Câu 1 Nội dung luận cương chính trị tháng 101930 của Trần Phú Hạn chế của luận cương Hoàn cảnh Hội nghị BCH TW Đảng lần 1 (101930) do đồng chí Trần Phú chủ trì gồm các nội dung sau Nội dung hội nghị Câu 1 Nội dung luận cương chính trị tháng 101930 của Trần Phú Hạn chế của luận cương Hoàn cảnh Hội nghị BCH TW Đảng lần 1 (101930) do đồng chí Trần Phú chủ trì gồm các nội dung sau Nội dung hội nghị
Trang 1Câu 1 Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930 của Trần Phú Hạn chế của luận cương.
Hoàn cảnh:
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 1 (10/1930 )do đồng chí Trần Phú chủ trì gồm các
nội dung sau:
- Nội dung hội nghị:
+ Đổi tên ĐCS VN thành ĐCS Đông Dương
+ Thông qua bản luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo và 1 số Điều lệĐảng
+ Bầu BCH TW lâm thời do đồng chí Trần Phú làm TBT
Nội dung luận cương:
- Đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc nửa thuộc địa nửa phong kiến và
nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương dogiai cấp công nhân lãnh đạo
- Tính chất cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyềnsau đó tiến lên XHCN ( bỏ qua giai đoạn TBCN)
- Mâu thuẫn: Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa :thợ thuyền, dân cày
và các phần tử lao khổ>< phong kiến và tư sản đế quốc
- Xác định nhiệm vụ cách mạng: Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộngđất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp làm cho Đông Dương hoàn toànđộc lập
Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít.Trong đó nhấn mạnh “Vấn đề thổđịa cách mạng”
- Xác định lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản( Công nhân và nông dân)là động
lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp công nhân là giai cấplãnh đạo cách mạng Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và động lực mạnh củacách mạng
- Phương pháp cách mạng: suử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành
chính quyền Phải chuẩn bị cho quần chúng về cong đường “võ trang bạo động”
- Vai trò lãnh đạo của đảng: Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cốt yếu cho thắng
lợi của cách mạng Đảng lầ đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa mácleenin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của giai cấp sản ởĐông Dương, đấu tranh để đạt được chủ nghĩa cộng sản
- Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng đông
dương là một bộ phận của cách mạng thế giới , vì thế giai cấp vô sản Đông Dươngphải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới
Trang 2So sánh giữa luận cương chính trị và cương lĩnh chính trị:
+Chưa đánh giá chưa đúng vai trò của các giai cấp khác trong cách mạng,nhất là giai cấp tư sản và tiểu tư sản nên chưa đưa ra được chủ trương tập hợp tất
cả giai cấp trong đấu tranh cách mạng
+ 22/6/1940: Đức tấn công Pháp, Pháp nhanh chóng đầu hàng
+ 22/6/1941: Đức tấn công Liên Xô tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2thay đổi,
- Trong nước:
+ Chính trị: thực dân Pháp tăng cường đàn áp các phong trào cách mạng đặtĐảng cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, tiến hành liên tiếp các cuộc đàn áp, bóc lộtnhân dân ta
+ Kinh tế: thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy( kinh tế thời chiến )
Trang 3 Đẩy nước ta vào tình cảnh ngột ngạt về chính trị, bần cùng về kinh tếLàm cho mâu thuẫn nhân dân VN với thực dân Pháp và bọn tay sai ngày càng sâusắc.
+ 22/9/1940: Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương cùng thực dân Pháp thống trị ncta đẩy nc ta vào tình cảnh một cổ hai tròng áp bức bóc lột
Kết luận: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân Pháp, phát xít Nhật
và bè lũ tay sai của chúng ngày càng sâu sắc hơn,
- Hội nghị TW7 diễn ra vào 11/1940 tại Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
- Hội nghị TW8 diễn ra vào tháng 5/1941 tại Pác Pó, Cao Bằng: là hội nghị hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng.
Qua ba hội nghị của Đảng xác định nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lượccách mạng gồm 3 nội dung chính:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
+Đảng xác định vấn đề cách mạng nước ta bây giờ không phải là cách mạng
tư sản dân quyền mà là giải phóng dân tộc
+ Tạm gác khẩu hiệu “ đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày ” thaybằng khẩu hiệu “ chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”
- Chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp , tổ chức, lực lượng yêu nc để đấu tranh cho mục tiêu chung: giành độc lập dân tộc.
+ Đảng chủ trương đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
- Xây dựng lực lượng cách mạng, xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
+ Xác định đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng, toàn dân trong giai đoạnhiện tại
+ Ra sức xây dựng LLVT, LLCM, xây dựng căn cứ địa cách mạng.
+ TW Đảng quyết định duy trì đội du kích Bắc Sơn và những đội du kích
khác
+ Phương châm cách mạng: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi
nghĩa ngoài ra Đảng chú trọng công tác phát triển và xây dựng Đảng
Trang 4- Dưới chủ trương, đường lối ấy đã làm cho phong trào cách mạng trong cả nướcdiễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú.
- 10/1940: Mặt trận Việt Minh ra đời, lực lượng chính trị từng bước đc xây dựng
- Căn cứ địa cách mạng đc thành lập, việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang diễn ra sôinổi
Câu 3: Trình bày nội dung bản cương lĩnh trính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo? Liên hệ bản thân?
- Tại hội nghị thành lập Đảng diễn ra vào 2/1930 tại Hương Cảng-TQ đã thông quaChánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt
của Đảng hợp thành Cương lĩnh trính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.
Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam:
-Phương hướng chiến lược: tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản
*thủ tiêu hết các thứ quốc trái
*tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc giao cho Chính phủcông nông binh quản lí
*tịch thu toàn bộ ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia chodân cày nghèo
*bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo
*mở mang công nghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8 giờ
+Về văn hóa – xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổthông giáo dục theo công nông hóa
Các nhiệm vụ trên gồm 2 nội dung là dân tộc và dân chủ chống đế quốc, phongkiến nhưng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hang đầu
-Lực lượng cách mạng: tập hợp tất cả các tầng lớp, toàn thể quần chúng nhân dân:
CN, ND, TTS-TT… trong đó CN, ND là cốt của cách mạng
-Về lãnh đạo cách mạng:
Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng thông qua đôi tiên phong là ĐảngCS
-Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới:
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên lạc với cácdân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
Nhận xét:
Trang 5- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã đáp ứng đúng đắn những vấn đề cơbản của CM VN.
- Là sự vận dụng sang tạo của chủ nghĩa Mác-Lê nin vào thực tiễn cách mạng VNnên nó là cương lĩnh giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản
- Đáp ứng yêu cầu khách quan của cách mạng VN: chống đế quốc, phong kiếngiành độc lập, tự do cho dân tộc
- Tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh là độc lập dân tộc gắn liền với XHCN
- Phù hợp với xu thế chung của thời đại
Ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Cương lĩnh giải phóng dân tộctheo con đường đúng đắn, sang tạo
- Độc lập dân tộc – chủ nghĩa xã hội là tư tưởng cốt lõi trong cương lĩnh
- Xác định đc những vấn đề cơ bản của cm GPDT
- Là cơ sở để Đảng đưa ra đường lối trong giai đoạn tiếp theo
Câu 4: Đường lối kháng chiến chống Pháp 1946-1954:
Hoàn cảnh lịch sử:
11/1946 Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn
18-19/12/ 1946 Pháp gửi tối hậu thư.buộc ta phải giải tán lực lượng tự vệ ở thủ đo
Hà Nôi và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
19/12/1946 Ban thường vụ trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng ở Vạn Phúc
Quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
20h ngày 19/12/1946 Tất cả chiến trường cả nước đồng loạt nổ súng
Rạng sáng 20/12/1946 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM được pháttrên đài tiếng nói VN
Thuận lợi:
Tính chất chính nghĩa
Thiên thời địa lợi, nhân hòa
Khó khăn:
Tương quan lực lượng yếu hơn địch
Bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào công nhận giúp đỡ
Pháp có vũ khí tối tân, chiếm được Lào, Campuchia đóng quân các đô thịlớn miền Bắc
Các văn kiện hình thành nên đường lối kháng chiến chống Pháp
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến 12/12/1946
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi xuất bản 1947
Nội dung đường lối:
- Mục đích kháng chiến: Bảo vệ thành quả cách mạng Tháng 8, đánh phản động
thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và động lập
Trang 6- Phương châm tiến hành kháng chiến: kháng chiến Toàn dân, kháng chiến toàn
diện, kháng chiến lâu dài,kháng chiến dựa vào sức mình là chính
+ kháng chiến Toàn dân: toàn dân đánh giặc vận dụng nguyên lý của CN
Mác - Lenin: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nên ta đưa ra phương châmkháng chiến toàn dân giúp phát huy tinh thần đoàn kết toàn dân trong kháng chiến
+ Kháng chiến Toàn diện: Cuộc kháng chiến trên tất cả các mặt trận: kt,vh,
- Kháng chiến Lâu dài:
+ Đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch, tranh thủ thủ gây sức
ép dư luận.gây sức ép cho Pháp, vừa đánh, vừa xây dựng lực lượng làmchuyển hóa sự tương quan lực lượng từ từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ tamạnh hơn địch
+ Phát huy hiệu quả được chiến thuật đánh du kích
- Kháng chiến Dựa vào sức mình là chính:
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải chính nhân dân nướcđấy đứng lên giành chính quyền
+ Nền độc lập của nước ta chưa đươc nhiều nước công nhận và đặt ngoạigiao nên phải dựa vào mình là chính.)
+ Bên cạnh đó ta luôn chủ trương tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của nướcngoài vào cuộc kháng chiến
Kết quả:
Từ 1947-1950 Giam chân địch trong các đô thị, mở vùng tự do
Giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc- Thu đông 1947
Thắng lợi chiến dịch biên giới Thu đông 1950
Ý nghĩa:
Đề ra kịp thời, phù hợp với tình hình trong nước
Phát huy đươc sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc
Đưa kháng chiến phát triển đúng hướng
Thể hiện sự nhạy bén sáng suốt của Đảng
Trang 7Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng giai đoạn 1945 – 1946.
a Hoàn cảnh lịch sử:
Sau Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
ra đời, công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta đứng trước bốicảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa có những khó khăn lớn
- Thuận lợi cơ bản :
+ Trên Thế Giới :
Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu phát triển mạnh mẽ
Thắng lợi của Liên Xô đánh tan phát xít phong trào đấu tranh vì hòa bìnhdân chủ và tiến bộ phát triển mạnh mẽ trên Thế giới
+ Trong nước:
Chính quyền ND được thành lập từ TW đến cơ sở đưa ND lao động lênlàm chủ vận mệnh dân tộc tạo niềm tin của nhân dân vào Đảng và Chủtịch Hồ Chí Minh
Lực lượng vũ trang trưởng thành một cách rõ rệt
+ Anh, Pháp đồng lõa đánh chiếm Sài Gòn, tách Nam Bộ ra khỏi VN
Tóm lại trên đất nước ta lúc đó có 3 loại giặc: “Giặc dốt, giặc đói, giặc ngoạixâm” Vận mệnh DT như “Ngàn cân treo sợi tóc”
b Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
Ngày 25/11/1945: Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị kháng chiến kiếnquốc, vạch rõ con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong thời đại mới
- Nội dung chỉ thị
+ Về chỉ đạo chiến lược: Nêu cao mục tiêu giải phóng dân tộc, khẩu hiệu: “Dân tộctrên hết, Tổ quốc trên hết”, không phải giành độc lập dân tộc mà là giữ vững độclập
+ Về xác định kẻ thù:
Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp.
Để chống lại Pháp cần chủ trương “lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”
Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thốngnhất mặt trận Việt – Miên – Lào
Trang 8+ Về phương hướng, nhiệm vụ:
Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện:
“Củng cố chính quyền chống thực dân Pháp xâm lược , bài trừ nội phản, cảithiện đời sống cho nhân dân”
Chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù: “Hoa – Việt thân thiện”đối với Tưởng Giới Thạch và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”đối với Pháp
- Chủ trương đc đưa ra:
+ Quá trình CNH phải đc thực hiện từng bước, phù hợp với trình độ phát triển củalực lượng sản xuất
+ Khôi phục ổn định tình hình kinh tế xã hội, tiếp tục tạo tiền đề cho CNH
+ XD 1 Cơ cấu kinh tế: CN-NN-DV
+ Thừa nhận nhiều thành phần kinh tế
+ Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thực hiện cơ chế kế hoạch hóa theophương thức hạch toán kinh doanh XHCN
Trang 9+ Xây dựng nền kinh tế mở, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Đại hội VII ( 6/1991 ):
- Hội nghị TW 7 ( 1/1994 ) đưa ra khái niệm về CNH, HĐH:
+ Là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện xã hội
+ Lao động thủ công chuyển sang lao động với công nghệ tiến tiến, hiện đại.+ Phát triển kinh tế dựa trên tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra năng suất cao laođộng cao
Đại hội VIII ( 6/1996 ):
- Đề ra mục tiêu CNH, HĐH và 6 quan điểm.( nêu nội dung của 6 quan điểm)
Đưa ra nhận định quan trọng: nước ta đã rời khỏi thời lỳ khủng hoảng kinh tế
-xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đềcho CNH đã cơ bản hoàn thành cho phép nc ta chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnhCNH,HĐH đất nc
Đại hội XI ( 4/2001 ), Đại hội X ( 4-2006 ) và Đại hội XI ( 1-2011 ) đã bổ
sung và nhấn mạnh một số điểm mới về mục tiêu, con đg CNH ở nc ta và có thểrút ngắn
- Đại hội XI:
+ Đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ đưa nước ta trởthành một nc CN
+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phùhợp với trình độ sản xuất của LLSX theo định hướng XHCN
+ Coi phát triển kinh tế CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng đồng bộ nềntảng cho 1 nc CN
- Đại hội X: đưa ra quan điểm mới
+ Con đường CNH, HĐH ở nc ta cần và có thể rút ngắn thời gian
+ Hướng CNH, HĐH là phát triển nhanh các sản phẩm, các ngành và lĩnh vực cólợi thế
+ Phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế,quốc tế
+ Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
Qua các kì đại hội tư duy của Đảng về CNH đã từng bước đổi mới và hoànthiện hơn
Câu 7: Mục tiêu và quan điểm CNH, HĐH của đảng ta thời kỳ đổi mới
Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Mục tiêu cơ bản:
+ Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ pháttriển lực lượng sản xuất
Trang 10+ Đảm bảo mức sống cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ văn minh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đẩy mạnh CNH-HĐH gắn liền với kinh tế tri thức sớm đưa nước ta thoát khỏi
tình trạng kém phát triển
+ Năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại
Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Một là: công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức
+ Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế hội nhập toàn cầu hoá đã tạo ranhiều cơ hội và thách thức đối với đất nước do vậy CNH phải gắn liền với HĐ H.+ Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn liền với nền kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu
tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH
- Hai là: công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường không nhữngkhai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế, mà còn sử dụng chúng cóhiệu quả để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay ở nước ta diễn ra trong bốicảnh toàn cầu hóa kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mở rộng quan hệ kinh tế quốctế
- Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh bền vững.
+ Trong năm yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế (vốn, khoa học và công nghê,con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước), con người là yếu
tố quyết định
- Bốn là: khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa.
+ Muốn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh
tế tri thức thì phát triển khoa học công nghệ là yêu cầu tất yếu và bức xúc
- Năm là: phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
+ Mục tiêu của công nghiệp hoá và của tăng trưởng kinh tế là vì con người; vì dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Câu 8: Vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kì mới.
Tại hội nghị 5 BCH TW khóa 8 ( 7.1998) Đảng đã khẳng định nền văn hóa
mà ta đã xây dựng trong thời kì đổi mới là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc
Trang 11Hội nghị đã chỉ ra 6 quan điểm chỉ đạo cơ bản về xây dựng và phát triển vănhóa trong thời kì mới:
Một là: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội
Quan điểm này chỉ rõ vị trí vai trò đặc biệt của văn hóa trong đời sống xã hộiđược thể hiện ở 4 nội dung chính
- Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội
+ Thể hiện và phản ánh mọi mặt của đời sống xã hội
+ Văn hóa tác động sâu sắc, toàn diện đến cuộc sống, tư tưởng, tình cảm của mọi
cá nhân và cộng đồng xã hội, hình thành, bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn, tình cảmcao đẹp
- Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Di sản văn hóa du lịch kinh tế hằng năm mang lại nguồn lợi lớn, quảng bá hìnhảnh VN
+ Các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc có tác dụng to lớn trong việckhơi dậy, phát huy tiềm năng sáng tạo của con người
+ Hạn chế, đẩy lùi những biểu hiện tiêu cực, xấu xa, thấp hèn, phản tiến bộ lạc hậu
- Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển
+ Thể hiện sự phát triển ý thức, trí tuệ, năng lức sáng tạo của cá nhân và cộng đồngqua đó thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo của xã hội
+ Vì vậy mọi sự phát triển của xã hội đều hướng tới con người và vì con người
- Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng phát huy nhân tố conngười và xây dựng văn hóa mới
+ Chỉ có nguồn lực con người là vô tận, vô hạn không bao giờ hết
+ Yếu tố trực tiếp xây dựng ý thức, năng lực, trí tuệ, năng lực đạo đức, văn hóa
Hai là: Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến đậm
đà bản sắc dân tộc.
- Chỉ rõ đặc trưng nền văn hóa: tiên tiến, đậm đà bản sắc bản sắc dân tộc, là nền
văn hóa có sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa tiên tiến và đậm đà bản sắc (tiến bộ làtình yêu nước và tư tưởng cốt lõi, tư tưởng HCN, tư tưởng chủ nghĩa Mác- Lênin)
- Bản sắc dân tộc: là nét đặc trưng riêng về tinh thần, cách sống, sức sáng tạo củadân tộc là cái để phân biệt với các dân tộc khác, bao gồm các giá trị, các chuẩnmực, truyền thống bền vững của dân tộc
Ba là: nền văn hóa VN là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc VN.
- Hơn 50 dân tộc trên đất nước ta đều có những giá trị và bản sắc văn hóa riêng, bổ
sung cho nhau
- Cả cộng động các dân tộc VN có nền văn hóa chung thống nhất
- Thống nhất bao hàm cả tính đa dạng, đa dạng trong sự thống nhất
Trang 12Bốn là, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp chung của toàn dân
do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
- Văn hóa là sản phẩm kết tinh của sức lực, tài năng, trí tuệ của cả cộng đồng và
đáp ứng nhu cầu: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của cả cộngđồng nên văn hóa phải là sự nghiệp của toàn dân
- Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân: liên minh công nhân - nông dân - trí thức lànền tảng khối đại đoàn kết toàn dân, cũng là nền tảng của sự nghiệp xây dựng vàphát triển văn hóa
- Sự nghiệp này phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước
- Trong đó, đội ngũ tri thức giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp này vì họ gắn
bó với nhân dân, họ là lực lượng trực tiếp sáng tạo, truyến bá, bải tồn và lưu giữcác giá trị văn hóa
Năm là, giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.
- Văn hóa theo nghĩa rộng thì bao hàm cả giáo dục và đào tạo, khoa học và công
nghệ
+ Giáo dục và đào tạo có vai trò lớn trong việc truyền bá hệ tư tưởng XHCN, trựctiếp xây dựng lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực trí tuệ, nhân cách, bản lĩnh sángtạo của con người Việt Nam
+ Khoa học và công nghệ đã và đang trở thành nội dung then chốt trong mọi hoạtđộng của tất cả các ngành, các cấp, các lĩnh vực, là nhân tố quan trọng để giữ gìn,bảo tồn văn hóa một cách hiệu quả nhất
- Thực hiện quốc sách này, chúng ta chủ trương:
+ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý,nội dung và phương pháp dạy - học, chấn hưng nền giáo dục VN Bồi dưỡng cácgiá trị văn hóa trong thanh niên, học sinh, sinh viên
+ Đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
+ Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp
+ Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học, gắn đào tạo với sử dụng.Chútrọng phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài
+ Thực hiện xã hội hóa giáo dục
+ Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, tiếp cận chuẩn mực giáo dụctiên tiến
Sáu là, văn hóa là một mặt trận; dây dựng và phát triển văn hóa là một
sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng.
- Văn hóa là một mặt trận khẳng định văn hóa có tính độc lập, ngang hàng với các
lĩnh vực khác
- Mặt trận văn hóa là nơi vừa “xây” vừa “chống”, lấy “xây” làm chính
Trang 13+ Giữ gìn và phát triển những di sản văn hóa quý báu của dân tộc, tiếp thu nhữngtinh hoa văn hóa thế giới, sáng tạo vun đắp nên những giá trị văn hóa mới, làm chonhững giá trị văn hóa ấy thấm sâu vào cuộc sống của toàn xã hội và con người.+ Tiến hành kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ các hủ tục, các thói hư tật xấu, nâng caotính chiến đấu, chống mọi mưu toan lợi dụng văn hóa để thực hiện “diễn đàn hòabình”.
+ Đây là một quá trình cách mạng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian cùngvới sự kiên trì và thận trọng
Câu 9: Giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới Liên hệ các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng công an hiện nay
Giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới:
- Một là, khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo
+ Tạo cơ hội, điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển+ Tạo động lực làm giàu trong đông đảo dân cư bằng tài năng sáng tạo của bảnthân, trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức cho phép
+ Xây dựng và thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo; đề phòng tái đói, táinghèo; nâng cao dần chuẩn đói nghèo khi mức sống chung tăng lên
- Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng động
+ Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm+ Đa dạng hóa các loại hình cứu trợ xã hội, tạo nhiều việc làm ở trong nước và đẩymạnh xuất khẩu lao động
+ Thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội
+ Đổi mới chính sách tiền lương, phân phối thu nhập XH công bằng hợp lý
- Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
+ Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, hệ thống các chính sách bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
+ Đổi mới cơ chế khám, chữa bệnh Nhà nước đầu tư, nâng cao mức và chất lượngchăm sóc sức khỏe cơ bản cho toàn dân, quan tâm nhiều hơn nữa cho các đốitượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa, hộ nghèo
+ Chú trọng phát triển các dịch vụ y tế công nghệ cao, khuyến khích phát triển đadạng các dịch vụ y tế ngoài công lập
+ Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực y tế
- Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
+ Chú trọng phát triển mạnh thể dục thể thao với phương châm kết hợp tốt thể thaophong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại, chú trọng phát triển thể