10 Bảng 5: Các trường hợp tải trọng tính toán... - Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: + Trọng lượng bản thân công trình.. + Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
MSSV: 16349029
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS LÊ ANH THẮNG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Trang 3BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 6
I/ Giới thiệu chung: 6
II/ Tải trọng tác động: 6
II.1/ Tải đứng: 6
II.1.1/ Tĩnh tải: 6
II.1.2/ Hoạt tải: 6
II.2/ Tải ngang: 6
III/ Phương án thiết kế: 6
IV/ Vật liệu sử dụng: 6
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN 8
I/ Tính toán sơ bộ tiết diện: 8
II/ Tải trọng: 9
II.1/ Tải trọng thường xuyên do các lớp sàn: 9
II.2/ Tải trọng thường xuyên do tường xây: 9
II.3/ Hoạt tải tác dụng lên sàn: 10
III/ Xác định nội lực bằng Phương pháp PTHH 10
III.1/ Xác định nội lực 11
III.2/ Chia dãy, gán tải, mesh sàn 12
III.3/ Giá trị nội lực của bản sàn: 16
IV/ Tính toán và bố trí thép cho các ô sàn: 18
V/ TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẰNG PHẦN MỀM SAFE 2016 21
V.1/ CÁC BƯỚC KHAI BÁO TRONG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN SAFE 2016 21
V.2/ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỘ VÕNG BẰNG PHẦN MỀM SAFE 2016 27
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG 29
I/ Cấu tạo cầu thang: 29
II/ Tính toán – thiết kế bản thang: 29
II.1/ Tải trọng: 29
II.2/ Tĩnh tải: 29
II.3/ Hoạt tải: 31
II.4/ Sơ đồ tính và nội lực: 31
II.5/ Tính toán và bố trí cốt thép: 36
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG 38
I/ Sơ bộ tiết diện cột: 38
II/ Tính toán tải trọng: 39
II.1/ Tĩnh tải 39
II.1.1/ Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn: 39
II.1.2/ Tải tường: 39
II.2/ Hoạt tải 40
II.3/ Tính toán tải gió: 40
II.3.1/ Cơ sở lý thuyết: 40
Trang 4II.3.2/ Tính toán tải gió tĩnh: 42
III/ Tổ hợp tải trọng: 42
III.1/ Các trường hợp tải trọng: 42
III.2/ Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải: 43
IV/ Mô hình khung vào ETABS: 43
V/ Tính toán cốt thép dầm khung: 47
V.1/ Nội lực khung: 47
V.2.1/ Tính toán cốt thép dọc 51
V.2.1.1/ Lý thuyết tính toán 51
V.2.1.2/ Ví dụ tính toán: Tính cốt thép dầm B12 – STORY 1 – TRỤC X4 51
V.2.1.3/ Tính toán cốt thép cho các dầm còn lại: 52
V.3/ Tính toán thép đai: Error! Bookmark not defined VI/ Tính toán cốt thép cột cho khung: 64
VI.1/ Tính toán thép dọc trong cột: 64
VI.1.1/ Nguyên tắc tính toán: 64
VI.1.2/ Nội lực tính toán cốt thép dọc cho cột: 64
VI.1.3/ Cơ sở lý thuyết: 65
VI.1.4/ Tính toán cụ thể: cột C17 - Tầng 1 – TRỤC Y3 67
VI.2/ Tính thép đai cho cột 76
VI.2.1/ Cơ sở lý thuyết tính toán: 76
VI.2.2/ Một số yêu cầu về cấu tạo và bố trí cốt đai: 76
VI.2.3/ Tính toán cụ thể cột C17 Tầng 2 77
MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 9
Bảng 2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh 9
Bảng 3: Tải trọng tường ngăn 10
Bảng 4: Hoạt tải tác dụng 10
Bảng 5: Các trường hợp tải trọng tính toán 10
Bảng 6: Bảng tính toán cốt thép sàn 18
Bảng 7: Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang 30
Bảng 8: Kết quả tính thép 36
Bảng 9: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 39
Bảng 10: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh 39
Bảng 11: Tải trọng tường ngăn 40
Bảng 12: Hoạt tải tác dụng 40
Bảng 13: Đặc điểm công trình 40
Bảng 14: Tính toán cốt thép cho dầm B12 - TRỤC X4 53
Trang 5Bảng 15: Tính toán cốt thép cho dầm B13 - TRỤC X4 54
Bảng 16: Tính toán cốt thép cho dầm B14 - TRỤC X4 55
Bảng 17: Tính toán cốt thép cho dầm B15 - TRỤC X4 56
Bảng 18: Tính toán cốt thép cho dầm B11 - TRỤC X4 Error! Bookmark not defined Bảng 18: Tính toán cốt thép cho dầm B16 - TRỤC X4 57
Bảng 19: Tính toán cốt thép cho dầm B8 - TRỤC Y3 59
Bảng 20: Tính toán cốt thép cho dầm B20 - TRỤC Y3 60
Bảng 21: Tính toán cốt thép cho dầm B33 - TRỤC Y2 61
Bảng 22: Tính toán cốt thép cho dầm B46 - TRỤC Y2 62
Bảng 24: Số liệu tính toán 67
Bảng 25: tra độ mãnh 69
Bảng 26: Tính toán cốt thép cho CỘT C5 – TRỤC X4 70
Bảng 27: Tính toán cốt thép cho CỘT C6 – TRỤC X4 70
Bảng 28: Tính toán cốt thép cho CỘT C7 – TRỤC X4 71
Bảng 29: Tính toán cốt thép cho CỘT C8 – TRỤC X4 71
Bảng 30: Tính toán cốt thép cho CỘT C9 – TRỤC X4 72
Bảng 31: Tính toán cốt thép cho CỘT C2 – TRỤC Y3 73
Bảng 33: Tính toán cốt thép cho CỘT C12 – TRỤC Y3 73
Bảng 34: Tính toán cốt thép cho CỘT C17 – TRỤC Y3 74
Bảng 34: Tính toán cốt thép cho CỘT C22 – TRỤC Y3 74
Bảng 35 :Nội lực: COMBO1: 77
MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Mặt bằng tầng điển hình Error! Bookmark not defined Hình 2: Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE 11
Hình 3: Sàn được chia thành từng dãy theo phương X 12
Hình 4:Sàn được chia thành từng dãy theo phương Y 13
Hình 5: Mesh sàn 13
Hình 6: Gán tĩnh tải cho sàn 14
Hình 7: Gán hoạt tải cho sàn 15
Hình 8: Chuyển vị của sàn do Tổ hợp 2 chuyển vị 15
Hình 9: Moment theo phương X 16
Hình 10: Moment theo phương Y 17
Hình 11: Cấu tạo bản thang 17
Hình 12: Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 18
Hình 13: Tĩnh tải cầu thang 32
Hình 14:Hoạt tải cầu thang 32
Hình 15: Nội lực cầu thang 33
Hình 16: Các kí hiệu phần tử trong mô hình ETABS 27
Hình 17: Tiết diện khung trục X3 28
Hình 18: Tiết diện khung trục Y2 29
Hình 19: Biểu đồ bao moment trục X3 30
Hình 20: Biểu đồ bao moment trục Y2 31
Hình 21: Biểu đồ lực cắt trục X3 32
Trang 6Hình 22: Biểu đồ lực cắt trục Y2 33 Hình 23: Bố trí thép đai cột 77
Trang 7CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I/ Giới thiệu chung:
- Tên công trình: Văn phòng
- Địa chỉ công trình: Vũng Tàu
- Quy mô công tình
+ Công trình bao gồm: 1 tầng trệt, 7 tầng lầu, 1 mái BTCT, mỗi tầng cao 3.5 m
+ Chiều cao công trình: 28 m tính từ mặt đất tự nhiên
- Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
+ Trọng lượng bản thân công trình
+ Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
II.1.2/ Hoạt tải:
- Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng (Theo TCVN 2737 : 1995 - Tải trọng và tác động)
II.2/ Tải ngang:
- Công trình được đặt tại Thành Phố Tân An - Tỉnh Long An nên có phân vùng áp lực gió là IIA
III/ Phương án thiết kế:
- Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, mặt bằng từ đề bài, tải trọng tác động vào công trình nên phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau:
Cốt thép
- Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
Trang 8 Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa
- Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Trang 9CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN I/ Tính toán sơ bộ tiết diện:
- Chiều dày bản sàn có thể chọn sơ bộ theo công thức sau:
Trang 10II/ Tải trọng:
II.1/ Tải trọng thường xuyên do các lớp sàn:
Bảng 1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn
Cấu tạo sàn
thường
Bề dày (m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
Bảng 2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh
Cấu tạo sàn
thường
Bề dày (m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
II.2/ Tải trọng thường xuyên do tường xây:
- Ta quy tải trọng tường ngăn thành tải phân bố đều trên các dầm ảo Tải trọng do tường ngăn gây ra:
Trang 11h : chiều cao tường ht = 3.1 (m)
Bảng 3: Tải trọng tường ngăn
II.3/ Hoạt tải tác dụng lên sàn:
- Hoạt tải tác dụng lên sàn được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Hệ số vượt tải n, đối với tải trọng phân bố đều trên sàn xác định theo điều 4.3.3 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
III/ Xác định nội lực bằng Phương pháp PTHH
- Dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng kể (tải trọng ngang được truyền vào lỏi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện chủ yếu do tải trọng đứng Do đó, khi tính toán sàn, không nhất thiết phải tính đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mà chỉ xét các trường hợp tải trọng đứng
Bảng 5: Các trường hợp tải trọng tính toán
Trang 12III.1/ Xác định nội lực
Hình 1: Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE
Trang 13III.2/ Chia dãy, gán tải, mesh sàn
Để đơn giản trong việc xác định nội lực bản sàn, ta chia sàn thành những dãy theo hai phương X và Y, có 2 loại:
Dãy trên cột (Column Strip) với bề rộng bằng 1m
Dãy giữa nhịp (Middle Strip) với bề rộng bằng 1m
Hình 2: Sàn được chia thành từng dãy theo phương X
Trang 14Hình 3: Sàn được chia thành từng dãy theo phương Y
Hình 4: Mesh sàn
Trang 15Hình 5: Gán tĩnh tải cấu tạo cho sàn
Trang 16Hình 6: Gán tải tường
Trang 17
Hình 9: Gán hoạt tải từ 2kN/m2 trở lên
III.3/ Giá trị nội lực của bản sàn:
Hình 10: Moment theo phương X
Trang 18Hình 11: Moment theo phương Y
Trang 19IV/ Tính toán và bố trí thép cho các ô sàn:
Bảng 6: Bảng tính toán cốt thép sàn
(mm2)
b (mm)
Trang 22S4bc M
2.3 230 96.6
6 200 142V/ TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẰNG PHẦN MỀM SAFE 2016
- Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực, dẫn tới giảm độ cứng tiết diện và làm tăng
độ võng
- Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác
như sau:
f = f1 - f2 + f3
Trong đó:
Với kết cấu sàn làm việc theo hai phương, việc tính võng chỉ tiện trong thực hành khi dùng phương pháp PTHH có kể đến các yếu tố trên khi tính biến dạng Dùng chương trình SAFE 2016
để tính toán độ võng trong thiết kế công trình là phù hợp với sự làm việc thực tế của công trình
- Tải trọng: để tính toán võng thông thường đưa vào các trường hợp tải sau:
+ DEAD: chỉ kể đến trọng lượng bản thân (Self Weight Multiplier = 1)
+ SDEAD: trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn (Superimpose), và tải trọng phụ thêm + LIVE: hoạt tải tác dụng lên sàn Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải cũng có thành phần tác dụng dài hạn, thường chiếm 20%-30% giá trị của hoạt tải toàn phần Để thuận tiện và đơn giản hóa việc khai báo tải trọng vào chương trình ta dùng hệ số 0.3 cho thành phần dài hạn của hoạt tải
V.1/ CÁC BƯỚC KHAI BÁO TRONG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN SAFE 2016
- Mô hình sử dụng cùng các đặc trưng hình học, vật liệu và tải trọng
- Kể đến tác dụng của vết nứt: Crac king Analysis Options: Quick Tension
Trang 23- Rebar Specification: Cốt thép bố trí theo thiết kế
- Phương pháp tính độ cứng sau khi nứt Modulus of Rupture
Trang 24- Kể đến tác dụng dài hạn: dùng hai đặc trưng là Creep Coefficient (CR) cho từ biến và
Shrinkage Strain (SH) cho co ngót Theo mục 7.3 tiêu chuẩn BS 8110 – 1985 part 2 ,
4.8.5.2 BS 8110 – 1997 part 1 và mục 4.8.4 BS 8110 -1997 với các điều kiện: thời gian dài hạn, nhiệt độ và độ ẩm môi trường : CR=1.8 và SH= 0.0003
- Các tổ hợp tính võng: Define trong Load Cases
+ f1 = 1*TTBT+1*SDEAD+1*LIVE
(tải trọng ban đầu là tải tiêu chuẩn)
(độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng)
Trang 25Với Analysis Type là Nonlinear (Cracked)
Trang 26+ f3 = 1*DEAD+1*SDEAD+0.3*LIVE
(độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn)
Với Analysis Type là Nonlinear (Longterm Cracked);
CR = 1.8 và SH = 0.0003
- Kết quả, khai báo tổ hợp tải để xem độ võng thực tế:
+ f = f1 - f2 + f3
Trang 28V.2/ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỘ VÕNG BẰNG PHẦN MỀM SAFE 2016
- Độ võng toàn phần:
f = 1.22 cm
Trang 30CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG
I/ Cấu tạo cầu thang:
- Vế thang 1 và 3 có 10 bậc thang, mỗi bậc có kich thước: L H 300 160 mm
- Sữ dụng cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán và thiết kế
Đối với bản thang:
Hình 12: Cấu tạo bản thang
- Chiều dày tương đương của các lớp cấu tạo bậc thang theo phương bản xiên:
Trang 31Bảng 7: Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang
Lớp cấu tọa Trọng lượng riêng
(kN/m3)
Chiều dày thực tế (m)
Chiều dày tương đương (m)
Hệ số vượt tải
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
Đối với bản chiếu nghỉ:
Hình 13:Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ
- Tải trọng lên bản chiếu nghỉ:
Bảng 8: Tải trọng lên chiếu nghỉ
(m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
Trang 32II.3/ Hoạt tải:
- Đối với bản chiếu nghỉ:
II.4/ Sơ đồ tính và nội lực:
- Các vế thang đối xứng nên ta chỉ tính một vế
- Cắt một dãy có bề rộng b = 1m để tính
- Xét tỷ số hd/hs: (hd/hs = 3.3 >3)
Nếu hd/hs <3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp;
Nếu hd/hs ≥ 3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là ngàm;
Trên đây là quan niệm tính trong một số sách giáo trình tham khảo Tuy nhiên trên thực tế tính toán cầu thang có một số bất cập trong sơ đồ tính toán như sau:
Trong kết cấu bê tông toàn khối thì không có liên kết nào hoàn toàn là ngàm tuyệt đối và liên
kết khớp tuyệt đối Liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ là liên kết bán trung gian giữa liên kết ngàm và khớp; nó phụ thuộc vào độ cứng tương quan giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ, nếu hd/hs <3 thì gần là liên kết khớp và ngược lại
Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là ngàm thì dẫn
đến thiếu thép bụng và dư thép gối
kết cấu bị phá hoại do thiếu thép tại bụng bản thang Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp thì dẫn
thiếu thép gối) và trở dần về sơ đồ khớp Tuy nhiên trong thực tế thì nếu cầu thang bị nứt tại gối thì dẫn đến các lớp gạch lót sẽ bong nên không cho phép nứt cầu thang trong thiết kế
Trong kết cấu nhà nhiều tầng thì cột và dầm được thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc
lập được thi công sau cùng Chính vì vậy, rất khó đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang (việc này rất hay xảy ra trong quá trình thi công ngoài công trường)
Cầu thang bộ là một trong những hệ thống giao thông đứng trong công trình, khi xảy ra sự cố
bất thường như cháy nổ, hoả hoạn, động đất… thì nơi đây chính là lối thoát hiểm duy nhất, và khi đó tải trọng sẽ có thể tăng hơn những lúc bình thường rất nhiều, vì thế tính an toàn của cầu thang cần được đảm bảo tối đa
Từ những phân tích trên, đảm bảo khả năng sử dụng khi công trình chịu tải bất lợi nhất, cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng Sinh viên chọn sơ đồ 2 đầu ngàm không hoàn toàn để tính toán nhưng vẫn bố trí thép cấu tạo trên gối để chống nứt cho cầu thang
Trang 33- Sơ đồ tính:Vế 1
Hình 14: Tĩnh tải cầu thang
Hình15: Hoạt tải cầu thang
Trang 34
Hình 16: Nội lực cầu thang
Kiểm tra lại trường hợp 2 đầu gối cố định
Trong quá trình làm việc của kết cấu cần kiểm tra các trường hợp có thể xảy ra, giả sử nếu liên kết 2 đầu là gối cố định thì sẽ xuất hiện mômen âm ở chỗ gãy khúc, nếu thép bố trí không đủ sẽ gây nứt kết cấu do đó trong đồ án sinh viên kiểm tra lại tại vị trí này cho trường hợp liên kết 2 đầu là gối cố định
Hình 17: Sơ đồ tính và momen bản thang với 2 gối cố định (Đơn vị: kN-m)
Trang 35Dầm D1 ( dầm chiếu nghỉ)
Hình 18: Phản lực gối tựa của bản thang
Tải trọng tác dụng gồm tải trọng bản thân và phản lực do bản chiếu nghĩ truyền vào:
Trang 37- Tính toán cốt thép cầu thang:
+ Trình tự tính toán như sau:
- Thép cấu tạo theo phương ngang chọn Ø6a200
Thép ở gối lấy cấu tạo chọn 2 Ø 16
Trang 38Khả năng chịu cắt của bê tông:
Qb ≥ Qbmin = φb3(1+φn+ φf)Rbt.b.h0 = 0.6 × 0.9 × 200 × 360 ×10-3 = 38.00 (kN)
Qbmin <Q1max = 103.19 (kN)
Để an toàn ta cần phải bố trí cốt thép đai
Khoảng cách lớn nhất của cốt đai để đảm bảo không có khe nứt xiên chỉ qua bê tông:
3 0
Vì Q = 110.95 > Qmax = 103.19 (kN) nên cốt đai đã chọn đủ lực cắt
Với các phần còn lại của cấu kiện chọn a = 250 (mm)
Trang 39CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG
I/ Sơ bộ tiết diện cột:
- Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở,được dựa vào kinh nghiệm thiết kế,dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính toán sơ bộ dựa vào lực nén N được xác định một cách gần đúng
- Diện tích tiết diện cột là Ac:
c
b
k NA
R
Trong đó:
k: là hệ số kể đến ảnh hưởng của momen,
si: Diện tích truyền tải của sàn vào cột
qi: Lấy theo kinh nghiệm như sau: chung cư (10÷15) kN/m2, Chọn 12kN/m2
Kêt quả chọn sơ bộ tiết diện được trình bày như bảng sau
Bảng 10: Sơ bộ tiết diện cột
Trang 40II/ Tính toán tải trọng:
II.1/ Tĩnh tải
II.1.1/ Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn:
Bảng 9: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn
Cấu tạo sàn
thường
Bề dày (m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy
n
Tĩnh tải tính toán (kN/m2)
II.1.2/ Tải tường:
- Ta quy tải trọng tường ngăn thành tải phân bố đều trên các dầm ảo Tải trọng do tường ngăn gây ra: