Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường tôi chọn đề tài “Phân tích tài chính tại sở tài chính TP Đà Nẵng” làm nội dung nghiên cứu cho bài viết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
-ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TP ĐÀ NẴNG
Môn: Quản trị Tài chính các Tổ chức công Giảng viên:
Tên học viên:
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Lý do chọn đề tài
Một trong những mục tiêu đối với Việt Nam khi trở thành nước có mức thu nhập bậc trung là xác định được loại hệ thống hành chính nhà nước và tài chính công cần thiết để duy trì mức thu nhập đó, đảm bảo các chi phí trong khu vực công phù hợp với khả năng chi trả của người dân và mang lại hiệu quả cũng như tăng cường năng lực phối kết hợp Trong giai đoạn chuyển tiếp hiện nay, câu hỏi mấu chốt đặt ra cho công cuộc cải cách hành chính (CCHC) là: "làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng tiền thông qua Hệ thống Hành chính nhà nước của Việt Nam?
Để đạt được các mục tiêu về tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong đơn vị Việc Phân tích tài chính sẽ giúp nhà quản lý trong đơn vị nắm rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra những mặt mạnh, yếu của đơn vị làm căn cứ hoạch định phương án chiến lược tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động của đơn vị Phân tích tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của đơn vị Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường tôi chọn đề tài “Phân tích tài chính tại sở tài chính TP Đà Nẵng” làm nội dung nghiên cứu cho bài viết
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá tình hình tài chính của tại sở tài chính TP Đà Nẵng nêu lên những tồn tại cần khắc phục, điểm mạnh cần phát huy
Nêu lên những tồn tại của tình hình tài chính tại sở tài chính Đà Nẵng, nêu lên những giải pháp hoàn thiện hơn
Phạm vi thực hiện:
Trang 4Thời gian: giai đoạn năm 2017.
Nội dung: Chủ yếu giới hạn về phân tích tài chính tại sở tài chính TP Đà Nẵng Không gian: Sở tài chính TP Đà Nẵng
Trang 51 Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính
1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đơn vị, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị đó, khả năng
và tiềm lực của doanh nghiệp đơn vị, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp, đơn vị mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp, đơn vị Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính
là cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp, đơn vị Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích
Vai trò của phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính hay cụ thể hoá là việc phân tích các báo cáo tài chính của đơn vị là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả hoạt động của đơn vị Việc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính các đơn vị hành chính, sự nghiệp là một yêu cầu quan trọng đáp ứng mục tiêu Tổng Kế toán nhà nước ở Việt Nam Báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp là
Trang 6nguồn thông tin đầu vào quan trọng để xây dựng báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo của Tổng Kế toán nhà nước Như vậy, việc lập báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp là đòi hỏi từ thực tiễn Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị
1.2 Căn cứ phân tích tài chính
Ba căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của đơn vị
sự nghiệp có thu
Một là, nội dung, đặc điểm hoạt động sử dụng nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng để mua sắm, đầu tư hình thành các tài sản cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị và chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị
Hai là, quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị sự nghiệp có thu: Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị sự nghiệp có thu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị,
sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
Các đơn vị sự nghiệp công lập phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Các khoản chi hoạt động thường xuyên của đơn vị thực hiện chi theo định mức được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ
Ba là, báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu: Báo cáo tài chính của đơn
vị sự nghiệp có thu gồm: Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở và kế toán cấp I và cấp II Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của đơn vị được sử dụng để đánh giá tình hình huy động nguồn lực tài
Trang 7chính: Báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (phần I); Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động; Báo cáo chi tiết kinh phí dự án; Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc; Báo cáo thu chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của các đơn
vị sự nghiệp công lập có thu
Trên cơ sở các căn cứ để xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng các nguồn lực tài chính bao gồm:
- Về quy mô chi của đơn vị sự nghiệp có thu: Các khoản chi của đơn vị sự nghiệp công có thu: chi từ NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp Sử dụng chỉ tiêu tổng chi (TC), ta có công thức xác định như sau:
TC = Ci
Hoặc Tổng chi = Chi thường xuyên + Chi không thường xuyên
Trong đó: Ci là khoản chi loại i của các đơn vị sự nghiệp có thu; i= 1, n là số loại chi của các đơn vị sự nghiệp Các khoản chi của các đơn vị sự nghiệp có thu hiện nay theo quy định sau: Chi thanh toán cá nhân (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho viên chức); Chi quản lý hành chính (thanh toán dịch vụ công, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc); Chi chuyên môn nghiệp vụ (hội thảo, sinh hoạt chuyên môn ); Chi duy tu bảo dưỡng thường xuyên tài sản, thiết bị; Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ; Chi sửa chữa lớn, đầu tư tài sản cố định
Để quản lý và đánh giá được tình hình chi của các đơn vị sự nghiệp có thu cần theo dõi các khoản chi theo cơ cấu chi, ký hiệu là (Kci):
Tỷ lệ từng = Khoản chi loại i (Ci) x 100
Trang 8khoản chi (Kci) Tổng chi trong kỳ (Tc)
Trong cơ cấu chi cần tập trung xem xét các tiêu chí:
- Tỷ lệ (%) chi từ NSNN, ngoài ngân sách trong tổng chi;
- Tỷ lệ (%) chi thường xuyên, không thường xuyên trong tổng chi;
- Tỷ lệ (%) từng nội dung chi trong từng khoản
Trong từng tiêu chí lại tiếp tục xác định cơ cấu theo các đối tượng thụ hưởng chi Chẳng hạn: Tỷ lệ (%) chi thanh toán cá nhân trong tổng chi thường xuyên Nếu có thể mở sổ theo dõi chi tương ứng với từng nguồn chi để đánh giá hiệu quả chi sẽ giúp cho các nhà quản lý tài chính của đơn vị có thông tin cụ thể và thích hợp cho quá trình ra quyết định quản lý tài chính hiệu quả hơn Ví dụ: Đối với khoản chi sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ cho xã hội nếu đơn vị tính được giá thành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội thì sẽ cung cấp cơ
sở cho việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động này
Công thức xác định chỉ tiêu chi sản xuất, cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như sau:
Chi sản xuất, cung ứng dịch vụ = Si x zi
Trong đó: Si: là số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i hoàn thành cung cấp cho xã hội của đơn vị sự nghiệp;
zi: là giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i cung cấp cho xã hội;
i = (1,n) là số loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ i do đơn vị sự nghiệp cung cấp Như vậy, khoản chi cho hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố: Số lượng hoàn thành, giá thành tiêu thụ của sản phẩm và cơ cấu sản
Trang 9phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội Nếu đơn vị sự nghiệp có thu muốn tăng hiệu quả quản lý chi cần có giải pháp tác động vào các yếu tố trên
Cơ sở dữ liệu để xác định chỉ tiêu phân tích lấy ở dự toán chi và sổ chi tiết các khoản chi, báo cáo tăng, giảm tài sản cố định tại thời điểm và báo cáo tình hình công nợ, tổng chi phí lũy kế qua các năm của đơn vị sự nghiệp
Để đảm bảo hoạt động sự nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục và hiệu quả ngày càng tăng thì song song với việc quản lý, giám sát các khoản chi hàng năm, các đơn vị sự nghiệp có thu còn phải đảm bảo quản lý, sử dụng các tài sản hiện có cũng như xem xét cơ cấu, sự biến động hàng năm có hợp lý không
Các chỉ tiêu phân tích quy mô, cơ cấu và sự biến động của tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Để phân tích quy mô và sự biến động tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có thu sử dụng các chỉ tiêu: Tổng tài sản; từng loại tài sản; cơ cấu tài sản Tổng tài sản
= Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn Trong đó: Tài sản ngắn hạn của các đơn vị
sự nghiệp công thường bao gồm: Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.Tài sản dài hạn của các đơn vị sự nghiệp công phần lớn thường là tài sản cố định
Cơ cấu tài sản ký hiệu là Tti được xác định như sau:
Tỷ trọng từng loại tài
Giá trị từng loại tài sản
x 100 Tổng giá trị tài sản
So sánh các chỉ tiêu phân tích tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài sản nhằm đánh giá về quy mô, cơ cấu và
sự biến động tài sản của đơn vị sự nghiệp có thu Đặc biệt quan tâm đến tỷ trọng và
sự biến động của các tài sản chủ yếu trong năm của đơn vị để kịp thời có biện pháp
Trang 10điều chỉnh Các tài sản chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu là: Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định
Tóm lại, qua phân tích tình hình sử dụng nguồn lực tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có thể thấy, tình hình quản lý sử dụng tài sản ở đơn vị cũng như tình hình sử dụng nguồn chi đã tuân thủ theo chế độ quản lý tài chính mà đơn vị đã quy định từ đó có các giải pháp tiết kiệm chi hướng tới tự chủ tài chính trong đơn vị
2 Phân tích tài chính tại sở tài chính TP Đà Nẵng
Nguồn lực sử dụng của TP Đà Nẵng chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, nguồn thu
từ thuế và một số nguồn thu khác
Sở tài chính có xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ riêng trên cơ sở các quy định của nhà nước và tình hình thức tế tại Thành phố
Chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2017: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 164,14 triệu đồng; Công trình hệ thống cấp nước sạch xã Hòa Nhơn giai đoạn 1 là 120,66 triệu đồng; Công trình cấp nước thôn Khương Mỹ, xã Hòa Phonglà 17,50 triệu đồng; Công trình cấp nước 7 thôn Quá Giáng , Quá Giáng 2, Nhơn Thọ 1, Nhơn Thọ 2, Tân Hạnh, Trà Kiểm, Giáng Nam 2 - xã Hòa Phước là 7,98 triệu đồng
Chi bổ sung từ ngân sách cấp thành phố cho ngân sách từng huyện năm 2017: Quận Hải Châu là 90.781 triệu đồng tăng 21% so với dự toán; Quận Thanh Khê 153.866 triệu đồng tăng 8% so với dự toán; Quận Sơn Trà 137.992 triệu đồng tăng 10% so với dự toán; Quận Ngũ Hành Sơn 132.744 triệu đồng tăng 5% so với dự toán; Quận Liên Chiểu 176.682 triệu đồng tăng 3% so với dự toán; Quận Cẩm Lệ 78.680 triệu đồng tăng 6 % so với dự toán; Huyện Hòa Vang 552.776 triệu đồng tăng 21% so với dự toán; Huyện Hoàng Sa không có khoản chi bổ sung
Cân đối ngân sách địa phương năm 2017
Trang 11Đvt: Tri u đ ng ệ ồ
điều chỉnh
Quyết toán
So sánh (%)
I Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp 12.468.796 15.073.544 121%
- Thu NSĐP hưởng 100% 3.776.900 7.088.145 188%
- Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia 8.691.896 7.985.399 92%
II Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 2.078.747 3.548.834 171%
- Thu bổ sung cân đối ngân sách 764.921 1.186.412 155%
- Thu bổ sung có mục tiêu 1.313.826 2.362.422 180%
V Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 0 7.049.024
VII Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên 0 206.943
3 Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay 252.643 227.812 90%
4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 20.000 20.000 100%
1 Chi các chương trình mục tiêu quốc gia 0 146
IV Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 1.231.265 1.871.991 152%
C BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP/KẾT DƯ NSĐP -1.361.057 2.808.439 -206%
Trang 12II Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh 1.572.500 1.572.500 100%
E TỔNG MỨC DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM CỦA NSĐP 1.864.980 1.423.959 76%
3 Các đề xuất hoàn thiện tình hình tài chính tại sở tài chính TP Đà Nẵng
Cải cách hành chính công; Cải cách tài chính công; Đào tạo đội ngũ cán bộ điều hành ngân sách; Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài chính, thuế, kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý ngân sách Tăng cường công tác công tác kiểm tra, thanh tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm
UBND thành phố chỉ đạo các Sở Tài chính, Sở kế hoạch đầu tư, Cục thuế cần nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp cho huyện về quản lý điều hành ngân sách và đầu tư xây dựng cơ bản tương xứng với quy mô là đơn vị trực thuộc đô thị loại 1
UBND thành phố cần điều chỉnh hệ thống định mức phân bổ ngân sách cho phù hợp, không nên căn cứ vào dân số bình quân để xây dựng định mức chi mà phải chú trọng đến nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp, cần chú trọng tăng định mức phân bổ chi cho sự nghiệp kiến thiết thị chính, sự nghiệp bảo vệ môi trường, định mức phân bổ chi thường xuyên của cấp phường, định mức phân bổ chi hành chính cho một biên chế để tạo đông lực thực hiện khoán chi hành chính
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://taichinh.danang.gov.vn/cktcdetail.do?cktcId=61