Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo TTGH I và TTGH II: Tính toán theo trạng thái giới hạn I: sau khi đã xác định được các nội lực tính toán M, N, Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN HỘI
S K L 0 0 6 9 3 9
SVTH : TAI QUANG TRƯỜNG MSSV: 14149197
GVHD: THS BÙI PHẠM ĐỨC TƯỜNG
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 MỞ ĐẦU
Những năm gần đây nền kính tế Việt Nam không ngừng phát triển đã kéo theo cơ sở
hạ tầng ngày càng phát triển rộng lớn Nhu cầu về đi lại, ăn ở, vui chơi, giải trí lần lượt
ra đời và các nhu cầu khác cũng được nâng cao Vì thế để đáp ứng được điều này thì nhiều hạng mục công trình lần lượt được xây dựng Các chung cư, nhà ở cao cấp, các khách sạn dịch vụ đã ra đời để kịp thời đáp ứng các nhu cầu của người dân Tiêu biểu cho nhịp độ phát triển đó Chung cư An Hội đã được xây dựng để đáp ứng nhu cầu nhà
ở cho con người Vì vậy, việc xây dựng công trình Chung cư An Hội là vô cùng hợp lý
và cần thiết đối với nhu cầu phát triển kinh tế và cảnh quan đô thi hiện nay
1.2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH
Công trình nằm trên dường Liên Phường, quận 4 TP.HCM, gồm 1 khối nhà có 20 tầng (1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 16 tầng lầu và 1 sân thượng), diện tích mặt bằng (25m×28m)
Cao trình mái công trình H= 58.3 m so với cao trình 0.0m
Tầng hầm cao 3.24m, bố trí các phòng kỹ thuật, còn lại chủ yếu là chổ để xe của chung cư
Tầng trệt, tầng lửng (cao 3.6m): trung tâm thương mại và dịch vụ, thông tầng
Các tầng còn lại cao 3.24m: các căn hộ
Tầng sân mái nhằm mục đích chống nóng cho các tầng bên dưới và đặt hệ thống kĩ thuật
Công trình có 2 thang máy và 2 thang bộ
Trang 5Hình 1.3: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 1.3 CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CHUNG
Hệ thống điện: hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, lắp đặt
hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên
hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình
03
B
C D
Trang 6 Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng hầm, được
xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hệ thống thoát rác: ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi
Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng: các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị cứu hoả đặt ở hành lang
Giải pháp giao thông trong công trình: hệ thống giao thông thẳng đứng gồm có ba thang máy và hai thang bộ Hệ thống giao thông ngang gồm các hành lang giúp cho mọi nơi trong công trình đều có thể đến một cách thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của mọi người
Cường độ chịu nén tính toán: Rb= 14.5 MPa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt= 1.05 MPa
Mô đun đàn hồi: Eb= 30000 MPa
Cốt thép sử dụng thiết kế:
Cốt thép loại AI khi Ø < 10:
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs= 225 MPa
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 225 MPa
Mô đun đàn hồi: Es= 210000 MPa
Cốt thép loại AII khi Ø 10 :
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs= 280 MPa
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 280 MPa
Mô đun đàn hồi: Es= 210000 MPa
Cốt thép loại AIII khi Ø 10: (phần khung và móng)
Trang 7Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 365 MPa
Mô đun đàn hồi: Es= 200000 MPa
1.5 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
1.5.1 Lập sơ đồ tính:
Dạng kết cấu dầm, cột, khung, dàn, vòm
Dạng liên kết
Chiều dài nhịp, chiều cao tầng
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện
1.5.2 Xác định tải trọng tác dụng:
Căn cứ vào qui phạm hướng dẫn về tải trọng tác động xác định tải tác dụng vào cấu kiện Xác định tất cả các tải trọng và tác động tác dụng lên kết cấu
1.5.3 Xác định nội lực:
Đặt tất cả các trường hợp tải tác dụng có thể xảy ra tác dụng vào cấu kiện
Xác định nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra
1.5.4 Tổ hợp nội lực:
Tìm giá trị nội lực nguy hiểm nhất có thể xảy ra bằng cách thiết lập các sơ đồ đặt tải và giải nội lực do các sơ đồ này gây ra
Một sơ đồ tĩnh tải
Các sơ đồ hoạt tải nguy hiểm có thể xảy ra
Tại mỗi tiết diện tính tìm giá trị nội lực bất lợi nhất do tĩnh tải và một hay vài hoạt tải : T=T0 +T i
Trong đó: T - giá trị nội lực của tổ hợp
T0 - giá trị đặt nội lực từ sơ đồ đặt tĩnh tải
Ti - giá trị nội lực từ sơ đồ đặt hoạt tải thứ i
- một trường hợp hay các trường hợp hoạt tải nguy hiểm (tuỳ loại tổ hợp tải trọng thiết lập)
1.5.5 Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo TTGH I và TTGH II:
Tính toán theo trạng thái giới hạn I: sau khi đã xác định được các nội lực tính toán M, N,
Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến hành tính khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc với trục cũng như các tiết diện nghiêng Việc tính toán theo một trong hai dạng sau:
Kiểm tra khả năng chịu lực: Tiết diện cấu kiện, tiết diện cốt thép là có sẵn cần xác định khả năng chịu lực của tiết diện
Tính cốt thép: xác định tiết diện cấu kiện, diện tích cốt thép cần thiết sao cho cấu kiện đảm bảo khả năng chịu lực
Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn II: kiểm tra độ võng và vết nứt
1.6 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
1.6.1 Xác định tải trọng:
Tĩnh tải:
Trang 8+ Trọng lượng bản thân: chọn sơ bộ tiết diện của cấu kiện từ đó tính ra trọng lương bản thân
+ Trọng lương lớp hoàn thiện: căn cứ vào yêu cầu cấu tạo tính ra trọng lượng lớp hoàn thiện
+ Đối với dầm còn có tính đến trọng lượng tường xây trên dầm (nếu có)
Hoạt tải: căn cứ vào yêu cầu của từng loại cấu kiện, yêu cầu sử dụng mà qui phạm qui định từng giá trị hoạt tải cụ thể
1.6.2 Nguyên tắc truyền tải:
Tải từ sàn truyền vào khung dưới dạng tải hình thang và hình tam giác
Tải do dầm phụ truyền vào dầm chính của khung dưới dạng tải tập trung (phản lực tập trung và mômen tập trung)
Tải từ dầm chính truyền vào cột Sau cùng tải trọng từ cột truyền xuống móng
1.7 CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với nghành xây dựng
TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
TCVN 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
TCVN 5574-2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép
TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế bêtông cốt thép toàn khối
TCXD 195-1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
TCVN 10304-2104 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9395-2012 : Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9386-2012 : Thiết kế công trình chịu động đất
Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng
về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như: Thiết kế các vách cứng, lõi cứng… nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài như :UBC 97, ACI 99, ACI 318_2002 Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo)
Trang 9CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN 2.1 MẶT BẰNG SÀN
Trang 10Bảng 2.1: Tổng hợp tiết diện các ô sàn Loại phòng Ô sàn L 1 (m) L 2 (m) L 1 /L 2 Loại sàn
L sàn làm việc 2 phương (bản kê)
2.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN
Chiều dày sàn được chọn dựa phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ sau:
Do hệ lưới cột lớn (8.8×11)m nên ta bố trí hệ thống dầm phụ chia nhỏ các ô bản
Dùng ô sàn có cạnh ngắn lớn nhấ, chọn một loại bề dày cho tất cả các sàn, L1max = 4.4m:
Chiều dày sàn chọn sơ bộ 1max
Trang 1111000 550÷689 600 150÷300 300×700
2.3 TẢI TRỌNG
2.3.1 Các lớp cấu tạo sàn:
Lớp vữa trátBản BTCT
Lớp vữa lót Gạch ceramic
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn Bảng 2.3: Các lớp cấu tạo sàn phịng ngủ, hành lang, văn phịng Stt Vật liệu
Chiều dày (m)
Trang 12Bảng 2.4: Các lớp sàn vệ sinh, sân thượng, mái Stt Vật liệu
Chiều dày (m)
2.3.2 Tải trọng thường xuyên do tường xây:
Bảng 2.5: Quy đổi tải tường tầng điển hình
Loại tường
Bề dày (mm)
Chiều cao (m)
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Tiêu chuẩn (kN/m)
Hệ số vượt tải
Tính toán (kN/m)
tc
tt n lt ht gt
Trang 13g : Trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường
Trang 14Bảng 2.8: Hoạt tải sàn dầm
STT
Chức năng sử dụng sàn
Giá trị tiêu chuẩn
vượt tải
n
Hoạt tải tính toán (kN/m 2 )
Phần dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần
11 Mái bằng có sử dụng 0.5 1 1.5 1.3 1.95
12 Mái không sử dụng 0 0.75 0.75 1.3 0.975
2.3.4 Tổng hợp tải trọng
Tổng tải trọng tác dụng lên bản sàn ứng với dải bản có bề rộng b = 1m:
Bảng 2.9: Tổng hợp tải trọng ô bản 2 phương
Ô sàn b
tt s
(m) (kN/m) (kN/m) (kN/m) (kN/m 2 )
S6 1 4.96 3.77 1.95 10.707 S7 1 4.96 2.16 1.95 9.097 S8 1 4.96 0.63 1.95 7.567 S9 1 4.96 2.73 1.95 9.667 S12 1 4.96 2.24 1.95 9.177 S13 1 4.96 2.69 1.95 9.627
S16 1 4.96 1.25 1.95 8.187
Trang 15Bảng 2.10: Tổng hợp tải trọng ô bản 1 phương
Ô sàn b
tt s
(m) (kN/m) (kN/m) (kN/m) (kN/m 2 )
S1 1 4.96 1.28 1.95 8.217 S2 1 4.96 1.28 1.95 8.217 S3 1 4.96 4.14 1.95 11.077 S4 1 4.96 0.44 1.95 7.377 S5 1 4.96 1.62 1.95 8.557 S10 1 4.96 0.91 1.95 7.847 S11 1 4.96 1.9 1.95 8.837 S14 1 4.96 2.62 3.6 11.207 S17 1 4.96 1.27 1.95 8.207 S18 1 4.96 3.37 1.95 10.307 S20 1 4.96 4.91 1.95 11.847
Bản liên kết đươc xem là ngàm
Theo mặt bằng hệ dầm sàn ta có các sàn 1 phương có sơ đồ tính là 2 đầu ngàm Cắt 1m theo phương cạnh ngắn, nhịp tính toán là khoảng cách giừa 2 trục dầm
Trang 16Hình 2.3: Sơ đồ tính
Hình 2.4: Biểu đồ moment Bảng 2.11: Nội lực sàn 1 phương
Trang 17Bản liên tiếp đươc xem là ngàm
Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm xung quanh mà chọn sơ đồ tính cho phù hợp
Theo mặt bằng hệ dầm sàn ta có sàn 2 phương là các sàn tính theo sơ đồ 9
Momen nhịp:
Theo phương cạnh ngắn: M1 mi1 P Theo phương cạnh dài: M2 mi2 P Momen gối :
Theo phương cạnh ngắn: MI ki1 P Theo phương cạnh dài: MII ki 2 P Trong đó :
Trang 18Hình 2.5: Sơ đồ tính bản 2 phương Bảng 2.12: Nội lực sàn 2 phương
M2=mi2xP
Trang 19bh R
R
bh R
R
R
Trong đó R, R tra trong bảng E.2 – Phụ lục E tiêu chuẩn 356 : 2005
Bê tông B25, thép AII => R= 0.418, R= 0.595
Trang 20 f D
a q f
α là hệ số phụ thuộc vào tỷ số (L2/L1) của ô sàn, ta có: L2/L1 = 3.06 thì = 0.004228
qtc: tổng tải tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn qtc = 10.293 kN/m2
a: chiều dài cạnh ngắn L1 = 3.0m
độ cứng trụ
9 b
Trang 212.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE V12.3
Sơ bộ kích thước và các tải trọng tương tự như phần tính tay (trọng lượng bản thân sàn
SAFE tự tính)
Hình 2.6: Mô hình sàn bằng SAFE sàn dầm
Trang 22Hình 2.7: Tải các lớp cấu tạo sàn (trừ lớp bê tông)
Hình 2.8: Hoạt tải nhỏ hơn 2kN m2
Trang 23Hình 2.9: Hoạt tải lớn hơn 2kN m2
Hình 2.10: Moment trip theo phương X sàn dầm
Trang 24Hình 2.11: Moment trip theo phương Y sàn dầm
Kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn:
Hình 2.12: Độ võng sàn xuất từ SAFE sàn dầm
Trang 25Giá trị độ võng của sàn thỏa mãn giới hạn cho phép
Tuy nhiên đây chỉ là độ võng đàn hồi (chưa xét đến từ biến, co ngót, sự hình thành vết nứt của bê tông, tác dụng ngắn hạn, dài hạn của tải trọng) Do đó khi xét đến các yếu tố này, độ võng sẽ lớn hơn
Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm Safe theo TTGH II
Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực, dẫn tới giảm độ cứng tiết diện và làm tăng độ võng
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574-2012, độ võng toàn phần f được tính như sau:
1 2 3
f f f fTrong đó: f : độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng 1
f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn
f : độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn 3
Với kết cấu sàn làm việc theo hai phương, việc tính võng chỉ tiện trong thực hành khi dùng phương pháp PTHH có kể đến các yếu tố trên khi tính biến dạng Dùng chương trình SAFE 12.3 để tính toán độ võng trong thiết kế công trình là phù hợp với sự làm việc thực tế của công trình
Kết quả tính toán độ võng bằng phần mềm Safe v12.3
f 4.27 cm f 4.4 cm
Giá trị độ võng của sàn thỏa mãn giới hạn cho phép
Trang 26Đối với mô men ở nhịp: M1 = 37.738 (kN.m) tính trên toàn bề rộng dãy strip 5.5m
Ta quy đổi momen M1 = 37.738/3.5 = 6.861 (kN.m/m) về bề rộng dãy strip 1m
6.861 1014.5 1000 100
= 0.047 Suy ra ξ = 1 1 2 m = 1 1 2 0.0479 = 0.048
As = b b 0
s
R b h R
Trang 28CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN PHẲNG
3.1 SƠ BỘ TIẾT DIỆN
Chọn hs = 250
Chọn cột C(60×60)cm
Tiết diện vách theo kiến trúc V(250)cm
3.2 TẢI TRỌNG
Tải trọng tương tự như phương án sàn dầm bên mô hình SAFE
3.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dụng phần mềm SAFE để tính toán Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải
Các bước tính toán sàn trong SAFE:
Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE
Hình 3.14: Mô hình sàn bằng SAFE sàn phẳng
Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y
Trang 29Hình 3.15: Chia dải sàn theo phương X sàn phẳng
Hình 3.16: Chia sải sàn theo phương Y sàn phẳng
Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực
Trang 30Hình 3.17: Moment trip theo phương X sàn phẳng
Hình 3.18: Moment trip theo phương Y sàn phẳng
Trang 31Giá trị độ võng của sàn thỏa mãn giới hạn cho phép
Tuy nhiên đây chỉ là độ võng đàn hồi (chƣa xét đến từ biến, co ngót, sự hình thành vết nứt của bê tông, tác dụng ngắn hạn, dài hạn của tải trọng) Do đó khi xét đến các yếu tố này, độ võng sẽ lớn hơn
Hình 3.19: Độ võng sàn xuất từ SAFE sàn phẳng
Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm Safe theo TTGH II
Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực, dẫn tới giảm độ cứng tiết diện và làm tăng
độ võng
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng nhƣ tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574-2012, độ võng toàn phần f đƣợc tính nhƣ sau:
Trang 321 2 3
f f f fTrong đó: f : độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng 1
f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn
f : độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn 3
Với kết cấu sàn làm việc theo hai phương, việc tính võng chỉ tiện trong thực hành khi dùng phương pháp PTHH có kể đến các yếu tố trên khi tính biến dạng Dùng chương trình SAFE 12.3 để tính toán độ võng trong thiết kế công trình là phù hợp với sự làm việc thực tế của công trình
Kết quả tính toán độ võng bằng phần mềm Safe v12.3:
Trang 33 Chọn dãy STRIP CSA1 để tính đại diện
Đối với mô men ở nhịp: Mmax = 156.76 (kN.m) tính trên toàn bề rộng dãy strip 4.25m
Ta quy đổi momen Mmax = 156.76/4.25 = 36.885 (kN.m) về bề rộng dãy strip 1m
36.885 1014.5 1000 230
= 0.048 Suy ra ξ = 1 1 2 m = 1 1 2 0.048 = 0.049
Kiểm tra chọc thủng sàn phẳng theo mục 6.2.5.4 TCVN 5574-2012
Công thức kiểm tra F R u hbt m 0
P: Tổng lực truyền vào cột (vách) đang xét theo diện truyền tải
q: Lực phân bố đều trên ô sàn
A c: Diện tích đáy lớn tháp xuyên thủng
R b: Cường độ chịu kéo của bê tông
U m: Giá trị trung bình của chu vi hai đáy tháp xuyên thủng
h o=0.23m: Chiều cao làm việc của tiết diện sàn
Trang 34 Để đảm bảo an toàn, tải trọng phân bố trên sàn được lấy với hoạt tải lớn nhất và tĩnh tải lớn nhất, tải tường coi như phân bố đều trên sàn
Trang 35CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG
4.1 TỔNG QUAN VỀ CẦU THANG
Cầu thang là bộ phận rất quan trong trong tòa nhà, có chức năng giao thông theo
phương đứng, thoát hiểm và lưu thông không khí trong nhà
Chiều rộng bản thang tùy thuộc vào lượng người lưu thông
Độ dốc của cầu thang được quyết định bởi tỷ lệ chiều cao (h) và chiều rộng bậc thang (b), có quan hệ với chiều dài của bước chân người đi qua công thức:
4.2 THÔNG SỐ CHUNG
Bê tông B25:
Cường độ chịu nén tính toán: Rb= 14.5 MPa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt= 1.05 MPa
Mô đun đàn hồi: Eb= 30000 MPa
Cốt thép loại AI khi Ø< 10:
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs= 225 MPa
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 225 MPa
Mô đun đàn hồi: Es= 210000 MPa
Cốt thép loại AII khi Ø 10 :
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs= 280 MPa
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 280 MPa
Mô đun đàn hồi: Es= 210000 MPa
4.3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN
4.3.1 Sơ đồ tính:
Bản thang:
Cắt một dải có bề rộng b = 1m để tính
Trang 36Sơ đồ tính cầu thang: chọn sơ đồ tính là dầm liên kết khớp ở hai đầu Sau khi giải nội lực
ta sẽ dùng moment ở nhịp để tính và bố trí cốt thép cho nhịp và gối Thực chất thì liên kết bản với dầm không phải là liên kết khớp
Tính cốt thép nhịp: Mn=Mmax
Tính cốt thép gối: Mg=0.4Mmax
Dầm chiếu nghỉ: có sơ đồ tính là một dầm đơn giản, liên kết khớp ở hai đầu
Hình 4.21: Mặt bằng cầu thang 4.3.2 Cơ sở tính cốt thép:
Cốt thép dọc:
R o b m
bh R
2 1 12m
s
b S
R
bh R
Trang 37Chiều cao bậc: 180( ).
18
3240
mm n
b
b
Cosα = 0.812 Chọn bề rộng bản thang bbthang= 1200 mm
Bề rộng bản chiếu nghỉ b cnghỉ= 3400 – 8×250 - 100 = 1300 mm
4.4.2 Sơ bộ kích thước bản thang và dầm chiếu nghỉ:
Chọn sơ bộ bề dày bản thang theo công thức:
)
)(
11397(3530
340035
+55.800
+10.440 +16.920
+16.920
+52.560
+7.200 +10.440
B
DP2 200x300
200
200 3400
Trang 38Hình 4.23: Các lớp cấu tạo bản thang nghiêng và chiếu nghỉ
g tt (kN/m 3 ) (m) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )
Trang 39+ Lớp đá hoa cương: cosα
l
hlδδ
;δ
γng
b
b b td
;δγng
b
b b td
;δγn
Trang 40Hình 4.25: Biểu đồ mômen
Hình 4.26: Biểu đồ nội lực
Hình 4.27: Phản lực gối
Tính toán bằng tay :