặt bằng:
Công trình Chung cư B1 Trường Sa tọa lạc ngay trung tâm Tp.HCM, nằm trên trục đường chính Trường Sa thuộc quận Bình Thạnh Dự án được bao bọc bởi những đường giao thông chính như Xô Viết Nghệ Tĩnh, Điện Biên Phủ, gần kề Thảo Cầm Viên, bệnh viện, trường học, siêu thị, chợ
Mô tả khu đất :
Công trình nằm ở vị trí được hưởng thụ tác động tốt của môi trường sinh thái , cảnh quan sông rạch của khu vực
Trang 16Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình
1.2.2 Đặc điểm kiến trúc:
Công trình được thiết kế tận dụng tối đa về thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Mặt bằng các căn hộ điển hình trong công trình được bố trí sinh động, tiện dụng, hợp
lí, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người Việt
Chung cư bao gồm khối tháp được liên kết bằng khối đế Mỗi tầng trong khối tháp gồm 32 căn hộ được trang bị 2 thang máy (kích thước 2000x2600), đủ để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp
Trang 171.2.3 Chức năng và quy mô:
Tổng diện tích sàn xây dựng : 22,638.09m2
Các vật liệu xây dựng chính cho công trình:
Hệ khung nhà, sàn, sê nô dùng bê tông mác 300, cốt thép
Vách, cửa kiếng
Sơn nước cho ngoại , nội thất
Nền lát gạch
Trần : trần BTCT và trần thạch cao
Bậc cấp, cầu thang lát gạch (trừ thang thoát hiểm không lát gạch)
1.3 ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG:
1.3.1 Hồ xây và tô
Gạch phải được chứa tại kho bãi nhất định, hổng khỏi mặt đất và được giữ gìn tránh
bị bể vỡ Gạch phải nhúng trước khi xây
Tường xây phải thẳng, vuông góc và kết cấu chặt chẽ Tường xây xong phải được chống đỡ nếu cần trong thời gian chờ tường kết dính chặt chẽ
Tránh rơi hồ xuống sàn đến mức tối thiểu Nếu có rơi rớt, thu dọn ngay khi hồ còn ướt
Tất cả các trang thiết bị đặt ngầm phải được xây vào trong lúc xây tường Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm lắp đặt các trang thiết bị nói trên theo như vị trí đã định
do các nhà thầu phụ chuyên môn cung cấp Tránh đục tường sau khi xây xong để đặt trang thiết bị
Trang 18Tường nếu sơn phải được tô thật thẳng không có dấu bay hay nhấp mô Phải kiểm tra thường xuyên để bảo đảm yêu cầu về chất lượng
1.3.3 Mái và hệ thống thoát nước mưa
Bao gồm mái dốc kể cả hệ thống seno và đường ống nước thoát mưa
Mái phải được đảm bảo độ chống thấm ở tỉ lệ cao nhất
1.3.4 Vữa, lát sàn
Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp, lát cho thích hợp với từng loại vật liệu yêu cầu Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát, bảo vệ cho bề mặt khỏi bị bụi bặm cho tới khi bắt đầu công việc
Khi lót sàn phải thật bằng phẳng ở các chân tường và góc tường, nếu cần phải tạo độ dốc thật đều về phía các lỗ thoát nước Nếu không có yêu cầu về độ dốc phải lót cho thật thẳng
Vị trí của các lỗ thoát nước cho các phần kỹ thuật phải được xác định và các thiết bị
có yêu cầu được chôn ngầm dưới lớp bề mặt ốp lát phải được xây vào trước khi khởi công
1.3.5 Hoàn thiện mặt tường
Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp lát cho thích hợp với từng loại yêu cầu Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát
Bảo vệ cho bề mặt nói trên khỏi bị bụi bặm cho tới khi bắt đầu công việc
Tất cả các công việc ốp, lát sử dụng hồ phải được bảo dưỡng trong thời gian tối thiểu sáu ngày sau khi hoàn tất để đảm bảo sự kết dính và không cho ai làm việc trong khu vực đã được ốp lát trong thời gian nói trên nếu được
1.3.6 Hoàn thiện phần trần nhà
Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thi công
Khi xây lắp trần phải lắp đặt luôn các trang thiết bị như đèn, miệng thổi hơi của máy lạnh và các thiết bị khác… Khi thi công phải phối hợp tổ chức lắp đặt các trang thiết
bị trên, khung trần phải có khả năng chịu tải trọng cuả các trang thiết bị trên trần như hộp đèn, máng điện, ống hơi lạnh Nếu cần phải kèm thêm móc cho những nơi chịu tải trọng của hộp đèn và các lỗ hổng khác
Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu trong hồ sơ thi công
1.3.7 Kính
Kính sau khi lắp xong phải được vững vàng không được lung lay Kính phải được đặt đều lên phần mattit và không có khe hở để không khí có thể lọt qua được và không hư hỏng dưới ảnh hưởng của thời tiết
Trang 19Kính phải trong không bị mẻ hay trầy và sau khi lắp xong phải được đánh dấu bằng vôi Trước khi nghiệm thu phải được chùi rửa cho thật sạch không còn dấu hồ, sơn hay bụi
Khi sơn phải đảm bảo ánh sáng cho khu vực sơn tương ứng với mức độ ánh sáng sẽ được trang bị cho khu vực nói trên Khi sơn phải đảm bảo thông thoáng cho khu vực sơn theo đúng yêu cầu về luật bảo hộ lao động
Pha sơn theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất và không được phép quậy hay pha sơn trong khu vực sơn mà phải pha tại một nơi nhất định
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN:
2.1.1 Cơ sở tính toán:
Các tiêu chuẩn trong nước:
- TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 229 - 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió
- TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất
- TCVN 5574 - 2012: Kết cấu Bê tông và Bê tông toàn khối
- TCXDVN 198 - 1997: Nhà cao tầng -Thiết kế Bê tông Cốt thép toàn khối
- TCVN 9362 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 10304 - 2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng – Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
- TCVN 9394 - 2012: Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu
Các tiêu chuẩn nước ngoài:
- ACI - 318: Building Code Requirements for Reinforced Concrete
Cùng với đó là các sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả
2.1.2 Nguyên tắc cơ bản:
Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng
Khi tính toán thiết kế kết cấu bêtông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai trạng thái giới hạn:
Theo trạng thái giới hạn thứ nhất: Nhằm bảo đảm khả năng chịu lực kết cấu: + Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
+ Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí
+ Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi
+ Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
Theo trạng thái giới hạn thứ hai: Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu:
+ Khe nứt không rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt + Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
2.1.3 Các giả thuyết tính toán:
Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó
Trang 21Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau Các cột đều được ngàm ở chân cột ngay mặt đài móng
Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới dạng lực phân bố trên các sàn và sàn truyền các lực này sang hệ cột, vách
2.2 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH:
2.2.1 Hệ kết cấu theo phương đứng:
Hệ kết cấu theo phương đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng vì:
- Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và nền đất
- Chịu tải trọng ngang của gió và động đất
- Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
khung chịu tải trọng đứng làm tăng độ cứng công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình
2.2.2 Hệ kết cấu theo phương ngang:
Hệ kết cấu sàn trực tiếp chịu tải trọng đứng của công trình( bao gồm tĩnh tải và hoạt tải) và truyền các tải trọng đó vào dầm, cột, vách Có vai trò liên kết hệ vách và hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời của chúng Mặt khác hệ sàn có ảnh hưởng đến giá thành của công trình, cần lựa chọn phương án sàn hợp lý mà không ảnh hưởng đến chất lượng của công trình
Chọn sàn bê tông cốt thép thông thường làm hệ kết cấu theo phương ngang
2.3.1 Bê tông (theo TCVN 5574-2012):
Bảng 2.1 - Vật liệu bê tông
Trang 222.3.2 Cốt thép (theo TCVN 5574-2012):
Sử dụng cốt thép nhóm AI (Φ <10mm) với các thông số sau:
• Cường độ chịu kéo, nén tính toán: Rs= Rsc = 225Mpa
• Cường độ chịu cắt tính toán: Rsw = 175Mpa
• Module đàn hồi : Es = 2.1x105 Mpa
Sử dụng cốt thép nhóm AIII (Φ ≥10mm) cho cột với các thông số sau :
• Cường độ chịu kéo, nén tính toán : Rs= Rsc = 365Mpa
• Cường độ chịu cắt tính toán : Rsw = 290Mpa
• Module đàn hồi : Es = 2x105 Mpa
• Nhỏ hơn 250mm abv =15mm (20mm)
• Lớn hơn hoặc bằng 250mm abv =20mm (25mm) Trong cột abv =20mm (25mm)
Trong dầm móng abv =30mm
Trong móng: Toàn khối có lớp bê tông lót abv =35mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:
• Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: abv =10mm (15mm)
• Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250mm trở lên: abv =15mm (20mm) Giá trị trong ngoặc (…) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt
2.4 SƠ BỘ TIẾT DIỆN:
2.4.1 Sơ bộ tiết diện sàn:
Chiều dày sàn phụ thuộc vào chiều dài nhịp và tải trọng tác dụng, có thể chọn sơ bộ kích thước sàn theo công thức sau:
Trang 23D = 0.8 – 1.4 phụ thuộc tải trọng
M = 40 – 45 đối với bản kê 4 cạnh và L là chiều dài cạnh ngắn
m = 30 – 35 đối với bản dầm và L là nhịp của bản
Chiều dày sàn chọn sơ bộ : hs =150 (mm)
2.4.2 Sơ bộ tiết diện dầm:
2.4.3 Sơ bộ tiết diện cột:
Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau:
[2.2]
Trong đó:
N = ∑ qi x Si x n
qi: tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ i;
Si : diện tích truyền tải xuống tầng thứ i;
Trang 24Bảng 2.2 – Sơ bộ kích thước cột
BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT GIỮA
Hàm lượng thép
BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT BIÊN
Hàm lượng thép
Trang 25BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT GÓC
Tầng
S tr.tải q N Hàm
lượng thép
BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU:
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm, sàn, cột
Trang 26CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 27Hình 3.2: Các lớp cấu tạo sàn Bảng 3.1: Tải trọng các lớp hoàn thiện
Các lớp cấu tạo
sàn
Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Tĩnh tải tiêu chuẩn tin cậy Hệ số tính toán Tĩnh tải
Gạch ceramic 10 20 0.2 1.1 0.22 Lớp vữa lót 20 18 0.36 1.3 0.47 Lớp vữa trát trần 15 18 0.27 1.3 0.35
3.2.2 Hoạt tải:
Bảng 3.2: Hoạt tải phân bố lên sàn
(kN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Hoạt tải tính toán (kN/m 2 )
1 Sảnh, hành lang, cầu thang 3 1.2 3.6
Dùng phần mềm SAFE để phân tích nội lực cho sàn
Kết quả nội lực sàn được trình bày ở phụ lục
3.4 TÍNH THÉP CHO SÀN:
Lấy nội lực và tiết diện, tiến hành tính thép như một bản dầm có bề rộng là dải Strip, chiều cao là chiều dày sàn
Chọn abv = 20 mm → ho = 150 – 20 = 130 mm
Trang 28µmin: hàm lượng cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.05%
µmax: hàm lượng cốt thép tối đa : b
s
R[3.4]
R
Hình 3.3: Momen sàn theo phương X
Trang 29Hình 3.4: Momen sàn theo phương Y
Trang 30(mm )
(cm 2 /m ) BT (%)
S1 theo
phương X
Gối 3 -3.01 500 150 20 130 0.02 0.02 0.64 0.10% 10 611 150 2.62 0.40% Nhịp 35 7.40 500 150 20 130 0.06 0.06 1.61 0.25% 8 156 100 2.51 0.39% Gối 5 -11.60 500 150 20 130 0.09 0.10 2.57 0.40% 10 153 150 2.62 0.40%
S1 theo
phương Y
Gối T -5.01 500 150 20 130 0.04 0.04 1.08 0.17% 10 364 150 2.62 0.40% Nhịp TP 6.29 500 150 20 130 0.05 0.05 1.36 0.21% 8 185 100 2.51 0.39% Gối P -4.80 500 150 20 130 0.04 0.04 1.03 0.16% 10 380 150 2.62 0.40%
S2 theo
phương X
Gối 5 -11.50 500 150 20 130 0.09 0.10 2.55 0.39% 10 154 150 2.62 0.40% Nhịp 56 6.10 500 150 20 130 0.05 0.05 1.32 0.20% 8 191 100 2.51 0.39% Gối 6 -10.23 500 150 20 130 0.08 0.09 2.25 0.35% 10 174 150 2.62 0.40%
S2 theo
phương Y
Gối T -3.02 500 150 20 130 0.02 0.02 0.64 0.10% 10 609 150 2.62 0.40% Nhịp TP 5.44 500 150 20 130 0.04 0.05 1.17 0.18% 8 214 100 2.51 0.39% Gối P -4.20 500 150 20 130 0.03 0.03 0.90 0.14% 10 436 150 2.62 0.40%
S3 theo
phương X
Gối 6 -11.26 500 150 20 130 0.09 0.10 2.49 0.38% 10 157 150 2.62 0.40% Nhịp 67 6.60 500 150 20 130 0.05 0.06 1.43 0.22% 8 176 100 2.51 0.39% Gối 7 -10.99 500 150 20 130 0.09 0.09 2.43 0.37% 10 162 150 2.62 0.40%
S3 theo
phương Y
Gối T -3.12 500 150 20 130 0.03 0.03 0.67 0.10% 10 590 150 2.62 0.40% Nhịp TP 5.52 500 150 20 130 0.05 0.05 1.19 0.18% 8 211 100 2.51 0.39% Gối P -3.37 500 150 20 130 0.03 0.03 0.72 0.11% 10 545 150 2.62 0.40% Gối 7 -10.99 500 150 20 130 0.09 0.09 2.43 0.37% 10 162 150 2.62 0.40%
Trang 31S4 theo
phương X
Nhịp 78 6.20 500 150 20 130 0.05 0.05 1.34 0.21% 8 187 100 2.51 0.39% Gối 78 -10.52 500 150 20 130 0.09 0.09 2.32 0.36% 10 169 150 2.62 0.40%
S4 theo
phương Y
Gối T -3.01 500 150 20 130 0.02 0.02 0.64 0.10% 10 611 150 2.62 0.40% Nhịp TP 5.50 500 150 20 130 0.04 0.05 1.19 0.18% 8 212 100 2.51 0.39% Gối P -4.42 500 150 20 130 0.04 0.04 0.95 0.15% 10 414 150 2.62 0.40%
S5 theo
phương X
Gối 1 -1.93 500 150 20 130 0.02 0.02 0.41 0.06% 10 958 150 2.62 0.40% Nhịp 13 2.83 500 150 20 130 0.02 0.02 0.60 0.09% 8 416 100 2.51 0.39% Gối 3 -7.03 500 150 20 130 0.06 0.06 1.53 0.23% 10 257 150 2.62 0.40%
S5 theo
phương Y
Gối P -0.80 500 150 20 130 0.01 0.01 0.17 0.03% 10 2322 150 2.62 0.40% Nhịp PN 3.62 500 150 20 130 0.03 0.03 0.77 0.12% 8 324 100 2.51 0.39% Gối N -6.60 500 150 20 130 0.05 0.06 1.43 0.22% 10 275 150 2.62 0.40%
S6 theo
phương X
Gối 3 -7.07 500 150 20 130 0.06 0.06 1.54 0.24% 10 256 150 2.62 0.40% Nhịp 35 5.32 500 150 20 130 0.04 0.04 1.15 0.18% 8 219 100 2.51 0.39% Gối 5 -9.72 500 150 20 130 0.08 0.08 2.14 0.33% 10 184 150 2.62 0.40%
S6 theo
phương Y
Gối P -4.60 500 150 20 130 0.04 0.04 0.99 0.15% 10 397 150 2.62 0.40% Nhịp PN 1.99 500 150 20 130 0.02 0.02 0.42 0.07% 8 594 100 2.51 0.39% Gối N -1.94 500 150 20 130 0.02 0.02 0.41 0.06% 10 953 150 2.62 0.40%
S7 theo
phương X
Gối 5 -8.72 500 150 20 130 0.07 0.07 1.91 0.29% 10 206 150 2.62 0.40% Nhịp 56 5.48 500 150 20 130 0.04 0.05 1.18 0.18% 8 213 100 2.51 0.39% Gối 6 -9.09 500 150 20 130 0.07 0.08 1.99 0.31% 10 197 150 2.62 0.40%
S7 theo
phương Y
Gối P -4.50 500 150 20 130 0.04 0.04 0.97 0.15% 10 406 150 2.62 0.40% Nhịp PN 2.12 500 150 20 130 0.02 0.02 0.45 0.07% 8 558 100 2.51 0.39% Gối N -2.70 500 150 20 130 0.02 0.02 0.58 0.09% 10 682 150 2.62 0.40%
S8 theo
phương X
Gối 6 -9.85 500 150 20 130 0.08 0.08 2.17 0.33% 10 181 150 2.62 0.40% Nhịp 67 4.69 500 150 20 130 0.04 0.04 1.01 0.16% 8 249 100 2.51 0.39% Gối 7 -8.43 500 150 20 130 0.07 0.07 1.84 0.28% 10 213 150 2.62 0.40%
Trang 32S8 theo
phương Y
Gối P -4.22 500 150 20 130 0.03 0.04 0.91 0.14% 10 434 150 2.62 0.40% Nhịp PN 1.35 500 150 20 130 0.01 0.01 0.29 0.04% 8 878 100 2.51 0.39% Gối N -1.92 500 150 20 130 0.02 0.02 0.41 0.06% 10 963 150 2.62 0.40%
S9 theo
phương X
Gối 7 -7.30 500 150 20 130 0.06 0.06 1.59 0.24% 10 247 150 2.62 0.40% Nhịp 78 5.52 500 150 20 130 0.05 0.05 1.19 0.18% 8 211 100 2.51 0.39% Gối 8 -9.70 500 150 20 130 0.08 0.08 2.13 0.33% 10 184 150 2.62 0.40%
S9 theo
phương Y
Gối P -4.17 500 150 20 130 0.03 0.03 0.89 0.14% 10 439 150 2.62 0.40% Nhịp PN 2.31 500 150 20 130 0.02 0.02 0.49 0.08% 8 511 100 2.51 0.39% Gối N -2.02 500 150 20 130 0.02 0.02 0.43 0.07% 10 915 150 2.62 0.40%
S10 theo
phương X
Gối 1 -10.48 500 150 20 130 0.09 0.09 2.31 0.36% 10 170 150 2.62 0.40% Nhịp 13 3.33 500 150 20 130 0.03 0.03 0.71 0.11% 8 353 100 2.51 0.39% Gối 3 -6.67 500 150 20 130 0.05 0.06 1.45 0.22% 10 272 150 2.62 0.40%
S10 theo
phương Y
Gối N -7.43 500 150 20 130 0.06 0.06 1.62 0.25% 10 243 150 2.62 0.40% Nhịp NL 9.31 500 150 20 130 0.08 0.08 2.04 0.31% 8 123 100 2.51 0.39% Gối L -9.39 500 150 20 130 0.08 0.08 2.06 0.32% 10 191 150 2.62 0.40%
S11 theo
phương X
Gối 3 -6.70 500 150 20 130 0.05 0.06 1.45 0.22% 10 270 150 2.62 0.40% Nhịp 35 3.31 500 150 20 130 0.03 0.03 0.71 0.11% 8 355 100 2.51 0.39% Gối 5 -7.07 500 150 20 130 0.06 0.06 1.54 0.24% 10 256 150 2.62 0.40%
S11 theo
phương Y
Gối N -1.36 500 150 20 130 0.01 0.01 0.29 0.04% 10 1362 150 2.62 0.40% Nhịp NL 5.30 500 150 20 130 0.04 0.04 1.14 0.18% 8 220 100 2.51 0.39% Gối L -6.40 500 150 20 130 0.05 0.05 1.39 0.21% 10 283 150 2.62 0.40%
S12 theo
phương X
Gối 5 -8.63 500 150 20 130 0.07 0.07 1.89 0.29% 10 208 150 2.62 0.40% Nhịp 56 7.20 500 150 20 130 0.06 0.06 1.56 0.24% 8 161 100 2.51 0.39% Gối 6 -9.72 500 150 20 130 0.08 0.08 2.14 0.33% 10 184 150 2.62 0.40% S12 theo
phương Y
Gối N -2.30 500 150 20 130 0.02 0.02 0.49 0.08% 10 802 150 2.62 0.40% Nhịp NL 5.20 500 150 20 130 0.04 0.04 1.12 0.17% 8 224 100 2.51 0.39%
Trang 33Gối L -6.50 500 150 20 130 0.05 0.05 1.41 0.22% 10 279 150 2.62 0.40%
S13 theo
phương X
Gối 6 -10.51 500 150 20 130 0.09 0.09 2.32 0.36% 10 169 150 2.62 0.40% Nhịp 67 5.29 500 150 20 130 0.04 0.04 1.14 0.18% 8 220 100 2.51 0.39% Gối 7 -10.75 500 150 20 130 0.09 0.09 2.37 0.37% 10 165 150 2.62 0.40%
S13 theo
phương Y
Gối N -2.10 500 150 20 130 0.02 0.02 0.45 0.07% 10 880 150 2.62 0.40% Nhịp NL 4.60 500 150 20 130 0.04 0.04 0.99 0.15% 8 254 100 2.51 0.39% Gối L -4.94 500 150 20 130 0.04 0.04 1.06 0.16% 10 369 150 2.62 0.40%
S14 theo
phương X
Gối 7 -10.85 500 150 20 130 0.09 0.09 2.40 0.37% 10 164 150 2.62 0.40% Nhịp 78 5.92 500 150 20 130 0.05 0.05 1.28 0.20% 8 196 100 2.51 0.39% Gối 8 -10.86 500 150 20 130 0.09 0.09 2.40 0.37% 10 164 150 2.62 0.40%
S14 theo
phương Y
Gối N -2.30 500 150 20 130 0.02 0.02 0.49 0.08% 10 802 150 2.62 0.40% Nhịp NL 4.90 500 150 20 130 0.04 0.04 1.05 0.16% 8 238 100 2.51 0.39% Gối L -6.37 500 150 20 130 0.05 0.05 1.38 0.21% 10 285 150 2.62 0.40%
S15 theo
phương X
Gối 1 -8.95 500 150 20 130 0.07 0.08 1.96 0.30% 10 200 150 2.62 0.40% Nhịp 13 3.66 500 150 20 130 0.03 0.03 0.78 0.12% 8 321 100 2.51 0.39% Gối 3 -4.92 500 150 20 130 0.04 0.04 1.06 0.16% 10 371 150 2.62 0.40%
S15 theo
phương Y
Gối L -9.10 500 150 20 130 0.07 0.08 1.99 0.31% 10 197 150 2.62 0.40% Nhịp LJ 7.20 500 150 20 130 0.06 0.06 1.56 0.24% 8 161 100 2.51 0.39% Gối J -10.08 500 150 20 130 0.08 0.09 2.22 0.34% 10 177 150 2.62 0.40%
S16 theo
phương X
Gối 3 -4.70 500 150 20 130 0.04 0.04 1.01 0.16% 10 389 150 2.62 0.40% Nhịp 35 4.16 500 150 20 130 0.03 0.03 0.89 0.14% 8 282 100 2.51 0.39% Gối 5 -3.60 500 150 20 130 0.03 0.03 0.77 0.12% 10 510 150 2.62 0.40%
S16 theo
phương Y
Gối L -6.50 500 150 20 130 0.05 0.05 1.41 0.22% 10 279 150 2.62 0.40% Nhịp LJ 5.60 500 150 20 130 0.05 0.05 1.21 0.19% 8 208 100 2.51 0.39% Gối J -9.39 500 150 20 130 0.08 0.08 2.06 0.32% 10 191 150 2.62 0.40%
Trang 343.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN:
Độ võng sàn lớn nhất tại vị trí có giá trị f = - 5.15mm và nhịp tại đó là 6.485 m
Ta có: f 5.15mm
f 25mm (TCVN 5574-2012 Bảng 4 trang 20)Vậy điều kiện về độ võng của sàn được đảm bảo
Hình 3.5: Chuyển vị của sàn
Trang 35CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 4.1: Mặt bằng định vị cầu thang
4.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG:
Căn cứ vào kiến trúc ta có:
- Cao bậc: hb = 175(mm)
- Rộng bậc: rb = 300(mm)
- Rộng vế: 1.45(m) Chọn sơ bộ chiều dày bản: 150(mm)
Trang 36Hình 4.2: Các lớp cấu tạo cầu thang
4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:
Góc nghiêng bản thang:
0
175arctan arctan 32 56 '
300
b b
h r
g tc
(kN/m 2 )
Hệ số vượt tải
[4.3]
+ Bậc thang gạch : g3 n..tđ
;
Trang 37Dày δ (m)
Bảng 4.3: Tổng tải trọng theo phương đứng
STT Loại bản Tải trọng tiêu chuẩn
(kN/m2)
Tải trọng tính toán (kN/m2)
1 Chiếu nghỉ 7.86 8.97
2 Bản thang nghiêng 9.12 10.47
Trang 384.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC:
Dựa vào kiến trúc và phương án kết cấu sơ bộ, cầu thang có 4 vế nằm giữa 4 vách, chọn
sơ đồ tính là hệ siêu tĩnh 2 đầu khớp, như sau:
Hình 4.3: Sơ đồ tính vế 1 cầu thang
Nội lực được tính bằng phần mềm SAP2000:
Hình 4.4: Momen vế 1 cầu thang
Hình 4.5: Sơ đồ tính vế 2 cầu thang
Trang 39Nội lực được tính bằng phần mềm SAP2000:
Hình 4.6: Momen vế 2 cầu thang
Hình 4.7: Sơ đồ tính vế 3 cầu thang
Hình 4.8: Momen vế 3 cầu thang
Trang 40As
chọn
chon
Nhịp 8.03 0.025 0.025 1.71 10 200 3.93 0.09 0.21 Đoạn gãy 2.95 0.009 0.009 0.62 10 200 3.93 0.03 0.21 Gối 25.53 0.080 0.083 5.61 10 150 5.24 0.30 0.30
As
chọn
chon
Nhịp 22.52 0.070 0.073 4.93 10 150 5.24 0.26 0.28 Đoạn gãy 19.06 0.060 0.061 4.14 10 150 5.24 0.22 0.28 Gối 0 0.000 0.000 0.00 8 200 2.51 0.00 0.13
chọn As
chon
Nhịp 7.79 0.024 0.025 2.70 8 200 2.51 0.14 0.13 Đoạn gãy 4.88 0.015 0.015 1.68 8 200 2.51 0.09 0.13 Gối 24.08 0.075 0.078 5.28 12 200 5.65 0.28 0.30
4.6 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA BẢN THANG
Qmax = 25.53 (kN)
Khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông
Qminb = 0.6Rbtbh0 = 0.6×1.5×1450×(150-20) = 170 (kN) > Qmax
=> Đủ khả năng chịu cắt