Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ CÔNG
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mã số đề tài: CS20-29
Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Hà Phương Thành viên tham gia: ThS Bùi Thị Kim Thoa
Trang 2Hà Nội, Tháng 3/ 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ CÔNG
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 3Hà Nội, Tháng 3/ 2021
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 12
6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 22
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC 23
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 23
1.1 Một số khái niệm liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 23
1.1.1 Khái niệm đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 23
1.1.2 Khái niệm về các điều kiện tự nhiên, chính trị 24
1.1.3 Khái niệm về hệ thống pháp luật và chính sách 25
1.1.4 Khái niệm về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 25
1.1.5 Khái niệm về mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính quyền Thành phố 26
1.1.6 Khái niệm về hội nhập quốc tế và khu vực 28
1.2 Thang đo nghiên cứu về tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 29
1.3 Mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu về tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 34
1.3.1 Mô hình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 34
1.3.2 Quy trình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 35
Trang 51.4 Các giả thuyết nghiên cứu tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh
vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 38
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Tổng quan đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 40
2.1.1 Giới thiệu về Thành phố Hà Nội 40
2.1.2 Một số kết quả về đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 42
2.2 Kết quả phân tích mô hình SEM về tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 46
2.2.1 Tổng quan về mẫu nghiên cứu định lượng 46
2.2.2 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo 48
2.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 52
2.2.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 55
2.2.5 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 58
2.3 Kiểm định Boostrap mô hình nghiên cứu về tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 62
CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 63
3.1 Thảo luận kết quả sau nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 63
3.1.1 Về mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính quyền của đại bàn thành phố Hà Nội 64
3.1.2 Về hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ của địa bàn thành phố Hà Nội 65
3.1.3 Về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương của thành phố Hà Nội 65
3.1.4 Về điều kiện tự nhiên, chính trị của thành phố Hà Nội 66
Trang 63.2 Đề xuất hoàn thiện thực hiện cải thiện yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công
trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 67
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội 67
3.2.2 Hoàn thiện của hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư công giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội 70
3.2.3 Phát triển chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương của thành phố Hà Nội 72
3.2.4 Phát huy tối đa các điều kiện tự nhiên, chính trị của thành phố Hà Nội 74
3.3 Giải pháp hoàn thiện đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội 76
3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng giao thông đường bộ tại Hà Nội 76
4.2.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 78
4.2.5 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư ngoài với vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 80
4.2.6 Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách nhà nước 81
3.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 82
3.4.1 Hạn chế của đề tài 82
3.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 83
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng
Bảng 1.1: Đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 30
Bảng 1.2: Các điều kiện tự nhiên, chính trị tác động đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 30
Bảng 1.3: Hệ thống pháp luật và chính sách tác động đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 31
Bảng 1.4: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tác động đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 32
Bảng 1.5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính quyền địa phương 33
Bảng 1.6: Hội nhập quốc tế và khu vực tác động đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ 34
Bảng 2.1: Thống kê giới tính mẫu điều tra 46
Bảng 2.2: Thống kê độ tuổi mẫu điều tra 47
Bảng 2.3: Thang đo nhân tố DTC 48
Bảng 2.3a: Thống kê độ tin cậy 48
Bảng 2.3b: Thống kê tổng - biến quan sát 49
Bảng 2.4: Thang đo nhân tố MH 49
Bảng 2.4a: Thống kê độ tin cậy 49
Bảng 2.4b: Thống kê tổng - biến quan sát 49
Bảng 2.5: Thang đo nhân tố HT 50
Bảng 2.5a: Thống kê độ tin cậy 50
Bảng 2.5b: Thống kê tổng - biến quan sát 50
Bảng 2.6: Thang đo nhân tố CL 50
Bảng 2.6a: Thống kê độ tin cậy 50
Bảng 2.6b: Thống kê tổng - biến quan sát 51
Bảng 2.7: Thang đo nhân tố DK 51
Bảng 2.7a: Thống kê độ tin cậy 51
Bảng 2.7b: Thống kê tổng - biến quan sát 51
Bảng 2.8: Thang đo nhân tố HN 52
Trang 9Bảng 2.8a: Thống kê độ tin cậy 52
Bảng 2.8b: Thống kê tổng - biến quan sát 52
Bảng 2.9: KMO and Bartlett's Test 52
Bảng 2.10: Tổng phương sai được giải thích 53
Bảng 2.11: Pattern Matrixa 54
Bảng 2.12: Standardized Regression Weights (Group number 1 - Default model) 57
Bảng 2.13: Trọng số hồi quy- Regression Weights 58
Bảng 2.14: Kiểm định bằng Bootstrap 62
Hình Hình 1: Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng 7
bằng vốn NSNN 7
Hình 2: Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về đầu tư XD kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN 8
Hình 3: Các nhân tố tác động đến QLNN đối với vốn đầu tư PT kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN 9
Hình 4: Các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng GTDB 10
Hình 5: Mô hình biểu diễn quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn 18
Hình 6: Các phần tử cơ bản trong phân tích CFA 18
Hình 7: Mô hình CFA trong AMOS 19
Hình 8: Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của SEM 20
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội 35
Hình 2: Quy trình nghiên cứu 37
Hình 2.1: Bản đồ địa giới Hành chính Hà Nội 41
Hình 2.2: Thống kê trình độ học vấn mẫu điều tra 47
Hình 2.3: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA lần (chuẩn hóa) 56
Hình 2.4: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (chuẩn hóa) 61
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hạ tầng nói chung và hạ tầng giao thông nói riêng là nền tảng vật chất có vai tròđặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Có kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại, kết nối đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa,hành khách… thì nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bềnvững Vì thế hạ tầng giao thông đường bộ là cơ sở nền tảng đóng vai trò quan trọngtrong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa, khoa học và là đầu mối giao thông quan trọng của nước ta Với những đặcđiểm và lợi thế về điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội, Thành phố Hà Nội đãtrở thành đầu mối của các dòng vận tải với mọi loại hình giao thông của Thủ đô cũngnhư kết nối với các tỉnh thành trong cả nước: Hàng không, đường sắt, đường thủy,đường bộ Trong hệ thống kết cấu hệ thống kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông đường
bộ là bộ phận cấu thành cơ bản và quan trọng nhất Hạ tầng giao thông đường bộ cómặt khắp mọi nơi và có mối quan hệ gắn kết, song hành với các loại kết cấu hạ tầngkhác như hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống thôngtin liên lạc trong toàn Thành phố
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay có khoảng 3.974 km đường bộ; trong đócác quận nội thành có 643 km đường (chiếm khoảng 6,8% diện tích đất đô thị), quậnmới Đông có 87,1 km đường (chiếm 3,8% diện tích), thị xã Sơn Tây có 50,7 kmđường (chiếm 4,9% diện tích) Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý 10 đoạn tuyếnquốc lộ qua Hà Nội với chiều dài khoảng trên 150 km (gồm: QL2, QL3, QL5, QL6,QL18, đường Hồ Chí Minh, đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, đường Láng - Hoà Lạc,đường Nội Bài - Bắc Ninh, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài) và ủy thác quản lý gồm
4 tuyến với chiều dài 142,45 km và 25 cầu (gồm: QL32, QL21B, QL21 và QL2C).Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố có khoảng 3.628 km đường và 237 cầu các loại (SởGiao thông vận tải quản lý 1.178 km đường với 583 tuyến; các quận huyện, thị xãquản lý, duy trì khoảng 2.450 km đường giao thông nông thôn gồm các tuyến chưa đặttên, tuyến đường trục của huyện, đường liên xã) Nhìn chung, mạng lưới đường tạinhiều khu vực dân cư còn chưa hoàn chỉnh, mạng lưới đường tại các khu quy hoạchmới cũng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô trong tương lai; chỉ tiêu về mật
Trang 11độ m2 đường giao thông/người tuy không thấp nhưng tính theo % trên tổng diện tíchThành phố lại thấp; dân cư tập trung dày đặc trong nội đô ảnh hưởng nghiêm trọng tớiviệc tổ chức giao thông và dịch vụ xã hội Mạng lưới đường đô thị của Hà Nội theodạng đường hướng tâm và đường vành đai, một số khu vực ổn định theo dạng bàn cờnhưng còn thiếu các đường nối giữa các trục chính quan trọng Nhiều tuyến đường rấtquan trọng (kể cả trục Đông - Tây) chưa được cải tạo, nối thông và mở rộng để đảmbảo năng lực cần thiết Các trục chính giao cắt với nhiều tuyến phố dẫn tới tình trạngách tắc giao thông xảy ra thường xuyên Các điểm giao thông tĩnh như bến xe, bãidừng đỗ xe… bố trí chưa hợp lý, khoa học Khả năng mở rộng các tuyến đường theoquy hoạch trong khu vực nội thành rất khó thực hiện do chi phí giải phóng mặt bằngrất cao, gây áp lực lớn đến ngân sách nhà nước Việc sử dụng đèn tín hiệu giao thônghoặc bố trí các đảo tròn tại các ngã tư không đáp ứng được năng lực thông qua, gây ùntắc Hệ thống điều hành giao thông thông minh của Thành phố mới đang từng bướcnghiên cứu, thí điểm triển khai.
Trên địa bàn Thành phố Hà Nội, hệ thống đường bộ không chỉ kết nối với hệthống cảng hàng không, hệ thống cảng bến sông mà còn kết nối với nhà ga đường sắt.Trong định hướng phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đặc biệt là giao thông đường
bộ khung trên địa bàn Thành phố cũng đã định hướng đầu tư các công trình giao thôngđường bộ có tính kết nối các đô thị vệ tinh và các khu vực ngoại thành với khu vực Đôthị trung tâm Thành phố cũng như các tỉnh lân cận thông qua các tuyến đường vànhđai, hướng tâm, đường sắt đô thị và các trục đô thị có tính kết nối Cùng với việc đầu
tư hệ thống hạ tầng giao thông kết nối cho các đô thị vệ tinh và các khu vực ngoạithành, thành phố Hà nội còn bố trí kinh phí để triển khai hàng loạt các công trình giaothông đường bộ tại các đô thị vệ tinh, các khu vực ngoại thành Thời gian qua, nhiềucông trình hạ tầng giao thông đường bộ của Thành phố đã được đầu tư hoàn thành,giúp giảm tải áp lực, tăng cường kết nối giao thông giữa Thủ đô với các tỉnh, Thànhphố, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạtđược, việc đầu tư công trong lĩnh vực giao thông trên địa bàn từ việc xây dựng kếhoạch đầu tư kết cấu hạ tầng đến tổ chức bộ máy quản lý để thực hiện cũng như kiểmtra giám sát đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ trênđịa bàn Thành phố Hà Nội còn nhiều bất cập Một mặt, về phía vĩ mô hệ thống phápluật, cơ chế chính sách còn chồng chéo thiếu đồng bộ Mặt khác, trong quá trình triểnkhai thực hiện đang bộc lộ những bất cấp về cơ chế phối hợp trong xây dựng quy
Trang 12hoạch, kế hoạch, quản lý, giám sát, phân bổ nguồn lực…dẫn đến những sai sót, lãngphí, thất thoát, kể cả lợi dụng bất cập trong quản lý để trục lợi cá nhân…làm suy giảmcác công trình, dự án, làm giảm hiệu quả đầu tư công về đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố
Để thúc đẩy phát triển đồng bộ và bền vững các lĩnh vực trên địa bàn thành phố
Hà Nội đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng của các cấp các ngành của toàn Thành phố, trong đóvai trò của ngành giao thông vận tải đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tạo lập không gian sống văn minh ở Thủ
đô Hà Nội là rất quan trọng Và để giao thông đường bộ Hà Nội có thể phát triển mộtcách hiệu quả, đồng bộ và bền vững, cần chú trọng đến vai trò của việc nâng cao hiệuquả đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Vì thế,việc nghiên cứu và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như: Các điều kiện tựnhiên, chính trị; hệ thống pháp luật và chính sách; chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố; mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chínhquyền thành phố; hội nhập quốc tế và khu vực có tác động thuận chiều đến đầu tưcông trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ phần nàogiúp cho việc nhận diện mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến đầu tư công tronglĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố, từ đó giúp hàm ý một số chínhsách nhằm quản lý tốt hơn việc đầu tư công qua đó góp phần cải thiện hiệu quả đầu tưcông trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Nội Xuất phát từ thực tế
trên, nhóm tác giả đã chọn vấn đề: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công
trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên
cứu của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.1 Những nghiên cứu có liên quan về đầu tư công
Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (1998): “Public Expenditure Management
Handbook”, “Sổ tay quản lý chi tiêu công” có thể nói nội dung cuốn sách là cuốn cẩm
nang về nguyên tắc và quy trình quản lý chi tiêu NSNN cho lĩnh vực công Qua tổngkết, so sánh, đối chiếu và kiểm chứng, kết hợp các lý thuyết quản lý cổ điển và hiện đại,cuốn sách đã đưa ra những hướng dẫn nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách và tài khóatrong khu vực công Đồng thời phân tích, dự báo những điểm yếu phát sinh và đưa ramột số giải pháp nhằm cải thiện quản lý ngân sách và tài chính trong khu vực công
Trang 13Nghiên cứu của Quỹ tiền tệ quốc tế (1998) Making Public Investment More
Efficient”, “Làm cho đầu tư công hiệu quả hơn” Báo cáo tổng quát khẳng định vai trò
Đầu tư công (ĐTC) góp phần mang lại các dịch vụ công chủ yếu, gắn kết người dân vàtạo ra các cơ hội kinh tế, góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, tácđộng kinh tế - xã hội của ĐTC lại phụ thuộc vào hiệu quả của nó Hiệu quả của ĐTClại phụ thuộc chủ yếu vào quản lý của Chính phủ ở các nền kinh tế khác nhau Qua cácnghiên cứu tổng hợp kết quả cho thấy, cải thiện cơ chế quản lý ĐTC theo hướng quảntrị hiện đại (PIM - Public Investment Management) có thể tăng cường hiệu quả và chấtlượng của ĐTC Vì thế quốc gia nào có các tổ chức quản lý ĐTC mạnh, hiện đại thì sẽ
có các khoản đầu tư hiệu quả hơn, mang lại những tác động tốt hơn, thậm chí là có thểthu hẹp tới 2/3 khoảng trống hiệu quả ĐTC
Sách tham khảo của tác giả Thái Bá Cần (2007), “Quản lý tài chính trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ bản”: Trong cuốn sách này tác giả nhấn mạnh rằng, để ngăn
chặn thành công hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động đầu tư xâydựng, cần phải có những giải pháp về mặt cơ chế, chính sách thông qua phân tích vềmặt lý luận và thực tiễn trong cơ chế quản lý về đầu tư và xây dựng cơ bản
Nghiên cứu của Bernald Myers, Thomas Laursen (2009): “Public investment
management in the new EU member states: strengthening planning and implementation of transport infrastructure investments”, “Quản lý đầu tư công tại các nước thành viên mới của EU”: tăng cường hoạch định và triển khai đầu tư kết cấu hạ
tầng giao thông”: Cuốn sách đã tổng kết, đánh giá dưới góc độ quản lý ngân sách nhànước (NSNN) đối với đầu tư công về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ(KCHTGTĐB) của các nước là thành viên mới của EU Trong đó nhấn mạnh 2 nộidung: Là thành viên mới với điều kiện kinh tế khó khăn, KCHTGTĐB yếu kém đặt
ra nhiều thách thức, đồng thời được hưởng lợi từ nguồn vốn ưu đãi của EU Từ đóđặt ra vấn đề quản lý ngân sách cho đầu tư công nhằm tuân thủ cam kết của EU,đồng thời phù hợp với thể chế đầu tư của nước sở tại Công trình nghiên cứu đã xácđịnh một số vấn đề và thách thức chính mà các nước thành viên mới của EU phải đốimặt trong quá trình quản lý các chương trình đầu tư công của mình Đồng thời, chỉ ranhững kinh nghiệm hay cũng như các thách thức mà các nước thành viên EU phảiđối mặt
Trang 14Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010) nghiên
cứu về: “Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management”,
“Khung chuẩn đoán cho đánh giá quản lý đầu tư công” Từ tổng kết thực tiễn về các
nội dung QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và QLNN về chi tiêu công chođầu tư xây dựng cơ bản, kết hợp với các lý thuyết quản lý hiện đại để đề xuất các tiêuchí đánh giá cả định tính và định lượng về việc đánh giá hệ thống quản lý ĐTC chocác Chính phủ Đồng thời công trình nghiên cứu cũng khẳng định: Quản lý đầu tưcông có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Vìvậy cần phải quan tâm tới quá trình lựa chọn chủ thể, biện pháp và đối tượng quản lý
cụ thể tránh cách làm chung chung trong quản lý ĐTC
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Thành và Đinh Minh Tuấn (2011), “Đổi
mới thể chế, cơ chế và những giải pháp chấn chỉnh hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư công” Bài tham luận đã nêu ra những ảnh hưởng của đầu tư công đến rủi ro
kinh tế vĩ mô ở Việt Nam như sự thâm hụt ngân sách triền miên ở mức cao, nợ côngtăng cao liên tục, gây áp lực đối với lạm phát Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng đềcập đến cơ chế phân bổ nguồn vốn, cơ chế thực hiện đầu tư công, cơ chế giám sát quátrình đầu tư công
Luận án tiến sĩ tác giả Phạm Minh Hóa (2017), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công
tại Việt Nam”: Luận án đã nêu quan điểm nhất quán về đầu tư công cũng như quan
điểm định hướng về hiệu quả đầu tư công Để nâng cao hiệu quả đầu tư công tác giả đềnghị: xây dựng hệ thống đánh giá kết quả, hiệu quả chương trình; thành lập cơ quanchuyên trách, độc lập thực hiện kiểm tra, giám sát đầu tư công; phát triển tổ chức tưvấn độc lập đánh giá, thẩm định trước khi phê duyệt, khi điều chỉnh chương trình, dự
án đầu tư công
Bài viết của tác giả Trần Kim Chung (2017), “Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở
hạ tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Tạp
chí Tài chính kỳ 1, số tháng 3/2017: Tác giả bài viết khẳng định: Kết cấu hạ tầng vậtchất kỹ thuật (đường sá, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc) có vai trò hếtsức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước Để phát triển kết cấu hạ tầngđồng bộ và hiện đại phải trải qua nhiều thời gian, giai đoạn và cần rất nhiều vốn Vìvậy, nhà nước phải có cơ chế, chính sách để đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển kếtcấu hạ tầng
Trang 152.2 Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghiên cứu của Ngô Thị Minh Hiếu (2017), QLNN về đầu tư hạ tầng giao thông
bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế Trường Đại học
Kinh tế- Đại học Đà Nẵng Công trình nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thông,luận
văn góp phân khái quát được lý luận trong QLNN vê đầu tư kêt cấu hạ tâng giaothông (đường bộ) bằng vôn ngân sách nhà nước Trên cơ sở đánh giá những thực trạng
về công tác QLNN đầu tư bằng vôn ngân sách của tỉnh Quảng Nam tác giả dự báo xuhướng phát triển, nhu câu vôn đầu tư và đưa ra một số giải pháp cơ bản để hoàn thiệnQLNN về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng vốn của tỉnh Quảng Nam Đặc biệtluận văn đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư kết cấu hạtầng bằng vốn ngân sách Nhà nước như: Đặc điểm tự nhiên của địa phương về điềukiện thời tiết, khí hậu, đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản… có vai trò quan trọngảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng Nó có thể gây ra những khó khăn cũng như thuận lợi chođầu tư và quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của địa phương; Đặc điểm kinh tế,chính trị, xã hội của địa phương Đây là nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đếnnhu cầu và nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông Mỗi một địa phương khác nhau,tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau mà có nhu cầu và nguồnlực vốn đầu tư khác nhau; Hệ thống pháp luật và chính sách quản lý đầu tư phát triểnquốc gia và địa phương Các văn bản pháp luật của Nhà nước là nhân tố khách quan,
có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động đầu tư trong phát triển giao thông Nó tạo điều kiệncho các chủ thể quản lý cũng như các đối tượng quản lý chủ động thực hiện quyền,trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong quá trình quản lý và thực hiện đầu tư vào các
dự án giao thông; Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong phát triển kết cấu hạ tầng
Tổ chức bộ máy quản lý hành chính là nhân tố quyết định của công tác quản lý Muốnhoạt động quản lý có hiệu quả thì trước hết cần có một bộ máy quản lý tốt, đủ năng lựchoạt động Và một bộ máy quản lý tốt là bộ máy có đội ngũ cán bộ đủ năng lực, trình
độ chuyên môn đạo đức… ( xem hình 1)
Trang 16
Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 1: Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng
bằng vốn NSNN
Luận án tiến sỹ của tác giả Hoàng Cao Liêm (2018), “Quản lý Nhà nước về đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam” Luận án đã nghiên cứu trên các phương diện: một là, trên cơ sở hệ thống hóa
cơ sở lý luận QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN cấp tỉnh, kế thừa có bổ sungnhững điểm mới để phù hợp với yêu cầu phát triển để hoàn thiện khung lý thuyết vềQLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN; hai là, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN
về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của một số tỉnh có điều kiện tương đồng để chỉ ranhững thành công và hạn chế về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN làmbài học để rút kinh nghiệm vận dụng và tránh lặp lại sai lầm của các địa phương; ba là,căn cứ vào các số liệu, tư liệu khảo sát thực tế theo các nội dung đã được xây dựng, đềcập ở Chương 1 để phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đạt được, những khókhăn vướng mắc về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN Đồng thời chỉ ranhững nguyên nhân dẫn đến kết quả trên cả về kết quả đạt được và những tồn tại; bốn
là, trên cơ sở dự báo về mục tiêu phát triển hệ thống GTĐB của tỉnh cũng như của cảnước, để đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống KCHTGTĐB của tỉnh Hà Nam đến năm
2025, luận án đề xuất các giải pháp cả trước mắt cũng như lâu dài nhằm hoàn thiện vànâng cao chất lượng QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN thời kỳ hội nhập vàphát triển; Luận án đã tập trung vào 6 nhân tố tác động đến QLNN về đầu tư XD kết
Trang 17cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN gồm: Điều kiện tự nhiên; chính trị, văn hóa, xãhội, hội nhập quốc tế và khu vực; Hệ thống pháp luật và chính sách; Chiến lược pháttriển kinh tế xã hội; Mô hình tổ chức bộ máy (xem hình 2).
Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 2: Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về đầu tư XD kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ từ NSNN
Nghiên cứu của Bùi Việt Hưng (2019): Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội,
Luận án tiến sĩ Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận án đã làm rõ những vấn
đề lý luận và thực tiễn về Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển KCHT giaothông đường bộ từ NSNN trên địa bàn thành phố trực thuộc Trung ương trong điềukiện hiện nay, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối vớivốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của thành phố Hà Nộinhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thành phố đến năm 2030; Luận án đãphân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với vốn đầu tư phát
Điều kiện tự nhiên
Chiến lược PT kinh
tế XH
Mô hình tổ chức
BM
Trang 18triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách cấp thành phố trực thuộc trungương bao gồm 7 nhân tố: thứ nhất là hệ thống luật pháp, chính sách của Nhà nước;Thứ hai là tổ chức bộ máy quản lý đối với vốn đầu tư giao thông đường bộ; Tiếp đến
là chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư của ngân sách; Hiệu quả của công tácđấu thầu; Thứ năm, điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ QLNN đối với vốn đầu tư từNSNN; Thứ sáu, tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; Thứ bảy, hội nhậpkinh tế quốc tế (xem hình 3)
Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 3: Các nhân tố tác động đến QLNN đối với vốn đầu tư PT kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ từ NSNN
Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh (2020), Nghiên cứu các yếu tố thành công
then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức
Điều kiện vật
chất, kỹ thuật
Tình hình KT-XH
Hội nhập KT-QT
Trang 19BOT ở Việt Nam Với phương pháp lấy mẫu có chủ đích, luận án đã thực hiện khảo sát
về nhận thức (đánh giá theo cảm nhận, sự hiểu biết) của các cá nhân hiện đã và đangtham gia thực hiện, liên quan đến dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ(GTĐB) theo hình thức BOT ở Việt Nam thuộc cả khu vực công và khu vực tư nhân
về các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB theohình thức BOT ở Việt Nam; và với phương pháp so sánh với các kết quả nghiên cứucùng cùng bảng hỏi do Li (2003) thiết kế do các nhà nghiên cứu thực hiện tại Anh,Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông, Úc, luận án đã chỉ ra trong 5 yếu tố thành côngthen chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (GTĐB) theohình thức BOT ở Việt Nam (xem hình 4), thì các yếu tố (i) Tính minh bạch trong đấuthầu; (ii) Quy trình đấu thầu cạnh tranh; (iii) Quản trị tốt; Năng lực của cơ quan quản
lý Nhà nước; (v) Sự đồng thuận của xã hội lại chỉ được đánh giá cao ở Việt Nam và cónhiều khác biệt so với các công trình nghiên cứu tại các quốc gia trên thế giới Kết quảnghiên cứu này lại là đóng góp mới của luận án về mặt bối cảnh nghiên cứu và phùhợp với thực tiễn hiện nay ở Việt Nam khi mà đặc thù của Viêt Nam sử dụng rất nhiềuhình thức chỉ thầu, cách tính phí không minh bạch; việc đặt trạm thu phí tuỳ tiện, phục
vụ lợi ích nhóm chứ chưa quan tâm đến lợi ích chính đáng của đối tượng tham gia giaothông, và thực tiễn cho thấy nếu không giải quyết các nút thắt cổ chai này thì các dự ánBOT trong đầu tư kết cấu hạ tầng GTVT có nguy cơ thất bại rất cao
Trang 20Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 4: Các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
GTDB
Như vậy, thông qua bức tranh tổng quan về các chủ đề liên quan đến đề tài của
luận án có thể cho ta thấy có rất nhiều nghiên cứu về đầu tư công, các nhân tố ảnhhưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Các nhân tố ảnh hưởngđược đề cấp như: Điều kiện tự nhiên; chính trị, văn hóa, xã hội, hội nhập quốc tế và khuvực; Hệ thống pháp luật và chính sách; Chiến lược phát triển kinh tế xã hội; Mô hình
tổ chức bộ máy Tuy nhiên các nghiên cứu này hầu hết được thực hiện ở một sốngành, địa phương, điều kiện khác nhau Mặt khác, ở Hà Nội chưa có nghiên cứu nàoxem xét yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Do đó,nghiên cứu mô hình yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ tại Thành phố Hà Nội có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết cho quá trình đầu
tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ, thiết lập mô hình và giả thuyết nghiên cứu về sự ảnh hưởng củacác yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố
Hà Nội
- Về thực tiễn: Đề tài giúp nâng cao hơn nữa khả năng nghiên cứu và giảng dạycủa nhóm tác giả, đồng thời kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phục vụ choviệc giảng dạy học phần Kinh tế đầu tư, Phân tích và quản lý nhà nước về đầu tư của
Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, cao họcviên trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu đề tài cũng
có thể vận dụng vào thực tiễn để hoàn thiện đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội nhằm đem lại hiệu quả đầu tư tốt hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư côngtrong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 21- Phạm vi về nội dung: Đề tài xác lập mô hình các yếu tố như các điều kiện tự
nhiên, chính trị; hệ thống pháp luật và chính sách; chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố; mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chínhquyền thành phố và hội nhập quốc tế và khu vực đến đầu tư công trong lĩnh vực giaothông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
đã đặt ra về ảnh hưởng của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực trạng về các yếu tố đến đầu tư công
trong lĩnh vực giao thông đường bộ rên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích dữ liệu về các yếu tố ảnh
hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố HàNội, trong đó: dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 - 2020, dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sátđiều tra từ 11/ 2020 - 12/ 2020 Khoảng thời gian này đảm bảo cho việc thu thập, phântích dữ liệu để thấy được tính xu hướng của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội để đề xuất hàm ý một số chínhsách hoàn thiện đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thànhphố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Phương pháp luận
Đề tài sử dụng phương pháp luận hệ thống, logic, biện chứng và lịch sử để kháiquát hóa và xác lập mô hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnhvực giao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội Xem xét vấn đề nghiên cứu mộtcách hệ thống về các yếu tố ảnh hưởng như các điều kiện tự nhiên, chính trị; hệ thốngpháp luật và chính sách; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; mô hình
tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính quyền thành phố và hội nhậpquốc tế và khu vực đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đương bộ giữa cáichung, và cái riêng là đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại TP Hà Nội.Phương pháp luận logic giữa tổng quan nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu mô hình
và giả thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giaothông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Đánh giá kết quả nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố
Hà Nội; Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý một số chính sách hoàn thiện đầu tư
Trang 22công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội Bên cạnh đó,nghiên cứu lấy quan điểm phát triển về đầu tư công trong lĩnh vực giao thông cũngnhư định hướng, phương hướng, quan điểm đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội làm cơ sở và định hướng nghiên cứu.
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Hiện nay trên thế giới có thể chia thành ba loại hình tiếp cận nghiên cứu gồm:phương pháp định tính, phương pháp định lượng và hỗn hợp (Jamali & Mirshak,2007) Các nghiên cứu truyền thống thường sử dụng theo hai loại đầu tiên trong khicác nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp là tương đối mới Trong ba thập kỷ quacác nhà nghiên cứu đã thảo luận và tranh luận về các khái niệm, phương pháp và tiêuchuẩn chất lượng cho các nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, một sự kết hợpgiữa phương pháp định tính và định lượng
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
5.2.1.1 Mục đích
Với mục đích nhằm tiếp cận, thăm dò, khám phá nhận thức, ý kiến đánh giá củachuyên gia về yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộtrên địa bàn TP Hà Nội và tổng hợp xây dựng phiếu điều tra cũng như xử lý dữ liệuthu thập từ các nguồn tài liệu có được và lồng ghép trong kết quả nghiên cứu Nhómtác giả sử dụng các phương pháp như:
5.2.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Trong phương pháp này, nhóm nghiên cứu đã mời 8 chuyên gia am hiểu về lĩnhvực này để xin cung cấp thông tin và khai thác thêm liệu về đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội Để thực hiện được phương pháp này,nhóm tác giả đã lên kế hoạch chi tiết phỏng vấn gồm:
- Xác định đối tượng phỏng vấn (số lượng người phỏng vấn, thành phần tham giacuộc phỏng vấn)
- Lập kế hoạch thời gian, địa điểm tiến hành phỏng vấn: từ tháng 11/2020 đếntháng 12/2020
- Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn với các nội dung chủ yếu là những yếu tố nàoảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn TP HàNội? (xem phụ lục 01)
- Quyết định các công cụ hỗ trợ phỏng vấn: sổ ghi chép, điện thoại
Trang 23- Thu thập và xử lý dữ liệu sau phỏng vấn.
5.2.1.3 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Thảo luận nhóm tập trung là một kĩ thuật thu thập dữ liệu định tính trong nghiêncứu hành vi và xã hội Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua hình thức thảoluận giữa các đối tượng nghiên cứu với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà nghiên cứu.Trong quá trình thảo luận nhóm tác giả luôn tìm cách đào sâu bằng cách hỏi gợi ý trựctiếp đến nhóm khách thể nghiên cứu nhằm dẫn hướng cho các thảo luận sâu hơnnhững câu hỏi kích thích thảo luận, đào sâu giúp thu thập được dữ liệu bên trong củađối tượng nghiên cứu.Nhóm tác giả tổ chức thảo luận với sinh viên tại một phòng họcnhỏ Buổi thảo luận kéo dài 90 phút được tiến hành theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Đặt lịch hẹn với 8 chuyên gia am hiểu về đầu tư công trong lĩnh vực
giao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội Nhóm tác giả nhờ các mối quan hệ quenbiết đã đặt lịch hẹn trước 1 tuần
Bước 2: Tập trung các chuyên gia tại một địa điểm cụ thể Ở đây, nhóm tác giả
phân nhóm nhỏ, các thành viên trong nhóm nhỏ đều chưa từng quen biết nhau
Buổi thảo luận diễn ra theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Các thành viên tự giới thiệu về bản thân nhằm thiết lập mối quan
hệ
Giai đoạn 2: Người điều khiển thảo luận thông báo lý do, mục đích của buổi thảo
luận, mỗi thành viên trình bày quan điểm Cụ thể các chủ đề thảo luận như sau:
- Quan điểm của các chuyên gia và các cán bộ quản lý trẻ về đầu tư công tronglĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ trên địa bàn TP Hà Nội
- Các tiêu chí đánh giá về đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trênđịa bàn TP Hà Nội
Giai đoạn 3: Tạo ra các cuộc tranh luận tích cực thông qua các chủ đề được đềcập đến ở giai đoạn 2 và ghi nhận ý kiến phản biện của các thành viên khác
Giai đoạn 4: Người điều khiển thảo luận tổng hợp các ý kiến và đưa ra các quanđiểm, ý kiến được sự đồng thuận cao nhất; tìm kiếm sự dung hòa giữa các ý kiến đốilập và kiểm soát các ý kiến tiêu cực
Trang 24Bước 3: Kết thúc buổi thảo luận nhóm, cảm ơn và trao quà tặng Nhóm tác giả là
những người điều hành buổi thảo luận, có 1 bạn thư ký làm công việc ghi chép ý kiến.Cuối cùng từ cơ sở lí thuyết đã tổng hợp và thảo luận chuyên gia và cán bộ quản
lý trẻ, nhóm đã tổng hợp, thu thập dữ liệu dưới sự hướng dẫn của giảng viên, thiết kếbản hỏi sơ bộ với 6 yếu tố trong đó có 5 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc và 30 quan sát
5.2.1.4 Phương pháp điều tra khảo sát
* Thiết kế phiếu điều tra khảo sát
Phiếu điều tra được thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm về các yếu tố ảnh hưởngđến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội
- Đối tượng điều tra khảo sát: Là các nhà quản lý hoạt động đầu tư công trong
lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội
- Nội dung điều tra khảo sát: Mẫu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công
trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn TP Hà Nội với 5 câu hỏi về các yếu tốảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn TP HàNội (xem phụ lục 02)
* Tiến hành điều tra khảo sát
- Thời gian điều tra khảo sát: Khảo sát từ tháng 10/2020 - tháng 12/2020.
- Quy mô điều tra khảo sát: Theo Hair và các cộng sự (1998), thì quy tắc thông
thường, kích thước mẫu phải lớn hơn hoặc bằng 100 và mẫu nhỏ nhất phải có tỷ lệmong muốn và n = 5*k Trong nghiên cứu này có 29 quan sát, do đó mẫu tối thiểu là29*5 = 145 Để đảm bảo tính đại diện đề tài chọn cỡ mẫu là 412 >145 Được sự hỗtrợ của TP Ủy ban nhân dân Hà Nội, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông thành phố Hà Nôi; phiếu điều tra được gửi tới 412 nhà quản lý bằng hìnhthức gửi trực tiếp, gửi qua email Số phiếu điều tra thu về hợp lệ là 385 phiếu đạt93,45% được sử dụng trong nghiên cứu thực trạng của đề tài
5.2.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu cơ sở lý luận từ giáo trình, sách chuyên khảo, đề tài khoa học cáccấp, bài báo khoa học trong và ngoài nước để hình thành mô hình nghiên cứu về cácyếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn đáng tin cậy cả trong nước và quốc tế cụthể là như: Tổng cục thống kê, Bộ Giao thông vận tải, Bộ kế hoạch và đầu tư, báo cáocủa Văn phòng Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan; Luật, Nghị định, Nghị
Trang 25quyết, Quyết định, Chỉ thị liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công về giaothông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội…nhằm thu thập dữ liệu tổng quan vềđầu tư công và tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Các định hướng quan điểm về đầu tư côngtrong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
5.2.1.4 Phương pháp xử lý thông tin dữ liệu
Để xử lý thông tin dữ liệu đề tài sử dụng phương pháp quy nạp và diễn dịch,phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh kết hợp với sử dụng công cụ word, excel
2010 cũng như minh họa bằng bảng biểu, hình vẽ,… làm cho vấn đề nghiên cứu vềđầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội cácyếu tố ản hưởng đến trở nên trực quan hơn
5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
5.2.1 Mô hình SEM
Một trong những kỹ thuật phức hợp và linh hoạt nhất sử dụng để phân tích mối
quan hệ phức tạp trong mô hình nhân quả là mô hình mạng SEM (Strucural Equation Modeling) Mô hình SEM đã được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu như
tâm lý học (Anderson & Gerbing,1988; Hansell và White, 1991), xã hội học (Lavee,1988; Lorence và Mortimer, 1985), nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế (Anderson,1987; Biddle và Marlin,1987) và trong lĩnh vực quản lý (Tharenou, Latimer vàConroy,1994) Mô hình SEM là sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM)cho phép nhà nghiên cứu kiểm định một tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc.SEM có thể cho một mô hình phức hợp phù hợp với dữ liệu như các bộ dữ liệu khảosát trong dài hạn(longitudinal), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), các mô hìnhkhông chuẩn hoá,cơ sở dữ liệu có cấu trúc sai số tự tương quan, dữ liệu với các biến số
không chuẩn(Non-Normality), hay dữ liệu bị thiếu (missing data) Đặc biệt, SEM sử
dụng để ước lượng các mô hình đo lường (Mesurement Model) và mô hình cấu trúc(Structure Model) của bài toán lý thuyết đa biến
Mô hình SEM đo lường chỉ rõ quan hệ giữa các biến tiềm ẩn (Latent Variables)
và các biến quan sát (observed variables).Nó cung cấp thông tin về thuộc tính đo lườngcủa biến quan sát (độ tin cậy, độ giá trị) Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa cácbiến tiềm ẩn với nhau Các mối quan hệ này có thể mô tả những dự báo mang tính lýthuyết mà các nhà nghiên cứu quan tâm Mô hình SEM phối hợp được tất cả các kỹthuật như hồi quy đa biến, phân tích nhân tố và phân tích mối quan hệ hỗ tương (giữa
Trang 26các phần tử trong sơ đồ mạng) để cho phép chúng ta kiểm tra mối quan hệ phức hợptrong mô hình Khác với những kỹ thuật thống kê khác chỉ cho phép ước lượng mốiquan hệ riêng phần của từng cặp nhân tố (phần tử) trong mô hình cổ điển (mô hình đolường), SEM cho phép ước lượng đồng thời các phần tử trong tổng thể mô hình, ướclượng mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm tiềm ẩn (Latent Constructs) qua cácchỉ số kết hợp cả đo lường và cấu trúc của mô hình lý thuyết, đo các mối quan hệ ổnđịnh (recursive) và không ổn định (non-recursive), đo các ảnh hưởng trực tiếp cũngnhư gián tiếp, kể cả sai số đo và tương quan phần dư Với kỹ thuật phân tích nhân tốkhẳng định (CFA) mô hình SEM cho phép linh động tìm kiếm mô hình phù hợp nhấttrong các mô hình đề nghị
Bước 1: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
– Bằng hệ số Cronbach’s Alpha.[Hair et al, 1998, Segar, 1997]
– Ước lượng các hệ số hồi quy và value
Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích EFA: được dùng đến trong trường hợp mối quan hệ giữa các biến quansát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc chắn Phân tích EFA theo đó đượctiến hành theo kiểu khám phá để xác định xem phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biếnquan sát và các nhân tố cơ sở như thế nào, làm nền tảng cho một tập hợp các phép đo
để rút gọn hay giảm bớt số biến quan sát tải lên các nhân tố cơ sở Số lượng các nhân tố
cơ sở tùy thuộc vào mô hình nghiên cứu, trong đó chúng ràng buộc nhau bằng cáchxoay các vector trực giao nhau để không xảy ra hiện tượng tương quan Phân tích nhân
tố khám phá EFA rất hữu dụng trong bước thực nghiệm ban đầu hay mở rộng kiểmđịnh
Bước 3: Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): thực hiện trên mô hình đo lường để loại cácbiến có hệ số tải nhân tố tiềm ẩn thấp Có thể thực hiện kiểm định CFA trên từng môhình con (Sub Model) trước khi kiểm định mô hình tổng thể (tập hợp các mô hình con
để kiểm định đồng thời) Biến quan sát (Observed variable): còn gọi là biến chỉ báo
(cấu tạo/phản ánh), biến đo lường, biến ngoại sinh hay biến độc lập…tùy trường hợp
cụ thể.Trong hình 1a, mô hình biến quan sát được biểu diễn bằng hình chữ nhật (V1,V2, V3) Biến V1, V2, V3 có mũi tên đi ra nên trong trường hợp này còn được gọi làbiến ngoại sinh hay biến độc lập (trong mô hình truyền thống) Trong hình 1, mô hìnhbiến quan sát V1, V2, V3 phản ánh biến tiềm ẩn F và biến tiềm ẩn F đóng vai trò biến
Trang 27ngoại sinh (nguyên nhân) trong mô hình SEM Sự liên kết của các biến quan sát (chỉbáo) với các biến tiềm ẩn (không quan sát) là bước đầu tiên trong một thủ tục thống kêhình thức Trái lại thông thường các thủ tục liên kết thường “ẩn tàng”-nếu ta cảm thấymột biến đo được nào đó có chỉ báo tốt của một khái niệm tiềm ẩn nào đó, thì chúng ta
sẽ dùng nó
Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 5: Mô hình biểu diễn quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn
Số hạng sai số và phần dư (Error & Disturbance): Số hạng sai số ei biểu thị sai
số của các biến đo lường, trong khi di biểu thị cho nhiễu hoặc sai số liên quan với giátrị dự báo của các nhân tố (biến) nội sinh từ các nhân tố (biến) ngoại sinh hay còn gọi
là phần dư của ước lượng hồi quy Trong mô hình đo lường của SEM (hình 2), mỗibiến nội sinh có một số hạng sai số (ei) hay nhiễu (di), nó thể hiện tính không chắcchắn và không chính xác của sự đo lường, đồng thời nó còn thể hiện tính chất này cho
cả các biến chưa được phát hiện và không được đo lường trong mô hình
Trang 28Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 6: Các phần tử cơ bản trong phân tích CFA
Phân tích CFA sử dụng thích hợp khi nhà nghiên cứu có sẵn một số kiến thức
về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở Trong đó mối quan hệ hay giả thuyết (có được từ lýthuyết hay thực nghiệm) giữa biến quan sát và nhân tố cơ sở thì được các nhà nghiêncứu mặc nhiên thừa nhận trước khi tiến hành kiểm định thống kê Như vậy CFA làbước tiếp theo của EFA nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làmnền tảng cho một tập hợp các quan sát không CFA cũng là một dạng của SEM Khixây dựng CFA, các biến quan sát cũng là các biến chỉ báo trong mô hình đo lường, bởi
vì chúng cùng ” tải” lên khái niệm lý thuyết cơ sở
Trang 29Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 7: Mô hình CFA trong AMOS
Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA chấp nhận các giả thuyết củacác nhà nghiên cứu, được xác định căn cứ theo quan hệ giữa mỗi biến và một haynhiều hơn một nhân tố
Trang 30Bước 4: Phân tích nhân tố khẳng định SEM
Sau đây là một mô hình SEM
Nguồn: Tổng hợp của nhóm ngiên cứu
Hình 8: Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của SEM
Đơn vị phân tích trong mô hình mạng (SEM) là các ma trận phương sai (VAR)hay hiệp phương sai (COV) Tổng quát thủ tục SEM xác định một ma trận lý thuyếthàm ý (ma trận tương quan kỳ vọng) bởi mô hình nghiên cứu Do vậy các đầu vào cầnthiết của SEM là các dữ liệu thô hay moment mẫu được tính từ dữ liệu (và mô hìnhđang được đánh giá Mô hình bao gồm một tập hợp các phương trình đề xuất, với vàithông số ban đầu được gán giá trị cố định và các thông số cần ước lượng (mean,variance, regression weight ) Bản chất của mô hình SEM là đòi hỏi các nhà nghiêncứu trước hết thực hiện khai báo các giá trị xuất phát ban đầu được gọi là mô hình giảthiết Từ mô hình giả thiết, thông qua một chuỗi vòng lặp các chỉ số biến đổi để cuốicùng cung cấp cho nhà nghiên cứu một mô hình xác lập, có khả năng giải thích tối đa
sự phù hợp giữa mô hình với bộ dữ liệu thu thập thực tế Sự phù hợp của toàn bộ môhình trên thực tế được đánh giá thông qua các tiêu chí về mức độ phù hợp như sau:
(i) Kiểm định Chi-Square:
Biểu thị mức độ phù hợp tổng quát của toàn bộ mô hình tại mức ý nghĩa p-value
= 0.05 [Joserkog & Sorbom, 1989] Điều này thực tế rất khó xảy ra bởi vì Chi-Squarerất nhạy với kích thước mẫu lớn và độ mạnh của kiểm định, nên thực tế người ta dùngchỉ số Chi-Square /df để đánh giá,
Trang 31(ii) Tỷ số Chi-Square/bậc tự do: Chi-Square/df
Cũng dùng để đo mức độ phù hợp một cách chi tiết hơn của cả mô hình Một sốtác giả đề nghị 1 < Chi-Square /df < 3 [Hair et al, 1998]; một số khác đề nghị Chi-Square càng nhỏ càng tốt [Segar, Grover, 1993] và cho rằng Chi-Square df < 3:1 [Chin
& Todd, 1995] Ngoài ra, trong một số nghiên cứu thực tế người ta phân biệt ra 2trường hợp : Chi-Square /df < 5(với mẫu N > 200) ; hay < 3 (khi cỡ mẫu N < 200) thì
mô hình được xem là phù hợp tốt [Kettinger và Lee,1995]
(iii) Các chỉ số liên quan khác
GFI, TLI CFI, … có giá trị > 0.9 được xem là mô hình phù hợp tốt Nếu các giátrị này bằng 1, ta nói mô hình là hoàn hảo [Segar, Grover, 1993] & [Chin & Todd,1995]
GFI, TLI, CFI: đo độ phù hợp tuyệt đối (không điều chỉnh bậc tự do) của môhình cấu trúc và mô hình đo lường với bộ dữ liệu khảo sát RMSEA: Một mặt đánh giáphương sai phần dư của biến quan sát, mặt khác đánh giá tương quan phần dư của mộtbiến quan sát này với tương quan phần dư của một biến quan sát khác Giá trịRMSEA càng lớn nghĩa là phương sai phần dư càng cao, nó phản ánh một mô hình có
độ phù hợp không tốt RMSEA: là một chỉ tiêu quan trọng, nó xác định mức độ phùhợp của mô hình so với tổng thể RMSEA yêu cầu < 0.05 thì mô hình phù hợp tốt.Trong một số trường hợp giá trị này < 0.08 mô hình được chấp nhận [Taylor,Sharland, Cronin và Bullard, 1993]
5.2.2 Kiểm tra ước lượng mô hình bằng phương pháp Boostrap
Mô hình cuối cùng cũng như các mô hình phù hợp khác cần thiết phải có bộ dữliệu độc lập với nhau, hay cỡ mẫu ban đầu khá lớn Trong phương pháp nghiên cứuđịnh lượng bằng phương pháp lấy mẫu, thông thường chúng ta phải chia mẫu thành 02mẫu con Mẫu con thứ nhất dùng để ước lượng các tham số mô hình và mẫu con thứhai dùng để đánh giá lại: Định cỡ mẫu con thứ nhất dùng để khám phá, dùng cỡ mẫucon thứ hai để đánh giá chéo (Cross-Validation) Phương pháp Boostrap thực hiện với
số mẫu lặp lại là N lần Kết quả ước lượng từ N mẫu được tính trung bình và giá trịnày có xu hướng gần đến ước lượng của tổng thể Khoảng chênh lệch giữa giá trị trungbình ước lượng bằng Boostrap và ước lượng mô hình với mẫu ban đầu càng nhỏ chophép kết luận các ước lượng mô hình có thể tin cậy được
Trang 326 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm các chương:
Chương 1: Mô hình và giả thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tưcông trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 2: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnhvực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý một số chính sách hoàn thiệnđầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 33CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG LĨNH VỰC
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1 Một số khái niệm liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
1.1.1 Khái niệm đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Cho đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Chẳng hạn theo nghĩarộng, trên quan điểm vĩ mô, các tác giả William F.Sharpe, Gordon J Alexander, David
J Flower cho rằng: Đầu tư có nghĩa là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạtđược giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai Giá trị ở hiện tại có thể hiểu làtiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu là năng lực sản xuất có thể làm tăng sản lượngquốc gia
Hoặc cụ thể hơn, có thể hiểu theo khái niệm thường dùng: Đầu tư là quá trình sửdụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhau nhằm đạt được một hoặc một tập hợp các mụctiêu nào đó Hoặc thậm chí đơn giản cho rằng: đầu tư chính là quá trình mà tiền đẻ ratiền Các nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ
Từ các góc độ tiếp cận trên đây có thể hiểu khái niệm đầu tư như sau: Đầu tư làhoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động vàtrí tuệ để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất địnhnhằm thu về lợi nhuận cho chủ thể đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội
Đầu tư công là việc sử dụng vốn Nhà nước (bao gồm cả vốn ngân sách nhà nước,vốn tín dụng của nhà nước cho đầu tư và vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước) đểđầu tư vào các chương trình, dự án không vì mục tiêu lợi nhuận và (hoặc) không cókhả năng hoàn vốn trực tiếp (Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Trường Đại học Kinh tếquốc dân) Hoạt động đầu tư công bao gồm toàn bộ quá trình từ lập, phê duyệt kếhoạch, chương trình, dự án đầu tư công; đến triển khai thực hiện đầu tư và quản lýkhai thác, sử dụng các dự án đầu tư công, đánh giá sau đầu tư công
Theo luật đầu tư công, đầu tư công được hiểu: Đầu tư công là hoạt động đầu tưcủa nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vàđầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 34Hoàng Cao Liêm (2018) cho rằng: đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường
bộ là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các dự án, công trình xây dựng giao thông đường bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2 Khái niệm về các điều kiện tự nhiên, chính trị
Bernald Myers, Thomas Laursen (2009) nhận định: Các điều kiện tự nhiên là
điều kiên về địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên của địa phương; Có thể khẳng định
đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến đầu tư mọi lĩnh vực nói chung Riêng đầu tư côngtrong lĩnh vực giao thông đường bộ có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng Trước hết, điềukiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên đều có ảnhhưởng đến quá trình đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Tại những vùng,địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, như các tỉnh thuộc đồng bằng có hệ thốngkết cấu hạ tầng đồng bộ là những nhân tố thuận lợi góp phần giảm chi phí đầu tư trongsuốt các giai đoạn của quá trình đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Hoặctại những nơi có địa hình, địa chất thuận lợi, tài nguyên phong phú, dồi dào nhất lànguồn vật liệu xây dựng thì đây cũng là những tiền đề để thực hiện các dự án đầu tưcông trong lĩnh vực giao thông đường bộ với tiến độ nhanh nhất, giá thành thấp nhất,góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Mặtkhác, trên thực tế điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, điều kiện thổ nhưỡng cũngảnh hưởng rất lớn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Ví dụ: Khi triểnkhai xây dựng một công trình đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ, mọicông đoạn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ diễn ra bình thường, tuynhiên, khi một sự cố kỹ thuật thuộc điều kiện tự nhiên như kết cấu địa chất phức tạpphải xử lý ngoài dự báo làm tăng chi phí rất lớn Hay điều kiện thời tiết thi công gặpthời kỳ mưa lũ kéo dài không thể thực hiện Từ đó đặt ra vấn đề đảm bảo tiến độ, đảmbảo chất lượng công trình, không thể bỏ mặc nhà thầu mà phải có sự phối hợp nhiều
cơ quan quản lý, đặc biệt là hỗ trợ ngân sách để thực hiện
Hoàng Cao Liêm (2018) cho rằng: Chính trị là toàn bộ những hoạt động liên
quan đến các mối quan hệ giữa các giai cấp, giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội mà cốt lõi của nó là vấn đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước, sự tham gia vào công việc của Nhà nước; sự xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Nhà nước Chính trị ổn định tạo điều kiện quan trọng cho đầu tư
công trong lĩnh vực giao thông đường bộ của địa phương Trong những trường hợp xã
Trang 35hội ổn định, an toàn, an ninh đây là những điều kiện tạo tiền đề thuận lợi để Chủ đầu
tư, các cơ quan QLNN yên tâm tiến hành các hoạt động đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ và hệ quả tất yếu là các hoạt động đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ đạt được kết quả và hiệu quả đầu tư như mong muốn
1.1.3 Khái niệm về hệ thống pháp luật và chính sách
Anand Rajaram và các cộng sự (2010): Hệ thống pháp luật và chính sách là tập
hợp tất cả các quy phạm, văn bản pháp luật tạo thành một cấu trúc tổng thể, được phân chia thành các bộ phận có sự thống nhất nội tại theo những tiêu chí nhất định như bản chất, nội dung, mục đích Hệ thống pháp luật và chính sách quản lý chính là
khung thể chế cho hoạt động đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Nó tạođiều kiện cho các chủ thể quản lý địa phương cũng như đối tượng quản lý chủ độngthực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình về hoạt đồng đầu tư công tronglĩnh vực giao thông đường bộ
Hoàng Cao Liêm (2018) cho rằng: Các văn bản pháp luật của Nhà nước là căn cứpháp lý quy định các hoạt động quản lý đầu tư trong đầu tư công trong lĩnh vực giaothông đường bộ ở cấp tỉnh, Thành phố, cấp địa phương Nó tạo điều kiện cho các chủthể quản lý cấp tỉnh cũng như đối tượng quản lý chủ động thực hiện quyền, tráchnhiệm và nghĩa vụ của mình trong quá trình quản lý và thực đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ Với hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, đầy đủ, hoàn chỉnh vàkhông chồng chéo sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý đầu tư được thuận lợi và manglại kết quả tốt Ngoài ra nó còn có tác dụng hạn chế, kiểm soát, phòng, chống thấtthoát, lãng phí vốn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đảm bảo sử dụngvốn đầu tư ngày càng phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế Tuy nhiên,nhiều văn bản pháp luật của nhà nước đối với hoạt động đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ còn nhiều bất cập Một mặt lạc hậu so với yêu cầu phát triểnnhanh của thực tiễn Mặt khác còn chồng chéo giữa nhiều văn bản do cơ quan quản lýcấp bộ như Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính làm cho cơ quanquản lý cấp dưới lúng túng khi thực hiện các quyết định quản lý
1.1.4 Khái niệm về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Bernald Myers, Thomas Laursen (2009) nhận định: Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương là các mục tiêu về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương Quy hoạch, kế hoạch như là
Trang 36những bản đồ để định hướng, chỉ ra các bước đi sao cho ngắn nhất, tốn ít chi phí nhất
và đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất
Nguyễn Tuấn Anh (2020) nhận định: Đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ luôn phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho mỗi địa phương nóichung, cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải nói riêng Chính vì vậy, quátrình đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải đáp ứng, theo sát các mụctiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cả về phạm vi, nội dungđầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địaphương Đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ cần dựa trên các quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương vì đây là yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động đầu tư côngtrong lĩnh vực giao thông đường bộ trong tương lai Quy hoạch, kế hoạch như lànhững bản đồ để định hướng, chỉ ra các bước đi sao cho ngắn nhất, tốn ít chi phí nhất
và đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất Điều đó đòi hỏi những cán bộ liên quan đến côngtác đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải có những “tầm nhìn” dài hạn,phải có những “cải cách” phù hợp để đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộhiệu quả
1.1.5 Khái niệm về mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính quyền Thành phố
Hoàng Cao Liêm (2018) cho rằng: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một tổng
thể các bộ phận hợp thành, các bộ phận này có mối liên hệ mật hữu cơ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, thực hiện các phần việc quản trị nhất định với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng quản trị và mục tiêu chung của tổ chức. Mỗi cơ chế quản lý, vận hành của một hệ thống chỉ có
thể tồn tại gắn kết với cơ cấu nhất định của hệ thống đó Vì vậy, mô hình tổ chức bộmáy quản lý đầu tư công sẽ ảnh hưởng và chi phối trực tiếp đến hoạt động của lĩnh vựcgiao thông đường bộ Mô hình tổ chức bộ máy quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giaothông đường bộ là từ trên xuống và liên kết giữa các cơ quan điều hành với chức năngnhiệm vụ cụ thể chi phối trực tiếp đối với việc thiết lập cơ chế phân cấp quản lý đầu tưcông trong lĩnh vực giao thông đường bộ như: phân quyền, phân công trách nhiệmquản lý và phân công nhiệm vụ trong công tác quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giaothông đường bộ Từ đó, đưa ra các nguyên tắc, quy định thiết lập mối quan hệ phối
Trang 37hợp giữa các cấp trong công tác quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường
bộ Sự vận hành của mô hình tổ chức bộ máy mặc dù được phân công, phân cấp hướngđến sự phối hợp nhịp nhàng từ trên xuống và phối hợp lẫn nhau Tuy nhiên, chủ thểcủa bộ máy là con người do đó trong quá trình vận hành còn phụ thuộc vào yếu tố chủquan Vì vậy, mặc mô hình quản lý có hoàn thiện nhưng trong vận hành vẫn gặp tìnhtrạng bất cập ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ là lĩnhvực nhạy cảm
Anand Rajaram và các cộng sự (2010), cho rằng: Năng lực quản lý của chính
quyền là quyền lực và khả năng của bộ máy chính quyến ở vị trí quản lý để hoàn thành một số hoạt động hoặc nhiệm vụ quản lý cụ thể Công tác quản lý đầu tư của chính
quyền địa phương là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt độngđầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Đối với đầu tư công trong lĩnh vựcgiao thông đường bộ sử dụng vốn của Nhà nước thì việc tổ chức quản lý cần phải chặtchẽ và khoa học theo đúng trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng đã được quy định tại LuậtXây dựng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan Công tác quản lý đầu
tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ từ bao gồm các nội dung như: quản lý lập,thẩm định kế hoạch đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ, quản lý quyhoạch, kế hoạch hóa đầu tư, công tác chuẩn bị đầu tư, quá trình thực hiện đầu tư, kiểmtra, giám sát và đánh giá đầu tư Những người đứng đầu của chính quyền địa phương
có trách nhiệm đối với việc ban hành và tổ chức thực hiện, định hướng phát triển kinh
tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Định hướng, kếhoạch đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ phụ thuộc rất nhiều vào nănglực, ý chí, đạo đức của những người lãnh đạo của địa phương và sự đúng đắn của chủtrương đầu tư và tổ chức thực hiện đầu tư Đối với hoạt động đầu tư công trong lĩnhvực giao thông đường bộ, công việc quan trọng trước hết là việc thẩm định các dự ánđầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Việc thẩm định chính xác các dự ánđầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ có ý nghĩa to lớn đến hiệu quả đầu tư
vì nếu để lọt những dự án đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ không hiệuquả thì không những gây ra lãng phí các nguồn lực của địa phương mà có khi còn gâyhậu quả xấu cho quá trình đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Sau khithẩm định dự án, các dự án đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ đi vàohoạt động thì công tác kiểm tra, giám sát thực hiện đầu tư một cách nghiêm túc có ý
Trang 38nghĩa rất quan trọng Thực hiện đầu tư phải được tiến hành một cách đồng bộ giữa cáckhâu liên quan, tiến độ và chất lượng thực hiện đầu tư ở các khâu phải đảm bảo theoyêu cầu.
Quá trình điều hành thực hiện hoạt động đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ cần có sự kiên quyết, dứt khoát để chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư,hoàn thành công trình và đưa vào khai thác đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng đây làđiều kiện tiền đề cho hoạt động quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường
bộ đạt hiệu quả cao Mô hình tổ chức quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ cũng tác động đến các bước lập kế hoạch, phê duyệt, phân bổ ngân sách củahoạt động đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Bên cạnh đó, mô hình tổchức quản lý cũng đòi hỏi yêu cầu phải thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát, đánh giátương ứng đối với các giai đoạn của quá trình đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ Mô hình tổ chức bộ máy quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thôngđường bộ phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi và mối quan hệ phối hợp nhịp nhàng, hiệuquả giữa các cấp trong phân cấp quản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường
bộ Cùng với đó, nếu đội ngũ các nhà quản lý đầu tư giỏi, trình độ chuyên môn cao,người lao động trực tiếp lành nghề, có phong cách làm việc tốt, có trách nhiệm sẽ lànhững tiền đề đem lại hiệu quả cao trong các hoạt động quản lý đầu tư công trong lĩnhvực giao thông đường bộ
1.1.6 Khái niệm về hội nhập quốc tế và khu vực
Bernald Myers, Thomas Laursen (2009), hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực là
việc các nền kinh tế gắn kết lại với nhau, hay chính là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau Theo đó, hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực
hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thịtrường khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự dohóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chếkinh tế khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế thường được cho là có sáu cấp độ: khuvực/hiệp định thương mại ưu đãi, khu vực/hiệp định thương mại tự do, liên minh thuếquan, thị trường chung, liên minh kinh tế tiền tệ, và hội nhập toàn diện Tuy nhiêntrong thực tế, các cấp độ hội nhập có thể nhiều hơn và đa dạng hơn
Hoàng Cao Liêm (2018) nhận định: Hội nhập quốc tế là xu hướng phát triển tấtyếu trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa diễn ra nhanh chóng Khi tham gia vào
Trang 39các tổ chức quốc tế toàn cầu và khu vực cũng như khi mở rộng quan hệ song phương
và đa phương có thể tranh thủ được nguồn vốn, khoa học và công nghệ, cũng như khảnăng tổ chức quản lý theo các tiêu chuẩn ISO Để chủ động và tích cực trong quan hệkinh tế quốc tế vấn đề tạo môi trường đầu tư là rất quan trọng, trong đó đầu tư côngtrong lĩnh vực giao thông đường bộ là một nội dung được các nhà đầu tư quan tâm.Trong điều kiện hiện nay, các yếu tố như vốn đầu tư, khoa học và công nghệ, các quytrình quản lý hiện đại của nước ngoài sẽ có xu hướng xâm nhập vào thị trường trongnước, mở ra những cơ hội và thách thức về cung ứng những nhân tố đầu tư đối vớihoạt động đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ Điều này sẽ tác động trựctiếp đến việc hoạch định chính sách, huy động và sử dụng vốn đầu tư công trong lĩnhvực giao thông đường bộ Xu hướng mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế sẽ tạonhững điều kiện thuận lợi trong thu hút các dòng vốn đầu tư trong nước, nước ngoàinhằm đa dạng hóa các nguồn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối vớimỗi tỉnh, thành phố địa phương Đây cũng là một trong những biện pháp góp phầngiảm gánh nặng cho nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương
Để tận dụng được những cơ hội này thì Nhà nước phải có những biện pháp đểkhai thác tốt các yếu tố thị trường khu vực và quốc tế trong quá trình thiết lập cơ chếquản lý đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên cơ sở phải kết hợp chặtchẽ vai trò điều tiết của Nhà nước và sự điều chỉnh của thị trường để từ đó là tiền đề đểnâng cao hiệu quả đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở các tỉnh, thànhphố, địa phương nhằm đạt được cả lợi ích về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng ởmỗi địa phương nói riêng, đất nước nói chung
1.2 Thang đo nghiên cứu về tác động của các yếu tố đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Thang đo đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thang đo đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ được phát triển trên cơ
sở thang đo của các tác giả Anand Rajaram và các cộng sự (2010), Hoàng Cao Liêm(2018), Nguyễn Tuấn Anh (2020) Thang đo đo lường dạng Likert 5 điểm: trong đó 1
là hoàn toàn phản đối và 5 là hoàn toàn đồng ý với 6 biến quan sát và được mã hóa từDT1→ DT6 ( xem bảng 1.1)
Trang 40Bảng 1.1: Đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
DT1 Đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua nhiều công đoạn (khảo sát,
thiết kế, thiết kế, lập dự án…)
DT2 Xây dựng quy hoạch đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ đúng đắnDT3 Xây dựng kế hoạch đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ đúng đắnDT4 Chính sách huy động vốn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ hợp lýDT5 Quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộDT6 Bố trí và sử dụng vốn đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ đúng mục
đích, tiến độ
(Nguồn: Tổng hợp và phát triển của các tác giả)
Thang đo các điều kiện tự nhiên, chính trị tác động đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thang đo các điều kiện tự nhiên, chính trị tác động đến đầu tư công trong lĩnhvực giao thông đường bộ được phát triển trên cơ sở thang đo của các tác giả BernaldMyers, Thomas Laursen (2009), Hoàng Cao Liêm (2018)… Thang đo đo lường dạngLikert 5 điểm: trong đó 1 là hoàn toàn phản đối và 5 là hoàn toàn đồng ý với 5 biếnquan sát và được mã hóa từ DK1→ DK5 ( xem bảng 1.2)
Bảng 1.2: Các điều kiện tự nhiên, chính trị tác động đến đầu tư công trong lĩnh
vực giao thông đường bộ
DK1 Địa lý ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộ
DK2 Địa hình ảnh hưởng đến đầu tư công trong lĩnh vực giao thông đường bộDK3 Khí hậu tác động đến quá trình đầu tư công trong lĩnh vực giao thông
đường bộDK4 Tài nguyên thiên nhiên đều tác động đến quá trình đầu tư công trong lĩnh
vực giao thông đường bộDK5 Chính trị ổn định, an toàn tạo tiền đề thuận lợi cho đầu tư công trong lĩnh
vực giao thông đường bộ
(Nguồn: Tổng hợp và phát triển của các tác giả)