THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGUỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TÔNG TYTNHH KIỂM TOÁN AS MINH HỌA HỒ SƠ KI
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGUỜI
BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI TÔNG TYTNHH KIỂM TOÁN AS ( MINH HỌA HỒ SƠ KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ABC)
GVHD: CUNG HỮU ÐỨC SVTH: HOÀNG THỊ HUONG MSSV: 15125092
S K L 0 0 5 4 7 7
Trang 2KHOA KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI
BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN AS ( MINH HỌA HỒ SƠ KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ABC)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Th.S Cung Hữu Đức
Nhận xét quá trình làm luận văn tốt nghiệp của sinh viên: Hoàng Thị Hương, Lớp Kế toán K15-151250B
Đề tài:
Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại
công ty TNHH Kiểm toán AS (Minh họa hồ sơ kiểm toán của công ty TNHH ABC)
Nội dung nhận xét:
TP.HCM, ngày….tháng….năm 2019
Người nhận xét (Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu ở trường và thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AS đã giúp em có những kiến thức khoa học kinh tế, đồng thời cũng giúp cho em cụ thể hoá được những lý luận thực tiễn để góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn cho mình
Để đạt được kết quả tốt đẹp như hôm nay, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy
Cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong gần bốn năm qua Đặc biệt là Thầy Th.S Cung Hữu Đức đã hướng dẫn em hoàn thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình, giúp cho em tự tin hơn khi bước vào thực tế
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, các Anh, Chị kiểm toán viên, trợ ký kiểm toán viên trong phòng Nghiệp vụ 1 của Công ty TNHH Kiểm toán AS
đã tạo điều kiện cho em thực tập và chị Ngô Tiểu Phụng đã nhiệt tình giúp đỡ để em
có điều kiện học hỏi trao đổi kinh nghiệm làm việc và học tập trong thời gian qua Với thời gian làm bài còn hạn chế, do đó đề tài khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn thêm của quý Thầy
Cô, Ban Giám đốc và các Anh, Chị công tác tại Công ty TNHH Kiểm toán AS
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám đốc cùng toàn thể Anh, Chị trong công ty dồi dào sức khoẻ và thành công trong cuộc sống
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1: Bảng biến động số dư tài khoản 331 của khách hàng ABC Trang 42 Bảng 3.2: Bảng tỷ suất và khả năng thanh toán của khách hàng ABC Trang 45
Bảng 3.4: Chương trình kiểm toán khoản mục NPTNB đối với khách
hàng ABC
Trang 48
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỤC LỤC
Nhận xét giáo viên hướng dẫn i
Lời cảm ơn ii
Danh sách bảng sử dụng iii
Danh sách sơ đồ, hình sử dụng iv
Danh mục từ viết tắt v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Phương pháp nghiên cứu 3
Đối tượng nghiên cứu 5
Mục tiêu nghiên cứu 5
Phạm vi nghiên cứu 6
Kết cấu khóa luận 8
9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AS 9
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 11
1.1.1 Thông tin chung 11
1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 11
1.2 Ngành nghề kinh doanh 13
1.2.1 Dịch vụ kiểm toán 13
1.2.2 Dịch vụ về xác định giá giao dich liên kết 13
1.2.3 Dịch vụ về kế toán thống kê 13
1.2.2 Dịch vụ về thuế 14
1.2.2 Dịch vụ về xác định giá giao dich liên kết 14
1.3 Thành tựu và chiến lược phát triển của công ty 14
Trang 91.4 Cơ cấu tổ chức 15
1.5 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán AS 16
1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
1.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
1.5.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 18
21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NPTNB 21
2.1.Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán trong báo cáo tài chính 21
2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 21
2.3 Những sai phạm khi kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 23
2.4 Kiểm soát nội bộ về nợ phải trả cho người bán 24
2.5 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán 26
2.5.1 Chuẩn bị kiểm toán 26
2.5.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 26
2.5.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán 31
2.5.2 Thực hiện kiểm toán 33
2.5.2.1 Thủ tục tuân thủ 33
2.5.2.2 Thủ tục phân tích 34
2.5.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết 34
2.5.3 Kết thúc kiểm toán 36
2.5.3.1 Xem xét công nợ ngoài dự kiến 36
2.5.3.2 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngyaf kết thúc niên độ 37
2.5.3.3 Đánh giá kết quả kiểm toán 37
2.5.3.4 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán 37
Trang 1040
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CỦA CÔNG TY TNHH ABC 3.1 Giới thiệu về Công ty TNHH ABC 40
3.2 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán tại công ty TNHH ABC 40
3.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục NPTNB tại công ty TNHH ABC 40
3.4.Kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại công ty TNHH ABC 40
3.4.1 Chuẩn bị kiểm toán 40
3.4.1.1 Tìm hiểu môi trường kinh doanh 41
3.4.1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục NPTNB 43
3.4.1.3 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát 45
3.4.1.4 Xác định mức trọng yếu 46
3.4.1.5 Đánh giá mức rủi ro 46
3.4.1.6 Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết 48
3.5 Thực hiện kiểm toán 52
3.5.1 Các thủ tục chung 52
3.5.2 Thủ tục phân tích 54
3.5.3 Kiểm tra chi tiết 56
3.6 KẾT THÚC KIỂM TOÁN 65
67
CHƯƠNG 4:NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Nhận xét 67
4.1.1 Ưu điểm 67
4.1.2 Nhược điểm 68
4.2 Kiến nghị 69
KẾT LUẬN 69
Trang 11Phụ lục 1: Thư xác nhận thư khách hàng Phụ lục 2: Sổ chi tiết tài khoản 331 Phụ lục 3: Sổ chi tiết số dư nợ USD Phụ lục 4: Minh họa bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB và Bảng đánh giá mức trọng yếu TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Theo quy định hiện hành, tất cả các DN hoạt động trong mọi lĩnh vực đều tiến hành lập BCTC vào cuối mỗi niên độ kế toán Thông tin tài chính của DN không chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà các thông tin này cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối tượng này đều có cùng một nguyện vọng là có được các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực
Đáp ứng yêu cầu đó, hoạt động kiểm toán độc lập ra đời và trở thành bộ phận cần thiết và quan trọng không thể thiếu trong đời sống các hoạt động kinh tế Kiểm toán độc lập cung cấp cho những người sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo quy định hay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không Các tổ chức kiểm toán độc lập ra đời cung cấp các dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, tuy nhiên kiểm toán BCTC vẫn là hoạt động chủ yếu của các tổ chức của các tổ chức kiểm toán độc lập
Khoản nợ phải trả cho người bán là một trong những khoản mục trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính Đây là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao Khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên phải thiết kế và vận dụng các thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro là thấp nhất
Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải trả người bán và qua thời gian tìm hiểu cũng như tích góp được những kiến thức cơ bản đã được giảng viên truyền đạt qua các tiết học cũng như qua thời gian thưc tập tại Công Ty TNHH Kiểm Toán AS, em xin lựa chọn đề tài là: “ Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán của công ty TNHH ABC tại Công Ty TNHH Kiểm toán AS”
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định tính:
o Phân tích, tổng hợp, nghiên cứu và thu thập tài liệu, sách giáo trình có liên quan đến vấn đề các kỹ thuật xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trang 13o Tham khảo một số sách chuyên ngành kiểm toán và một số văn bản quy định về kiểm toán
o Quan sát, phỏng vấn, tham gia kiểm toán, nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước của công ty TNHH ABC
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục
NPTNB trong kiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu
o Về không gian: Được thực hiên tại công ty TNHH kiểm toán AS
o Về thời gian: Số liệu sử dụng phân tích trong đề tài là số liệu thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018, và hồ sơ kiểm toán năm 2017 của Công ty TNHH Kiểm toán AS Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/12/2018 đến ngày 30/06/2019
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết quy trình kiểm toán BCTC, cụ thể là lý thuyết quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán để nghiên cứu; tìm hiểu thực tế quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán AS Trên cơ sở đó rút ra nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AS phù hợp với thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục này
Kết cấu luận văn
Đề tài luận văn được viết gồm có 4 chương:
o Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH Kiểm Toán AS
o Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong
BCTC
o Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại
Công Ty TNHH Kiểm toán AS
o Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AS 1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1 Thông tin chung
Công ty TNHH Kiểm Toán AS được thành lập vào ngày 17 tháng 5 năm 2000 theo giấy chứng nhận số 4102001086 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp và được đăng ký hành nghề kiểm toán tại Bộ Tài Chính Việt Nam và đồng thời được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước chấp nhận được phép kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán Thuộc top các Công ty thâm niên trong ngày kiểm toán độc lập Việt Nam Với hơn 17 năm hoạt động kinh doanh và phát triển, Công ty TNHH Kiểm toán AS đã từng bước khẳng định nội
lực và tầm vóc của một thương hiệu bền vững
Mục tiêu hàng đầu của công ty là truyền tải kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn thành dịch vụ hiệu quả và giá trị cho tất cả các khách hàng
Nguyên tắc hoạt động của Công Ty TNHH Kiểm toán AS là độc lập, khách quan, chính trực và bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán AS
- Tên tiếng anh: AS AUDITING COMPANY
- Tên viết tắt: ASCO
Trang 15- Tel: (84.28) 3930.1277 – 3930.1278
- Website: www.kiemtoanas.com.vn
- Fax: (84.28) 3930 1395 - 3930 7791
- MST: 0301996715
- Loại hình doanh nghiệp: Trách nhiệm hữu hạn
- Tổng số vốn đầu tư của công ty hiện nay: 5.000.000.000 đồng
1.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động
Nguyên tắc hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán AS là độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng
- Luôn đặt uy tín, chất lượng dịch vụ lên hàng đầu;
- Luôn quan tâm đến lợi ích thiết thực của khách hàng;
- Luôn bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của khách hàng;
- Luôn đáp ứng các mục tiêu phát triển ngắn và dài hạn của nhà đầu tư;
- Luôn nghiên cứu để phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ có chất lựợng cao;
- Luôn trang bị đầy đủ kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức cần thiết cho toàn thể nhân viên;
- Luôn xây dựng đội ngũ kiểm toán trình độ chuyên môn cao, am tường luật lệ địa phương;
- Luôn sẵn sàng hợp tác với các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước
để đề ra các giải pháp hoàn hảo và tối ưu cho doanh nghiệp
Với quan điểm đặt lợi ích hợp đồng của khách hàng lên hàng đầu, mục tiêu hoạt động của công ty là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả
Công ty hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam nắm vững kịp thời các quy định và pháp luật của nhà nước Việt Nam về kế toán, tài chính, thống kê, thuế,…trong quản lý kinh tế Công ty đã góp phần tổ chức tốt hệ thống kế toán của doanh nghiệp, giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, đạt
Trang 16hiệu quả cao
Công ty hướng dẫn cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thực hiện tốt công tác
Kế toán – Tài Chính theo đúng quy định pháp luật của nhà nước Việt Nam cũng như các quy định quốc tế Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng đắn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời chấn chỉnh sai sót, phát hiện, phòng ngừa rủi
ro, thiệt hại đến hoạt động doanh nghiệp
Giúp các cơ quan Nhà nước có được số liệu trung thực, hợp pháp để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở đó xác định nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm của các doanh nghiệp góp phần giữ vững kỉ cương trật tự trong công tác kế toán, quản lý tài chính
1.2 Ngành nghề kinh doanh
Với một đội ngũ nhân sự am hiểu chuyên môn, tận tâm yêu nghề, kinh nghiệm lâu năm, Công ty TNHH Kiểm toán AS đã được sự tín nhiệm của nhiều doanh nghiệp, thể hiện qua số lượng khách hàng của Chúng tôi ngày càng tăng cao qua các năm Dưới đây là các dịch vụ chủ yếu của công ty:
1.2.1 Dịch vụ về kiểm toán
- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;
- Kiểm toán báo cáo tài chính, thông tin tài chính vì mục đích thuế hoặc theo mục đích thỏa thuận trước;
- Kiểm toán các khoản mục thông tin trong báo cáo tài chính: chi phí hoạt động, nguồn vốn, công nợ, thu chi;
- Soát xoát thông tin tài chính, báo cáo tài chính cho việc chia tách, hợp nhất, giải thể, tái cấu trúc doanh nghiệp, mua bán doanh nghiệp
1.2.2 Dịch vụ về xác định giá giao dịch liên kết
- Hướng dẫn kê khai giao dịch liên kết trong quyết toán thuế TNDN;
- Hỗ trợ kê khai giao dịch liên kết trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Lập dự báo rủi ro duới hình thức chứng thực tư vấn, nhận xét về lỗ hổng kế toán
Trang 17liên quan đến giao dịch liên kết, ước lượng các nghĩa vụ thuế về chuyển giá dưới góc
độ chuyên môn, theo đó đưa ra các khuyến cáo cần thiết cho khách hàng
1.2.3 Dịch vụ về kế toán – thống kê
- Hướng dẫn xây dựng hệ thống kế toán;
- Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán;
- Hướng dẫn và thực hiện các hồ sơ kế toán: quyết toán thuế, hoàn thuế, ưu đãi thuế;
- Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập từ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) sang chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS);
- Thống kê, xử lý, phân loại thông tin kế toán
1.2.4 Dịch vụ về thuế
- Đánh giá báo cáo tài chính về tình hình chấp hành luật thuế
- Quản lý, giám sát các rủi ro về thuế
- Xây dựng cấu trúc thuế
- Tư vấn về thuế với các hợp đồng ký kết, dự án liên doanh, liên kết
- Đại diện doanh nghiệp giải quyết các vấn đề về thuế
1.3 Thành tựu và chiến lược phát triển của công ty
Thành tựu: Trong suốt 17 năm hoạt động, Công Ty TNHH Kiểm Toán AS đã và đang gặt hái nhiều thành quả đáng ghi nhận, điều đó không chỉ được công nhận bằng
sự tín nhiệm của khách hàng mà còn thông qua các giải thưởng đạt được Bằng sự tận tâm phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm không ngừng nâng cao nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, Công Ty TNHH Kiểm toán AS đã nhận được sự tín nhiệm của hơn 400 doanh nghiệp trong việc xét xét chọn cung cấp dịch vụ trong năm vừa qua Và con số đó đã không ngừng tăng cao qua các năm
Chiến lược phát triển: Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước nói chung và ngành nghề nói riêng, AS không ngừng vạch ra những phương hướng hoạt động cụ thể
để phấn đấu:
Trang 18- Luôn giữ vững mục tiêu hoạt động, tiếp thu có chọn lọc phương thức làm việc, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hoàn thành nội dung chương trình kiểm toán, nâng cao chất lượng dịch vụ, cố gắng hạ thấp giá phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán
- Công ty luôn củng cố và mở rộng các hình thức hoạt động, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
- Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp của các tỉnh phía Nam, do đó sắp tới công ty đặt mục tiêu mở rộng hoạt động kinh doanh ra nhiều tỉnh thành hơn Toàn thể nhân viên công ty kiểm toán AS với tinh thần đoàn kết và quyết tâm cao, với sức trẻ năng động và không ngừng sáng tạo sẵn sàng đưa AS vững bước trong giai đoạn có sự cạnh tranh gay gắt về ngành nghề hiện nay và sẽ cung cấp đến cho tất
cả các khách hàng của mình những dịch vụ chất lượng cao nhất góp phần duy trì bền vững sự tín nhiêm của khách hàng dành cho công ty
1.4 Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Công ty TNHH Kiểm Toán AS
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Kiểm toán AS Đứng đầu điều hành toàn bộ hoạt động của công ty là giám đốc, bên dưới giám đốc là các bộ phận trực tiếp như sau:
Bộ phận kinh doanh
Phó giám đốc Nhân viên kinh doanh
Bộ phận kiểm toán
Phó giám đốc Kiểm toán viên Nhân viên tư vấn
Trang 19 Bộ phận kinh doanh: có nhiệm vụ hỗ trợ về ngôn ngữ, tư vấn khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới và báo giá
Bộ phận hành chính kế toán: Công ty TNHH Kiểm toán AS là doanh nghiệp vừa
và nhỏ nên bộ phận này có kế toán trưởng và nhân viên kế toán phụ trách việc ghi sổ, phiếu thu, phiếu chi, ghi hóa đơn thanh toán và thu nợ, hoạch định chính sách lương…
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty:
Giám đốc là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, bên dưới là Phó Giám Đốc và các bộ phận như đã nêu trên
Bộ phận kinh doanh phải tìm khách hàng mới, xem xét số lượng hợp đồng hiện
có của các phòng nghiệp vụ thông qua các trưởng phòng nghiệp vụ, để cân nhắc xem
có nên kí hợp đồng nữa hay không
1.5 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán AS
Công ty TNHH Kiểm toán AS áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiển toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), được ban hành theo quyết đinh số 366/QĐ – VACPA ngày 28/12/2016 của Chủ tịch VACPA Theo chương trình kiểm toán mẫu, một chu trình kiểm toán chia làm ba giai đoạn; Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán Do đó, quy trình kiểm toán chung của công
ty TNHH Kiểm Toán AS cũng bao gồm ba giai đoạn được thực hiện theo sau:
1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong chu trình kiểm toán, giai đoạn bao gồm những bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Trang 20Khi nhận được yêu cầu kiểm toán của khách hàng Ban giám đốc sẽ cử người phụ trách khảo sát khách hàng bằng nhiều phương pháp: thông qua truyền thông, internet,…tìm hiểu qua các mối quan hệ , tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để khảo sát tình hình hoạt động của công ty và khảo sát sơ bộ báo cáo tài chính
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng
- Đối với khách hàng cũ: dựa vào thông tin cũ trong hồ sơ kiểm toán, thu thập them thông tin phát sinh trong năm tài chính mới Mẫu chấp nhận duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng
- Đối với khách hàng mới: tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh, thông tin về kế toán, chính sách áp dụng trong năm tài chính… Đặc biệt chú ý tới các thông tin sau: có bị kiện tụng, tranh chấp hay có nguy cơ bị phá sản hay không Mẫu chấp nhận khách hàng mới và rủi ro chấp nhận hợp đồng
Kết quả khảo sát được phải được giải thích rõ ràng, đánh giá mức độ hồ sơ, thời gian nhân sự dự kiến sẽ thực hiện Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, người đi khảo sát có thể đề xuất không kí hợp đồng nhưng phải nêu rõ lý do và thông báo với khách hàng Kết quả khảo sát được trình cho Trưởng phòng kiểm toán xem xét và kí tên trước khi cho Giám đốc xem xét lại và kí duyệt
Bước 2: Gửi thông báo giá
Đối với khách hàng mới: Căn cứ vào kết quả khảo sát, Giám đốc sẽ xem xét và duyệt giá phí căn cứ trên đề nghị của Trưởng phòng kiểm toán Dựa vào ý kiến Giám đốc , phòng Kinh doanh sẽ tiến hành soạn thảo thông báo giá Sau khi được xem xét kí duyệt, thông báo giá sẽ được gửi tới cho khách hàng thông qua bộ phận hành chính hoặc nhóm khảo sát
Đối với khách hàng thường xuyên: Ngay sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước, căn cứ vào công việc thực tế đã thực hiện ở năm trước và dự đoán thay đổi trong năm nay, KTV lập báo cáo trình giám đốc về khối lượng công việc và mức đọ phức tạp so với năm trước đề nghị giá phí Giám đốc sẽ xem xét và duyệt giá phí căn
cứ trên đề nghị của Trưởng phòng kiểm toán Dựa vào ý kiến Giám đốc , phòng Kinh doanh sẽ tiến hành soạn thảo thông báo giá và thực hiện giống như khách hàng mới
Bước 3: Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán
Trang 21Hồi báo cảu khách hàng có thể bằng thư hoặc qua điện thoại Mọi trường hợp hồi báo đều phải báo cáo trực tiếp với phó giám đốc
Khi khách hàng đã đồng ý kiểm toán, Phòng kinh doanh lập hợp đồng kiểm toán theo mẫu thống nhất của công ty và gửi tới cho khách hàng
Bước 4: Tổ chức nhóm kiểm toán
Ban giám đốc sẽ phân công hợp đồng cụ thể cho các Trưởng phòng Kiểm toán, các Trưởng phòng kiểm toán lập quyết đinh phân công cho các nhóm, một nhóm gồm 3-4 người ( KTV chính, KTV, trợ lý KTV )
Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán
KTV chính có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán Đối với những khách hàng được xác định là quan trọng, phải bổ sung thêm các công việc vào chương trình kiểm toán mẫu của công ty cho phù hợp với tình hình cụ thể của khách hàng Liệt kê danh mục tài liệu và yêu cầu khách hàng cung cấp Tìm hiểu các thông tin liên quan đến khoản mục nợ phải trả người bán Đánh giá hệ thống KSNB, xác định mức trọng yếu
1.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Bước 6: Thực hiệm kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng
KTV chính có trách nhiệm soạn thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán trước ít nhất ba ngày để thông báo ngày giờ, thời lượng và nôi dung của công việc kiểm toán Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán được chuyển cho Trưởng phòng kiểm toán xem xét Sau khi Trưởng phòng đồng ý thì thư gửi cho khách hàng về kế hoạch kiểm toán sẽ được trưởng nhóm gửi
1.5.2.1Thử nghiệm kiểm soát
Giai đoạn này, kiểm toán viên tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán về sự
hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kết quả của thử nghiệm này sẽ là bằng chứng để kiểm toán viên giữ nguyên hay
mở rộng các thử nghiệm cơ bản KTV dựa vào xét đoán chuyên môn nghề nghiệp của mình để đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị KTV chỉ thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị tương đối hữu hiệu, nếu hệ thống KSNB yếu kém thì KTV không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát
mà mở rộng phạm vi áp dụng các thử nghiệm cơ bản
Trang 221.5.2.2 Thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết
- Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các tỷ lệ, chỉ số để phát hiện ra các trường hợp bất thường Kiểm tra các nghiệp vụ được thực hiện như sau; chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra, sau đó kiểm tra chi tiết về các tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ đó và xem xét quá trình luân chuyển của chúng qua các tài khoản
- Kiểm tra chi tiết: là kiểm tra trực tiếp nghiệp vụ hay các số dư
+ Kiểm tra trực tiếp nghiệp vụ: được sử dụng khi số phát sinh của tài khoản ít, các tài khoản không có số dư hay trong các trường hợp bất thường Kiểm tra nghiệp vụ được thực hiện như sau: chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra, sau đó kiểm tra chi tiết về các tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ đó và xem xét quá trình luân chuyển của nó qua các tài khoản
+ Kiểm tra số dư: nhằm đánh giá mức độ trung thực của các số dư, KTV phân tích số
dư thành từng bộ phận hay theo từng đối tượng, sau đó kiểm tra bằng phương pháp thích hợp Sau đó đánh giá kết quả và xác định số dư cuối kì
1.5.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Bước 7: Hoàn tất hồ sơ tại văn phòng công ty
KTV chính có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ giấy làm việc của trợ lý kiểm toán
và hoàn tất hồ sơ kiểm toán, lập bản dự thảo BCTC đã kiểm toán tại văn phòng công
ty
Để việc kiểm toán đáp ứng được yêu cầu về thời gian, KTV chính có trách nhiệm soạn thảo thư ( lần thứ 1 ) đề nghị các bút toán điều chỉnh hoặc đề nghị giải thích, cung cấp thêm hồ sơ ( nếu cần ) Thư đề nghị được trình cho Trưởng phòng kiểm toán cùng với
hồ sơ kiểm toán đã hoàn tất
Tùy theo yêu cầu và mức độ phức tạp của hồ sơ, Ban giám đốc có thể chỉ đạo tổ chức cuộc họp với những người có trách nhiệm của khách hàng để trình bày thêm các nội dung nêu trong thư
Bước 8: Kiểm tra hồ sơ kiểm toán
Nội dung kiểm tra của Trưởng phòng kiểm toán/ Phó Giám Đốc bao gồm:
- Chất lượng và hình thức của các tập tin hồ sơ
Trang 23- Cách hành văn trong báo cáo kiểm toán để người đọc dễ hiểu ( lưu ý phần dịch Tiếng Anh)
- Việc tuân thủ các quy định tổ chức hồ sơ kiểm toán ( nếu hồ sơ tổ chức không đúng quy định, Trưởng phòng kiểm toán sẽ trả lại và yêu cầu KTV chính và nhóm kiểm toán
tổ chức lại hồ sơ )
- Chế độ kế toán được áp dụng so với các Chế độ kế toán và Chuẩn mực kế toán đã được Bộ Tài Chính ban hành
- Hình thức và cách trình bày tất cả biểu mẫu trong báo cáo tài chính
- Duyệt dự thảo báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bước 9: Gửi bản thảo để lấy ý kiến
Bước 10: Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối
BCTC đã được kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các báo cáo theo quy định của nhà nước
BCTC đã được kiểm toán được phát hành thì báo cáo kiểm toán phải có chữ kí của KTV và Ban Giám Đốc
Trang 24CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
2.1 Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán trong báo cáo tài chính
Khoản NPTNB là các khoản nợ do mua sắm các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, điện, nước, sửa chữa tài sản cố định, bảo trì, bão dưỡng,
Theo thời hạn thanh toán, NPTNB có hai loại:
- NPTNB ngắn hạn: là những khoản nợ NCC do mua sắm các yếu tố đầu vào mà đơn
vị phải thanh toán trong vòng 1 năm
- NPTNB dài hạn: là các khoản nợ NCC do mua sắm vật tư, hàng hóa, tài sản mà đơn
vị được phép trả trong nhiều năm
Khoản NPTNB là khoản phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho NCC Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp
DN ứng trước tiền hàng cho NCC Như vậy, khoản NPTNB có mối liên hệ mật thiết với nghiệp vụ mua hàng, là một khoản mục quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán
Những sai sót về nợ phải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC:
- Tình hình tài chính: NPTNB là một trong những chỉ tiêu ảnh hưởng tới các chỉ số tài chính của DN như tỷ số nợ hoặc hệ số thanh toán hiện thời Vì thế sai sót trong việc ghi chép hoặc trình bày NPTNB trên BCTC có thể làm cho người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chính của đơn vị
- Kết quả hoạt động kinh doanh: NPTNB có quan hệ mật thiết với các chi phí sản xuất kinh doanh của DN Việc ghi thiếu một khoản chi phí chưa thanh toán sẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ và NPTNB cuối kỳ Vì thế sai sót trong việc ghi chép và trình bày NPTNB có thể dẫn đến sai sót trong kết quả hoạt động kinh doanh
2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Trang 25Để thực hiện đúng hướng và hiệu quả hoạt động kiểm toán thì KTV phải xác định được mục tiêu kiểm toán trên cơ sở các mối quan hệ vốn có của đối tượng và khách quan về kiểm toán Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán khoản mục NPTNB, KTV phải xác định được hệ thống mục tiêu kiểm toán cho khoản mục này
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 “Mục tiêu tổng thể của KTV” ở khoản 11 đã xác định: Mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là:
- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không
- Lập báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên
Mục tiêu của kiểm toán BCTC cũng giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị Theo đó, mục tiêu nói chung trong kiểm toán khoản mục NPTNB là xác minh tính trung thực, độ tin cậy của các khoản NPTNB và việc trình bày các khoản NPTNB trên BCTC đảm bảo đầy đủ, đúng đắn, hợp lý theo quy định của chuẩn mực Để đạt được mục tiêu nói chung này, kiểm toán NPTNB phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Mục tiêu hiện hữu: Các khoản NPTNB thể hiện trên BCTC có thật Có nghĩa là các thông tin phản ánh công nợ phải đựợc đảm bảo bằng sự tồn tại của các khoản công nợ đó Mục tiêu này hướng tới tính đúng đắn về nội dung kinh tế của công nợ trong quan hệ với nghiệp vụ hình thành nên nó là nghiệp vụ mua hàng và nghiệp vụ thanh toán
- Mục tiêu nghĩa vụ: Các khoản NPTNB thể hiện trên BCTC thật sự là nghĩa vụ của đơn vị
- Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các khoản NPTNB đã được ghi chép đầy đủ vào sổ sách, tài liệu kế toán có liên quan, phải đảm bảo rằng không có khoản công nợ nào bị bỏ sót trong quá trình ghi sổ Mục tiêu này hướng vào việc xác minh tính đầy đủ về
Trang 26thành phần cấu thành số tiền phải trả NCC Đây là mục tiêu đựợc chú trọng nhất trong kiểm toán khoản mục này
- Mục tiêu đánh giá và phân bổ: Các khoản NPTNB được đánh giá, ghi nhận phù hợp với các tài liệu, chứng từ có liên quan như hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên bản giao nhận hàng hóa – dịch vụ
- Mục tiêu ghi chép chính xác:
Số liệu chi tiết của tài khoản NPTNB khớp đúng với số dư trên sổ cái
Các phép tính liên quan đến tài khoản NPTNB đều chính xác về số học
- Mục tiêu trình bày và thuyết minh: Các khoản NPTNB được trình bày, phân loại
đúng, diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết
2.3 Những sai phạm khi kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Đơn vị được kiểm toán chưa thực hiện hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ, …)
Đơn vị đựợc kiểm toán chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại thời điểm khóa sổ
- Đơn vị được kiểm toán theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng
- Đơn vị được kiểm toán không theo dõi chi tiết công nợ phải trả NCC theo gốc ngoại tệ
- Cuối kỳ, đơn vị được kiểm toán chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ
- Đơn vị được kiểm toán phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người bán
- Đơn vị được kiểm toán không lập bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn chưa được thanh toán
- Đơn vị được kiểm toán không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán
- Đơn vị được kiểm toán hạch toán xuất nhập khẩu ủy thác chưa đúng kỳ kế toán và
Trang 27theo dõi công nợ với đối tác nước ngoài chưa thích hợp
- Đơn vị được kiểm toán bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán và số dư phải trả người bán không cùng đối tượng
- Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của KTV
- Đơn vị được kiểm toán ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng
từ hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ
- Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát PSN trên tài khoản NPTNB không khớp nhau, có chênh lệch lớn
- Việc thanh toán cho người bán bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên của công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi cho công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán
- Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về mặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về
2.4 Kiểm soát nội bộ về nợ phải trả cho người bán
KSNB về NPTNB cần được nghiên cứu trong mối quan hệ với các thủ tục kiểm soát khác trong chu trình mua hàng và trả tiền Có thể mô tả tóm tắt một quy trình mẫu cho công việc này như sau:
- Kho hàng hoặc bộ phận kiểm soát hàng tồn kho chuẩn bị và lập phiếu đề nghị mua hàng để gửi cho bộ phận mua hàng Một liên của chứng từ này được lưu để theo dõi về tình hình thực hiện các yêu cầu Khi nghiệp vụ mua hàng đã hoàn thành, sau khi đã đối chiếu, chứng từ này sẽ được lưu trữ và được đính kèm theo các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, …
- Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét về nhu cầu và chủng loại hàng cần mua, đồng thời khảo sát về các nhà cung cấp, chất lượng và giá
cả, …Sau đó, bộ phận này phát hành đơn đặt hàng, nó phải được đánh số liên tục và được lập thành nhiều liên Ngoài liên gửi cho NCC, các liên còn lại sẽ được gửi cho
bộ phận kho, bộ phận nhận hàng và kế toán nợ phải trả
Trang 28- Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng lô hàng và cân
đo đong đếm, … Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải được lập phiếu nhập kho (hoặc báo cáo nhận hàng) có chữ ký của người giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho,
… Phiếu này phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng, được lập thành nhiều liên và chuyển ngay cho bộ phận liên quan như kho hàng, mua hàng, kế toán
nợ phải trả
- Trong bộ phận kế toán nợ phải trả, các chứng từ cần được đóng dấu ngày nhận Các chứng từ thanh toán và những chứng từ khác phát sinh tại bộ phận này phải được kiểm soát bằng cách đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng Ở mỗi công đoạn kiểm tra, người thực hiện phải ghi ngày và ký tên để xác nhận trách nhiệm của mình Thông thường có những cách kiểm tra, đối chiếu như sau:
So sánh số lượng trên hóa đơn và số lượng trên phiếu nhập kho ( hoặc báo cáo nhận hàng) và đơn đặt hàng mục đích là để không thanh toán vượt quá số lượng hàng đặt mua và số lượng hàng thực nhận
So sánh giá cả, chiết khấu trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn để đảm bảo
không thanh toán vượt số NPTNB
- Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán sẽ do bộ phận tài vụ thực hiện Sự tách rời giữa hai chức năng là kiểm tra và chấp nhận thanh toán (do bộ phận
kế toán đảm nhận) với xét duyệt chi quỹ để thanh toán (do bộ phận tài vụ đảm nhận) là một biện pháp kiểm soát hữu hiệu Trước khi chuẩn chi, thông qua xem xét
sự đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp của các chứng từ, bộ phận tài vụ kiểm tra mọi mặt của nghiệp vụ Người ký duyệt chi quỹ phải đánh dấu các chứng từ để chúng không bị tái sử dụng
- Trong nhiều DN hiện nay, chức năng tài vụ và kế toán được kết hợp trong một phòng chức năng, tức không tôn trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm, điều này có thể dẫn đến khả năng xảy ra sai phạm trong công tác tài chính kế toán
- Cuối tháng, bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiết người bán (hoặc hồ sơ chứng từ thanh toán chưa trả tiền) với sổ cái Việc đối chiếu này thực hiện trên Bảng tổng hợp chi tiết Bảng này phải được lưu lại để chứng minh là đã đối chiếu, cũng như để tạo thuận lợi khi hậu kiểm
Trang 29- Để tăng cường KSNB đối với việc thu nợ, nhiều NCC thực hiện thủ tục: hàng tháng gửi cho khách hàng một bảng kê các hóa đơn đã thực hiện trong tháng, các khoản đã trả và số dư cuối tháng Vì thế, ở góc độ là người mua, ngay khi nhận được bảng này, kế toán đơn vị phải tiến hành đối chiếu với sổ chi tiết để tìm hiểu mọi sai biệt (nếu có) và sửa chữa sai sót trên sổ sách hoặc thông báo cho người bán (nếu cần thiết)
2.5 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
2.5.1 Chuẩn bị kiểm toán
Để đảm bảo công việc kiểm toán đạt hiệu quả và đúng tiến độ thì giai đoạn chuẩn bị kiểm toán phải được tiến hành một cách hết sức công phu Các bước công việc trong giai đoạn này được thực hiện nhằm thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết, tạo cơ sở cho việc thực hiện kiểm toán một cách khoa học và hợp lý Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp bao gồm các bước cơ bản sau:
2.5.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Để lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có thể thảo luận với kiểm toán viên nội bộ, Giám đốc và các nhân viên của đơn vị được kiểm toán về những vấn đề liên quan đến kế hoạch kiểm toán và thủ tục kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả công việc kiểm toán và phối hợp công việc với các nhân viên của khách hàng Đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp, kiểm toán viên đã lập kế hoạch kiểm toán trên các bước công việc sau:
Thu thập thông tin cơ sở
Trong bước công việc này, kiểm toán viên tìm hiểu về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán,…nhằm thu thập những hiểu biết ban đầu về khách hàng
Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng:
Những hiểu biết về công việc kinh doanh của khách hàng giúp kiểm toán viên nhận biết được những chủng loại hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp mua vào có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hay không, từ đó xác định được
Trang 30các khoản phải trả nhà cung cấp có thực sự phù hợp về nội dung kinh tế hay không
Tham khảo kết quả của các cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán của những năm trước thường chứa đựng nhiều thông tin về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, về tổ chức bộ máy quản lý, điều lệ Công ty, các chính sách tài chính - kế toán, … Tham khảo kết quả kiểm toán của năm trước giúp kiểm toán viên tiết kiệm thời gian, công sức trong việc nhanh chóng nắm bắt được bản chất của các số liệu, các vấn đề cần lưu ý, những yếu kém trong việc ghi sổ các nghiệp vụ cũng như các hoạt động kiểm soát đối với khoản mục
Thực hiện các cuộc phỏng vấn
Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán công
nợ nhằm thu thập thông tin về trình độ nhân viên, về nội dung các thủ tục thực hiện cũng như ưu nhược điểm của những thủ tục này đối với khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp Từ đó đánh giá ảnh hưởng của các quy định đến việc hạch toán khoản phải trả nhà cung cấp
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Quy định này được kiểm toán viên thực hiện nhằm nắm bắt các quy trình pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc đơn vị khách hàng gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty: những tài liệu này cho kiểm toán viên những thông tin ban đầu về quá trình hình thành, mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh,…của khách hàng
- Báo cáo tài chính: cung cấp những dữ liệu về tài chính giúp cho kiểm toán viên nhận thức một cách tổng quát, đánh giá xu hướng về tình hình tài chính của đơn vị, đặc biệt là các khoản phải trả nhà cung cấp và ứng trước cho nhà cung cấp
- Báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra: giúp kiểm toán viên nắm bắt các khả
Trang 31năng sai phạm và dự kiến phương hướng kiểm toán có liên quan tới khoản mục
- Biên bản họp Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc: giúp kiểm toán viên xác định những sự kiện ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính, đặc biệt
là ảnh hưởng tới khoản mục
- Các hợp đồng mua hàng dài hạn hoặc các cam kết khác: giúp kiểm toán viên nắm bắt được các khía cạnh pháp lý có ảnh hưởng đến công nợ phải trả của đơn vị
- Các nội quy chính sách về mua hàng và thanh toán: là cơ sở để kiểm toán viên xem xét sự phù hợp của các quyết định của nhà quản lý với chính sách của công ty cũng như luật pháp
Thực hiện các thủ tục phân tích:
Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị
đã dự kiến
Thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và thường được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán Việc thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp giúp cho kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục cũng như đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại:
- Phân tích ngang: là việc phân tích đựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng khoản mục trên BCTC như số tiền phải trả (hoặc ứng trước) cho nhà cung cấp ở cuối kỳ này với cuối kỳ trước
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan qua các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC như: tỷ suất về khả năng thanh toán tức thời, tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh,…
Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro
Trang 32Để đánh giá tính trọng yếu, kiểm toán viên đưa ra mức trọng yếu ước lượng cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục phải trả nhà cung cấp và tiến tới đánh giá tính trọng yếu cho khoản mục này
Việc đánh giá tính trọng yếu chủ yếu phụ thuộc vào các xét đoán nghề nghiệp cũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, khả năng kiểm toán viên có nhận xét không xác đáng về BCTC là điều luôn có thể xảy ra, đó chính là rủi ro kiểm toán Mức rủi ro này cao hay thấp sẽ quyết định khối lượng công việc kiểm toán viên tiến hành Do vậy, trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phải xác định rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán được hình thành từ ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng nằm ngay trong bản chất các số dư tài khoản phải trả nhà cung cấp hay trong chức năng sản xuất của doanh nghiệp, cho dù có hay không tồn tại hệ thống KSNB
Rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên được kiểm toán viên đánh giá thông qua việc tìm hiểu hệ thông kiểm soát nội bộ của daonh nghiệp với chu trình mua hàng và thanh toán
Rủi ro phát hiện là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được sai phạm trọng yếu Kiểm toán viên có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán, nhằm quản lý và kiểm soát đối với rủi ro phát hiện
Xác định mức trọng yếu và rủi ro là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng như khả năng xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán
và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả
Theo đó, kiểm toán viên phải tìm hiểu về môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát, hệ thống kế toán và kiểm toán nội bộ
Trang 33 Môi tường kiểm soát:
Nhân tố quan trọng nhất trong môi trường kiểm soát là thái độ, nhận thức về hoạt động kiểm tra, kiểm soát cũng như hành động của nhà quản lý doanh nghiệp Nếu nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra, kiểm soát là không thể thiếu được đối với việc ghi nhận và thanh toán các khoản phải trả nhà cung cấp thì mỗi thành viên tham gia xử lý các nghiệp vụ phát sinh sẽ có nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ nội quy, quy định cũng như chế độ đề ra
Để có được hiểu biết đầy đủ về môi trường kiểm soát, kiểm toán viên không chỉ xem xét sổ tay về thủ tục, chế độ của đơn vị được kiểm toán mà còn tiến hành phỏng vấn Ban lãnh đạo, nhân viên của đơn vị
Thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát do Ban giám đốc đơn vị thiết lập và thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu quản lý cụ thể Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đối với khoản phải trả nhà cung cấp là:
- Cách ly trách nhiệm hợp lý và đối chiếu thường xuyên giữa bộ phận kế toán và bộ phận thanh toán
- Quy định về việc phê chuẩn đối với các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp
- Đánh số thứ tự trước các báo cáo nhận hàng, phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán
- Thiết kế sơ đồ tài khoản đầy đủ, phù hợp với nghiệp vụ thanh toán cho nhà cung cấp
- Quy định về việc đối chiếu định kỳ giữa nhật ký mua hàng, sổ kho, báo cáo nhận hàng, sổ hạch toán chi tiết hàng tồn kho, sổ hạch toán chi tiết phải trả nhà cung cấp
- Tiến hành đối chiếu với tài khoản ngân hàng
Các thủ tục kiểm soát trên được thiết lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: kiểm toán viên tìm hiểu sự phân chia nhiệm
Trang 34vụ, công việc giữa các bộ phận các cá nhân trong bộ phận và tính độc lập của những người thực hiện công việc Kiểm toán viên tìm hiểu nhiệm vụ của kế toán vật tư, kế toán công nợ, kế toán tiền mặt và thủ quỹ
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: kiểm toán viên kiểm tra sự cách ly về trách nhiệm giữa kế toán công nợ với thủ kho, thủ quỹ, bộ phận nhận hàng
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: kiểm toán viên kiểm tra việc uỷ nhiệm người
có thẩm quyền phê chuẩn thanh toán có tuân theo quy tắc không, và việc phê chuẩn
có đúng cấp có thẩm quyền không, …
Hệ thống kế toán:
Một hệ thống kế toán hoạt động hữu hiệu không phải chỉ cung cấp những thông tin cần thiết cho quản lý mà còn đóng vai trò quan trọng kiểm soát các hoạt động của đơn vị
Các chính sách kế toán, các hình thức kế toán phải tuân thủ theo quy định, các loại chứng từ, sổ sách được áp dụng phải tuân theo mẫu quy định của Bộ Tài chính
Kiểm toán nội bộ:
Đây là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống KSNB của doanh nghiệp Kiểm toán nội bộ cung cấp sự quan sát, đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ Đối với khoản phải trả nhà cung cấp, bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp doanh nghiệp có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động liên quan đến khoản mục này, nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả
Sau khi có được những hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB, kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản phải trả nhà cung cấp Mức rủi ro kiểm soát của khoản mục này thường được đánh giá cao khi hệ thống KSNB đối với khoản mục không được áp dụng hay áp dụng nhưng không hiệu quả
2.5.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán
Trang 35Chương trình kiểm toán là phương tiện để trưởng đoàn kiểm toán quản lý giám sát cuộc kiểm toán thông qua việc sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc
và nguồn lực để đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên cũng như hướng dẫn chi tiết cho các kiểm toán viên trong chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp bao gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản được trình bày dưới đây:
Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên sử dụng để đánh giá sự hiện diện
và vận hành của hệ thống KSNB đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp, cụ thể như sau:
Trường hợp thủ tục kế toán, thủ tục quản lý liên quan tới khoản mục có dấu vết, kiểm toán viên kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ, kiểm tra chữ ký tắt trên các hoá đơn mua hàng, các phiếu chi, đối chiếu chữ ký trên các chứng từ và xem xét sự tương xứng của người ký duyệt với thẩm quyền của từng người
Trường hợp không có dấu vết, kiểm toán viên phỏng vấn các nhân viên có liên quan hoặc quan sát công việc thực tế của họ Cụ thể kiểm toán viên xem xét sự phân trách nhiệm giữa kế toán thanh toán với thủ quỹ hoặc người ký duyệt chi tiển phải trả nhà cung cấp…
Thiết kế thử nghiệm cơ bản
Đây là thử nghiệm then chốt và cốt lõi trong kiểm toán phải trả nhà cung cấp, được áp dụng để khẳng định độ tin cậy của thông tin Thử nghiệm cơ bản được thiết
kế với các loại thủ tục: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra số dư
- Thủ tục phân tích: kiểm toán viên xem xét tính hợp lý chung của số dư TK 331 thông qua việc so sánh trị số chỉ tiêu của kỳ này với kỳ trước, so sánh các tỷ suất về khả năng thanh toán…Các công việc cụ thể là:
Xác định lại số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng cần kiểm tra
Trang 36 Tính toán lại giá trị ước tính của tài khoản
Xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được
Xác định trọng yếu chênh lệch cần kiểm tra
Kiểm tra số chênh lệch trọng yếu
Đánh giá kết quả kiểm tra của độ chính xác các tài khoản đó
- Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư: Đây là cách thức kết hợp các phương pháp cân đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để khẳng định độ tin cậy của số dư cuối kỳ ở sổ cái TK 331 ghi vào bảng CĐKT Thủ tục này thường có chi phí lớn nên số lượng thử nghiệm cần thực hiện tuỳ thuộc vào kết quả thử nghiệm tuân thủ
Nguồn: Giáo trình Sách Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TP HCM (2014)
1 Hiện hữu (tính có thực của các khoản
phải trả nhà cung cấp)
- Thảo luận với người ghi sổ và quan sát các hoạt động để xem xét việc cách ly trách nhiệm giữa người ghi sổ và người phê duyệt thanh toán
- Xem xét việc đối chiếu với ngân hàng
- Xem xét việc đánh số thứ tự trước các chứng từ thanh toán
1 Đầy đủ (tính đầy đủ của việc ghi
nhận các khoản phải trả nhà cung cấp)
- Theo dõi một chuỗi chứng từ thanh toán như: Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Séc thanh toán,… để xem xét tính liên tục
Trang 37của chuỗi chứng từ
2 Trình bày và thuyết minh (tính đúng
đắn trong việc phân loại và trình bày)
- Kiểm tra việc ghi sổ, việc xây dựng và vận dụng sơ đồ tài khoản
- Kiểm tra việc đối chiếu với ngân hàng
đối chiếu thường xuyên giữa người ghi
sổ và người duyệt thanh toán
6 Cho phép (tính đúng đắn trong việc
phê duyệt)
- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn
- Kiểm tra việc vận dụng quy định về việc phê chuẩn các nghiệp vụ thanh toán
7 Kịp thời (ghi sổ kịp thời) - Kiểm tra việc ghi sổ và quan sát việc
vào sổ các nghiệp vụ thanh toán
- Kiểm tra dấu vết của KSNB
2.5.2.2 Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là căn cứ quan trọng để kiểm toán viên xác định nội dung và phạm vi thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết số dư Trong quy trình phân tích, kiểm toán viên tiến hành các công việc:
- So sánh, phân tích biến động số dư phải trả nhà cung cấp năm nay so với năm trước, cũng như tỷ trọng số dư phải trả nhà cung cấp trong tổng nợ ngắn hạn và dài hạn để phát hiện sự biến động bất thường và đánh giá tính phù hợp với thay đổi trong hoạt động kinh doanh của DN
- So sánh số ngày thanh toán bình quân của kỳ này với kỳ trước Xem xét và giải thích các biến động bất thường
2.5.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết
Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư khoản phải trả nhà cung cấp được trình bày
Trang 38trong bảng dưới đây:
Nguồn: Giáo trình Sách Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TP HCM (2014)
1 Tính hợp lý chung:
Số dư tài khoản phải trả người
bán các số dư chi tiết trong sổ chi
tiết các khoản phải trả đều hợp lý
- So sánh số dư tài khoản phải trả người bán cả năm nay với năm trước
- Kiểm tra các khoản nợ không có bên bán
và các khoản phải trả có chịu lãi
- Đối chiếu các khoản phải trả trong sổ chi tiết với các năm trước để phát hiện các biến động
- Phân tích các tỷ suất thanh toán
2 Các mục tiêu đặc thù
Hiện hữu: các khoản phải trả nhà
cung cấp trong sổ chi tiết đều có
căn cứ hợp lý
- Đối chiếu Nhật ký mua hàng với sổ chi tiết tài khoản 331, hoá đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng
- Đối chiếu sổ chi tiết tài khoản 331 với phiếu chi, giấy báo nợ
- Đối chiếu sổ chi tiết tài khoản 331 với bảng đối chiếu của nhà cung cấp
- Lấy xác nhận các khoản phải trả, chú trọng các khoản phải trả lớn và bất thường Đầy đủ: tất cả các khoản phải trả
nhà cung cấp hiện có đều được
ghi sổ
- Đối chiếu hoá đơn và sổ chi tiết tài khoản
331
- Đối chiếu phiếu chi, giấy báo nợ với
sổ chi tiết tài khoản 331
- Đối chiếu sổ chi tiết tài khoản 331 với
Trang 39bảng đối chiếu của nhà cung cấp
- Kiểm tra chi tiết các khoản nợ quá hạn Phân loại: các khoản phải trả nhà
cung cấp trong danh sách được
Đánh giá: các khoản phải trả
trong danh sách, bảng kê được
phải trả trong danh sách, bảng kê
thống nhất với sổ chi tiết Sổ tổng
hợp được cộng dồn đúng và thống
nhất với sổ cái
- Cộng tổng danh sách (bảng kê) các khoản phải trả
- Đối chiếu số tổng cộng với sổ cái
- Đối chiếu các hóa đơn của từng nhà cung cấp với sổ hạch toán tổng hợp Đúng kỳ: việc phản ánh NPTNB
được vào sổ đúng kỳ
- Thực hiện kiểm tra công nợ quá hạn
Đối chiếu với số liệu kiểm toán chu trình hàng tồn kho, xem xét hồ sơ hàng mua đang đi đường
2.5.3 Kết thúc kiểm toán
Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán đối với khoản mục, kiểm toán viên tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát trước khi đưa cho trưởng đoàn kiểm toán tổng hợp và lập báo cáo kiểm
Trang 40toán
2.5.3.1 Xem các khoản công nợ ngoài dự kiến
Thực tế có những sự kiện đã phát sinh trong năm và có thể dẫn đến một khoản công nợ phải trả nhà cung cấp mà cho đến thời điểm khoá sổ vẫn chưa xác định được
là có chắc chắn xảy ra hay không và số tiền cụ thể là bao nhiêu
Để tìm kiếm, xác định các khoản công nợ này, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm soát:
- Kiểm tra các chứng từ chứng minh của các hoá đơn chưa thanh toán một vài tuần sau ngày kết thúc năm
- Đối chiếu các báo cáo nhận hàng trước ngày cuối năm với các hoá đơn của nhà cung cấp có liên quan
- Đối chiếu các bảng kê của nhà cung cấp có số dư nợ với danh sách các khoản phải trả
- Gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp có quan hệ kinh doanh với khách hàng
2.5.3.2 Xem xét các sự kiện sảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Từ ngày kết thúc niên độ, công bố BCTC và báo cáo kiểm toán có thể xảy ra những sự kiện quan trọng liên quan tới khoản phải trả nhà cung cấp, có ảnh hưởng tới BCTC Kiểm toán viên kiểm tra những sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp tới BCTC và cần điều chỉnh như: kiểm tra lại việc chia cắt niên độ hàng tồn kho và các khoản thanh toán nợ, phỏng vấn Ban giám đốc xem có nghiệp vụ nào bất thường xảy ra như trả lại hàng kém phẩm chất, nhận hàng đang đi đường về kho,…
2.5.3.3 Đánh giá kết quả kiểm toán
Kết quả kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp được đánh giá theo các khía cạnh sau:
- Việc hạch toán các nghiệp vụ là hoàn toàn phù hợp với các quy định, các chuẩn mực
kế toán hiện hành
- Quá trình thanh toán được thực hiện theo đúng theo đúng các quy định và tuân thủ pháp luật nhà nước