Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp - Đưa ra được những đánh giá sơ bộ về kế toán nguyên vật liệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG QUỲNH MSSV: 16125062
S K L0 0 7 5 6 6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG QUỲNH
MSSV 16125062 Khóa 16 Ngành Kế toán GVHD: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG QUỲNH
MSSV: 16125062 KHÓA 16 NGÀNH KẾ TOÁN GVHD: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2020
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Quỳnh MSSV: 16125062
Ngành: Kế toán Lớp: 16125CL2
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Phương Dung ĐT:
Ngày nhận đề tài: 28/04/2020 Ngày nộp đề tài: 24/07/2020
1 Tên đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán các năm
2017, 2018, 2019 Sổ cái 152; 153, bảng phân bổ CCDC, bảng chi tiết tài khoản
3 Nội dung thực hiện đề tài: Phân tích tình hình kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp Đưa ra các giải pháp kiến nghị, cách khắc phục
4 Sản phẩm: Khóa luận tốt nghiệp hoàn thành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên:……… MSSV:………Ngành:………
Tên đề tài:………
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:………
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện: ………
………
………
2 Ưu điểm ………
………
………
3 Khuyết điểm ………
………
………
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không? ………
5 Đánh giá loại:………
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên:……… MSSV:………Ngành:………
Tên đề tài:………
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:………
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện: ………
………
………
2 Ưu điểm ………
………
………
3 Khuyết điểm ………
………
………
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không? ………
5 Đánh giá loại:………
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các thầy cô khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao vì đã có công lao dạy dỗ, tận tình chỉ bảo em từ những ngày đầu tiên khi vào trường Và em đặc biệt cảm ơn cô Nguyễn Thị Phương Dung là người đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp chỉn chu và tốt đẹp nhất Để đến nay em đã hoàn thành xong bài chuyên đề thực tập với
đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp”
Qua 3 tháng thực tập tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp, với vị trí là một sinh viên chưa được tiếp xúc nhiều với thực tế Nhưng em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ các anh, chị trong Công ty cũng như các anh, chị phòng Kế toán Họ đã tạo điều kiện, môi trường giúp em có thể nắm bắt tốt công việc được giao, liên hệ lý thuyết với thực tế nhằm hệ thống bao quát lại những kiến thức đã được học ở trường Với kỹ năng cũng như kinh nghiệm còn hạn chế mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng cũng sẽ không tránh khỏi những sai xót trong công việc Em rất mong sẽ nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô để em có thể bổ sung thêm kiến thức, nâng cao chuyên môn để phục vụ tốt cho sự nghiệp tương lai sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ tư vấn nhiệt tình của quý thầy cô trong trường cũng như Công ty TNHH Sáng Nghiệp đã giúp em hoàn thành kỳ thực tập này
Sinh viên Nguyễn Ngọc Phương Quỳnh
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nước ta nói riêng đang bị trì trệ khá nhiều do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, thêm vào đó các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường kinh tế Vì thế muốn thắng lợi trong sự cạnh tranh khốc liệt này thì một vấn đề vô cùng quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến đó chính là việc làm giảm chi phí sản xuất hết mức có thể Vì khi ta giảm một đồng chi phí sẽ làm tăng thêm một đồng của lợi nhuận từ đó sẽ tăng thêm sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là thành phần tất yếu và chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm đồng thời đây cũng là một trong những nguyên nhân quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh có thuận lợi hay không của mọi doanh nghiệp Chính vì vậy việc quản lí tốt nguyên vật liệu là điều kiện cơ bản và cần thiết để làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành từ đó gia tăng thêm sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường kinh tế
Đối với Công ty TNHH Sáng Nghiệp thì nguyên vật liệu đóng một vai trò vô cùng to lớn trong quá trình thi công Do đó, việc tổ chức tốt hạch toán nguyên vật liệu chính là một việc làm vô cùng cần thiết và mang tính quan trọng để thúc đẩy cho quá trình sản xuất, thi công đạt hiệu quả cao
Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp, nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu Nên em đã chọn lựa đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu thi công xây dựng tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp” để làm đề tài tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp
- Đưa ra được những đánh giá sơ bộ về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ + Ưu điểm của bộ máy kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Nhược điểm của bộ máy kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Đề xuất ra được một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tìm ra được bài toán tài chính hợp
lí nâng cao được hiệu suất lao động
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp, các chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc xuất, nhập kho nguyên vật liệu Các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 9• Không gian: Tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp hằng ngày sẽ phát sinh rất nhiều nghiệp vụ kinh tế Tuy nhiên trong giới hạn của chủ đề cũng như trình độ của bản thân thì em sẽ chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ có liên quan đến nguyên vật liệu
• Thời gian: Các dữ liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2019 cho đến tháng 6 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này được sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt kê thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích
- Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu
rõ hơn các vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nghuyên nhân và các giải pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu sẵn có để tiến hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và số tuyệt đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như các quá trình khác
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh Đây chính là phương pháp trọng tâm và được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
- Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác
5 Điểm mới của đề tài
Từ bài báo cáo thực tập về “Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty TNHH Sáng Nghiệp” em dựa trên cơ sở đó để trình bày thành bài khóa luận
tốt nghiệp với những điểm mới so với bài báo cáo thực tập đó là Với bài báo cáo cũ sẽ chỉ gồm có 3 chương cụ thể là: Chương 1 giới thiệu tổng quát, chương 2 thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty và chương 3 nhận xét kiến nghị
Với bài khóa luận tốt nghiệp mới này em sẽ thêm vào chương 2 là cơ sở lí luận
về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và viết thêm ý cho những chương còn lại Nhằm làm rõ được đặc điểm, quy trình nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ với những chứng từ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và tìm hiểu chi tiết hơn về đề tài mình đang thực hiện
Trang 106 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm có 4 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Chương 2: Cơ sở lí luận về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Chương 4: Nhận xét, kiến nghị về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH Sáng Nghiệp
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP 10
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Công ty TNHH Sáng Nghiệp 2
1.1.1 Lịch sử hình thành 2
1.1.2 Qúa trình phát triển 2
1.1.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 3
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Sáng Nghiệp 4
1.2.1 Sơ đồ tổ chức 4
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 4
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 7
1.3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán 7
1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán 7
1.3.3 Sơ đồ chức năng và nhiệm vụ 8
1.3.4 Chế độ kế toán đang áp dụng 9
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP 11
2.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu 11
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 11
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 12
2.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 13
2.1.4 Tài khoản sử dụng 13
2.1.5 Sơ đồ tài khoản 152 14
2.2 Khái quát chung về công cụ dụng cụ 17
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ 17
2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ 18
2.2.3 Yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ 18
2.2.4 Tài khoản sử dụng 18
2.2.5 Sơ đồ tài khoản 153 19
2.3 Tính giá nhập, xuất kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 21
Trang 122.3.1 Tính giá nhập kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 21
2.3.2 Tính giá xuất kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 22
2.4 Chứng từ sổ sách sử dụng 23
2.5 Phương pháp theo dõi hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 26
2.5.1 Phương pháp thẻ song song 26
2.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 28
2.5.3 Phương pháp sổ số dư 30
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP 33
3.1 Tình hình chung về nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp 33
3.1.1 Quy trình nhập và xuất kho nguyên vật liệu thực tế ở Công ty TNHH Sáng Nghiệp 33
3.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu thực tế tại Công ty 34
3.1.3 Tài khoản sử dụng thực tế tại Công ty 35
3.1.4 Nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Công ty 35
3.2 Tình hình chung về công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp 40
3.2.1 Quy trình nhập và xuất kho công cụ dụng cụ thực tế ở Công ty TNHH Sáng Nghiệp 40
3.2.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ thực tế tại Công ty 41
3.2.3 Tài khoản sử dụng thực tế tại Công ty 41
3.2.4 Nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Công ty 42
3.3 Phân tích tình hình nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ qua các năm 46
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP 47
4.1 Ưu điểm 48
4.2 Khuyết điểm 49
4.3 Đề xuất, giải pháp, kiến nghị 50
KẾT LUẬN 51
Trang 13GTGT : Giá trị gia tăng
NVL : Nguyên vật liệu
TK : Tài khoản
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Sáng Nghiệp 4
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Sáng Nghiệp 8
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ “Nhật ký – Sổ cái” của Công ty TNHH Sáng Nghiệp 10
Sơ đồ 2 1 Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
Sơ đồ 2 2 Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
Sơ đồ 2 3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 153 theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
Sơ đồ 2 5 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song 28
Sơ đồ 2 6 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 30
Sơ đồ 2 7 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư 32
Sơ đồ 3 1 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 34
Sơ đồ 3 2 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho CCDC 41
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Phiếu đề nghị nhập kho 24
Bảng 2 2 Phiếu đề nghị xuất kho 25
Bảng 2 3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) 27
Bảng 2 4 Sổ đối chiếu luân chuyển 29
Bảng 3 1 Sổ cái tài khoản 152 39
Bảng 3 2 Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản xuất nguyên vật liệu 40
Bảng 3 3 Sổ cái tài khoản 153 44
Bảng 3 4 Bảng phân bổ công cụ dụng cụ 45
Bảng 3 5 Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản xuất nguyên vật liệu 46
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
➢ Tài liệu tiếng việt
1 Tham khảo luật kế toán theo thông tư 133 chuẩn mực số 02
2 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM (2016), slide giảng dạy bộ môn Kế toán tài chính A1, Giảng viên Nguyễn Thị Hoàng Anh
3 Hoàng Thị Ngọc Thúy (2016) “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội”
4 Các báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
- Bảng cân đối kế toán
- Sổ cái nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (2019)
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ (2019)
- Bảng chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (2019)
➢ Các trang web tham khảo
Trang web ketoanthienung.vn
Trang web luatvietnam.vn
Trang web thuvienphapluat.vn
Trang web slideshare.net
Trang 17CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP 1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Công ty TNHH Sáng Nghiệp 1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên Công ty: Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Địa chỉ: 247/5 khu phố 7, P Tân Tiến đường Phan Trung, tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai MST: 3600999565
Năm thành lập : 2008
Giám đốc: Nguyễn Văn Dương
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
Số lượng nhân công: từ 15 – 60 người
Công ty TNHH Sáng Nghiệp chuyên thi công thiết kế kiến trúc đã trải qua hơn
10 năm phát triển và xây dựng tính từ thời điểm từ năm 2008 cho đến nay Công ty đã và đang dần chiếm được vị thế của mình trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng ở khu vực tỉnh Đồng Nai Với một hành trình phát triển không ngừng nghỉ trong hơn 10 năm công
ty đã gặt hái được nhiều thành tích đáng kể
Trong suốt quá trình từ ngày thành lập đến nay thì không thể kể hết được những khó khăn chồng chất mà cả tập thể cán bộ công nhân viên đã phải cùng nhau vượt qua những ngày tháng mới khởi nghiệp Để đến nay công ty đã gặt hái được thành công, khẳng định được uy tín, thương hiệu của mình trong lĩnh vực tư vấn thi công và xây dựng Để có thể tồn tại trên thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt cũng như đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như đóng góp vào sự phát triển của đất nước
1.1.2 Qúa trình phát triển
Hơn 10 năm hoạt động cũng chính là một quá trình công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lí, lực lượng lao động Đến thời điểm hiện tại công ty đã tập hợp đầy đủ kiến trúc sư, cử nhân kinh tế, các kỹ sư giám sát từng công trình, kỹ sư cấp thoát nước… họ đều là những người đã có nhiều đóng góp trong tất cả các lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, thủy lợi, cấp thoát nước,…Bên cạnh đó chúng tôi còn tự hào với đội ngũ cán bộ kỹ sư giám sát, chuyên viên thiết kế, công nhân viên… đều là những lao động có kiến thức vô cùng chuyên sâu và giàu kinh nghiệm Với nhiều năm thi công bao nhiêu công trình lớn nhỏ trong cả tỉnh thành Trong một bối cảnh nền kinh tế đang khó khăn và bị ảnh hưởng bởi covid-19, nhiều doanh nghiệp đã phải giải thể hoặc hoạt động trì trệ Thì đây lại chính là sự kiện đánh dấu được sự phát triển vượt
Trang 18bậc, khẳng định được uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường tỉnh Đồng Nai
và trong tương lai sẽ còn vươn xa hướng tới thị trường toàn quốc
Trong khoảng thời gian gần đây, vì được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương cũng như sự tin tưởng của các Chủ đầu tư Chúng tôi đã huy động được một lực lượng sức trẻ với nhiều sự sáng tạo, đam mê tìm tòi học hỏi trong công việc
Để có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng cũng như hoàn thành tốt các hợp đồng mà
công ty đã ký kết với châm ngôn: “Đúng tiến độ - Chuẩn chất lượng” Nhờ đó công
ty đã có thêm nhiều cơ hội để khẳng định được vị thế của mình Không ngừng phát triển, vươn cao, xây dựng hình ảnh công ty uy tín hàng đầu Góp phần vào việc phát triển chung nền kinh tế và các hoạt động xã hội của tỉnh Đồng Nai Đây cũng chính là một động lực vô cùng to lớn để ban Lãnh đạo, công nhân viên công ty tiếp tục vươn lên và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong thời gian sắp tới
Công ty TNHH Sáng Nghiệp hiện có các phòng ban như kiến trúc thiết kế (bao gồm nhà cửa điện nước), phòng kỹ sư giám sát công trình (áp dụng các phần mềm tối
ưu nhất vào trong công việc), phòng nhân sự, phòng kế toán…Sau khoảng thời gian hình thành và phát triển Công ty đã đi vào quy chế hoạt động nghiệm ngặt Nhằm thể hiện được sự uy tín và chuyên nghiệp Xứng đáng là một địa chỉ đáng tin cây cho mọi chủ đầu tư trong và ngoài tỉnh Đồng Nai
1.1.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
➢ Thuận lợi: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty luôn được sự quan
tâm chỉ đạo của Bộ xây dựng đã tạo điều kiện cho Công ty thực hiện các dự án Giám đốc, ban lãnh đạo và các phòng ban trong công ty luôn làm việc có trách nhiệm, hết sức linh hoạt và nhạy bén, nắm bắt được xu hướng thị trường, có đường lối chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn Cụ thể là việc sử dụng lao động đúng đắn phù hợp với chức năng của từng người để họ phát huy được hết khả năng của mình
➢ Thách thức: Trong quá trình làm việc đôi lúc cũng có những mẫu thuẫn giữa
các phòng ban do không hiểu ý dẫn đến kết quả trong công việc không được như mong muốn Bên cạnh đó nguồn thu của Công ty bị chậm trễ nên vốn lưu động cũng đang gặp khó khăn, chưa làm chủ được nguồn tài chính Thêm vào
đó là sự thất thoát từ những nguyên vật liệu phụ chưa có sự kiểm soát chặt chẽ và không có kho chứa nguyên vật liệu Nên khó tránh khỏi được sự mất mát không đáng có
➢ Phương hướng phát triển: Công ty hiện đang triển khai các ứng dụng phần
mềm tin học vào trong ngành xây dựng Tiếp tục triển khai các dự án Nhà nước giai đoạn 2020-2022 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành về xây dựng Phối hợp với các đơn vị xây dựng khác để hoàn thành công trình đang xây dựng Xây dựng các công trình phục vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng trong
Trang 19đó sẽ chú trọng thẩm định thiết kế và thẩm định về kinh tế kỹ thuật các dự án đầu tư về sản xuất vật liệu Xây dựng Tư vấn và thiết kế các công trình xây dựng, thiết kế nhà ở từ Nam ra Bắc
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn từ Công ty TNHH Sáng Nghiệp
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
➢ Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Bao gồm việc phụ trách và chịu mọi trách nhiệm trước Tổng công ty và Pháp luật về tất cả hoạt động điều hành của Công ty Giám đốc sẽ trực tiếp phụ trách
các lĩnh vực cơ bản như: Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, chiến lược kinh doanh
của Công ty trong thời gian tới Điều khiển các công trình xây dựng từ xa, lên
kế hoạch cụ thể để các công trình đi đúng tiến độ theo hợp đồng đã ký kết Chịu
trách nhiệm ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư, các nhà cung cấp Quy mô phương thức đầu tư phát triển thị trường Công tác tài chính – kế toán, tổ chức –
nhân sự
➢ Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công ty và Pháp luật về tất cả
các lĩnh vực công tác được ủy quyền Thay mặt cho Giám đốc Công ty trực tiếp
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Trang 20phụ trách về các lĩnh vực như: Tổ chức vận chuyển tiếp nhận nguyên vật liệu theo đúng kế hoạch, bàn giao ký kết các biên bản nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, giám sát công trình đi đúng tiến độ, giám sát kênh phân phối, công tác tiền lương, bảo hiểm, bảo hộ lao động và tài sản, kiểm tra danh sách
thanh toán hàng tuần, ký kết các hợp đồng kinh tế theo ủy quyền của Giám đốc
công ty, thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công, điều hành mọi
hoạt động hằng ngày của Công ty theo ủy quyền của Giám đốc và khi Giám đốc
đi công tác
➢ Phòng hành chính nhân sự
Chức năng: Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, duy trì và quản lí
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, thông tin dịch vụ nhân sự
Nhiệm vụ: Phối hợp với các phòng ban của Công ty lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân
lực Theo dõi nguồn nhân lực toàn Công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn cho từng vị trí tuyển dụng nhân viên Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự Tham vấn và giám sát các quá trình tuyển dụng Thiết lập những chính sách phù hợp để thu hút người tài cho Công ty Kết hợp với các phòng ban để tuyển dụng những vị trí còn thiếu Phân chia chức danh, quyết định mức lương cho từng nhân viên
➢ Phòng kế toán – tài chính
Chức năng: Hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp, công tác kế toán, tài
chính, kiểm tra, giám sát, chấm công, đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
từ ghi sổ đã theo dõi Cập nhật được đầy đủ, chính xác, kịp thời về thu – chi – tồn quỹ vào sổ quỹ để báo cáo khi cần với Giám đốc Cuối ngày vào bảng và kê chi tiết các hóa đơn mua hàng và tính phần tổng giá trị hàng hóa, thuế GTGT trong ngày Kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán trên excel với số liệu kho và công
nợ
- Công tác tài chính: Thiết kế, xây dựng phân tích tài chính Lập kế hoạch tài chính, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cân đối công nợ, vốn và đề xuất ra các giải pháp huy động vốn nhằm cân đối dòng tiền thu chi hàng năm của Công ty để phù hợp với các quy định hiện hành Lập ủy nhiệm chi, séc nộp tiền, rút tiền vào tài khoản Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ theo dõi được luồng tiền cuối tháng đối chiếu với ngân hàng
Trang 21và với sổ phụ ngân hàng cũng như quản lí tiền mặt tại ngân hàng Tổng hợp số liệu mua nguyên vật liệu trong ngày báo cáo cho Giám đốc
- Kiểm tra, giám sát, chấm công: Căn cứ vào các quy định của doanh nghiệp mà
kế toán sẽ soạn thảo ra các hợp đồng lao động cũng như quản lí các hợp đồng lao động Xây dựng bảng chấm công chính xác và trung thực
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Kiểm soát số liệu từ các kế toán viên và tổng hợp lại sao cho hợp lí và vẫn tuân thủ theo đúng quy định Tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính, doanh thu, lợi nhuận và tạo hướng phát triển có lợi cho Công ty
➢ Phòng thiết kế
Chức năng: Lập dự án thiết kế, chỉ đạo bản thiết kế, giám sát thiết kế
Nhiệm vụ: Đảm bảo cho công trình được diễn ra đúng ý tưởng cũng như thời gian tiến
độ trong hợp đồng Lên kế hoạch thực hiện đúng các dự án thiết kế Làm việc, trao đổi
với các bên liên quan, cùng nêu lên ý tưởng với nhà đầu tư để hoàn thành bản vẽ hoàn chỉnh Hỗ trợ, tư vấn cho ban giám đốc về dự án sẽ thiết kế trong tương lai Giải thích với khách hàng về những vấn đề liên quan đến bản vẽ thiết kế Lập báo cáo, số liệu, chuẩn bị bản phác thảo trình lên giám đốc, thực hiện việc thuyết trình cũng như tóm tắt
chiến lược Chịu trách nhiệm hoàn toàn với mọi vấn đề xảy ra trong mảng thiết kế
Đảm bảo là mang lại lợi ích cho doanh nghiệp cũng như giúp doanh nghiệp phát triển
đi lên
➢ Phòng kỹ sư
Chức năng: Giám sát công trình thiết bị, máy móc Phối hợp hoạt động với các phòng
ban để theo dõi số lượng, chất lượng vật tư Đánh giá định mức nguyên vật liệu cần
cho mỗi công trình
Nhiệm vụ:Lên kế hoạch, lập các danh mục các phương án kỹ thuật hỗ trợ cho các
phòng ban trong việc định giá sản phẩm Kiểm soát được khối lượng, đánh giá kỹ thuật, chất lượng của công trình Đưa ra được các giải pháp cải tiến, nâng cấp chất lượng, tối ưu chi phí dựa trên nguyên lí tiêu hao năng lượng, vật liệu sản xuất Làm hồ
sơ lưu trữ các dữ liệu về kỹ thuật, đăng kí, đăng kiểm chất lượng công trình đang thi công Chịu trách nhiệm báo cáo với ban Giám đốc về số lượng, chất lượng nguyên liệu vật tư nhập – xuất trước và sau khi thi công Giải quyết và xử lí các sự cố rủi ro phát
sinh trong quá trình thực hiện thi công (nếu có) Lưu giữ các hồ sơ thiết kế để đảm bảo
công tác trong việc bảo mật dữ liệu phần kỹ thuật có liên quan tới các công trình và dự
án của công ty
Trang 22➢ Đội trưởng
Chức năng: Giám sát công trình đi theo đúng tiến độ Kiểm tra vật tư, phiếu nhận hàng
Báo số lượng vật tư chính, phụ cần dùng trong ngày Chịu sự hướng dẫn của kỹ sư và
Ban giám đốc
Nhiệm vụ: Giám sát công trình, thái độ làm việc của công nhân, điều tiết lao động để
tránh lãng phí nhân công Kiểm đủ số lượng, chất lượng vật tư khi nhà cung cấp vận
chuyển tới Mỗi tuần mang phiếu nhận hàng, hóa đơn (nếu có), bảng chấm công về phòng kế toán để kế toán có thể nắm bắt được tình hình vật tư, nhân công ngoài công trình cũng như thanh toán lương, hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán
Phòng Kế toán – Tài chính được đặt dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc Công ty, có trách nhiệm là tổ chức và thực hiện; kiểm tra toàn bộ công tác kế toán được thống kê trong phạm vi toàn doanh nghiệp Bên cạnh đó tổ chức các thông tin kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận trong Công ty, thực hiện đầy đủ; chính xác sự ghi chép ban đầu và chế độ hạch toán, chế độ quản lí, kinh tế và tài chính
Để bộ máy kế toán – tài chính của Công ty hoạt động thực sự có hiệu quả thì cả phòng ban phải đề ra mục tiêu về chất lượng, biện pháp đã thực hiện trong năm 2019 như sau:
- Thứ nhất: Xây dựng kế hoạch tư vấn, thi công theo từng mục đích với một độ
chính xác cao Phối hợp cùng các bộ phận khác trong công ty để có thể lên kế hoạch từ đầu năm
- Thứ hai: Xây dựng kế hoạch thu – chi trong năm sao cho hợp lí và tiết kiệm
được chi phí nhất Thiết lập tổ chức bộ máy kế toán sổ, tài khoản kế toán linh hoạt để công việc được nhanh gọn và chính xác
1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp
vụ kế toán chính khi phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của Công ty Tại đây kế toán viên sẽ thực hiện tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ các phương pháp thu thập, xử lí các thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lí tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính Cung cấp một cách đầy đủ, chính xác kịp thời những thông tin bao quát toàn cảnh về tình hình tài chính của Công ty Từ đó tham mưu cho Giám đốc để đề ra biện pháp phù hợp với các quy định đường lối phát triển của Công ty
Trang 231.3.3 Sơ đồ chức năng và nhiệm vụ
Tại phòng kế toán của công ty sẽ gồm có hai kế toán viên đảm nhiệm hết các công việc của kế toán nội bộ và một kế toán thuế Nhưng họ cũng sẽ thực hiện đầy đủ các chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Trưởng phòng kế toán: được coi như là kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tiếp với
các kế toán viên, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng sẽ là người liên hệ chặt chẽ với Ban giám đốc về các chính sách Kế toán – Tài chính của Công ty Ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương Đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong trong bộ máy quản lí cùng phối hợp và thực hiện những việc chuyên môn có liên quan tới bộ phận chức năng
Các kế toán thành phần sẽ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về các nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trực tiếp trao đổi với nhau về các vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cũng như là các chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước
Kế toán tiền lương và BHXH: hạch toán và tính toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản trợ cấp, các khoản thu nhập cho các bộ, công nhân viên trong Công ty Hàng tuần căn cứ vào bảng chấm công của các đội trưởng giám sát trực tiếp tại công trình để tổng hợp số liệu bảng thanh toán lương của Công ty và phân bổ cho hợp lí
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ là tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi
trên các bảng kê, bảng phân bổ hợp lí để làm cơ sở dữ liệu cho việc tính chi phí cũng như giá thành sản phẩm Song song đó kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ dụng cụ
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Trang 24Hàng tháng sẽ nhận báo cáo từ các đội trưởng ở mỗi công trình, căn cứ vào bảng phân
bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để thống kê vào bảng kê Và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán mọi khoản chi và tình
hình thanh toán với khách hàng cộng thêm cả phần nợ phải trả của Công ty Sau khi đã kiểm tra được tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc Kế toán thanh toán sẽ phải viết phiếu thu,chi (đối với tiền mặt), ủy nhiệm chi, séc…(đối với tiền gửi ngân hàng) Hàng tháng phải lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết để đối chiếu với sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch về tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lí các tài khoản 111,112 và các tài khoản chi tiết của nó Đồng thời là theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng…phụ trách các tài khoản như 131, 136, 141, 331, 333, 336
Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ phần thu chi Sau đó sẽ tổng hợp lại và đối chiếu với các chứng từ
có liên quan
Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp chính là ghi thẻ song song Cuối tháng kế toán vật tư sẽ lập bảng tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi xuất nhập tồn và nộp báo cáo cho kế toán tính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153
Khi có yêu cầu của bộ phận kế toán nguyên vật liệu các bộ phận chức năng khác sẽ tiến hành kiểm kê lại số vật tư còn ở công trình, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có xảy ra sự thiếu hụt thì sẽ phải tìm nguyên nhân và biện pháp xử lí được ghi trong biên bản kiểm
kê Thêm vào đó còn phải chịu trách nhiệm cuối cùng ở quá trình tính lương và các khoản trích theo lương Căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của đại lý công ty
1.3.4 Chế độ kế toán đang áp dụng
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay là chế độ kế toán theo thông tư 133 áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi lĩnh vực Mọi thành phần kinh tế theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cho Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký sổ cái và công ty chỉ sử dụng excel
- Hình thức sổ kế toán được áp dụng: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Nhật ký – Sổ cái”
Trang 25Sơ đồ 1 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ “Nhật ký – Sổ cái” của Công ty TNHH Sáng Nghiệp
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của Công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình Tài sản cố định được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy
kế Phần khấu hao tài sản cố định được doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp áp dụng tính thuế: Phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc ghi nhân các khoản tiền và tương đương tiền: Trong tất cả các năm nghiệp
vụ phát sinh băng ngoại tệ sẽ được chuyển sang VND thực tế tại ngày đúng ngày phát sinh theo tỷ giá của Ngân hàng thương mại cổ phần HD Việt Nam
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá hàng tồn kho và xuất kho được tính theo phương pháp tính theo giá đích danh Bên cạnh đó hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc tính thuế:
- Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
- Thuế GTGT hàng nội địa: 5%-10%
Trang 26- Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước được tính trên Thu nhập chịu thuế
- Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
Tóm tắt chương 1
Qua phần thông tin cơ bản về lịch sử hình thành cũng như sơ đồ chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, các hình thức, chế độ kế toán sử dụng Chúng ta cũng đã phần nào hình dung được nguyên lí hoạt động của doanh nghiệp Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về cơ sở lí luận của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và các phần hạch toán được phát sinh về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ngay tại Công ty TNHH Sáng Nghiệp
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SÁNG NGHIỆP
2.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
➢ Khái niệm
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 27➢ Đặc điểm
Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, là
cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái vật chất của sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất, trị giá nguyên vật liệu thường sẽ chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị … cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục
vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
Trang 28- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm
cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản
2.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng thì việc để quản lí NVL một cách hiệu quả và hợp lí là đòi hỏi sự cấp bách Hiện nay thì NVL không còn khan hiếm và cũng không cần phải dự trữ nhiều như trước nhưng vấn đề đặt ra ở đây là phải cung cấp đầy đủ cũng như kịp thời cho công trình Để đảm bảo cho quá trình xây lắp, sản xuất được diễn ra một cách suôn sẻ đồng thời là sử dụng nguồn vốn tiết kiệm nhất để không gây ra sự ứ đọng vốn trong kinh doanh
Chính vì những lý do đó kế toán NVL phải quản lí NVL dựa trên các khía cạnh như: Quản lí thu mua sao cho hợp lí với giá cả cũng như tránh được tình trạng thất thoát; Thực hiện bảo quản NVL tại kho đúng cách và theo chế độ quy định cho từng loại NVL tránh lãng phí; Thêm vào đó đặc tính của NVL là chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất và bị tiêu hao trong toàn bộ quá trình đó Hơn nữa là chúng thường xuyên bị biến động nên các DN cần phải xây dựng cho mình định mức tồn kho để đảm bảo được nhu cầu sản xuất
2.1.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán nguyên vật liệu hiện đang sử dụng tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
có kết cấu như sau:
-Trị giá thực tế của nguyên liệu,
vật liệu nhập kho do mua ngoài,
tự chế, thuê gia công, chế biến,
nhận góp vốn hoặc từ các nguồn
khác
-Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa
phát hiện khi kiểm kê
-Kết chuyển trị giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối
kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kì)
-Trị giá thực tế của nguyên vật liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đưa đi góp vốn
-Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua
-Chiếu khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên liệu, vật liệu
-Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
Trang 29-Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu,
vật liệu tồn kho cuối kỳ
2.1.5 Sơ đồ tài khoản 152
Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán Các phương pháp kế toán hàng tồn kho bao gồm:
Phương pháp kê khai thường xuyên
- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp )
và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
Trang 30Sơ đồ 2 1 Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 31Phương pháp kiểm kê định kỳ
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
kỳ
+
Tổng trị giá hàng nhập kho trong
kỳ
-
Trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản
ánh trên Tài khoản 611 “Mua hàng”
- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định
kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn
kho cuối kỳ)
- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ ) Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy,
bến bãi
Trang 32Sơ đồ 2 2 Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.2 Khái quát chung về công cụ dụng cụ
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ
- Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt
Trang 33- Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Trường hợp công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng hoặc cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán thì được ghi nhận vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận sử dụng
2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
- Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,
2.2.3 Yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ
Hiện có quá nhiều thứ, nhiều loại CCDC ở trong kho hay đang được dùng ở các
bộ phận phân xưởng, nếu không được theo dõi quản lí chặt chẽ sẽ gây thất thoát, lãng phí CCDC dùng cho việc sản xuất kinh doanh, cho thuê… phải được theo dõi cả về hiện vật cũng như giá trị trên sổ sách kế toán chi tiết theo đối tượng sử dụng
Để tổ chức tốt được việc quản lí CCDC thì cần phải có nơi chứa, bảo quản dụng
cụ cần thiết để có thể cân đo đong đếm được chính xác Xây dựng mức dự trữ cho từng loại CCDC trong kho cho cả mức tối đa và tối thiểu để đảm bảo cho việc sản xuất Tránh tình trạng thiếu thừa CCDC trong các khâu thu mua và dự trữ
2.2.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán công cụ dụng cụ hiện đang sử dụng tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
có kết cấu như sau:
- Trị giá thực tế của công cụ,
dụng cụ nhập kho do mua ngoài,
tự chế, thuê ngoài gia công chế
biến, nhận góp vốn;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
Trang 34- Trị giá công cụ, dụng cụ cho
thuê nhập lại kho;
- Trị giá thực tế của công cụ,
dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm
kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của
công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
(trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ)
- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua công cụ, dụng cụ;
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu
kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế
của công cụ, dụng cụ tồn kho
cuối kỳ
2.2.5 Sơ đồ tài khoản 153
Tương tự với nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ cũng có hai phương pháp hạch toán chính đó là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 153 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 35Sơ đồ 2 3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 153 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 36Phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.3 Tính giá nhập, xuất kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
2.3.1 Tính giá nhập kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Kế toán nhập, xuất tồn kho NVL, CCDC trên tài khoản 152, 153 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc Nội dung giá gốc của NVL, CCDC được xác định tùy theo từng nguồn nhập Gía gốc của NVL, CCDC mua ngoài bao gồm: Gía mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm…nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua NVL và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của NVL, CCDC mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT
- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của NVL, CCDC mua vào bao gồm cả thuế GTGT
Gía gốc của NVL, CCDC tự chế biến bao gồm: Gía thực tế của NVL xuất chế biên và chi phí chế biến
Trang 37Gía gốc của NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Gía thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến Gía gốc của NVL, CCDC nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận
2.3.2 Tính giá xuất kho của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Việc tính giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:
Phương pháp Nhập trước - Xuất trước
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về
giá nhập của từng lô hàng tồn kho
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng
kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Ưu điểm của phương pháp này là phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, khối lượng nhập xuất ít Phương pháp đơn giản và dễ thực hiện Bên cạnh đó cũng có một số nhược điểm đó là đến cuối tháng mới thực hiện tính giá vốn xuất kho nên sẽ không cung cấp kịp thời thông tin cho mỗi nghiệp vụ
Gía đơn vị bình quân (cuối kỳ) = (Gía trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ)/(số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ)
Trang 38Nếu tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Theo cách này thì sau mỗi lần nhập kế toán phải tính toán, xác định đơn giá bình quân của các loại hàng mua về Căn cứ vào đơn giá bình quân cũng như khối lượng xuất kho giữa hai lần nhập liên tiếp để xác định giá xuất kho Tuy nhiên khi kế toán tính theo cách này sẽ tốn rất nhiều công sức khi phải tính toán nhiều lần Nhưng mặt khác thì nó
sẽ mang đến độ chính xác cao Đồng thời đảm bảo được tính cập nhật kịp thời cho mỗi lần xuất kho Điều này đã khắc phục được nhược điểm mà cách tính cả kỳ dự trữ còn mắc phải
❖ Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật
tư, hàng hóa ở doanh nghiệp
2.4 Chứng từ sổ sách sử dụng
Hạch toán kế toán, kiểm tra và lưu trữ chứng từ là những công việc thường xuyên và quan trọng của người làm kế toán Kế toán không chỉ là cung cấp thông tin nội bộ về tình hình SXKD cho Giám đốc doanh nghiệp Làm báo cáo hàng tháng, hàng
quý và quyết toán thuế năm Mà quan trọng hơn là người làm kế toán phải có trình độ,
kinh nghiệm để chuẩn bị sổ sách chứng từ giải trình Khi cơ quan thuế và các cơ quan ban ngành vào quyết toán, thanh tra tại doanh nghiệp
Vì vậy để thuận tiện cho việc kiểm kê, đầy đủ chính xác nguyên vật liệu đầu vào, đầu
ra thì đối với kế toán nguyên vật liệu cần phải có bộ chứng từ như sau:
➢ Đối với hàng hóa mua trong nước
● Hợp đồng kinh tế (hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai bên)
● Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào
● Chứng từ thanh toán cho người bán
▪ Phiếu chi đối với những hóa đơn có tổng trị giá thanh toán dưới 20 triệu đồng
▪ Ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có tổng trị giá thanh toán từ 20 triệu đồng trờ lên
● Phiếu nhập vật liệu hàng hóa về kho hoặc phiếu nhận hàng nếu không thông qua kho
● Phiếu xuất kho của bên bán (nếu có)
● Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu có)
● Biên bản thanh lý hợp đồng
➢ Đối với hàng hóa nhập khẩu
● Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Trang 39● Tờ khai hải quan nhập khẩu
● Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng: giấy báo nợ
● Hóa đơn thương mại
● Chứng từ nộp thuế nhập khẩu
● Phiếu nhập kho vật tư
➢ Đối với xuất NVL sử dụng sản xuất trực tiếp
● Phiếu xuất kho
Bảng 2 1 Phiếu đề nghị nhập kho
Trang 40➢ Đối với xuất NVL trả lại người bán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán
● Phiếu xuất kho số hàng bị lỗi hoặc thừa
➢ Đối với xuất hàng bán trong nước
● Đơn đặt hàng cho từng lần hàng
● Hợp đồng, thanh lý hợp đồng
● Hóa đơn giá trị gia tăng
● Chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, bù trừ công nợ
➢ Đối với hàng hóa xuất khẩu
● Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ
● Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
● Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Giấy báo có của ngân hàng
● Hóa đơn thương mại: Invoice, bill of lading, paskinlist C/O…
➢ Đối với hàng hóa thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
● Quyết định thanh lý tài sản cố định
● Hợp đồng bán tài sản
Bảng 2 2 Phiếu đề nghị xuất kho