Trong các đề thichính thức và thử nghiệm của Bộ, bài toán tìm khoảng đơn điệu của hàm số và các bài toán liên quan đến hàm ẩn thường nằm ở mức độ kiến thức vận dụng và vận dụng cao, là b
Trang 12.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 3
2.3.2 Hướng dẫn học sinh tiếp cận các quy tắc tìm các khoảng đơn
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chương trình Toán học lớp 12, bài toán về hàm số giữ một vai trò quantrọng, nó xuất hiện ở hầu hết các đề thi THPT Quốc gia trong những năm gần đâyvới các mức độ khác nhau từ dễ đến khó Đối với các bài toán về xét tính đơn điệucủa hàm ẩn, hàm hợp, hàm có dấu giá trị tuyệt đối khó còn đòi hỏi học sinh phải
có tư duy tốt, nên đối với học sinh đại trà thường để mất điểm trong các kì thi Đốivới học sinh giỏi, các em có thể làm tốt phần này Tuy nhiên cách giải còn rời rạc,làm bài nào biết bài đấy và thường tốn khá nhiều thời gian
Tính đơn điệu của hàm số là một nội dung thường xuyên xuất hiện trong các
đề thi tốt nghiệp THPT Đặc biệt trong những năm gần đây, tính đơn điệu củahàm số có những nội dung hay, khó và thường liên quan đến đồ thị hàm ẩn khibiết đồ thị hoặc bảng xét dấu đạo hàm Với lượng kiến thức khá rộng và cần sự
tư duy nhiều hơn từ học sinh nên tính đơn điệu của hàm số là một trong nhữngphần kiến thức quan trọng của học sinh thi tốt nghiệp THPT Trong các đề thichính thức và thử nghiệm của Bộ, bài toán tìm khoảng đơn điệu của hàm số và các
bài toán liên quan đến hàm ẩn thường nằm ở mức độ kiến thức vận dụng và vận dụng cao, là bài toán dành cho học sinh khá, giỏi lấy điểm 8, 9, 10.
Cái khó ở bài toán này được đa phần các thầy cô giáo khi giảng dạy đều nhậnxét nó nằm ở ba yếu tố: yếu tố thứ nhất là đề bài được cho biết bởi đồ thị hoặcbảng biến thiên của hàm số , nếu học sinh không nắm chắc kiến thức sẽrất dễ sai lầm sang hàm số ; yếu tố thứ hai là sử dụng các tư duy tính đạohàm hàm hợp, tư duy xét dấu, tư duy đồ thị hàm số, dặc biệt là tư duy hàm số códấu giá trị tuyệt đối đây là những tư duy khó đối với học sinh phổ thông; yếu tốthứ ba, bài toán đòi hỏi sự biến đổi phức tạp không phụ thuộc biến số dễ gây saisót, nhầm lẫn trong tính toán cho học sinh
Kì thi tốt nghiệp THPT năm học 2021 – 2022 đang đến gần,với mong muốn
có thể cung cấp thêm cho các em học sinh một số kiến thức để có thể lấy đượcđiểm tối đa các bài toán liên quan đến cực trị của hàm số, đặc biệt là hàm số ẩn,hàm hợp hàm có chứa dấu giá trị tuyệt đối … từ đó các em cũng có thể giải quyếtmột cách dễ dàng các bài toán hàm số liên quan đến tìm số cực trị, tìm giá trị lớnnhất, nhỏ nhất…
Từ những lý do trên cùng với ý tưởng, giải pháp mà bản thân đã rất tâm đắc
tự rút ra trong quá trình thực tế giảng dạy ôn thi THPT Quốc gia (nay là TN
THPT), tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải nhanh một số bài toán xét tính đơn điệu của hàm ẩn, hàm hợp, hàm số có chứa dấu giá trị tuyệt đối’’ làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của bản thân trong năm
học 2021 – 2022 và hy vọng thông qua đề tài này cung cấp cho học sinh cái nhìntổng quan hơn về phương pháp giải để từ đó có định hướng tốt tìm ra lời giải
1
Trang 3nhanh các bài toán về hàm số ẩn Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhậnxét và đánh giá của đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Thứ nhất: Giúp học sinh tiếp cận, làm quen và thành thạo với loại toán tìm khoảng đơn điệu của hàm số liên quan đến hàm ẩn, hàm hợp, hàm có dấu giá trị tuyệt đối … một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất
- Thứ hai: Thông qua sáng kiến kinh nghiệm của mình, tôi muốn học sinh khôngcòn cảm thấy sợ hay lo lắng khi gặp bài toán về hàm số ẩn, hàm hợp, hàm cógiá trị tuyệt đối Từ đó giúp học sinh dễ dàng giải quyết các bài toán khó liênquan đến như tìm cực trị, GTLN,NN…
Qua đó rèn luyện các kỹ năng toán học và định hướng phát triển cho học sinh những năng lực sau:
- Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin (máy tính cầm tay casio)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Kiến thức về đạo hàm của hàm số hợp và quy tắc xét dấu đạo hàm
- Kiến thức về so sánh nghiệm của phương trình
- Kiến thức về sự tương giao giữa hai đồ thị hàm số
- Kiến thức liên quan đến các phép đối xứng, phép tịnh tiến đồ thị
- Học sinh lớp 12B, 12E năm học 2021 – 2022 trường THPT Nga Sơn
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra, khảosát thực tế dạy học phần xét tính đơn điệu của hàm số và các bài toán liên quan ởtrường THPT Nga Sơn để từ đó thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng cácphương pháp tìm các khoảng đơn điệu của hàm ẩn, hàm số hợp, hàm số có giá trịtuyệt đối trong việc nâng cao chất lượng dạy học
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Dựa vào sách giáokhoa Giải tích 12 - Nâng cao và Cơ bản, sách bài tập Giải tích 12 - Nâng cao và
Cơ bản, tài liệu phân phối chương trình và tài liệu về dạy học theo định hướngphát triển năng lực học sinh
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệu trên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để qua đó thấy được hiệu quả của đề tài
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2
Trang 4Trong nghiên cứu khoa học thì việc tìm ra quy luật, phương pháp để giải quyết một vấn đề là vô cùng quan trọng vì nó giúp chúng ta có định hướng tìm được lời giải của một lớp các bài toán Trong dạy học giáo viên là người có vai tròthiết kế và điều khiển sao cho học sinh thực hiện và luyện tập các hoạt động tươngthích với nội dung dạy học Vì vậy trang bị về phương pháp, tập trung dạy cách học, rèn luyện các kỹ năng, phát triển các năng lực cho học sinh là một nhiệm
vụ quan trọng của người giáo viên
Với mục đích giúp học sinh xử lí tốt các bài toán xét tính đơn điệu của hàm ẩn, hàm hợp, hàm có chứa dấu giá trị tuyệt đối trong bài viết của mình, tôi đề cập đến ba loại toán như sau:
Loại 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số , ,
Loại 2: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số ,
Loại 3: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
Thứ hai, trong sách giáo khoa giải tích lớp 12 chỉ đề cập đến các kiến thức về hàm số thông thường, cụ thể mà không đề cập đến các hàm số hợp, tuy nhiên trong khi các đề thi tốt nghiệp THPT gần đây thì thường xuyên xuất hiện những bài toán về hàm số hợp Chính vì vậy, trong quá trình giảng dạy và ôn thi giáo viên cần định hướng giúp học sinh tìm tòi,nghiên cứu để các em có thể đưa racác phương pháp phù hợp cho từng dạng toán về xét tính đơn điệu của hàm số Từ
đó giúp học sinh có thể tự xử lí được các bài toán tương tự và làm nền tảng cốt lõi
để giải quyết các bài toán về hàm số trong quá trình học tập cũng như khi đi thi Thứ ba, môn toán đã có sự thay đổi hình thức thi từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm, từ đó đòi hỏi học sinh phải giải một bài toán một cách nhanh nhất nhờ vào việc sử dụng các kết quả đã được đúc kết và rút ra ở phần phương pháp, từ đó tiết kiệm thời gian
3
Trang 5Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm của mình, tôi đưa ra ba loại toán mà
trong quá trình giảng dạy thường gặp và một số bài tập tự luyện Mong rằng bài
viết này sẽ giúp ích cho một số em học sinh hay chí ít cũng cung cấp cho các em
có một tài liệu hữu ích trong quá trình học tập, đồng thời cùng trao đổi, học hỏi với các đồng nghiệp
2.3 GIẢI PHÁP
2.3.1 Hệ thống các kiến thức liên quan:
a) Định nghĩa: Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng Giả sử hàm số
Cho hàm số có đạo hàm trên
a Nếu và chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồngbiến trên
b Nếu và chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số nghịchbiến trên
c) Đạo hàm của hàm số hợp
+ Hàm số hợp: Giả sử là hàm số của x, xác định trên khoảng vàlấy giá trị trên khoảng ; hàm số là hàm số của xác định trên
và lấy giá trị trên Khi đó ta lập một hàm số xác định trên
và lấy giá trị trên Ta gọi hàm là hàm hợp của hàm số
Trang 6+ Hàm số là tịnh tiến theo phương của Ox qua trái đơn vị.
+ Hàm số là tịnh tiến theo phương của Ox qua phải đơn vị
+ Hàm số có đồ thị bằng cách: Giữ nguyên phần đồ thị nằm bênphải Oy và bỏ phần đồ thị nằm bên trái Oy; Lấy đối xứng phần đồ thị nằmbên phải Oy qua Oy Hàm số có đồ thị bằng cách: Giữ nguyên phần đồthị nằm trên Ox và bỏ phần đồ thị nằm dưới Ox; Lấy đối xứng phần đồ thịnằm bên bên dưới Ox qua Ox
e) Sự tương giao của các đồ thị
Giả sử hàm số có đồ thị là và hàm số có đồ thị là Khi đó hoành độ giao điểm (nếu có) của hai đồ thị và là nghiệm củaphương trình ; Giả sử là các nghiệm của phương trình thì tọa độcác giao điểm của và là
* Sự tương giao giữa đồ thị hàm số và trục hoành: Hoành độ giao điểmcủa đồ thị hàm số với trục hoành là nghiệm của phương trình
2.3.2 Hướng dẫn học sinh tiếp cận các quy tắc tìm các khoảng đơn điệu của hàm số, hàm hợp, hàm số có chứa dấu giá trị tuyệt đối:
Đặt vấn đề với các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Nêu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số ?
* Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số là:
+ Bước 1: Tìm tập xác định.
+ Bước 2: Tính đạo hàm Tìm các điểm mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định
+ Bước 3: Sắp xếp các điểm theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.
+ Bước 4: Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Câu hỏi 2: Nêu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số , khi
biết đồ thị (bảng xét dấu) của hàm số
Câu hỏi 3: Phát biểu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số hợp?
Từ đó yêu cầu học sinh tìm các khoảng đơn điệu của một số hàm số Qua đó hình thành các “thói quen” trong giải toán
2.3.3 Hướng dẫn học sinh cách giải quyết nhanh một số loại toán
Loại 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số ,
5
Trang 7Và khi biết đồ thị hoặc bảng xét dấu của hàm số
Phương pháp:
hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành)
Bước 2: Xét dấu
Bước 3: Lập bảng biến thiên của hàm số, suy ra kết quả tương ứng
Đối với hàm số (1) và (2) ta thực hiện xong các bước trên rồi sử dụng phép biến đổi đồ thị hàm số.
Ví dụ 1: Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên và có đồ thị của hàm số
như hình vẽ Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A Hàm số nghịch biến trên khoảng
B Hàm số đồng biến trên khoảng
C Hàm số đồng biến trên khoảng
D Hàm số nghịch biến trên khoảng
6
Trang 8Từ bảng biến thiên ta chọn đáp án D
Ví dụ 2: Cho hàm số có bảng xét dấu đạo hàm như sau:
-2 -1 2 4 + 0 - 0 + 0 - 0 +
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Nhận xét : Qua 2 ví dụ trên ta thấy khi học nắm vững được phương pháp thì sẽ dễ
dàng giải quyết được bài toán mà không bị lúng túng thậm chí nhầm lẫn giữa đồ
Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số ,
Bước 2: Sử dụng đồ thị của , lập bảng xét dấu của
Bước 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số Đối với hàm số (3) ta sử dụng công thức
Cách 2:
Bước 2: Hàm số đồng biến ; (Hàm số nghịch biến
Trang 9đồng biến trên khoảng
Ví dụ 2: Cho hàm số , bảng xét dấu của như sau:
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Trang 10Ví dụ 3: Cho hàm số có bảng xét dấu như sau:
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
9
Ví dụ 3 được tham khảo từ tài liệu tham khảo số [4]
Trang 11Dựa vào bảng biến thiên, suy ra hàm số nghịch biến trênkhoảng Ta chọn D.
Chú ý: Cách xét dấu :
quy tắc xét dấu đa thức “ lẻ đổi, chẵn không” suy ra dấu của trên các khoảng còn lại
Ví dụ 4: Cho hàm số , đồ thị hàm số như hình vẽ dưới đây
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Trang 12Từ bảng xét dấu ta thây hàm số đồng biến trên khoảng
Ví dụ 5: Cho hàm số Biết rằng hàm số có đồ thị như hình vẽ
.Vậy hàm số đồng biến trên khoảng
Cách 2:
.11
Trang 13Vậy hàm số đồng biến trên khoảng
Ví dụ 6: Cho hàm số Biết đồ thị hàm số như hình vẽ sau
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Trang 14Cách 2:
Trường hợp 1
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng
Loại 3: * Bài toán tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
khi biết đồ thị hoặc bảng biến thiên của hàm số
Phương pháp:
Cách 1:
Bước 2: Sử dụng đồ thị của , lập bảng xét dấu của
Bước 3: Dựa vào bảng dấu kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của
hàm số.
Cách 2:
Bước 2: Hàm số đồng biến ; (Hàm số nghịch biến
) (*)
Bước 3: Giải bất phương trình (dựa vào đồ thị hàm số ) từ
đó kết luận khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Cách 3: (Trắc nghiệm)
Bước 3: Hàm số đồng biến trên ; (Hàm số
13
Ví dụ 4,5,6 được tham khảo từ tài liệu tham khảo số [5]
Trang 15Bước 3: Lần lượt chọn thay giá trị từ các phương án vào để loại
các phương án sai.
* Bài toán tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
Bước 1: Xét tính đơn điệu cảu hàm số
Bước 2: Sử dụng phương pháp biến đổi đồ thị hàm số có dấu giá trị tuyệt
đối để tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
Ví dụ 1: Cho hàm số có bảng xét dấu của đạo hàm như sau
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng nên loại hai phương án
Ví dụ 2 : Cho hàm số Hàm số có đồ thị như hình bên Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây ?
x y
– 2
4 1
– 2 O
14
Trang 16– 2
4 1
– 2 O
Hàm số nghịch biến
Ví dụ 3: Cho hàm số liên tục trên Hàm số có đồ thị như
Trang 17Từ đó suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Ví dụ 4: Cho hàm số đa thức có đạo hàm trên Biết và đồ thịhàm số như hình sau
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Dựa vào sự tương giao của đồ thị hàm số và đường thẳng , ta có
Suy ra bảng biến thiên của hàm số như sau:
Từ đó ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:
16
Trang 18Dựa vào bảng biến thiên trên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Ví dụ 5: Cho hàm số liên tục trên có đồ thị hàm số cho như hìnhvẽ
1
-1 -1 O
3
3 1
1
-1
-1 O
Ta có đường thẳng cắt đồ thị hàm sốtại các điểm như hình vẽ bênDựa vào đồ thị của hai hàm số trên ta có
Trang 19Kết hợp điều kiện ta có
2.3.4 HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1 Cho hàm số có đồ thị hàm số như hình vẽ
Câu 2 Cho hàm số Hàm số có đồ thị như hình vẽ
x y
O
-4
3
3 -4
khoảng nào dưới đây
C D
Câu 3 Cho hàm số có bảng xét dấu của đạo hàm như sau
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 4 Cho hàm số Đồ thị hàm số như hình bên dưới
nào trong các khoảng sau ?
Trang 20Câu 5 Cho hàm số Đồ thị hàm số như hình bên dưới
trên khoảng nào sau đây ?
2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông qua việc đưa ra các bước giải cụ thể cho từng dạng toán xét các
khoảng đơn điệu của hàm ẩn, hàm hợp, hàm có chứa dấu giá trị tuyệt đối, đồngthời hướng dẫn học sinh cách áp dụng từng dạng toán tôi thấy học sinh thoải mái,
tự tin hơn, tính nhanh và đạt độ chính xác cao hơn Từ đó kết quả kiểm tra tiến bộ
rõ rệt
Trong năm học 2021 – 2022, qua kiểm tra thử nghiệm với hai lần kiểm tra họcsinh của các lớp 12B và 12E mặc dù đề kiểm tra lần 2 ra mức độ khó hơn và trongthời gian làm bài ngắn hơn nhưng kết quả tốt hơn nhiều Kết quả khảo sát và thựcnghiệm cụ thể như sau:
Kết quả kiểm tra lần 1
ra hệ thống các bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, hướng dẫn học sinhvận dụng hợp lý vào việc giải các bài tập tương ứng một cách có hệ thống thì sẽtạo được điều kiện để học sinh củng cố và hiểu sâu về lý thuyết cùng với việc thực
19