Hoàn thiện việc lập & phân tích BCTC ở Tổng Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt
Trang 1Lời nói đầu
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh tế mớithay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệ thống cơ sở hạ tầngcủa nớc ta đã có sự phát triển vợt bậc Đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất n-
ớc là nghành xây dựng cơ bản – một nghành mũi nhọn thu hút khối l ợng vốn đầu tcủa cả nớc Thành công của nghành xây dựng trong những năm qua đã tạo tiền đềkhông nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Với đặc trng của nghành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi công dài quanhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thờikhắc phục đợc tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí,hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ cho quản lý
đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất đ ợc tậphợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm sẽlàm lành mạnh hoá các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phầntích cực vào việc sử dụng hiệu quả nguồn đầu t
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu về công tác hoạt động của
kế toán trởng, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Sông Đà 1"
Kết cấu chuyên đề gồm hai phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Sông Đà 1 Phần II: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Sông Đà 1.
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiềuthiếu sót, em mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp
I.Đặc điểm của sản xuất xây lắp tác động đến tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sảnxuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản tạo cơ sở vật chấtcho toàn xã hội, tăng tiềm năng kinh tế và quốc phòng cho toàn quốc Vì vậy một
bộ phận lớn thu nhập quốc dân và tích luỹ nói chung cùng với đầu t và tài trợ nớcngoài đợc sử dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ bản
So với các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹthuật đặc trng thể hiện rõ ở sản phẩm xây lắp với quá trình sáng tạo ra sản phẩmcủa ngành
Trang 2Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc, hạng mục công trình,công trìnhdân dụng và có đủ điều kiện để đa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụngsản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, mỹthuật, và sản phẩm của nó luôn gắn liền với một địa điểm nhất định và đợc tạothành bằng vật liệu xây dựng máy móc và lao động.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng đợc thể hiện: sản phẩm xây lắp là những côngtrình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc,thời gian sản xuất kéo dài, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ theo giá dự toán,
đấu thầu hoặc theo giá thoả thuận
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài,giá sử dụng lớn
Mang tính chất đơn chiếc, mỗi công trình xây dựng theo gía dự toán riêng, thiết
kế kỷ thuật riêng và và tại một địa điểm nhất định
Quá trình từ thi công xây dựng cho đến khi công trinh hoàn thành bàn giao đào
sử dụng là dài, phụ thuộc vào quy mô tinh chất phức tạp của từng công trình.Quá trình khởi công xây dựng đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn baogồm nhiều công việc khác nhau Khi tiến hành từng công việc cụ thể đôi khi chịunhiều ảnh hởng của các yếu tố thời tiết, công trình đều đợc tiến hành thi côngtheo đơn đặt hàng cụ thể phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng
Dựa trên những đặc điểm riêng có của ngành xây dựng cơ bản mà công tác tổchức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẫm xây lắp cũng cónhững phơng pháp thích hợp
Xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thànhphù hợp với điều kiện thực tế của doanh ngiệp thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra.Vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách khoahọc hợp lý Đảm bảo cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời các số liệu cho côngtác quản lý
Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ các chi phí phát sinh thực tế
Kiểm tra việc thực hiện các định mức về vật t, nhân công, sử dụng máy thi công
và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch, các khoảnthiệt hại, mất mát h hỏng trong sản xuất và đề ra các biện pháp ngăn chặn kịpthời, đúng khối lợng công tác xây lắp hoàn thành Địh kỳ kiểm tra đánh giá khốilợng thi công dở dang theo đúng nguyên tắc quy định
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ đắc lực trongquản trị doanh nghiệp, để thấy rõ điều đó ta đi vào nghiên cứu cụ thể phần kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
II- Chi phí sản xuất
1 Chi phí sản xuất.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất vì vậy trong quá trình sản xuất
để tạo ra sản phẩm Các xí nghiệp xây lắp cũng phải bỏ ra chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá Trong quá trình sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phảikết hợp chặt chẽ, hợp lý để tạo ra sản phẩm tốt, giá thành hạ
Giá trị của sản phẩm đợc biểu thị bằng công thức
G = C + V + M
G: Giá trị sản phẩm xây lắp
C: là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra V: Là chi phí về tiền lơng, tiền công của ngời lao động tham gia vàoquá trình sản xuất
M: Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động tạo rasản phẩm
2
Trang 3Để thuận tiện cho việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác trong xí nghiệp xây lắpcũng tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những nội dung và tiêu thức khácnhau, theo yêu cầu quản lý của xí nghiệp.
2.Phân loại chi phí sản xuất.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp có những nét không giống với cácngành vật chất khác.Trong doanh nghiệp xây lắp việc phân loại chi phí sản xuất theohai tiêu thứcchủ yếu
* Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo nội dung kinh tế: toàn bộ chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành yếu tố sau
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động nh nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, thép, sắt, xi măng, cát đá, gạch sỏi Thànhphẩm và nửa thành phẩm mua ngoài nh các vật kết cấu: panen, cửa gỗ, cửa sắt,khung nhôm kính
+ Chi phí về nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho ng ời lao
động trong doanh nghiệp Bao gồm: lơng chính, lơng phụ, kinh phí công đoàn, bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội trích theo tỷ lệ quy định (19%) so với quỹ lơng
+ Chi phí về khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số phải trích khấu hao trong kỳ đốivới các loại TSCĐ trong đơn vị xây lắp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền trả cho dịch vụ mua ngoài, thuêngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp VD: điện, nớc, TSCĐ,
điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp xây lắp ngoài và yếu tố chi phí trên
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cho phép chúng ta biết
đợc tỷ trọng từng loại chi phí Phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanhnghiệp để phân tích tình hình dự toán, lập dự toán cho chi phí sản xuất kỳ sau
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Do đặc điểm của ngành XDCB và phơng pháp lập dự toán trong XDCB là dự toán
đ-ợc lập cho từng đối tợng xây lắp theo các khoản mục Nên trong doanh nghiệp xâylắp chủ yếu phân loại theo khoản mục, giá thành Theo phơng pháp này chi phí sảnxuất đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí chung
Chi phí trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,vật luân chuyển (ván, khuôn, cây trồng) cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp Chiphí nguyên vật liệu trong xây lắp không bao gồm chi phí nguyên vật liệu đã tính vàchi phí chung đã tính vào chi phí máy thi công
+ Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp theo chế độhiện hành
+ Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí bỏ ra trong quá trình sử dụng máy thicông để hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửachữa lớn, sửa chữa nhỏ, bảo dỡng máy, chi phí về động lực mua ngoài, chi phí thờngxuyên, chi phí tạm thời và các chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí sản xuất chung: Theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày16/12/1998gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí dụng
cụ sản xuất, chi phí TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.Trong giá thành dự toán, chi phí sản xuất chung đợc tính bằng tỷ lệ % theo từng loạihình công trình so với chi phí nhân công
3.Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hoặc một hệ thống các
ph-ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
và khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của hạch toán chi phí
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phải đảm bảo những nguyên tắc chi phí vào giáthành sản phẩm Điều này có ý nghĩa rất to lớn trong việc tính đúng tính đủ và hợp
Trang 4lý vào giá thành sản phẩm Vì vậy các nhà quản lý phải lựa chọn ph ơng pháp hạchtoán chi phí thích hợp cho đơn vị mình Dựa vào đối tợng tập hợp chi phí trong đơn
vị xây dựng cơ bản là các hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các nghiệp
vụ kinh tế có liên quan đến công trình nào thì tập hợp chi phí cho các công trình đó.Trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí theo đơn đặt hàngthì chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng Và nh vậy tổng số chiphí sản xuất tập hợp từ khi khởi công đến khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng chính
là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
Nếu đối tợng tập hợp chi phí là đội thi công hay công trờng thì chi phí đợc tập hợptheo đội hay công trờng đó Cuối kỳ tổng số chi phí đợc tập hợp theo phân bổ theotừng công trình để tính giá thành riêng
III Phơng pháp hạch toán chi phí theo khoản mục
1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Vật liệu là loại tài sản tồn kho thuộc tài sản lu động, là một trong những yếu tố cơbản của quá trình sản xuất Là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm mới.Trong xí nghiệpxây lắp, vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí Vì vậy tập trungsản xuất tiết kiệm vật t là nỗ lực phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
+ Nội dung khoản mục chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồmgiá trị thực tế của vật liệu chính nh: xi măng, sắt, đá, cát
Vật liệu phụ, các cấu kiện luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối ợng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện thi công và những vậtliệu tính trong chi phí chung)
l-+ Nguyên tắc hạch toán: vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nàophải tính trực tiếp cho công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế và số l-ợng thực tế đã sử dụng
Cuối kỳ hạch toán và khi hoàn thành hạng mục công trình nào phải tínhtrực tiếp,kiểm kê số lợng vật liệu còn lại để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho côngtrình đó nếu điều kiện sản xuất thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí vật liệucho từng đối tợng thì áp dụng phơng pháp phân bổ theo khối lợng sản phẩm
+ Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 chiphí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ: trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xâylắp (gồm có thuế VAT) hoặc không có thuế VAT:
Bên có giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
Kếtchuyển và phân bố trị giá nguyên vật liệu, vật liệu thực tế sử dụng trong xây lắptrong kỳ vào tài khoản 154,TK621, không có số du cuối kỳ
+ Trình tự hạch toán
Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp
Nợ TK 621(giá cha có thuế VAT)
Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật thuộc đối tợng không chịu thuế VAT
Nợ TK621 ( giá có thuế VAT)
Có TK 111,112,331
Cuối kỳ vật không dùng hết nhập kho
4
Trang 5+ Tài khoản sử dụng: 622- chi phí nhân công trực tiếp.
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất sản phẩm Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154,TK 622 không
+ Nguyên tắc: TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công
đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo ph ơngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy
+ Tài khoản sử dụng: 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công ( Chi phí nguyên vật liệu cho máyhoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trựctiếp điều khiển máy, chi phí bảo dõng, sữa chữa máy thi công )
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công ào bên nợ TK 154
TK 623 không có số d cuối kỳ
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2: 6231- Chi phí nhân công ;6232- Chi phí vật liệu;62333-Chi phí dụng cụ sản xuất; 6234- Chi phí khấu hao máy thi công; 6237- Chiphí dịch vụ mua ngoài; 6238- Chi phí bằng tiền khác
+ Trình tự hạch toán
- Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có
tổ chức hạch toán kế toán riêng
Nợ các Tk 621,622,627
Có các Tk liên quan
-Nếu không tổ chức đội máy riêng biệt hoặc có nhng không tổ chức kế toán riêng
Số tiền liên quan trả công nhân điều khiển máy riêng biệt hoặc có nhng không tổchức kế toán riêng
Nợ Tk621,622,627
Có các Tk liên quan
- Nếu không tổ chức đội máy riêng biệt hoặc có nhng không tổ chức kế toán riêng
Số tiền phải trả công nhân điều khiển máy,phục vụ máy
Trang 6- Chi phí sản xuất chung:
+ Nội dung, nguyên tắc:
Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng gồm: Lơng nhân viên quản
lý đội, Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định 19% trên tổng sốtiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội Khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội
Tài khoản sử dụng: 627 - chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phản ánh trong kỳ bao gồm: lơng nhân viênquản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định(19%) Khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội
Bên có: Các khoản ghi giản chi phí chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154
TK 627 không có số du cuối kỳ
TK 627 có 6 Tk cấp 2: 6271- Chi phí nhân viên phân xởng; 6272- Chi phí vật liệu;6273- Chi phí dụng cụ sản xuất; 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ; 6277-Chi phí dịch
vụ mua ngoài; 6278-Chi phí bằng tiền khác
+ Trình tự hạch toán: Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo từng tổ, đội xây lắpkhi tập hợp chi phí sản xuất chung
- Tổng hợp chi phi sản xuất và tính giá thành dở dang
+ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sản xuất, kinhdoanh liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ cho công tác xây lắp
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phản ánh trên tài khoản 154gồm những chiphí: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp ;Chi phí sử dụng máy thi công trực tiếp ; Chiphí sử dụng máy móc thi công (đối với hoạt đông xây lắp); Chi phí sản xuất chung + Kết cấu nội dung
Bên nợ: Các chi phí nguyên vật liệu,vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sửt dụng máy thi công, chi phí sản suất chung phát sinh trong kỳ; Giá thành xâylắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao; Chi phí thực tế của khối l ợng lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng; Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng
6
Trang 7không sữa chữa đợc giá trị nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công song nhập lạikho.
Số d bên nợ
- Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Tk 154 có 4 tài khoản cấp 2: 1541- Xây lắp ; 1542- Sản phẩm khác;1543- dịch vụ;1544- chi phí bảo hành xây lắp
2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp kiểm kê.Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong xây dựng phụ thuộc vào ph ơng pháptính thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu.Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sảnphẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật, tiêu chuẩn đã quy
định trớc và đợc đánh gía theo chi phí thực tế
Khối lợng công tác xây lắp dở dang đợc đánh giá trên cơ sở tài liệu kiểm kê khối ợng xây lắp kiểm kê khối lợng dở dang cuôi kỳ
Khối lợng +Chi phí hợp lý x Giá trị dự toán
Khối lợng xây lắp = xl dở dang trong kỳ của giai đoạn
dở dang cuối kỳ Khối lợng dở dang cuối kỳ
Phần II: thực trạng công tác hạch toán
chi phí sản xuất tại Công ty Sông Đà 1
I Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Sông Đà 1
Công ty Sông Đà 1 là một Doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà,
có trụ sở chính tại 106 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội Khi mới thành lập vào ngày20/11/1990, Công ty có tên là chi nhánh xây dựng Sông Đà 1 Sau đó đ ợc nâng cấpthành Công ty Sông Đà 1 theo Quyết định số 130A/BXD – TCLĐ của Bộ Xây dựngngày 26/03/1993 với tổng số vốn pháp định là 2.499 triệu đồng
Tuy mới đợc thành lập trong thời gian cha dài song Công ty Sông Đà 1 đã có rấtnhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện bộ máy tổ chức Cho đếnnay, Công ty đã có 04 xí nghiệp, 01 xởng, 02 ban quản lý dự án và các đội xây dựng
là các đơn vị trực thuộc Công ty
Trải qua mời năm xây dựng và phát triển, Công ty Sông Đà 1 đã xây dựng đợc chomình một đội ngũ những kỹ s, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, đầu t, muasắm nhiều trang thiết bị hiện đại, Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong cơ chếthị trờng, Công ty đã tích cực, chủ động tham gia vào thị trờng, không thụ động, ỷ lạicấp trên Kết quả là Công ty đã tạo đợc uy tín lớn trên thị trờng xây lắp
II Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của công ty sông đà 1.
1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp
Để phù hợp với công tác hạch toán kế toán, bộ máy kế toán của Công ty hiện nay
đ-ợc tổ chức nh sau:
Trang 8Sơ đồ 01:
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trởng: Điều hành chung toàn bộ công việc kế toán trong Công ty
Phó Kế toán trởng: Thay mặt Kế toán trởng khi Kế toán trởng vắng mặt và phụ
trách công tác kế toán quản trị, phụ trách công tác kế toán khối văn phòng toàn Côngty
Các kế toán phần hành có nhiệm vụ quản lý từng phần hành cụ thể đ ợc giao nh : Tíndụng ngân hàng, hàng tồn kho ,tiền lơng …
2 Hệ thống sổ kế toán
Hiện nay, Công ty đang áp dụng thống nhất hình thức sổ Nhật ký chung trong toànCông ty Công tác kế toán đợc thực hiện trên máy vi tính đã đợc cài đặt sẵn chơngtrình kế toán SongDa Accounting System
Ta có sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
Kế toán TSCĐ, vật t , công cụ, dụng cụ thủ quỹ
Kế toán tiền l
ơng, BHXH, BHYT
Các ban
kế toán
xí nghiệp Phó Kế toán tr ởng
Trang 9Chú thích:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
IIi Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Sông
Đà 1
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên chi phí sản xuất của Công
ty cũng bao gồm 4 khoản mục phí đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cầnthiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng phục vụ cho máy móc, phơngtiện thi công
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm các khoản chi trả lơng cho ngời lao
động, không kể các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên quỹ lơng của côngnhân trực tiếp sản xuất Ngoài tiền lơng trả cho ngời công nhân trực tiếp sản xuấttrong biên chế doanh nghiệp, chi phí nhân công trực tiếp của Công ty còn bao gồmcả tiền công trả cho lao động thuê ngoài Trong khoản mục chi phí nhân công trựctiếp không bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiểnmáy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công
Là những khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công để hoàn thành sảnphẩm của Công ty, các khoản chi phí này bao gồm: khấu hao máy thi công, tiền l ơngcông nhân vận hành máy thi công (không kể các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tínhtrên lơng của công nhân vận hành máy thi công), chi phí nhiên liệu vận hành máy thicông, chi phí thuê máy thi công, nhng việc theo dõi khoản chi phí máy thi công cóthể thay đổi theo từng công trình Với những công trình sử dụng máy thi công ít thìviệc hạch toán tiền lơng công nhân vận hành máy thi công và chi phí thuê ngoài máythi công đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung
Là chi phí phục vụ cho sản xuất nhng không trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất, khoản chi phí này bao gồm: lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp mangtính chất lơng của đội quản lý, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ l-
ơng công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công và nhân viênquản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụmua ngoài nh điện, nớc, các chi phí bằng tiền khác nh bảo hiểm công trình, chi giaodịch,
Sản phẩm Công ty sản xuất ra là các công trình xây dựng
Đối tợng đợc Công ty sử dụng để ký kết các hợp đồng thi công là công trình nên đốitợng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty đợc xác định theo công trình, hạng mục công trình Các khoản chi phí trên đây (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) đ -
ợc tập hợp theo từng đơn vị thi công và theo từng công trình, hạng mục công trình đểtính giá thành
1 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
1.1 Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tiến hành quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong các yếu tốchi phí đầu vào Đối với Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơbản và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất của Công ty Vật liệu
sử dụng khác nhau và đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau
Do các công trình thi công phân bố ở nhiều nơi, xa Công ty nên để tạo thuận lợi và
đáp ứng tính kịp thời của việc cung ứng vật liệu, Công ty giao cho các đối t ợng thi
Trang 10công tự tìm các nguồn cung cấp vật liệu bên ngoài dựa trên cơ sở định mức đợc đara.Để tiến hành mua ngoài vật liệu, trên cơ sở định mức đã có, đội trởng đội thi côngtiến hành viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng kế toán tài chính, sau đó khi đợcxét duyệt và nhận tiền tạm ứng, chỉ huy công trình hoặc nhân viên quản lý chủ độngmua ngoài vật liệu và chuyển tới công trình, thủ kho công trình tiến hành lập phiếunhập kho Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng, thủ kho lập phiếu xuất kho vật t sửdụng cho thi công công trình, giá vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá thực
tế đích danh Mặt khác, còn với việc các nguyên vật liệu mua về và đ ợc đem cho tớichân các công trình để sử dụng ngay sẽ đợc tiến hành lập phiếu nhập kho xuất thẳng
phiếu xuất kho
Ngày 26 tháng 12 năm 2002 Số: Nợ TK 621
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Quang Mẫn
Địa chỉ (Bộ phận): Đội bê tông
Lý do xuất: Phục vụ công trình SeaGames – SVĐ
Xuất tại kho: Công trình SeaGames
đơn vị phận sử dụngPhụ trách bộ Phụ trách cung tiêu Ngời nhậnhàng Thủ kho
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp vật liệu
10
Trang 11Các bút toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở Nhật kýchung đợc phản ánh qua sơ sau:
TK111,112 TK141 TK152 TK621 TK152 Tạm ứng VL nhập kho Xuất sản xuất Vật liệu thừa
TK1331 Thuế GTGT TK154 Mua vật liệu xuất thẳng cho sản xuất Kết chuyển
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mẫu sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621 nh sau:
Bảng 1.3: Nhật ký chung
Nhật ký chung
Số CT NgàyCT NgàyGS Diễn giải TK đốiứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số d
1.2 Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong tổng chi phí sản xuất của Công ty, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọngkhá lớn Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vì vậy cũng có ý nghĩa quan
Trang 12trọng Hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công không những cung cấpthông tin hữu hiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự về lao động tại mỗi côngtrình để có biện pháp tổ chức sản xuất thích hợp mà còn có tác dụng tâm lý đối vớingời lao động.
Tại Công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lơng: hình thức trả lơng của độithi công là do kế toán đội thực hiện có sự kiểm tra theo dõi của đội trởng và Phòng tổchức hành chính, Phòng Kế toán Công ty (khi thanh toán chứng từ)
Đối với lao động trực tiếp trong biên chế
Chứng từ ban đầu để hạch toán là các Hợp đồng làm khoán, Biên bản thanh lý hợp
đồng, bảng chấm công cùng các chứng từ khác có liên quan Hợp đồng làm khoán dochỉ huy công trình, kế toán công trình và tổ trởng các tổ nhận khoán tiến hành lậpkhi giao khoán công việc Trong hợp đồng làm khoán có ghi rõ ghi tiết về khối l ợngcông việc đợc giao, yêu cầu kỹ thuật và đơn giá khoán Đơn giá khoán là đơn giácùng từng phần việc
Hợp đồng làm khoán đợc lập thành hai (02) bản, một (01) bản giao cho bên giaokhoán, một (01) bản giao cho bên nhận khoán để thuận tiện cho việc theo dõi tìnhhình công việc Cùng với Hợp đồng làm khoán là biên bản thanh lý hợp đồng
Trên cơ sở của Hợp đồng giao khoán, tổ trởng các tổ tiến hành chấm công cho các tổviên và có kế hoạch trả lơng phù hợp Hàng tháng, kế toán công trình lập bảng thanhtoán lơng cho từng tổ trên cơ sở bảng chia lơng tại mỗi tổ Bảng chia lơng do tổ trởnglập có sự ký duyệt của chỉ huy công trình
Tại quý IV năm 2002, công trình Seagames chủ yếu là thuê nhân công bên ngoài đểtiến hành xây lắp, do đó hợp đồng làm khoán không lập trong thời gian này, vì thếviệc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Quý IV của công trình Seagames làkhông có
Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài
Lao động trong biên chế của Công ty thờng không nhiều mà nhu cầu sử dụng nhâncông lại rất lớn nên Công ty phải thuê thêm lao động bên ngoài Đối với lực lợngnày, Công ty giao cho chỉ huy công trình quản lý, trả lơng theo hình thức khoán gọn,mức khoán dựa trên cơ sở định mức của từng phần việc Tổng số lơng phải trả chonhân viên thuê ngoài đợc hạch toán vào tài khoản 3388
Chứng từ ban đầu để hạch toán đối với lao động thuê ngoài là hợp đồng giao khoánnhân công, biên bản xác nhận khối lợng đã hoàn thành và Biên bản thanh lý hợp
đồng giao khoán nhân công, Biên bản thanh lý hợp đồng để lập biên bản xác nhậnkhối lợng đã hoàn thành
Hợp đồng giao khoán nhân công
(Số 01/ HĐGKNC)
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trờng
Hôm nay, ngày tháng năm tại công trờng Seagames – SVĐ trung tâm
Chúng tôi gồm:
1 Đại diện cho đơn vị giao thầu (Bên A)
- Ông : Nguyễn Quang Mẫn – Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Công ty Sông Đà 1
2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu (Bên B)
- Ông: Nguyễn Hoàng Dũng- Chức vụ: Tổ trởng
Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký Hợp đồng giao khoán nhân công nàyvới các điều khoản sau:
Điều 1: Khối lợng thanh toán