1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn phân dạng các bài toán chuyển động ném để hưỡng dẫn học sinh tự đọc, tự học, tự làm, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn vật lý lớp 10 trường thpt ngọc lặc

28 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn Phân Dạng Các Bài Toán Chuyển Động Ném Để Hướng Dẫn Học Sinh Tự Đọc, Tự Học, Tự Làm, Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Vật Lý Lớp 10 Trường THPT Ngọc Lặc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Ngọc Lặc
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ngọc Lặc
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế mà nâng cao chất lượng dạy học luôn là bài toán được lãnhđạo nhà trường, các tổ chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp, tìmkiếm, lựa chọn những giải pháp đơn giản, phù

Trang 1

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU … ……….……… 2

1.1 Lí do chọn đề tài… ……….……… 2

1.2 Mục đích nghiên cứu… ……… ………….……… 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu… ……….……… 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu … ……… ……… 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN … ……… ……….… 3

2.1 Cơ sở lí thuyết … ……… ……… 3

2.2 Thực trạng vấn đề … ……… ………… 8

2.3 Giải pháp… ……… …… ………9

2.3.1 Bài toán chuyển động ném một vật theo phương thẳng đứng… ………9

2.3.2 Bài toán chuyển động ném một vật theo phương nằm ngang ……… 11

2.3.3 Bài toán chuyển động của một vật ném xiên ………… ………13

2.3.4 Một số bài toán mở rộng về chuyển động ném……….16

2.3.5 Phương án thực hiện……….……… 19

2.4 Hiệu quả… ……… 19

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ… ……… …… 20

3.1 Kết luận… ……….……….20

3.2 Kiến nghị … ……… ……….… 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO………… ……….…….……….…… 21

PHỤ LỤC… ……….……….… 22

1 Bài tập luyện tập ……….……… 22

2 Một vài hình ảnh giới thiệu về học sinh và Trường THPT Ngọc Lặc………25

1

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Năm học 2021 – 2022 là năm học mà chúng ta đã trải qua với nhiều cungbậc thăng trầm của cảm súc và ý chí, một năm học đầy rẫy những khó khăn, trởngại và thách thức với Giáo dục cả Nước, cả Tỉnh và với thầy và trò của trườngTHPT Ngọc Lặc Bằng ý chí quyết tâm, tinh thần đoàn kết cùng với sự nỗ lực, cốgắng hết mình của toàn ngành chúng ta đã vượt qua một cách đầy ngoạn mục vàcùng nhau hướng đến những mục tiêu lớn lao hơn đang đợi ở phía trước

Cuối năm là thời điểm để tất cả chúng ta nhìn nhận, đánh giá lại quá trìnhlàm việc và hoạt động của mình trong suốt một năm qua, để thấy được nhữngviệc chúng ta đã làm được và làm tốt, những việc chúng ta chưa làm được và làmchưa tốt Qua đó ta rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu, làm hànhtrang cho những năm học sau đó chúng ta sẽ thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn vàthành công hơn trong sự nghiệp đầy cao cả và vinh quang

Trong vô vàn bài học được rút ra, theo tác giả bài học về công tác chuyênmôn là bài học có ý nghĩa sâu sắc nhất, mang tính chiến lược đối với mỗi mộtnhà trường Vì thế mà nâng cao chất lượng dạy học luôn là bài toán được lãnhđạo nhà trường, các tổ chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp, tìmkiếm, lựa chọn những giải pháp đơn giản, phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất,

để chất lượng dạy và học của nhà trường ngày càng nâng cao, đáp ứng được sựtin tưởng, kì vọng của phụ huynh, học sinh và lãnh đạo các cấp dành cho nhàtrường trong suốt thời gian qua

Trong dạy học môn Vật lý, kiến thức Vật lý có nhiều chương, nhiều phần,nội dung kiến thức vừa vĩ mô nhưng lại cũng rất gần gũi, thực tế cuộc sống củamỗi người chúng ta Bài toán chuyển động ném một vật là một phần nhỏ như vậy

Để học sinh nắm bắt và giải được các bài toán dạng này đòi hỏi học sinh phải cókiến thức cơ bản đã học về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổiđều, chuyển động rơi tự do… cùng với đó là kĩ năng phân tích, tổng hợp và vậndụng các công cụ toán một cách linh hoạt, hợp lí

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Vật lí nhiều năm, thấu hiểu tâm

lí và suy nghi của học sinh qua các thế hệ mà bản thân trực tiếp giảng dạy, đểnâng cao hiệu quả việc dạy và học môn Vật Lí Theo tác giả chúng ta nên cóthêm các chuyên đề nhỏ tương ứng với từng phần kiến thức học tập để hỗ trợ họcsinh, giúp học sinh dễ học, dễ tiếp thu, qua đó làm cho học sinh thêm yêu quýmôn học hơn, để ngoài thời gian học tập trên lớp, học sinh có thể tự đọc, tự học,

tự luyện để tự chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, tự lực, qua đó góp phầnnâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí

Với tất cả những lí do đã trình bày ở phần trên, Tôi lựa chọn: “Phân dạng các bài toán chuyển động ném để hưỡng dẫn học sinh tự đọc, tự học, tự làm, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật Lý lớp 10 trường THPT Ngọc Lặc” là đề tài viết sáng kiến của mình với mong muốn học sinh của mình có

thêm một tài liệu tốt để việc học vật lý dễ dàng, hiệu quả hơn, bản thân có mộtnguồn tư liệu để tích lũy về mặt chuyên môn cho các năm học sau đó, đồngnghiệp có thêm một tài liệu để tham khảo, cuối cùng là được đóng góp một phầncông sức của mình cho việc nâng cao hiệu quả dạy học bộ mộn Vật lý lớp 10 và

2skkn

Trang 3

cho sự phát triển chung của chất lượng giáo dục của nhà trường.

Nội dung sáng kiến trình bày có thể làm tài liệu hỗ trợ cho học sinh trongquá trình học tập, làm tài liệu tham khảo cho học sinh lớp 10 nói chung và họcsinh lớp 10 của trường THPT Ngọc Lặc nói riêng khi học phần động học chấtđiểm và làm các bài tập về chuyển động ném Sáng kiến có thể dùng làm tài liệucủa quá trình dạy học trên lớp của bản thân tác giả và tài liệu tham khảo cho đồngnghiệp khi giảng dạy các phần kiến thức liên quan đến động học chất điểm vàchuyển động ném trong môn Vật lí lớp 10 THPT hiện hành

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh lớp 10 trường THPT Ngọc Lặc khi đã được trang bị lý thuyết cơ bản

về các chuyển động cơ bản của chương trình Vật lí lớp 10 hiện hành

- Bài tập vật lí lớp 10 liên quan đến chuyển động ném trong sách giáo khoa, tàiliệu tham khảo, hệ thống các đề thi học sinh giỏi và các nguồn tài liệu trên cáctrang mạng xã hội uy tín

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Quan sát thái độ học tập của học sinh

- Thực hành giảng dạy trên lớp với học sinh lớp 10 trường Ngọc Lặc

- Nghiên cứu bài tập về chuyển động ném một vật trong không gian

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Thống kê kết quả học tập, kiểm tra của học sinh để làm căn cứ đánh giá

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN

2.1 Cơ sở lí thuyết.

2.1.1 Chuyển động và Hệ quy chiếu.

Chuyển động: Chuyển động là một hiện tượng Vật lí gắn liền với điều kiện sinh

hoạt và công việc hằng ngày của mỗi một con người chúng ta Trong Vật lí

chuyển động được khái niêm như sau: Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Như vậy chuyển động của một vật có tính tương đối, do đó để khảo sátchuyển động của một vật ta cần chỉ rõ: Vật chuyển động so với vật nào, thời gianbắt đầu theo dõi và khoảng thời gian vật chuyển động là bao nhiêu? Từ đó ta cónhững kết quả tương ứng về quãng đường hay vận tốc của nó, hay nói cách khácchúng ta cần có một hệ quy chiếu để xác định chuyển động của vật

Hệ qui chiếu: Là một hệ bao gồm các yếu tố

Trang 4

x: Là tọa độ của chuyển động ứng với mỗi một thời điểm t.

2.1.3 Chuyển động thẳng biến đổi đều.

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và độ lớn vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

Theo đó nếu độ lớn vận tốc tức thời tăng đều ta có chuyển động thẳngnhanh dần đều, còn độ lớn vận tốc tức thời giảm đều ta có chuyển động thẳngchậm dần đều

Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi của véc tơ vận tốc, gia tốc của chuyển động được xác định theo biểu thức:

Nếu chọn t0 = 0 ta có thể viết

Từ đó ta có các hệ thức về:

Độ lớn vận tốc tức thời xác định theo biểu thức:

Quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Phương trình chuyển động

4skkn

Trang 5

Mỗi liên thệ giữa v, v 0 , a, S.

Trong đó: v0: Là vận tốc ban đầu

v : Là vận tốc tức thời

x0 : Là tọa độ ban đầu của chuyển động

x : Là tọa độ của chuyển động ứng với mỗi thời điểm t

Chú ý: a, v0 : cùng dấu khi chuyển động là chuyển động nhanh dần đều

a, v0 : ngược dấu khi chuyển động là chuyển động chậm dần đều

2.1.4 Chuyển động rơi tự do.

Rơi tự do là sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực

Đặc điểm:

- Vận tốc ban đầu bằng 0

- Rơi theo phương thẳng đứng

- Chiều từ trên xuống dưới

- Ở cùng một nơi trên trái đất các vật rơi như nhau với cùng một gia tốc

a = g = 9,8 m/s2

Như vậy có thể nói rơi tự do là trường hợp đặc biệt của chuyển động thẳngnhanh dần đều vì: có phương, chiều và gia tốc của chuyển động xác định và cóvận tốc ban đầu luôn bằng không

Ta có các hệ thức sau:

Vận tốc của vật rơi:

v = a.t = g.t (4.1)

Quãng đường vật rơi:

Nếu thả vật rơi ở một độ cao h xác định so với mặt đất ta có:

Thời gian rơi của vật:

- Theo phương ngang vật chuyển động thẳng đều với:

Trang 6

Từ các phương trình (5.2) và (5.4) ta suy ra được:

Phương trình quỹ đạo của vật có dạng:

Khi vật chạm đất: Theo phương Oy vật rơi tự do được một quãng đường S = h,

theo phương Ox vật chuyển động được một quãng đường L gọi là tầm bay xa

Từ (5.4) ta có suy ra được:

Thời gian chuyển động của vật:

Thay (5.6) vào (5.2) ta được:

Tầm bay xa của vật là:

Độ lớn vận tốc của vật:

Ta có : do luôn vuông góc với nên về độ lớn ta có

2.1.6 Chuyển động của một vật ném xiên.

Xét bài toán chuyển động của một vật ném xiên từ dưới đất lên, vận tốcban đầu khi ném vật có độ lớn v0 và ném hợp với phương ngang một góc

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ: Trục Ox theo phương ngang, chiều dươngtrùng với chiều ném vật; trục Oy theo phương thẳng đứng, chiều dương hướng từdưới lên trên, gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí và thời điểm ném vật

6skkn

Trang 7

Đx

y

h

- Theo hướng trục Ox vật chuyển động thẳng đều với:

Vận tốc của vật theo phương Ox là:

(6.1)

Phương trình chuyển động của vật theo phương ngang sẽ là:

- Theo hướng trục Oy vật chuyển động chậm dần với: ay = - g,

Phương trình vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là:

Phương trình chuyển động của vật theo trục Oy sẽ là:

Từ phương trình (6.2) ta có: (6.5)

Thay (6.5) vào phương trình (6.4) ta được:

Phương trình quỹ đạo của vật:

Thời gian chuyển động của vật: là thời gian kể từ khi ném vật đến khi vật rơi

trở lại mặt đất, theo phương trình (6.4) ta có y = 0 hay:

Phương trình có hai nghiệm: t = 0 là thời điểm ném vật và

là thời điểm vật rơi trở lại mặt đất hay thời gian chuyển động của vật

7

Trang 8

Tầm bay xa của vật: Là quãng đường vật đi được theo phương ngang khi ta

ném, tương ứng với thời gian chuyển động của vật Thay (6.7) vào (6.2) ta đượctầm bay xa của vật:

Độ cao lớn nhất mà vật lên được: Là quãng đường vật đi được theo phương

thẳng đứng, tương ứng với thời gian t’ ( t’ là khoảng thời gian kể từ khi ném vậtđến khi vật lên đến độ cao cực đại) Theo phương trình (6.3) suy ra vy = 0, khi đó

Thời gian để vật lên đến độ cao cực đại là:

Thay t = t’ ( (6.9) vào (6.4) ) ta được:

Độ cao lớn nhất vật lên được là :

Hay:

2.2 Thực trạng vấn đề.

Trường THPT Ngọc Lặc thành lập từ năm 1961, cùng với thời gian, cácthế hệ Thầy và Trò của nhà trường luôn nỗ lực không ngừng nghỉ xây dựng, họctập phấn đấu vươn lên xứng tầm với truyền thống lịch sử của nhà trường hơnnửa thế kỉ xây dựng và trưởng thành Một trong những vấn đề được lãnh đạo cấptrên, Ban giám hiệu nhà trường, cùng nhân dân của huyện Ngọc Lặc quan tâm

và nhiều trăn trở đó chính là nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đểxứng đáng là địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục của Huyện nhà Vì thế màmỗi đề tài, mỗi sáng kiến có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chotrường đều được lãnh đạo cấp trên, Ban giám hiệu nhà trường cũng như cán bộgiáo viên đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để sáng kiến nhanh chóngđược áp dụng vào thực tiễn dạy học

Trường đóng trên địa bàn huyện miền núi Ngọc Lặc, điều kiện cơ sở vậtchất của nhà trường trong một vài năm gần đây đã được quan tâm, đầu tư xâydựng đáng kể nhưng để đáp ứng được yêu cầu của dạy học hiện đại thì còn thiếurất nhiêu cùng với đó là điều kiện dân sinh chưa cao, học sinh của nhà trườngtrên 90% là người dân tộc thiểu số, sinh sống trên địa bàn các xã kinh tế đặc biệtkhó khăn, giao thông đi lại vất vả, các điều kiện học tập khác của học sinh thiếuthốn… Chính những điều kể ở trên đã tác động không nhỏ đến ý thức và thái độcũng như điều kiện học tập của học sinh, làm cho chất lượng dạy và học củagiáo viên và học sinh của nhà trường chưa cao

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí, giáo viên luôn tìm tòi, lựa chọncác phương pháp truyền đạt, cách thức diễn giải đơn giản, dễ hiểu phù hợp vớitrình độ và năng lực nhận thức chung của học sinh của nhà trường, để các em dễ

8skkn

Trang 9

hiểu, dễ tiếp thu; qua đó mang lại hiệu qủa và chất lượng dạy học cao nhất cóthể được đối với mỗi chương, mỗi phần và từng bài học, bài toán cụ thể.

Chuyển động ném một vật trong không gian là một chuyển động congphức tạp, nó khác hẳn so với các chuyển đơn giản mà các em đã được học, khigiải các bài toán về chuyển động ném thì đa phần các em bị lúng túng và dễ mắcsai lầm Tuy vậy nhưng khi giải các bài toán này lại cần đến những kiến thứcliên quan trực tiếp với các chuyển động đơn giản mà các em đã được học, nhữngkết quả của nó lại mang đến cho học sinh nhiều điều lí thú, hấp dẫn vì những kếtquả đó gắn liền với cuộc sống thường ngày và vận dụng vào các phần học nhưbắn súng, ném lựu đạn, đẩy tạ, nhảy xa… khi các em học Quốc phòng, Thể dục

và sự trải nghiệm thực tế của bản thân Vì thế mà thông qua bài toán chuyểnđộng ném giáo viên dễ tạo được hứng thú để học sinh học tập chủ động, tích cực

và hiệu quả để qua đó củng cố, khắc sâu cũng như hình thành kĩ năng giải toánđộng học cho học sinh trong quá trình học tập

Do đặc tính phức tạp của chuyển động ném, nếu không được hướng dẫn,định hướng học sinh sẽ rất khó khăn mỗi khi làm bài tập Vì thế việc phân dạng,

và hướng dẫn cách giải từng dạng bài tập cụ thể là thực sự cần thiết để học sinh

có được phương pháp và hướng giải quyết hợp lí nhất với mỗi bài toán ngay từbước đầu tiên để tạo tiền đề cho lời giải chính xác tiếp theo Hơn nữa làm bài tập

ở phần này nhưng lại cần nhiều kiến thức ở phần khác đó là điều kiện rất tốt đểcủng cố, khắc sâu những kiến thức đã học Trình bày chi tiết, cụ thể để học sinh

có thể tự đọc, tự học, tự làm là một giải pháp theo tác giả vừa đơn giản nhưngmang lại hiệu quả cao, vừa giảm tải thời gian trên lớp mà lại tăng cường tính chủđộng học tập của học sinh, qua đó giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức được nhiềuhơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn dạy học và của phương pháp giáo dụchiện đại Nội dung của sáng kiến này tác giả trình bày theo ý tưởng như vậy vớimong muốn mang lại sự phù hợp cao nhất với học sinh, qua đó góp phần manglại hiệu quả dạy học tốt nhất

2.3 Giải pháp.

2.3.1 Bài toán chuyển động của một vật được ném theo phương thẳng đứng

Vật ném thẳng từ trên xuông thì chuyển động của vật là chuyển động

thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = g Khi vật ném thẳng từ dưới lên thì chuyển động của vật là chuyển động thẳng chậm dần đều với độ lớn gia tốc

bằng g.

A Bài toán ví dụ

Ví dụ 1: Từ độ cao h = 30 m so với mặt đất, một vật nhỏ được ném xuống theo

phương thẳng đứng với độ lớn vận tốc ban đầu bằng 5 m/s Lấy g = 10 m/s2 Độlớn vận tốc của vật khi nó chạm đất bằng

A 30 m/s B 10 m/s C 25 m/s D 6 m/s.

Hướng dẫn giải

Giả sử vật được ném như hình vẽ

Chọn trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương hướng từ trên xuốngdưới, gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí và thời điểm ném vật

Ta có: x0 = 0, v0 = 5 m/s, a = g = 10 m/s2

9

Trang 10

Phương trình chuyển động của vật là:

Khi vật chạm đất vật đi được quãng đường S = h = 30 m = x

Khi đó ta có phương trình:

Giải phương trình vừa có ta có thời gian rơi của vật t = 2 s

Khi cham đất độ lớn vận tốc của vật bằng: thay t = 2 s vào phương trình vận tốc

Ví dụ 2: Từ mặt đất một vật nhỏ được ném lên theo phương thẳng đứng với độ

lớn vận tốc ban đầu bằng 20 m/s Lấy g = 10 m/s2 Thời gian chuyển động củavật kể từ khi ném đến khi vật trở lại mặt đất bằng

A 4 s B 20 s C 10 s D 5 s.

Hướng dẫn giải

Giả sử vật được ném như hình vẽ:

10skkn

Trang 11

Phương trình vận tốc và phương trình chuyển động của vật lần lượt là:

Khi vật rơi trở lại mặt đất khi đó x = 0

Vậy sau khi ném 4 s vật sẽ rơi trở lại mặt đất

Kết hợp các kết quả ta chọn :

Đáp án A

B Bài tập luyện tập.

Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4; Bài 5; Bài 6 - Phụ lục - 1

2.3.2 Bài toán chuyển động của một vật ném theo phương nằm ngang

Khi một vật được ném theo phương ngang, sau khi ném chuyển động của vật là môt chuyển động cong, trong trương hợp này để khảo sát chuyển động của vật ta phân tích chuyển động đó theo hai phương:

+ Phương nằm ngang chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.

+ Phương thẳng đứng chuyển động của vật là chuyển động thẳng biến đổi đều

A Bài tập ví dụ.

Ví dụ 1: Từ độ cao h = 80 m so với mặt đất, một vật nhỏ được ném theo phương

nằm ngang với độ lớn vận tốc ban đầu bằng 20 m/s Lấy g = 10 m/s2 Thời gian

kể từ khi ném đến lúc vật chạm đất bằng

A 2 s B 4 s C 8 s D 6 s.

Hướng dẫn giải

11skkn

Trang 12

Giả sử chuyển động của vật được mô tả như hình vẽ:

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí

và thời điểm ném vật

Theo phương trục Ox ta có: x0 = 0, vx0 = v = 20 m/s, ax = 0

Phương trình chuyển động của vật theo phương ngang là

Theo phương trục Oy ta có: y0 = 0, vy0 = 0, ay = g = 10 m/s2

Phương trình chuyển động của vật theo hướng trục Oy sẽ là:

Khi vật chạm đất thì theo phương thẳng đứng vật đi được một quãng đường y = hhay:

Thời gian chuyển động của vật:

t = 4 s

Chọn đáp án B

Ví dụ 2: Từ độ cao h = 80 m so với mặt đất, một vật nhỏ được ném theo phương

nằm ngang với độ lớn vận tốc ban đầu bằng 20 m/s Lấy g = 10 m/s2 Tầm bay

Ví dụ 3: Từ độ cao h = 80 m so với mặt đất, một vật nhỏ được ném theo phương

nằm ngang với độ lớn vận tốc ban đầu bằng 20 m/s Lấy g = 10 m/s2 Độ lớn vậntốc của vật khi nó chạm đất bằng

A 10 m/s B 20 m/s C 10 m/s D 20 m/s

Hướng dẫn giải

Giả sử chuyển động của vật được mô tả như hình vẽ:

12skkn

Trang 13

Thành phần vận tốc của vật theo phương ngang: vx = v0 = 20 m/s.

Thành phần vật tốc của vật theo phương thẳng đứng: vy = g.t = 10.4 = 40 m/sKhi đó độ lớn vận tốc của vật khi nó chạm đất là:

chuyển động đó theo hai phương: Phương nằm ngang và phương thẳng

đứng.tùy theo từng trường hợp cụ thể ta chọn hệ trục tọa độ thích hợp để việc

giải bài toán được đơn giản nhất.

A Bài tập ví dụ

Ví dụ 1: Từ mặt đất, một vật nhỏ được ném lên theo phương hợp với phương

ngang một góc 600, độ lớn vận tốc ban đầu bằng 40 m/s Thời gian chuyển độngcủa vật bằng

A 4 B 2 A 3 A

Hướng dẫn giải

Giả sử vật được ném lên như hình vẽ:

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí

và thời điểm ném vật

Theo phương ngang ta có:

13

Trang 14

x

y

Lmaxax

Phương trình chuyển động của vật theo phương thẳng đứng là:

Thời gian chuyển động của vật:

Từ phương trình (2) ta thấy: Khi vật rơi trở lại mặt đất thì y = 0

Hay: Phương trình vừa có có 2 nghiệm: t = 0 là thời điểm ném vật,

là thời điểm vật quay trở lại mặt đất, đó cũng chính là thời gianchuyển động của vật

Chọn đáp án A

Ví dụ 2: Từ mặt đất, một vật nhỏ được ném lên theo phương hợp với phương

ngang một góc 600, độ lớn vận tốc ban đầu bằng 40 m/s Độ cao lớn nhất mà vậtlên được bằng

A 60 m B 120 m C 80 m D 160 m.

Độ cao lớn nhất là quãng đường dài nhất vật đi được theo phương thẳng đứng.

Hướng dẫn giải

Giả sử vật được ném lên như hình vẽ:

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, gốc tọa độ và gốc thời gian là vị trí

Ngày đăng: 02/02/2023, 08:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm