1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

15 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng nâng cao tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính – Marketing
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Tài chính – Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính Các Tổ Chức Công
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 31,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với yêu cầu vừa phát triển quy mô đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học đặt ra cho đơn vị nhiều vấn đề từ cơ chế quản lý, hệ thống chích sách đến huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của người học và xã hội. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng cơ chế TCTC tại Đại học Tài chính – Marketing, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện cơ chế TCTC tại đơn vị trong thời gian tới là vấn đề có ý nghĩa thiết thực và cấp bách.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

-ĐỀ TÀI ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

Môn: Quản trị Tài chính các Tổ chức công Giảng viên:

Tên học viên:

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 04 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

1 Cơ sở lý thuyết về tự chủ tài chính 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Cơ sở pháp lý để xây dựng tự chủ tài chính 4

2 Thực trạng xây dựng tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính – Marketing 4

2.1 Thực trạng về tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính – Marketing 4 2.2 Đánh giá về những tồn tại trong tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính – Marketing 8

2.2.1 Những thành công ban đầu 8

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 10

3 Các đề xuất hoàn thiện tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính – Marketing 11

3.1 Phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo 11 3.2 Đổi mới giáo trình, bài giảng để nâng cao chất lượng 11

3.3 Cơ chế nghiên cứu khoa học 12

3.4 Cơ sở vật chất cần có để phục vụ đào tạo và quản lý 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

Lý do chọn đề tài

Thời gian qua, cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học (GDĐH) tại Việt Nam đã có nhiều đổi mới cho phù hợp với yêu cầu phát triển Điều này thể hiện tại Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) từ năm 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số

49/2009/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học

2010-2011 đến năm học 2014–2015 Đặc biêt, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định

cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các ĐVSNCL nói chung và các trường đại học công lập (ĐHCL) nói riêng; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính

Đại học Tài chính – Marketing là trường đại học đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính được giao thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NĐ-CP Đối với Trường, đây

là niềm vinh dự khi được lãnh đạo Bộ tin tưởng giao nhiệm vụ, đồng thời cũng có không ít thách thức trong quá trình thực hiện Đề án Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (TCTC) tự đảm bảo một phần chi thường xuyên đã tạo cơ hội cho Đại học Tài chính – Marketing chủ động trong quản lý tài chính (QLTC) và tài sản của đơn vị, sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) giao tiết kiệm và hiệu quả Tự chủ tài chính cũng giúp tăng nguồn thu thông qua việc đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh dịch vụ… để đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, thiết

bị Với yêu cầu vừa phát triển quy mô đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học đặt ra cho đơn vị nhiều vấn đề từ

cơ chế quản lý, hệ thống chích sách đến huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của người học và xã hội Vì vậy, việc đánh

Trang 4

giá thực trạng cơ chế TCTC tại Đại học Tài chính – Marketing, từ đó đề xuất một

số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện cơ chế TCTC tại đơn vị trong thời gian tới là vấn đề có ý nghĩa thiết thực và cấp bách

Mục tiêu của đề tài

Đánh giá thực trạng việc tự chủ tài chính của trường Đại học Tài chính – Marketing nêu lên những tồn tại cần khắc phục, điểm mạnh cần phát huy

Không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định; đảm bảo tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, đầy đủ hồ

sơ, chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định về quản lý tài chính

Phạm vi thực hiện:

Thời gian: giai đoạn từ năm 2013 – 2017

Nội dung: Chủ yếu giới hạn về tự chủ tài chính của trường Đại học Tài chính – Marketing

Không gian: Trường Đại học Tài chính – Marketing

1 Cơ sở lý thuyết về tự chủ tài chính

1.1 Khái niệm

Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình, nhưng không vượt quá mức khung do Nhà nước quy định

Đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thuộc sở hữu của Nhà nước, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán Có thể kể đến các đơn vị sự nghiệp công lập, như: trường học, bệnh viện, cơ sở y tế,

Trang 5

văn hóa, sở khoa học công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam…Tự chủ tài chính là:

Thứ nhất, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu, nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động; phát huy tính sáng tạo, năng động, xây dựng “thương hiệu riêng” cho đơn vị mình

Thứ hai, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước

Thứ ba, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách – xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn

Theo đó, tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp theo 4 mức độ: (i) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (iii) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí); (iv) Tự chủ tài chính đối với đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)

1.2 Cơ sở pháp lý để xây dựng tự chủ tài chính

Trang 6

Nghị định 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định trên

Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) từ năm 2010-2011 đến năm học 2014-2015

Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ

sở giáo dục đại học giai đoạn 2014-2017

Nghị định số 49/2009/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014–2015

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)

2 Thực trạng xây dựng tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính – Marketing

2.1 Thực trạng về tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài chính –

Marketing

Mức học phí cho các năm học từ 2015 đến 2017: Trường đã dự toán kinh phí đào tạo trung bình cho một sinh viên đại học chính quy trên cơ sở những điều kiện cần thiết để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo trong giai đoạn 2015-2017, bao hàm cả việc thực hiện trách nhiệm đối với xã hội và đối với người học cũng như giảm dần nguồn kinh phí cấp từ ngân sách nhà nước (NSNN) trong kinh phí đào tạo, bổ sung từ nguồn thu học phí và nguồn thu tự tạo của trường

Trang 7

Theo kết quả tính toán, mức học phí Đại học Tài chính – Marketing xây dựng cho đề án tự chủ giai đoạn 2015-2017 và cam kết không thay đổi Mức học phí của trường đã tính đầy đủ các hoạt động đào tạo cho 1 sinh viên chính quy (riêng khoản chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất năm 2015-2016 mới chỉ tính 70% suất chi cần thiết; năm 2016-2017: 80% và năm 2017-2018: 90%) Danh mục các công việc đã tính đủ vào học phí bao gồm: Thủ tục nhập học, thẻ sinh viên; Học các môn học theo chương trình đào tạo; Thi hết môn, tốt nghiệp lần 1, thực hiện chuyên đề, khóa luận, luận văn, luận án lần 1 trong chương trình đào tạo; Phúc khảo bài thi; Sử dụng thư viện và cơ sở vật chất, các thiết bị của trường trong thời gian đào tạo, cấp bảng điểm chính; Phát bằng, tổ chức lễ tốt nghiệp

Các chương trình đào tạo khác sẽ tính mức học phí theo hệ số quy đổi (từ năm 2015-2016, mức thu chương trình chất lượng cao bằng 2,2 lần so với đại trà - Khoá

2015 đang thu = 2,5 lần đại trà) Mức học phí trên được áp dụng đối với các khóa tuyển sinh từ năm học 2015-2016 Các khóa đang học mức thu học phí sẽ điều chỉnh tăng theo lộ trình và không vượt quá 30% so với mức thu hiện hành

Các khoản thu học phí: Bên cạnh các hoạt động đào tạo đã tính đầy đủ trong

học phí, để nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ người học, Trường sẽ thực hiện các hoạt động dịch vụ và hỗ trợ đào tạo gia tăng Các khoản này sẽ được tính toán và công khai các mức thu trên cơ sở lấy thu bù đắp chi phí và có tích lũy Các hoạt động này bao gồm: Đăng ký dự thi các hệ đào tạo; Phí tuyển sinh các hệ đào tạo; Ôn thi tuyển sinh các hệ đào tạo; Ôn tập và thi các môn (ngoài chương trình học) theo chuẩn đầu ra; Gia hạn thời gian học tập các hệ đào tạo; Bồi dưỡng, bổ túc kiến thức; Thu tiền ký túc xá; Thủ tục chuyển khóa, chuyển trường…

Chế độ trả lương cho người lao động: Căn cứ Điều 18, khoản 2, Nghị định

43/2006/NĐ-CP; Đại học Tài chính – Marketing xây dựng chế độ trả lương, thu nhập như sau: Thực hiện thang bảng lương và mức lương cơ bản theo quy định

Trang 8

hiện hành; Quyết định tổng mức thu nhập cho người lao động trong năm sau khi đã trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định

Đại học Tài chính – Marketing xây dựng phương án phân phối thu nhập tăng thêm dựa trên các tiêu chí:

- Vai trò công việc, kết quả thực hiện, thâm niên, chức danh, học vị Trường cam kết đảm bảo ổn định và gia tăng thu nhập thực tế của người lao động trong thời kỳ tự chủ;

- Đảm bảo tiền lương được trả theo quy định của Nhà nước, được phân phối công bằng trên cơ sở vai trò và hiệu quả công việc;

- Xây dựng và hoàn chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm trên tinh thần dân chủ, công khai

Trích lập các quỹ: Sau khi thực hiện bù đắp các chi phí thường xuyên, đảm bảo

chất lượng cam kết và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, phần chênh lệch thu chi sẽ được phân phối: Trích tối thiểu 25% cho quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập; Quỹ hỗ trợ sinh viên

Chế độ miễn, giảm, chính sách học bổng, tín dụng sinh viên: Căn cứ Khoản 4,

Điều 1 của Nghị quyết 77/NQ-CP, Trường xây dựng chính sách học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ tín dụng cho sinh viên Đối với các sinh viên thuộc đối tượng chính sách, sinh viên nghèo, cận nghèo sẽ được miễn giảm 100% học phí theo quy định của Nhà nước Phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nhà nước và mức học phí của Trường sẽ được Trường cấp bù toàn bộ để đảm bảo các sinh viên thuộc đối tượng này được hưởng các chính sách bằng và hơn các trường không tham gia thí điểm tự chủ

Trang 9

Trường ưu tiên bố trí chỗ ở ký túc xá cho các đối tượng chính sách, sinh viên nghèo, sinh viên khuyết tật và bị di chứng do ảnh hưởng của chất độc màu da cam Ngoài các đối tượng miễn, giảm học phí theo chính sách của Nhà nước, Trường sẽ xây dựng chính sách học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên học tập xuất sắc, giỏi theo quy định và các sinh viên tài năng, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhưng không thuộc được hưởng chính sách miễn giảm nêu trên

Quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên được xây dựng từ các nguồn: Trích 8% từ

nguồn thu học phí đại học hệ chính quy để lập quỹ học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại thông tư 31/2013/ TT-BGDĐT ngày 01/8/2013 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo; Trích từ chênh lệch thu chi hàng năm để lập quỹ hỗ trợ sinh viên; Sử dụng nguồn thu từ lãi tiền gửi các ngân hàng thương mại; Huy động cựu sinh viên,

tổ chức doanh nghiệp khác tham gia đóng góp cho quỹ hỗ trợ sinh viên Trên cơ sở nguồn học bổng và mức học phí hàng năm, Trường xây dựng chính sách học bổng

và xác định mức học bổng

Tín dụng sinh viên: Trường liên kết với các ngân hàng thương mại thực hiện

chính sách tín dụng sinh viên gắn liền với quá trình quản lý đào tạo của trường

Về đầu tư phát triển và khai thác, sử dụng cơ sở vật chất: Trường tự chủ trong

việc lập kế hoạch và quyết định sử dụng kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp để đầu tư cơ sở vật chất theo quy định chung của Nhà nước; Lập kế hoạch vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng phát triển để đầu tư cơ sở hạ tầng Ngoài ra, khai thác tối đa các tài sản đã đầu tư trên đất để kinh doanh dịch vụ, liên kết đào tạo, cho thuê đối với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao của trường và theo quy định của pháp luật; Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về mua sắm tài sản công, quy định về đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ quan quản lý Nhà nước

2.2 Đánh giá về những tồn tại trong tự chủ tài chính tại Trường Đại học Tài

Trang 10

2.2.1 Những thành công ban đầu

 Về tài chính

Học phí: Đại học Tài chính – Marketing được thu học phí ổn định theo mức thu

đã nêu trong Đề án Việc thực hiện tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP đã tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị được quyết định mức học phí bình quân (của chương trình đại trà) và mức học phí cho từng chương trình đào tạo theo nhu cầu người học

và chất lượng đào tạo Theo đó, Đại học Tài chính – Marketing được thu học phí

ổn định theo kế hoạch nêu trong Đề án

Trường được quyết định mức thu học phí đối với các chương trình đặc thù theo

đề án mở chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Việc được giao tự chủ xác định mức thu học phí giúp Trường tính tương đối đầy đủ các chi phí cần thiết cấu thành trong giá dịch vụ đào tạo, từ đó chủ động được các khoản chi và tích lũy để đầu tư

Thu sự nghiệp, dịch vụ: Trường thực hiện các hoạt động dịch vụ và hỗ trợ đào

tạo gia tăng để nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ người học Khoản thu từ các hoạt động này được công khai trên cơ sở lấy thu bù đắp chi phí và tích lũy hợp

lý Đây chính là việc đa dạng hóa các nguồn thu nhằm tăng thu, đảm bảo hoạt động, tăng tích lũy, giảm bớt gánh nặng cho NSNN

Tiền lương và thu nhập: Trường được quyết định thu nhập tăng thêm của người

lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ, ngoài tiền lương ngạch, bậc theo quy định của Nhà nước Đây chính là một trong những động lực để Nhà trường phát huy tốt nội lực, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, khai thác tốt và triệt để các nguồn thu hợp pháp để từng bước cải thiện thu nhập chính đáng cho người lao động, tăng tích lũy để đầu tư cơ sở vật chất

Trang 11

Việc sử dụng nguồn thu: Các đơn vị được phép gửi các khoản thu từ học phí và

các khoản thu sự nghiệp khác vào ngân hàng thương mại (đây là điểm mới vì trước đây nhà trường chỉ được phép gửi các khoản thu sự nghiệp khác)

Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại được trích lập 05 quỹ (Bổ sung thêm quỹ hỗ trợ sinh viên, trước đây là 04 quỹ), đây là một trong những nội dung cốt lõi của Nghị quyết 77, đó là: “… giảm chi cho NSNN đồng thời không làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của sinh viên nghèo, sinh viên là đối tượng chính sách…”

 Chính sách học bổng, học phí đối với đối tượng chính sách

Nhà nước tăng mức cho vay ưu đãi đối với sinh viên của các trường được giao

tự chủ, trong đó có Đại học Tài chính – Marketing Điều này đã giúp cho sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn có nhiều cơ hội được tiếp cận nguồn vốn vay để tiếp tục đến trường hoàn thành ước mơ của bản thân Đại học Tài chính – Marketing hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức học phí của Trường so với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo

 Về công tác đầu tư mua sắm

Đề án đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Trường Đại học Tài chính – Marketing giai đoạn 2015 – 2017, nêu rõ: “… tiếp tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trường đã được phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn NSNN và tích lũy của Trường trong Chiến lược phát triển Trường đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định 2772/QĐ-BTC ngày 12/11/2013” Như vậy, Đại học Tài chính – Marketing sẽ được NSNN tiếp tục đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở trường

để từng bước đảm bảo điều kiện giảng dạy và học tập theo tinh thần Quyết định số

Ngày đăng: 01/02/2023, 21:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w