(Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN (Thảo luận Quản trị cơ sở dữ liệu) XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT & TMĐT
BÀI THẢO LUẬN Môn: Quản trị cơ sở dữ liệu
Đề tài: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ
TRƯỜNG NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN
Giảng viên: Nghiêm Thị Lịch
Trang 2Bảng phân công nhiệm vụ
41
Phạm Thị Thanh
Thủy(Thư kí)
18D190560
Sơ đồ phân cấp chứcnăng, đặt bài toán, tạoCSDL, trigger, phânquyền, thiết kế file dữliệu, function
Chỉnh sửa word, tổnghợp word, mô hìnhquan hệ, xác địnhkhóa chính, xác địnhcác thực thể và MQHgiữa các thực thể,query, view
43 Nguyễn Thị Hồng
Vân
18D190562
Tìm nguồn dữ liệu,khảo sát thị trườngngân hàng BIDV, sơ
đồ E-R
44 Khuất Duy Trung 18D19056
3
Làm PowerPoint,slide thuyết trình,procedure
Trang 3Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM 9 (LẦN 1)
1 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: 20h – 21h30 ngày 08/03/2021
Trang 4Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM 23 (LẦN 2)
1 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: 20h – 21h ngày 10/03/2021
Trang 5Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM 23 (LẦN 3)
1 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: 20h – 21h ngày 22/03/2021
Trang 6MỤC LỤC Lời mở đầu
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER 8
1.1 Giới Thiệu SQL Server 8
1.2 Cài đặt SQL Server (Installation) 9
1.3 Lịch sử ra đời SQL Server và các phiên bản 9
1.4 Các thành phần cơ bản trong SQL Server 10
Chương II: Xây dựng và quản trị CSDL trên SQL server 12
2.1 Đặt bài toán 12
2.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống 12
2.3 Xây dựng mô hình E - R về hệ thống quản lý dịch vụ gửi tiết kiệm online.14 2.3.1 Xác định các thực thể và thuộc tính tương ứng 14
2.3.2 Xác định MQH giữa các thực thể 14
2.3.3 Xác định khóa chính 15
2.3.4 Vẽ sơ đồ thực thể liên kết E – R 16
2.4 Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu 17
2.4.1 Chuyển đổi từ mô hình E-R sang mô hình quan hệ 17
2.4.2 Thiết kế các file dữ liệu 17
2.5 Tạo CSDL trên SQL Server 18
2.6 Khai thác CSDL 24
2.6.1 Query 24
2.6.2 View 31
2.6.3 Trigger 35
2.6.4 Function 38
2.6.5 Store Procedure 40
2.6.6 Phân quyền 41 Kết Luận
Trang 7Lời mở đầu
Vào thời đại 4.0 hiện nay, công nghệ thông tin đã đang và sẽ trở thành một ngành côngnghiệp mũi nhọn, nó là một ngành không thể thiếu và đang dần được áp dụng mọi mặttrong cuộc sống như; kinh tế, an ninh, giải trí Song song với sự phát triển của côngnghệ khoa học và kĩ thuật thì nghành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nóđạt được những hành tự khoa học kĩ thuật rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt Việc
áp dụng các công nghệ khoa học kĩ thuật vào lĩnh vực đời sống của con người ngàycàng tăng và không ngừng can thiệp vào hầu hết các công việc trong đời sống Côngnghệ thông tin là một trong những nghành khoa học đó Đi đôi với sự phát triển củacông nghệ chế tạo các thiết bị máy tính hì việc các sản phẩm phần mềm ứng dụng rađời có tính chất quyết định đối với việc áp dụng nghành khoa học này
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào các tổ chức, công ty đang dần trở nên phổ biếnbởi nó đem lại hiệu quả và độ chính xác cao Việc dùng phần mềm công nghệ thôngtin cho việc quản lý nhân sự khiến cho việc kiểm soát nhân sự trở nên dễ dàng, nhanhchóng, khoa học, ít sai sót hơn Thay vì phải lật lại sổ sách như trước thì việc truy xuấtthông tin cụ thể chỉ diễn ra trong vài giây, tiết kiệm thời gian công sức đáng kể Đâycũng là mục tiêu và đề tài mà nhóm đã thực hiện: xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệungân hàng (cụ thể quản trị cơ sở dữ liệu dịch vụ do ngân hàng cung cấp: gửi tiết kiệmonline)
Trân thành cảm ơn!
7
Trang 8CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER
1.1 Giới Thiệu SQL Server
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System (RDBMS)) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi
dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases,database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhautrong RDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (VeryLarge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàngngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như MicrosoftInternet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…
Một vài ấn bản SQL Server:
Enterprise: chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ
máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lýphân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánhđịa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)
Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều
so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advancedfeatures) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GBRAM
Developer: Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo
đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây
là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp chocác cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng
Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ
liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ởSQL Server 2012
Express: SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản.
Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng
dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express làphiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nóchỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQL ServerExpress là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server
2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụngkhông chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ
Trang 91.2 Cài đặt SQL Server (Installation)
Các bạn cần có phiên bản Developer Edition và ít nhất là 64 MB RAM, 500 MB hard
disk để có thể cài SQL Server Bạn có thể cài trên Windows Server hay Windows 10,Windows 8, Windows 7, Windows XP …
Các bước cài đặt không quá khó khăn với các phiên bản SQL Server khác nhau, bạn cóthể xem lại bài Hướng dẫn cài đặt SQL Server 2008 Khi cài đặt bạn cần lưu ý cácđiểm sau:
Ở màn hình thứ hai bạn chọn Install Database Server Sau khi install xong SQL
Server bạn có thể install thêm Analysis Service nếu bạn thích
Ở màn hình Installation Definition bạn chọn Server and Client Tools.
Sau đó bạn nên chọn kiểu Custom và chọn tất cả các bộ phận của SQL Server Ngoài
ra nên chọn các giá trị mặc định (default)
Ở màn hình Authentication Mode nhớ chọn Mixed Mode Lưu ý vì SQL Server có
thể dùng chung chế độ bảo mật (security) với hệ điều hành Windows và cũng có thểdùng chế độ bảo mật riêng của nó. Trong Production Server người ta thường dùngWindows Authetication vì độ an toàn cao hơn và dễ dàng cho người quản lý mạng và
cả cho người sử dụng Nghĩa là một khi bạn được chấp nhận (authenticated) kết nốivào domain thì bạn có quyền truy cập dữ liệu (access data) trong SQL Server Tuynhiên ta nên chọn Mixed Mode để dễ dàng cho việc học tập
Sau khi install bạn sẽ thấy một icon nằm ở góc phải bên dưới màn hình, đây chính làService Manager Bạn có thể Start, Stop các SQL Server services dễ dàng bằng cáchdouble-click vào icon này
1.3 Lịch sử ra đời SQL Server và các phiên bản
Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 cho các hệđiều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển cho tới ngàynay
SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5 Sau
đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0 Chonên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một số đặc tínhcủa SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version 7.0lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng
về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn
Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở phiên bản 2000 là Multiple-Instance Tức là bạn có
thể cài dặt phiên bản 2000 chung với các phiên bản trước mà không cần phải gỡ
9
Trang 10chúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với phiên bản 2000trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các phiên bản trước đây) Khi đó
phiên bản cũ trên máy bạn là Default Instance còn phiên bản 2000 mới vừa cài sẽ
1.4 Các thành phần cơ bản trong SQL Server
SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, ReportingServices, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service… Cácthành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp choviệc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
Database Engine
–Cái lõi của SQL Server:
Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table vàsupport tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như
ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC).Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tàinguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một userlog off
Replication
Cơ chế tạo bản sao (Replica):
Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyêncập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database giống y hệt như thế trênmột server khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránhảnh hưởng đến performance của server chính) Vấn đề là report server của bạn cũngcần phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn
Trang 11không thể dùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làmsao? Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữliệu ở 2 database được đồng bộ (synchronized) Replication sẽ được bàn kỹ trong bài12
Analysis Services
Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft
Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạn khôngthể lấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấpcho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệuquả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹthuật “khai phá dữ liệu” (data mining)
Notification Services
Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triển khai cácứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo theo địchthời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau
Reporting Services
Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản lý vàtriển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và xâydựng các ứng dụng báo cáo
Full Text Search Service
Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục và truyvấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQL Server.Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể dduwowcj tạo trên bất kỳ cột dựa trên dữ
11
Trang 12liệu văn bản Nó sẽ rất hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKE trong SQL vớitrường hợp tìm văn bản.
Service Broker
Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc các ứng dụngnhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP và cho phép cáccomponent khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo hướng trao đổi cácmessage Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ liệu, cung cấp mộtnền tảng truyền message tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng dụng SQL Server
Chương II: Xây dựng và quản trị CSDL trên SQL server
2.1 Đặt bài toán
Ngân hàng BIDV chuyên cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử online trong đó cóGửi tiết kiệm online
Hệ quản trị CSDL gửi tiết kiệm online của ngân hàng BIDV như sau:
- Mỗi khách hàng có một mã khách hàng riêng Thông tin của khách hàng bao gồm:
mã khách hàng, họ và tên khách hàng, ngày sinh, số chứng minh thư nhân dân, địachỉ, giới tính, tel
- Mỗi một TKNH sẽ có số tài khoản riêng thuộc sở hữu của một khách hàng Thôngtin bao gồm: số TK, ngày lập tài khoản, số dư
- Mỗi một sổ tiết kiệm online chỉ thực hiện duy nhất một giao dịch duy nhất: rút tiền
và số tiền giao dịch bằng đúng số tiền mà mỗi khách hàng gửi tiết kiệm, mỗi giaodịch sẽ có mã giao dịch riêng Thông tin giao dịch bao gồm: mã giao dịch, ngàygiao dịch
- Mỗi một sổ tiết kiệm online sẽ có một mã sổ riêng trực thuộc một tài khoản ngânhàng gửi tiết kiệm Thông tin sổ tiết kiệm online bao gồm: mã số tài khoản tiếtkiệm, kỳ hạn, lãi suất, phương thức đáo hạn, số tiền gửi, ngày lập
2.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống
Các chức năng cơ bản của hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu sau của ngân hàng
Quản lý thông tin của khách hàng bao gồm đầy đủ các chi tiết về khách hàng sửdụng dịch vụ gửi tiền online
Quản lý thông tin liên quan đến giao dịch thực hiện
Theo dõi, cập nhật thường xuyên những khách hàng mở sổ tiết kiệm
Báo cáo thống kê những giao dịch khách hàng thực hiện trong sổ tiết kiệm
Trang 13Quản lý sổ tiết kiệm
Quản lý thông tin
Tra cứu tìm kiếm Báo cáo thống kê
Tra cứu thông tin theo thông tin khách
hàng
Quản lý số tiền giao dịch
Tra cứu thông tin theo loại giao dịch
Thống kê và báo cáo tổng số tiền giao dịch
Thống kê báo cáo
số lượng giao dịch
Trang 142.3.Xây dựng mô hình E - R về hệ thống quản lý dịch vụ gửi tiết kiệm online 2.3.1 Xác định các thực thể và thuộc tính tương ứng
Các đối tượng thực thể bao gồm:
a Khách hàng: KHACHHANG (MaKH, Hoten, CMT, Diachi, Tel, Gioitinh,Ngaysinh)
Thuộc tính:
- MaKH: Đây là thuộc tính để phân biệt nhân viên với nhau
- Hoten: Mô tả họ tên khách hàng
- CMT: Mô tả số chứng minh thư của khách hàng
- Diachi: Mô tả địa chỉ của từng khách hàng
- Tel: Mô tả số điện thoại liên hệ của khách hàng
- Gioitinh: Cung cấp thông tin về giới tính khách hàng
- Ngaysinh: Cung cấp thông tin ngày sinh khách hàng
b Tài khoản ngân hàng: TKNH (SoTK, Ngaydangki, Sodu)
Thuộc tính:
- SoTK: Mô tả số tài khoản đăng kí của từng khách hàng
- Ngaydangki: Mô tả ngày đăng kí tài khoản của từng khách hàng
- Sodu: Mô tả số dư tài khoản của từng tài khoản
c Sổ tiết kiệm online: STKO (MasoTKO, Kyhan, Laisuat, Daohan, Sotiengui,Ngaylap)
Thuộc tính:
- MasoTKO: Đây là thuộc tính phân biệt từng loại sổ tiết kiệm của khách hàng
- Kyhan: Mô tả kỳ hạn của sổ tiết kiêm
- Laisuat: Mô tả lãi suất của từng loại sổ tiết kiệm
- Daohan: Mô tả phương thức đáo hạn của sổ tiết kiểm
- Ngaylap: Mô tả ngày lập sổ tiết kiệm online
d Giao dịch: GIAODICH (MaGD, NgayGD)
Thuộc tính:
- MaGD: Đây là thuộc tính phân biệt các giao dịch
- NgayGD: Mô tả ngày thực hiện giao dịch
2.3.2 Xác định MQH giữa các thực thể
a Mối quan hệ tạo có
Trang 15a KHACHHANG (MaKH, Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, CMT, Diachi, Tel)
- Phụ thuộc hàm: F={f1: MaKH → Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, CMT, Diachi, Tel}
- Khóa chính: MaKH
- Thuộc tính khóa: MaKH
- Thuộc tính không khóa: Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, CMT, Diachi, Tel
- Bảng thuộc dạng chuẩn 3NF
b TKNH (SoTK, Ngaydangki, Sodu)
- Phụ thuộc hàm: F= {f1: SoTK → Ngaydangki, Sodu, MaKH}
- Khóa chính: SoTK
- Thuộc tính khóa: SoTK
- Thuộc tính không khóa: Ngaydangki, Sodu
- Bảng thuộc dạng chuẩn 3NF
c STKO (MasoTKO, Laisuat, Daohan, Kyhan, Sotiengui, Ngaylap)
- Phụ thuộc hàm: F= {f1: MasoTKO → Laisuat, Daohan, Kyhan, Sotiengui}
Trang 16- Thuộc tính không khóa: Laisuat, Daohan, Kyhan, Sotiengui, Ngaylap
- Bảng thuộc dạng chuẩn 3NF
d GIAODICH (MaGD, NgayGD)
- Phụ thuộc hàm: F= {f1: MaGD → LoaiGD, NgayGD, SoTienGD}
- Khóa chính: MaGD
- Thuộc tính khóa: MaGD
- Thuộc tính không khóa: NgayGD
Gioitinh
Ngaysinh
CMT
DiachiTel
hiện
NgayGDMaGD
Ngaydangki
11
Trang 172.4 Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu
2.4.1 Chuyển đổi từ mô hình E-R sang mô hình quan hệ
Ta có mô hình quan hệ như sau:
KHACHHANG (MaKH, Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, CMT, Diachi, Tel)
TKNH (SoTK, Ngaydangki, Sodu)
STKO (MasoTKO, MaKH, SoTK, Laisuat, Daohan, Kyhan, Sotiengui, Ngaylap)GIAODICH (MaGD, NgayGD, MasoTKO)
SƠ ĐỒ DỮ LIỆU QUAN HỆ
Mô hình quan hệ dữ liệu của hệ thống quản lý sổ tiết kiệm online
2.4.2 Thiết kế các file dữ liệu
a Bảng thông tin về khách hàng
17
Trang 18b Bảng thông tin về giao dịch
c Bảng thông tin về tài khoản ngân hàng
d Thông tin về sổ tiết kiệm online
2.5 Tạo CSDL trên SQL Server
Trang 19( MaKH char(10)primarykey,
Hoten nvarchar(40)notnull,
createtable STKO
(MasoTKO char(10) primarykey,
MaKH char(10) notnull,
SoTK intnotnull,
foreignkey (SoTK) references TKNH(SoTK),
foreignkey (MaKH)references KHACHHANG(MaKH))
go
Tạo bảng GIAODICH
createtable GIAODICH
(MaGD char(10)primarykey,
NgayGD datetime,
MasoTKO char(10)notnull,
foreignkey (MasoTKO)references STKO(MasoTKO))
go
Nhập dữ liệu cho bảng KHACHHANG
insertinto KHACHHANG
19
Trang 20values ('KH01',N'Bạch Hà Thu','20010625',N'Nữ', 001300001814 ,N'Huyện Sóc
insertinto KHACHHANG
values ('KH02',N'Đặng Thị Thư','20000924',N'Nữ', 164682583,N'Huyện Kinh Môn,
insertinto KHACHHANG
values ('KH03',N'Phạm Thị Thanh Thủy','19980301',N'Nữ', 037300001814,N'Huyện
insertinto KHACHHANG
values ('KH04',N'Trịnh Thị Huyền Trang,'19960519',N'Nam', 0045784997,N'TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình', 0368459999)
insertinto KHACHHANG
values ('KH05',N'Khuất Duy Trung,'1981124',N'Nam', 0337342556,N'165E Hồ
insertinto KHACHHANG
values ('KH06',N'Lê Hồng Vân','19770418',N'Nữ', 0386547632,N'24 Mai Dịch, TP.Hà Nội', 0733462296)
insertinto KHACHHANG
values ('KH07',N'Nguyễn Thị Hồng Vân','19951010',N'Nữ', 0353426756,N'Huyện
insertinto KHACHHANG
values ('KH08',N'Phan Văn Nguyên,'19590814',N'Nam', 2026756334,N'Huyện
insertinto KHACHHANG
values ('KH09',N'Trần Trường Giang','19910713',N'Nam', 0197834588,N'89 Trần
insertinto KHACHHANG
values ('KH10',N'Lê Anh Tuấn','19931212',N'Nam', 2011567339,N'204/23 Nguyễn Trãi, tỉnh Hà Nam', 0589493245)
Trang 21Thêm thông tin cho bảng TKNH
Trang 22Thêm thông tin cho bảng STKO
insertinto STKO
values ('MS01','KH01', 581890234,'3.95%',N'Quay vòng gốc',N'5 tháng',
10000000,'20190101')
insertinto STKO
values ('MS02','KH01', 581890234,'3.95%',N'Không quay vòng',N'1 tháng',
1800000,'20190203')
insertinto STKO
values ('MS03','KH03', 581889120,'3.95%',N'Quay vòng cả gốc lẫn lãi',N'2 tháng',
3500000,'20200214')
insertinto STKO
values ('MS04','KH03', 581889120,'6.8%',N'Quay vòng cả gốc lẫn lãi',N'12 tháng',
2100000,'20191212')
insertinto STKO
values ('MS05','KH03', 581889120,'6.3%',N'Không quay vòng',N'10 tháng',
9200000,'20191029')
insertinto STKO
values ('MS06','KH05', 125409766,'5.7%',N'Quay vòng cả gốc lẫn lãi',N'6 tháng',
7700000,'20170519')
insertinto STKO
values ('MS07','KH18', 601119786,'3.95%',N'Không quay vòng',N'4 tháng',
4550000,'20140825')
insertinto STKO
values ('MS08','KH20', 213447654,'6.8%',N'Quay vòng gốc',N'12 tháng',