Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng ở công ty may thăng long
Trang 1lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp có các mục tiêu khác nhau
nh-ng bất cứ doanh nh-nghiệp hoạt độnh-ng sản xúât kinh doanh nào cũnh-ng đều có mục tiêu chung là: sản xuất cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trờng từ đó nâng cao khối lợng hàng bàn để tăng doanh thu và tối đa hoà lợi nhuận
Để đạt đợc mục tiêu đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định đúng đắn nhiêm
vụ sản xuất kinh doanh của mình: sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai ? sản xuất
nh thề nào ? ( khối lợng, chất lợng ? ) Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển trong cái thị trờng nh chiến trờng này khi và chỉ khỉ sản phẩm của doanh nghiệp đó có thể chiếm lĩnh và đứng vững trên thị trờng hay sản phẩm đó
có thể thoả mãn nhu cầu của ngơi thiêu dùng
cùng với sự phát triển của nên kinh tế, nhu cầu của xã hội ngày càng cao, s mong muốn của ngời tiêu dùng bây giờ không dừng lại ở “ ăn chắc mặc bền”
nh trớc đây mà là “ăn ngon măc đẹp” Điều này củng chính là nô lc tìm kiếm những giải pháp tối u nhất nhằm nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm làm sao tạo ra những sản phẩm đẹp nhất, tốt nhất với giá cả hợp lí để chiếm đợc lòng tin của khách hàng Đây cũng chính là vũ khí sác bén nhất giúp doanh nghiệp thành công trong cuộc cạnh tranh quyết liệt, vuợt qua các đối thủ khác
để tạo lập uy tín cho thơng hiệu của mình
thực tế dã cho thấy, trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế những doanh nghiệp không chứng tỏ , khẳng định đợc sự vơt trội trong sản phẩm của mình sẽ lập tức bị đào thải, bị đánh bật khỏi luồng quay kinh tế Vì thế, để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế nh ASEAN,APEC,AFTA thì vấn đề chất lợng sản phẩm là vấn đề cấp bách và
Trang 2dệt may việt nam nói chung và công ty may thăng long nói riêng đã cố gắng phát huy hết năng lực sản xuất, cải tiến và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng quốc tế ISO 9001 không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm của mình nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Mục đích của đề tài trong bản tiểu luận này không ngoài việc nghiên cứu chất ợng sản phẩm ở Công ty may Thăng Long Qua quá trình thực tập ở công ty, với kiến thức đã học em đã chọn đề tài “ Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng ở công ty may thăng long” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 3
Thông tin chung về doanh nghiệp.
1 Tên và điạ chỉ công ty
Tên gọi Công ty cổ phần may Thăng Long
Tên giao dịch đối ngoại Thăng Long Germent company
Tên viết tắt THALOGA
Địa chỉ 250 Minh Khai, Q Hai Bà Trng, Hà Nội
Điện thoại (84-4)8623372- FAX (84-4)8623374
- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc
- Xuất nhập khẩu hàng công nghệ thực phẩm, nông sản, hải sản, các mặt hàng công nghiệp tiê dùng
- Kinh doanh nội địa hàng mỹ phẩm, rợu
Trang 4mà trớc đó là những thợ thủ công cá thể
Chặng đờng dài 45 năm xây dựng và phát triển của công ty may Thăng Long có thể nói là một chặng đờng đầy gian khó thử thách và phấn đấu vơn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Vinh dự là một đơn vị đầu tiên làm mặt hàng may xuất khẩu đã hun đúc lòng tự hào, nghị lực và ý trí phi thờng của tập thể cán bộ công nhân viên công ty may Thăng Long; xứng đáng với niềm tin yêu, tin tởng mà đảng và nhà nớc giao phó Thành tích đó đã đợc ghi nhận qua những tấm huân huy chơng cao quý:
Trang 5Ngoài những phần thởng cao quý trên công ty còn nhận đợc nhiều bằng khen và giấy khen của: Bộ công nghiệp, UBND thành phố Hà Nội, Tổng công ty dệt- May Việt Nam, UBND Quận Hai Bà Trng.
- Đảng Bộ công ty liên tục từ 1982- 2002 đợc công nhận là “ Đảng bộ trong sạch vững mạnh”
- Công đoàn và đoàn thanh niên, liên tục đợc công nhận là “ cơ sở vững mạnh, xuất sắc”
- Công ty liên tục từ 1976- 2002 đợc quân khu thủ đô và banc hỉ huy quân sự Quận công nhận và tặng thởng cờ đạt danh hiệu “ đơn vị quyết thắng”
- Công tác phòng chống chữa cháy của công ty nhận đợc nhiều giải thởng và bằng khen của công an thành phố Hà Nội
- Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình liên tục từ năm 1988- 2002 đạt danh hiệu dơn vị xuất sắc
- Hệ thống quản lý chất lợng của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Dựa trên những nét đặc trng và thành quả tiêu biểu, có thể chia quá trình hình thành và phát triển của công ty thành một số giai đoạn sau:
1 1 Công ty cổ phần may Thăng Long những năm đầu hình thành và phát triển 5- 1948 đến 12- 1965.
Vào cuối tháng 8-1958 phía nớc bạn Liên Xô đã duyệt mẫu áo đồng ý nộp hàng Ban chủ nhiệm đã tổ chức cuộc họp nội bộ, xác định tầm quan trọng của lô hàng đầu tiên Mọi ngời đều thống nhất biện pháp lấy chất lợng sản phẩm là vấn đề sống còn của một cơ sở sản xuất hành xuất khẩu Do vậy, ngay
từ đầu phải chú trọng yếu tố đầu tiên là lao động có kỹ thuật, gắn liền kỹ thuật với chất lợng sản phẩm, lấy uy tín với bạn hàng
Tháng 9-1958 Tổng công ty đã tổ chức cuộc họp nội bộ đã đồng ý tuyển thêm công nhân có tay nghề cao Tổng số cán bộ là 500 ngời
Dới sự lãnh đạo của Đảng ngày Công ty đã tổ chức thành công phong trào thi đua, nhờ vậy ngày 15-12-1958 Công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm với tổng sản lợng là 392 sản phẩm so với chỉ tiêu đạt 112,8%.Năm 1958 kế
Trang 6hoạch Công ty đợc giao tăng gấp 3 lần năm 1958, sản phẩm có thêm 4 mặt hàng mới là pizama, măngtô nam, áo ma, măngtô nữ Tất cả đều đòi hỏi kỹ thuật cao Vì thế Bộ ngoại giao cho phèp tuyển các thợ may giỏi Nhờ vậy, đội ngu nhân viên chinhd thức của công ty đã tăng nhanh đến con số 1361 ngời, các cơ sở gia công lên đến 3524 cơ sở.
Bộ máy xây dựng đã hoàn thành một bớc Bộ phận quản ly gồm: Phân ởng cắt, bộ phận măngtô, bộ phận may sơ mi va pizama, phòng gia công, phòng kho, bộ phận may áo ma, bộ là và đóng gói Kế hoạch sản xuất năm thứ 2 của công ty cũng đợc hoàn thành một cách xuất sắc, so với kế hoạch đạt 102% cũng trong năm này công ty đợc trang bị thêm 400 máy đạp chân và một số dụng cụ khác để chuyển hớng từ gia công thành tự tổ chức sản xuất đảm nhiệm 50% kế hoạch sản xuất, và có đủ điều kiện để nghiên cứu dây truyền công nghệ hợp lý hoá nâng cao năng lực sản xuất Chính nhờ có dây truyền công nghệ này
x-đã giảm giá thành gia công từ 9 hào một chiếc sơ mi xuống còn 4 hào
Bên cạnh đó gặp phải những vấn đề khó khăn gay gắt Thứ nhất, sản xuất mặt hàng xuất khẩu yêu cầu dây chuyền sản xuất số lợng sản phẩm nhiều, kỹ thuật, quy cách phải đồng nhất 100% Muốn đạt đợc điều đó cần 2 yếu tố máy móc và con ngời phải thống nhất quản lý Yếu tố này thời điểm ban đầu công ty hoàn toàn không có, máy móc và con ngời hoàn toàn dựa vào gia công, làm việc cá thế, tay nghề không đồng đều Đây là khó khăn cơ bản nhất Thứ hai, mặt hàng may mặc xuất khẩu ở Việt Nam cha có tiền lệ, đây là khó khăn về công nghệ, về kỹ thuật mà công ty gặp phải trong những ngày đầu hoạt động Thứ ba, tiêu chuẩn quốc tế, kỹ thuật, chất lợng sản phẩm thuộc về lĩnh vực văn hoá và khoa học Đây là vần đề hoàn toàn mới mẻ với công ty
Công ty trong giai đoạn kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)
Tháng 7- 1961, Công ty đã chuyển địa điêmt về 250 Minh Khai, là trụ sở chính của công ty ngày nay Gần cuối giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Công ty có sự thay đổi lớn về mặt tổ chức Ngày 31-8-1965 đã tách bộ phận gia công thành đơn vị độc lập Việc đổi tên từ công ty thành xí nghiệp là một sự điều chỉnh về cơ cấu tổ chức cho linh hoạt với tình hình sản xuất, tạo
Trang 7điều kiện đi vào lĩnh vực chuyên môn hoá mặt hàng xuất khẩu nâng cao uy tín, chất lợng sản phẩm.
Về công tác tổ chức sản xuất, xí nghiệp đã có khách hàng và hợp đồng xuất khẩu ổn định
Trong công tác quản lý, các phòng, ban chuyên ,môn và kỹ thuật có những bớc tiến quan trọng Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất
1.2 Công ty may Thăng Long trong thời kì chống mỹ cứu nớc(1965-1975)
1.2.1 Trong cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của giặc Mỹ lần thứ nhất (1965-1968)
Trừ 2 phân xởng I và II sản xuất bằng máy chạy điện đợc ở lại sản xuất tại nội thành, còn lại đều sơ tán về địa phuơng ở hà bắc, hà nam Để đảm bảo
an toàn cho sản xuất, tại địa phơng xí nghiêp đã đào 300m giao thông hào và
200 hộ cá nhân Lực lợng dân quân tự vệ đợc huấn luyện trang bị thêm vũ khí, phân công thờng trực sẵn sàng chiến đấu.Từ cuối tháng 6-1966, các cơ sản xuất thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm tại Hà Nội, trong đó có xí nghiệp may mặc xuất khẩu phân cấp về uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trực tiếp là
sở ngoại thơng chịu trách nhiệm quản lý về kế hoạch sản xuất, tổ chức cán bộ, còn về tài chính và vật t vẫn còn trực thuộc bộ ngoại thơng Việc phân cấp quản
lý này có rất nhiều hạn chế, vừa không toàn diện lại thiếu triệt để Trong sản xuất yếu tố quyết định là vật t tiền vốn, nhng cơ quan quản lý trực tiếp là sở ngoại thơng lại không có quyền quyết định, xí nghiệp không tự chủ đợc kế hoạch sản xuất Do vậy, đến cuối tháng 6-1968 uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trực tiếp là sở ngoại thơng chịu trách nhiệm quản lý về kế hoạch sản xuất,
tổ chức cán bộ, còn về tài chính và vật t vẫn còn trực thuộc bộ Ngoại thơng Việc phân cấp quản lý này, còn có nhiều hạn chế, vừa không toàn diện lại thiếu triệt để Trong sản xuất yếu tố quyết định là vất t tiền vốn, nhng cơ quan quản lý trực tiếp lại là sở Ngoại Thơng lại không có quyền quyết định, xí nghiệp không
tự chủ đợc kế hoạch sản xuất.Dovây, đến cuối tháng 6-1968 UBND thành phố
Trang 8Nguyễn Thị Hiền về làm giám đốc xí nghiệp thay cho đồng chí Nguyễn Văn Liên.
Năm 1969 các cơ sở công nghiệp và quốc doanh thực hiện cuộc vận dộng “cải tiến quản lý xí nghiệp” xí nghiệp đã xây dựng đề án bao gồm các mặt tổ chức sản xuất và kinh doanh
Qua 3 năm thực hiện công tác cải tiến công tác quản lý xí nghiệp (1969-1971) xí nghiệp dã đạt đợc những thành tích đáng kể
1.2.3 Khắc phục chiến tranh đẩy mạnh sản xuất
Tình hình sản xuất năm 1973-1975 đã có những tiến bộ rõ rệt, tổng sản ợng hoàn thành vợt mức kế hoạch đạt 100,77%, năm 1974 đạt 102,28%, năm
l-1975 đạt 102,27% Chất lợng sản phẩm cũng ngày một tốt hơn, toàn bộ lô hàng xuất năm 1975 qua kiểm tra của khách hàng đạt 98,3%
1.3 Cùng thủ đô và cả nớc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ( 1976 – 1988)
1.3.1 Đổi mới trang thiết bị chuyển hớng sản xuất
Trong năm 1976 – 1980, xí nghiệp đã tập trung vào hoạt động chính sau:
- xây dựng nội quy xí nghiệp và tổ chức đơn vị thí điểm
- Trang bị thêm 84 máy may và 36 máy 2 kim 5 chỉ, thay cho 60 máy cũ, 1 máy
ép có công suất lớn Nghiên cứu chế tạo 500 chi tiết ga lắp làm cữ
Trang 9- Nghiên cứu cải tiến dây chuyền áo sơ mi.
Năm 1979 xí nghiệp đã đợc bộ quyết định đổi tên mới : xí nghiệp may Thăng Long
1.3.2 Đầu t chiều sâu, đẩy mạnh sản xuất gia công hàng xuất khẩu( 1982 – 1988)
Bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ ba( 1980 – 1985).Năm 1981 xí nghiệp bắt đầu gia công áo sơ mi cao cấp cho cộng hoà dân chủ đức với số lợng là
400000 sản phẩm Năm 1985 tăng 1300000 sản phẩm tiếp đó là hợp đồng của pháp và thuỵ điển
Năm 1983 bộ công nghiệp nhẹ lấy là năm chất lợng sản phẩm và phát
động phong trào thi đua toàn nghành Xí nghiệp đợc liên hiệp các xí nghiệp may chọn là đơn vị điểm áp dụng biện pháp cụ thể nh: bổ sung quy chế thởng phạt về năng suất, chất lợng, quy định rõ trách nhiệm từ giám đốc đến quản đốc phân xởng, tổ chức phúc tra các mã hàng đã đợc KCS Từ năm 1982 – 1985 các loại hàng của công ty đều đạt chất lợng từ 99% Trở lên
1.3.3 Khắc phục khó khăn phấn đấu hoàn thành kế hoạch lập thành tích chào mừng 30 năm thành lập xí nghiệp ( 1986- 1988)
Trong gian đoạn này xí nghiệp gặp nhiều khó khăn về giá cả, thiếu nguyên vật liệu khắc phục khó khăn xí nghiệp đã chủ động tạo nguồn nguyên liệu qua con đờng liên kết với nhà máy dệt 8-3 và nhiều đơn vị khác khi thiếu nguyên vật liệu xí nghiệp đã đổi sang hàng nội địa
Năm 1986 sản lợng giao nộp của xí nghiệp đạt 109,12% Sản phẩm xuất khẩu đạt 102,73% Xí nghiệp đã bảo vệ uy tín chất lợng sản phẩm cấp một của nhà nớc về sản phẩm áo sơ mi Đức, dấu chất lợng cao cấp theo sản phẩm quần Thuỵ điển Hai sản phẩm này đạt huy chơng vàng tại hội chợ giảng võ toàn quốc
Năm 1987 tổng sản phẩm giao nộp đạt 108,87 %, hàng xuất khẩu đạt 101,77%
Trang 101.4 Công ty cổ phần may Thăng Long trong thời kỳ đổi mới xây dựng đất nớc(1988- 2003)
1.4.1 Khắc phục khó khăn, đổi mới sản xuất, kinh doanh, xí nghiệp phát triển thành công ty
Trong những năm 1990-1992 Liên bang cộng hoà XHCN xô viết tan rã
và các nớc XHCN ở trong tình trạng sụp đổ Tình hình đó đã tác động đến sự tồn tại của xí nghiệp.Vì thế những năm 1990-1992, xí nghiệp đã đầu t 20 tỷ
đồng, thay thế toàn bộ máy móc bằng thiết bị jiện đạilàm cho năng xuất tăng gấp 2 lần
Năm 1990, 1991, 1992 xi nghiệp đã chú trọng tìm kiếm thị trờng, tổ chức lại lao động, sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế làm cho số công nhân viên giảm từ 3016 xuống 2412 ngời, các phòng nghiệp vụ một nửa từ 14 xuống còn
7 phòng Bên cạnh đó, năng xuất lao động tăng 20% và giải quyết đợc trên 300 lao động dôi d
Tháng 6/1992, xí nghiệp đợc Bộ công nghiwpj nhẹ cho pháp đợc chuyển
đổi tổ chức từ xí nghiệp sang thành công ty và giữ nguyên cái tên “ Thăng Long”
Năm 1994, Công ty thực hiện cải tiến quản lý làm cho năng xuất lao
động tăng 20%, việc quản lý chất lợng cũng đợc tăng cờng, nên chất lợng sảm phẩm ổn định
Năm 1995 so với năm 1994 giá trin tổng sản lợng tăng 18%, nộp ngân sách tăng 25,2%, thu nhập bình quân tăng 14,4%
Trang 11Năm 1996, công ty đầu t 6 tỷ đồng để đặt nhà xởng, thành lập xí nghiềp Nam Hải tại Hà Nam, doanh thu đạt hơn 12 tỷ đồng hàng nội địa, doanh thu đạt 101% so với kế hoạch.
Năm 1997, công ty đã vinh dh nhận huân chơng độc lập hạng ba
Năm 1998, công ty đợc công nhận là đơn vị có tỷ lệ hàng FOB cao nhất chiếm tỷ trọng 80% trên tổng doanh thu
1.4.3 Phát huy thành tựu, lập thành tích chào mừng 45 năm thành lập công ty( 1999-2003)
Năm 1999, công ty đã mở rộng thị trờng mới đặc biệt là thị trờng Mỹ và tây Âu, tích cực mua nguyên vật liệu, phụ kiện để sản xuất hàng FOB và nội
địa, nâng cấp cải tạo xí nghiệp, tuyển thêm 250 lao động, áp dụng biện pháp giao doanh thu cho đơn vị và trả lơng theo thoèi gian chế tạo sản phẩm của các mã hàng nhằm khuyến khích ngời lao động và nâng cao năng xuất chất lợng sản phẩm
Năm 2000, hệ thống quản trị chất lợng của công ty đợc BVQI( vơng quốc Anh) công nhận và cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
động đạt khoảng 5 triệu áo sơ mi quy chuẩn/ năm Sản phẩm của công ty rất phong phú và đa dạng, đợc đánh giá cao ơr thị trờng nh Nhật Bản, EU, Mỹ Thị truờng của công ty không ngừng đợc mở rộng, công ty đã có quan hệ với hơn 70 hãng ở các quốc gia khác nhau trên khắp các châu lục Chủng loại sản phẩm của công ty rất đa dạng nh: Jacket, sơ mi, veston, măng tô năng lực, quy mô sản xuất của công ty ngày càng lớn , ngoài cơ sở sản xuất chính ở Hà
Trang 12Nội, công ty còn có xí nghiệp còn có xí nghiệp may tại Hải Phòng và Nam
Định
2.Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty Dệt may Việt Nam, là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuất khẩu trực tiếp Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong
và ngoài nớc
- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc
có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách
- Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc, bảo đảm công an việc làm ổn định, cải thiện đời sống cán bộ công nhận viên trong công ty
- Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của nhà nớc, báo cáo định kỳ lên tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt may Việt Nam
3.Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu ở công ty may Thăng Long có
Với đặc thù của một công ty may, tính chất sản xuất kinh doanh của công
ty đa phần là nữ chiếm khoảng 80% tống số cán bộ công nhận viên Trải qua quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu lao động và số lợng lao động có nhiều
sự biến động làm cho công tác tổ chức sắp xếp, cân đối lao động gặp nhiều khó
Trang 13khăn, điều đó hạn chế trình độ chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong doanh nghiệp.
Trong những năm qua, công tác đào tạo, tuyển dụng nhận lực đợc công ty quan tâm thờng xuyên nên số lợng có tay nghề, trình độ chuyên môn cao ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động của công ty
Công ty luôn quan tâm đến việc cải tạo điều kiện lao động, đảm bảo sự quan tâm và thoải mái cho ngời lao động ở nơi làm việc
3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, do đó sự quan tâm thờng xuyên đến cơ sở vật chất kỹ thuật nên đến nay công ty đã trang bị cho mình một
hệ thống cơ sở vật chất máy móc thiết bị phù hợp và khang trang Trong cơ cấu tài sản của công ty, giá trị máy móc thiết bị chiếm hơn 50% tổng lợng vốn cố
định Hiện nay, công ty có diện tích mặt bằng là 3400 m2 Năng lực sản xuất của công ty là 5 triệu á sơ mi quy chuẩn/ năm Công ty có gần 40 chủng loại máy móc khác nhau Công ty luôn có sự quan tâm thích đáng đến sự đầu t, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cấp nhà xởng, mua sắm trang thiết bị phuc vụ công tác quản lý, văn phòng làm việc và nơi làm việc để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu, từng bớc chiếm lĩnh mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc Đầu năm 1996, công ty đã lắp đặt mới một phân xởng sản phẩm hàng dệt kim giá khoảng 100.000 USD, có thể sản phẩm đợc 600.000 sản phẩm dệt kim các loại/ năm, mở ra một mặt hàng kinh doanh mới cho công ty và đã xuất hàng ssang Hồng Kông, Mỹ và một số thị trờng khác
Gần đây, công ty đã nhập thêm một số máy móc thiệt bị hiện đại của Nhật Bản, Cộng hoà Liên bang Đức nh hệ thống thêu, giặt mài tự động hàng jeans
Thiết kế công nghệ sản xuất của công ty có sự khác biệt thể hiện tính linh hoat rõ rệt so với các công ty, xí nghiệp khác, đó là khi chuyển sang sản xuất mặt hàng mới thì dây chuyền sản xuất của công ty chỉ cần bổ sung một số thiết
bị chuyên dùng là có thể đi sản xuất ngay Chính vì vậy mà sản phẩm công ty
Trang 14có nhiều chủng loại phong phú chứ không chỉ sản phẩm chuyên về sản phẩm nào cả.
Trong những năm tới, công ty dự định sẽ tiếp tục đầu t hơn nữa nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với xu thế phát triển công nghệ may thế giới
Bảng 1: Chủng loại và số lợng máy móc thiệt bị chủ yếu của công ty.
stt Tên thiết bị máy móc sản xuất và số liệu Số lợng( chiếc)
3 Máy móc thiết bị giặt, móc, thiệu 21
Nguồn: phòng kinh doanh
3.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty là may gia công tho đơn
đặt hàng của khách hàng Vì vậy, kèm theo hợp đồng là nguyên vật liệu đợc khách hàng chuyển đến, những đơn đặt hàng không đi kèm với nguyên liệu thì công ty sẽ tìm mua ở thị trờng trong nớc hoặc quốc tế những nguyên liệu phù hợp với yều cầu Còn 30% tổng lợng hàng sản xuất chủ yếu dành cho nhu cầu xuất khẩu, công ty cố gắng sử dụng nguyên liệu sản xuất trong nớc từ công ty dệt 19/5, công ty dệt vải công nghiệp, công ty dệt nhuộm Hà Đông Nguyên liệu sản xuất trong nớc rẻ có chất lợng khá tốt nên công ty có thể hạ giá thành sản phẩm do giảm đợc chi phí mua nguyên liệu đầu vào
Chủng loại vải của công ty khá đa dạng, vải lụa, vải len, vải phn pha lon, vải dệt kim, vải bò Ngoài ra, còn có những phụ liệu nh cúc, chỉ, khoá đều
đảm bảo chất lợng về độ bền cơ lý, hoá, độ co giãn, mầu sắc
Trang 15Danh sách nhà cung cấp.
Từ ngày 01/08/04 đến ngày 31/12/04Thứ
tự
Loại vật t dịch vụ
cung cấp
tên nhà cung cấp địa điểm giao dịch
I Nguyên liệu Sơn kim CO., LTD Văn phòng HN(VPHN)
tel: 04.8563354
1 Vải bò Grand textile-
indonesia
34 Lý Thái TổTel: 04.8265333
2 Vải các loại -huikai
-Công ty DVTM 1-Jiang Yin Sunway china
VPHN tel:04.8347990
20 Lĩnh Nam- Hà NộiMR.TU:jino1@public1.wx.js.cn-CHINA
3 Vải bò, nhung JIANGSU
LTD
CHINA
PERMESS LIMITED
3 Phụ liệu3 Công ty dịch vụ th- 20 Lĩnh Nam, Hà Nội
Trang 16ơngmại số 1
3.4 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ.
Từ trớc năm 1990, công ty sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của bộ chủ quản; cũng nh hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc cùng thời do thụ động trong sản xuất, chỉ thực hiện theo kế hoạch Nhà nớc giao nên việc tìm kiếm mở rộng, tìm kiếm thị trờng gặp rất nhiều khó khẵ Mặt hàng chủ yếu của công ty lúc đó
là các loại áo sơ mi, áo măng tô, áo ma, quần jeans Sau khi đợc quyền xuất khẩu trực tiếp, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán thu chi
độc lập, dới sự lãnh đạo của ban giám đốc, công ty không ngừng tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trờng Sản phẩm của công ty không ngừng đợc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lợng, đã có mặt trên thị trờng ở hơn 40 quốc gia trên thế giới Công ty đã xuất khẩu sang nhiều nớc và đã đợc sự chấp nhận của cả những
Trang 17thị trờng khó tính nh: Nhật Bản, Mỹ, EU, Hồng Kông, Hàn Quốc Sản phẩm xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 80% sản phẩm sản xuất đợc, số còn lại phục
vụ cho nhu cầu ăn mặc chung và cao cấp trong nớc Sản phẩm của công ty luôn
đạt thứ hạng cao trong những cuộc triển lãm sản phẩm công nghiệp và đợc ngời tiêu dùng bình chọn và tín nhiệm là hàng Việt Nam chất lợng cao
3.5 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty.
3.5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo cơ chế quản lý một thủ trởng: Ban giám đốc gômg một tổng giám đốc và 3 giám đốc điều hành dới nữa là các phòng ban chức năng và các xí nghiệp thành viên của công ty Đứng đầu các phòng là các trởng phòng, đứng đầu các xí nghiệp là các giám đốc xí nghiệp, tất cả các hệ thống đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc
Sơ đồ tổ chức:
Trang 18Chức năng, nhiệm vụ và vai trò cụ thể của bộ máy quản lý nh sau:
Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện quyền quản
lý của mình thông qua các trởng phòng hoặc các giám đốc xí nghiệp hoặc có thể uỷ quyền cho các giám đốc điều hành
Giám đốc điều hành: có nhiệm vụ tham mu giúp tổng giám đốc trong việc điều hành các phòng ban, xí nghiệp theo phạm vi phân công
Phòng kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật trong công ty nh bảo trì, bảo dỡng máy móc thiết bị, đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiến độ sản xuất, thiết kế mầu mã và đặc tính kỹ thuật cho sản phẩm của công ty
Trang 19Phòng kế hoạch sản xuất: Tổng hợp cân đối vật t, lập kế hoạch sản xuất tác nghiệp cho từng đơn vị, xây dựng những phơng hớng chiến lợc phát triển cho công ty.
Phòng thị trờng: Chịu trách nhiệm khâu tiếp thị, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm khách hàng và làm thủ tục xuất khẩu
Văn phòng: Phụ trách các công việc hành chính, lao động, tiền lơng, tổ chức trong công ty
Phòng kế toán- tài vụ: Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, lập báo cáo
về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Cửa hàng dịch vụ: Giới thiệu sản phẩm của công ty ( hạch toán độc lập) Kho: Đo đếm kiểm tra trong suốt quá trình nhập kho, bảo quản nguyên vật liệu và sản phẩm chờ bán, hàng tồn kho
Xí nghiệp phụ trợ: Hỗ trợ cho quá trình sản xuất nh ép, tẩy, trung tu, bảo dỡng máy móc thiết bị
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty quyết định vấn đề có liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn
- Hội đồng quản trị là cơ quan thực hiện nghị quyết đại hội cố đông
- Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và phải báo cáo tại cuộc họp hội đồng cổ đông
- Khối quản lý là những phòng ban tham gia giám sát và tổ chức sản xuất
- Khối thực hịên sản xuất co nhiệm vụ giúp đỡ bộ phận sản xuất trực tiếp khi cần
- Khối sản xuất trực tiếp là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo sản phẩm
Khối phục vụ sản xuất
Khối quản lý
sản xuất Khối sản xuất trực tiep
Ban kiểm soát
Trang 20xuất theo thứ tự các bớc trong công đoạn sản xuất từ đầu cho đến khi ra sản phẩm cụ thể là theo sơ đồ sau:
Việc tổ chức sản xuất mang tính chuyên môn hoá cao qua đó phát huy
đ-ợc mọi khả năng của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty Do dặc thù của việc gia công theo đơn đặt hàng nhỏ, lẻ tẻ nhng có yều cầu chất lợng cao nên việc bố trí dây chuyền sản xuất khép kín theo mô hình phân xởng may tổ chức thành các xí nghiệp gồm: Chuẩn bị cắt may là
đóng gói cho phù hợp
Mỗi dây chuyền sản xuất gồm 35 ngời/ dây chuyền/ ca chịu trách nhiệm sản xuất các đơn đặt hàng khác nhau theo đặc thù riêng của mỗi loại hàng Giám đốc các xí nghiệp thành viên phải chịu trách nhiệm đền cùng đối với chất lợng sản phẩm của xia nghiệp mình Mỗi loại sản phẩm đợc sản xuất ra là sự
đóng góp của nhiều ngời qua nhiêu công đoạn, khâu sản xuất; công ty đã ban hành nhiều nội dung quy chế để thực hiện kiểm tra, quản lý sâu sắc đến từng
Cung cấp
định mức mẫu mã
tiêu chuẩn
kỹ thuật
cân đối vật tư, cấp phát nguyên phụ liệu triển khai
Sản xuất theo kế hoạch và tiêu chuẩn
kỹ thuật
Trang 21khầu sản xuất nhỏ Vì vậy chất lợng sản phẩm và số lợng hợp đồng ngày càng tăng
4 Thực trạng về chất lợng sản phẩm ở công ty may Thăng Long.
4.1.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ry một vài năm gần đây.
Những năm qua, bằng việc đổi mới liện tục máy móc thiết bị, quan tâm thích đáng đến việc đào tạo và tuyển dụng đội ngũ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tay nghề kỹ thuật vững, chỉnh đốn, sắp xếp lại ộ máy quản lý chất lợng ISO 9001: 2000 ( đợc tổ chức chứng nhận, công ty đã có những tiến
bộ rõ rệt và luôn đạt kết quả cao trong kinh doanh) Đứng trớc những khó khăn thử thách lớn lao cảu một doanh nghiệp quốc doanh đợc tự hạch toán kinh tế trong sự cạnh tranh quyết liệt của kinh tế thị trờng công ty đã tìm đợc hớng đi
đúng cho mình để có những bớc tiến nhanh chóng và bền chắc Công ty luôn là
đơn vị đứng đầu ngành về tỷ lệ sản xuất hàng FOB cụ thể đã đợc bộ công nghiệp và tổng công ty Dệt may Việt Nam tặng bằng khen đơn vị có tỷ lệ FOB cao nhất ngành Có nhiều mặt hàng chất lợng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế nh sơ
mi, jacket, quần áo đệt kim Thị trờng của công ty không ngừng đợc mở rộng Hiện nay, công ty đã có gần 100 bạn hàng thuộc hơn 40 quốc gia trên thế giới Lợng sản phẩm sản xuất hàng năm bình quân khoảng 5 triệu áo sơ mi quy chuẩn Công ty luôn đạt và vợt kế hoạch sản xuất, tốc độ tăng doanhthu hàng năm là 20%, nộp ngân sách tăng bình quân 25%, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân là 23%
Trong năm 2004, kế hoạch cảu công ty là: Tổng doanh thu đạt 241400 triệu đồng, tng 19% so với năm 2003 lợi nhuận đạt 234240 triệu đồng tăng 18%
so vói năm 2003, thu nhập bình quân ngời lao động đạt 13000000 đông/ ngời/ tháng
Trang 22Bảng 4: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh vài năm gần đây.
2
KH2003
TH2003 KH200
4
Tỷ lệ % KH04/TH03
đợc công nhận là đơn vị cơ sở vững mạnh xuất sắc
Bảng5: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty May Thăng Long