1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Nhà máy thiết bị bưu điện Hà nội

58 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy thiết bị bưu điện Hà nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Nhà máy thiết bị bưu điện Hà nội

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với sự đổi mới của đất nuớc, nền kinh tế Việt nam đang vận động theocơ chế thi trờng có sự quản lí vĩ môcủa nhà nớc Các cá nhân, đơn vị tổ chứckinh tế ngày càng có sự phụ thuộc, liên kết chặt chẽ với nhau , cùng hợp tác đểcùng nhau có lợi Trong bối cảnh đó, để tạo điều kiện cho các nhân, các tổchức, đơn vị kinh tế, kiểm tra giám sát lẫn nhau tạo điều kiên cho các cơ quanchức năng của Nhà nớc thực hiện quản lí điều hành vĩ mô nền kinh tế.Chế độtài chính qui định tât cả các hoạt động tài chính phát sinh của các doanh nghiệp

đều phải đợc ghi chép phản ánh vào chứng từ, sổ sách theo chế độ kế toán qui

định Lập BCTC là khâu cuối cùng trong công tác kế toán tài chính của doanhnghiệp

BCTC là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản củadoanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh , tình hình lu chuyểncác dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong mộtthời kì nhất định

Vì vậy BCTC rất hữu ích cho các nhà quản lí doanh nghiệp với các cơ quanchức năng, với cácchủ đầu t, chủ nợ, các nhà cung cấp, khách hàng … Mỗi đốitợng sử dụng thông tin khác nhau thì tiến hành phân tích và khai thác baó cáo tàichính trên những gốc độ khác nhau

Phân tích BCTC góp phần không nhỏ cho các đối tợng sử dụng thông tintrên.Khi đã có các BCTC, đối tợng sử dụng thông tin cần phải tiến hành phântích để thấy đợc những điểm yếu, điểm mạnh về tình hình tài chính của doanhnghiệp để có những quyết định chính xác hiệu quả

Ra đời từ những năm 1954 ,cùng với thời gian Nhà máy Thiết bị Bu điện Hànội đã và đang khẳng định vị trí, tầm quan trọng của mình trong xu hớng đổimới chung của đất nớc Nhng việc tìm tòi những giải đáp tài chính, luôn là vấn

đề thờng trực và nỗi băn khoăn của ban lãnh đạo để tìm đợc những giải phápphù hợpvà hữu hiệu nhất

Qua quá trình học tập ở trờng và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Nhà máyThiết bị Bu điện Hà nội Với mục đích tìm hiểu sâu hơn một đề tài còn mới em

đã quyết định chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy Thiết bị Bu điện Hà nội”

Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên mặc dù có sự hớng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo và sự giúp đỡ tận tình của các anh các chị trong phòng kế toánnhng chuyên đề thực tập không tránh khỏi khiếm khuyết Em mong nhận đợc

sự đóng góp í kiến thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

ChƯơng I

Lí LUậN cơ bản về Phân tích tàI chính Doanh nghiệp

1.1.Các báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Thông tin kế toán tài chính

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD,

đợc lập chứng từ, phản ánh vào các TK, sổ kế toán Số liệu đợc lập phân loại,

hệ thống hoá , tổng hợp theo các chỉ tiêu để trình bày trên BCTC Việc trìnhbày và cung cấp thông tin cho đối tợng sử dụng đợc coi là khâu cuối cùng trongtoàn bộ công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp

Thông tin kế toán tài chính có đặc điểm :Là những thông tin tổng hợp, hiệnthực về hoạt động kinh tế - tài chính đã diễn ra và hoàn thành, có độ tin cậy vàgiá trị pháp lí cao

1.1.2 Mục đích tác dụng của BCTC

Trang 3

BCTC vừa là phơng pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện truyên tảithông tin kế toán tài chính đến ngời sử dụng đẻ ra quyết đinh kinh tế

BCTC là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh hệ thống tình hình vận động, sử dụng vốn của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

Thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Tình hình tài củadoanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi các nguồn lực kinh tế do doạnh nghiệp kiểmsoát, cơ cấu tài chính và khả năng thạnh toán và khả năng thích ứng, phù hợpvới môi trờng kinh doanh Nhờ đó có thông tin về nguồn lực kinh tế do doanhnghiệp kiểm soát và năng lực của doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đếnnguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán năng lực của doanh nghiệp có thể tạo

ra các khoản tiền và tơng đơng tiền trong tơng lai

Thông tin về cơ cấu tài chính có tác dụng lớn để dự đoán nhu cầu đi vayphơng thức phân phối lợi nhuận, tiền lu chuyển đều là mối quan tâm của doanhnghiệp và cũng là những thông tin cần thíêt để d đoán khả năng huy động cácnguồn tài chính của doanh nghiệp …

Thông tin về tình hình kinh doanh : Là những thông tin về tính sinh lợi ,thông tin về tình hình biến động trong SXKD t đó có thể kiểm soát đợc trong t-

ơng lai , để đánh giá khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp

có thể sử dụng

Thông tin về biến động tình hình tài chính : BCTC hữu ích trong việc

đánh giá các hoạt động đầu t, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Tác dụng của BCTC: BCTC có tác dụng quan trọng trong quản lí , cungcấp thông tin hữu cho các đối tợng ra quyết định phù hợp cụ thể :

- Với các nhà quản lí doanh nghiệp, BCTC có tác dụng cung cấp thông tintổng hợp về tình hình tài sản , nguồn hình thành cũng nh kết quả hoạt động kinhdoanh sau một kỳ hoạt động để có thể đánh giá đúng đắn tình hình tài chính từ

đó có thể ra đợc quyết định kịp thời phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệptrong tơng lai

- Các cơ quan quản lí chức năng của nhà nớc nh cơ quan thuế , thống kê ,tài chính ,BCTC cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt đông SXKD,giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ về quản lí kinh tế tài chính nóichung , các chế độ kế toán riêng, để điều hành và quản lí thống nhất toàn nềnkinh tế quốc dân

- Với các đối tợng sử dụng khác :

+ Với chủ đầu t : BCTC cung cấp thông tin về những rủi ro tìêm tàngcóliên quan đến đầu t của họ xác định thời điểm đầu t , đầu t nữa hay thôi,nhiều hay ít , đầu t vào lĩnh vực hoạt động nào

Trang 4

c Với các chủ nợ : Thông tin BCTC giúp họ xem các các khoản nợ gốc vàlãi của họ doanh nghiệp có thể trả khi đến hạn hay không , để có quyết định chovay phù hợp hoặc lãi suốt vay phù hợp, có tiếp tục cho vay nữa hay không …+ Với các nhà cung cấp và các tín chủ khác thông tin trên BCTC giúp họxác định xem những khoản tiền mà doanh nghiệp nợ liệu có thanh toán đúnghạn hay không?

+ Với khách hàng đặc biệt là khách đăc biệt là những có mối liên quan dàihạn hoặc phụ thuộc vào doanh nghiệp, thông tin BCTC có thể giúp họ đánh giákhả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp

+ Với các cổ đông, nhân viên : Thông tin trên BCTC giúp họ đánh giá đợckhả năng trả cổ tức, khả năng chi trả lơng, trợ cấp hu trí …

1.1.3 Yêu cầu của BCTC

Để đạt đợc mục đích là cung cấp những thông tin thực sự hữu ích chocác đối tợng sử dụng với nhng mục đích khác nhau, ra đợc quyết định phù hợp,BCTC phải đảm bảo các yêu cầu : BCTC phải thiết thiết thực hữu ích ; Đảmbảo độ tin cậy, trình bày trung thực, khách quan, phải đảm bảo tính thống nhất

và khả năng so sánh đợc , phải phản ánh tổng quát , đầy đủ những thông tin trênBCTC , tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, và điểm quan trọng nữa laBCTC phải trình bày dễ hiểu để mọi đối tợng cần thông tin trên BCTC có thểnắm và lí giải đợc thông tin trên BCTC Ngoài ra mọi số liệu thông tin trình bàytrên các BCTC phải đảm bảo sự phù hợp với những khái niệm , nguyên tắc vàchuẩn mực kế toán tài chính đợc thừa nhận

1.1.4.Nguyên tắc cơ bản lập BCTC:

Để đảm bảo đợc những yêu cầu đối với BCTC thì việc lập hệ thống BCTCphải tuân thủ nhng nguyên tắc cơ bản :

- Trình bày trung thực : Tình hình tài chính, kinh doanh và lu chuyển tiền

- Doanh nghịêp tiến hành kinh doanh liên tục

- Nguyên tắc dồn tích : Các tài sản, các khoản nợ , vốn chủ sở hữu, cáckhoản thu nhập và chi phí đợc hạch toán ghi sổ khi phát sinh

- Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán

-Tính trọng yếu và sự hợp nhất : Thông tin trọng yếu, riêng lẻ không đợcsáp nhập với những tin khác, mà phải trình bày riêng lẻ

-Nguyên tắc bù trừ : Tài sản, các khoản công nợ, thu nhập, chi phí không

đợc bù trừ lẫn nhau

-Tính nhất quán: Việc trình và phân loại các khoản mục trên BCTC phải

đảm bảo sự nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toàn khác

1.1.5 Nội dung và phơng pháp lập BCTC

Trang 5

Để đạt đợc mục đích trên, BCTC phải cung cấp về các nguồn lực kinh tế

mà doanh nghiệp kiểm soát Các khoản công nợ , lợi nhuận và các donglu yển tiền mặt gốc

Bởi vậy theo quy định hiện hành hệ thống kế toán doanh nghiệp ViệtNam, BCTC doanh nghiệp gồm bốn bảng biểu : Bảng CĐKT, bảng BCKQKD ,bảng BCLCTT, thuyết minh BCTC

1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán

* Khái niệm và bản chất của bảng CĐKT

Bảng cân đối kế toán là một phơng pháp kế toán và là một báo cáo kế toán chủyếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghịêp theo hai cách phânloại: cấu thành và nguồn hình thành vốn của doanh ở một thờ điểm nhất định,

đợc chia thành hai phần theo hai cách phản ánh tài sản và số tổng cộng hai phầnluôn bằng nhau, nó phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm là ngày cuốicủa kỳ hạch toán

* Kết cấu và nội dung của bảng CĐKT

Kết cấu : bảng CĐKT đợc kêt cấu dới dạng bảng cân đối số d các tàikhoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lí

Bảng CĐKT chia lám hai phần (có thể sắp xếp dọc hay ngang )

- Phần tài sản : Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp đếncuối kỳ hạch toán đang tồn tại dới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn,các khâu của quá trình hoạt đông kinh doanh Các chỉ tiêu đợc phản ánh trongphần tài sản đợc sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản trong quátrình tái sản xuất

Xét về mặt kinh tế : Số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên tài sản thể hiện sốvốn và kết cấu các loại vốn của đơn vị hiện có tại thời điểm lập báo cáo đangtồn tại dới hình tháI vật chất, tiền tệ, các hình thức đầu t tài chính hoặc dới hìnhthức nợ phải thu ở tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất kinhdoanh Căn cứ vào nguồn số liệu này trên cơ sở tổng số và kết cấu tài sản hiện

có mà đánh gía một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sửdụng vốn của doanh nghiệp

Xét về mặt pháp lí: Số liệu của bên tài sản thể hiện số vốn đang thuộcquyền quản lí, quyền sử dụng của doanh nghiệp

-Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành các loại tài sản, cácloại vốn kinh doanh của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ởphần nguồn vốn đợc sắp xếp phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản Tỷtrọng và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánhtính chất hoạt động,thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 6

Xét về mặt kinh tế : Số liệu phần của bảng CĐKT thể hiện qui mô, nộidung và tính chất của doanh nghịêp đối với các nguồn vốn doanh nghiệp đangquản lí và sử dụng trong hoạt động kinh doanh.

Xét về mặt pháp lí: Số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm về mặtpháp lí, vật chất của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lí và sử dụng cụ thể

là đối với Nhà nớc , với cấp trên, với nhà đầu t, với cổ đông,với ngân hàng, vớicác tổ chức tín dụng, với khách hàng,với CBCNV…

Nội dung của bảng CĐKT

Nội dung của bảng CĐKT thể hiện qua các hệ thống các chỉ tiêu phản

ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu phản ánh tìnhhình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu đợc sắp xếp thành từngloại, mục , từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu đều đợc mã hoá để thuận tiện choviệc kiểm tra, đối chiếu cũng nh việc xử lí thông tin trên máy vi tính và đợcphân chia thành số đầu năm và cuối kỳ

Phần tài sản : Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ tài sản tại thời

điểm lập báo cáo và đợc chia thành hai loại chỉ tiêu

+ Loại B: Nguồn vồn chủ sở hữu

Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, bảng CĐKT còn có các chỉ tiêungoàI bảng CĐKT

-Kiểm kê tài sản trong những trờng hợp cần thiết và điểu chỉnh kịp thời

số liệu trên các TK , số kế toán đúng với kết quả kiểm kê

- Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập bảng CĐKT

- Chuẩn bị mẫu biểu qui định

Trang 7

c, Phơng pháp chung lập bảng CĐKT

- Cột “ số đầu năm “ : Căn cứ vào cột “cuối kỳ “ của bảng CĐKT niên

độ kế toán trớc để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng

- Cột số cuối kỳ : Căn cứ vào số d của các TK ( cấp 1, 2) trên các sổ kếtoán liên quan đã khoá ở thời điểm lập báo cáo

d, Phơng pháp cụ thể đối với từng chỉ tiêu trên bảng CĐKT: bảng 1.1

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng CĐKT.

NGắN HạN

1 Tiền mặt tại quỹ 111 - Số d nợ TK 111 trên sổ cái

2 Tiền gửi ngân hàng 112 - Số d nợ TK 112 trên sổ cái

3 Tiền đang chuyển 113 - Số d nợ TK 113 trên sổ cái

II- Các khoản đầu t

III- Các khoản phải thu 130 = Mã số(131+132+133+134+138)

1 Phải thu của khác hàng 131 - Số d nợ tài khoản 131 theo dõi chi tiết trên

từng TK2.Trả trớc cho ngời bán 132 -Số d nợ TK 331 mở theo từng ngời thanh toán

135 -Số d nợ của của TK1361trên sổ cái

-Phải thu nội bộ 136 -Số d nợ củaTK1368 trên sổ cái

5.Các khoản phải thu khác 138 -Số d nợ của TK 138, 338 và các TK liên quan

khác theo chi tiết

2.Nguyên liệu, vật liệu tồn

kho

142 -Số d nợ TK 152 trên sổ cái3.Công cụ dụng cụ trong

kho

143 -Số d nợ TK 153 trên sổ cái

4 Chi phí SXK dở dang 144 -Số d nợ TK154 trên sổ cái

5.Thành phẩm tồn kho 145 -Số d nợ TK155 trên sổ cái

6 Hàng hoá tồn kho 146 -Số d TK 156 trên sổ cái

7 Hàng gửi đi bán 147 -Số d nợ TK 157 trên sổ cáI

8 Dự phòng giảm giá tồn

kho

149 -Số d có TK 159 trên sổ cái ghi bằng số âm (+

++)V.Tài sản lu động khác 150 =MS (151+152+ 153+ 154+155)

2 Chi phí trả trớc 152 -Số d nợ TK1421trên sổ cái

3 Chi phí chờ kết chuyển 154 -Số d nợ TK 11422 trên sổ cái

4 Tài sản thiếu chờ xử lí 154 -Số d nợ TK1381 trên sổ cái

Trang 9

5 C¸c kho¶n thÕ chÊp kÝ

quü, kÝ cîc ng¾n h¹n

155 -Sè d nî TK 1422 tren sæ c¸i

1.Chi sù nghiÖp n¨m tríc 161 -Sè d nî TK 1611 trªn sæ c¸i

2 Chi sù nghiÖp n¨m nay 162 -Sè d nî TK1612 trªn sæ c¸i

B TSC§, §©u t dµi h¹n 200

I TSC§ 210 =MS(211+214+217)

-Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ 213 -Sè d nî TK2141trªn sæ c¸i

-Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ 216 -Sè d cã TK2143 trªn sæ c¸i

II- C¸c kho¶n ®Çu t tµi

2 Gãp vèn liªn doanh 222 - Sè d nî TK 222 trªn sæ c¸i

3 §Çu t dµi h¹n 228 - Sè d nî TK 228 trªn sæ c¸i

4 Dù phßng gi¶m gi¸ ®Çu

3 Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n 313 - Tæng d cã TK 331 më theo tõng ngêi b¸n

trªn sæ chi tiÕt thanh to¸n

4 Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc 314 - Tæng d cã TK 131 më theo tõng kh¸ch hµng

trªn sæ chi tiÕt thanh to¸n

1 Chi phÝ ph¶i tr¶ 331 - Sè d cã TK 335 trªn sæ c¸i

2 Tµi s¶n thõa chê sö lÝ 332 - Sè d cã TK 3381trªn sæ c¸i

Trang 10

2 Chênh lệch đánh giá lại

tài sản

3 Chênh lệch tỷ giá 413 -Số d có của TK 413

4.Quỹ đầu t phát triển 414 -Số d có của TK 414 trêsổ cái

5 Quỹ dự phòng tài chính 415 -Số d có của TK 415 trên sổ cái

6 Quỹ dự về trợ cấp mất

Trang 11

1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tác dụng của BCKQHĐKD

BCKQHĐKD là một BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình vàkết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh cũng nh tình hình thực hiện trách nhiệm , nghĩa vụ của doanh nghiệp đốivới nhà nớc trong một kì kế toán

BCKQHĐKD có những tác dụng sau :

Là căn cứ để kiểm tra phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tráchnhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc về các khoản thuế và cáckhoản phải nộp khác

Thông qua BCKQHĐKD mà đánh giá xu hớng phát triển của doanhnghiệp qua các kì khác nhau

-Nội dung và kết cấu của BCKQHĐKD

BCKQHĐKD gồm ba phần :

+ PhầnI: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp saumỗi kì hoạt động: Lãi hoặc lỗ Các chỉ tiêu thuôc phần này đều đợc theo dõi chitiết theo số quí trớc, quí này và luỹ kế từ đầu năm

+PhầnII: phản ánh trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà

n-ớc Các chỉ tiêu thuộc phần này đợc theo dõi chi tiết thành còn phải nộp kỳ trớc,

số phải nộp kì này, số đã nộp trong kì và số còn phảI nộp đến cuối kì này

+PhầnIII: Phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGTđợc hoàn lại,thuế GTGT đợc miễn giảm , thuế GTGT bán hàng nội địa

Trang 12

Bảng 1.2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Quí này Lũy kế từ

01-2.Giá vốn hàng bán 11 +Luỹ kế SPS có TK632đối ứng

9 Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 =Mã số(30+40+50)

Trang 13

Phơng pháp lập

a Phơng pháplập phần I : Lãi Lỗ

+Cột “quí trớc “ căc cứ vào số liệu cột “quín này của BCKQKD hoạt độngkinh doanh kì trớc để ghi vào cột “quí trớc “ theo các chỉ tiêu tơng ứng +Cột “quí này “ Số liệu ghi vào cột này đợc căn cứ vào các tài liệu, số liệutrên các TK ở các sổ kế toán liên quan để ghi vào từng chỉ tiêu

+Cột “luỹ kế từ đầu năm “ Số liệu ghi vào đợc căn vào cột số liệu “luỹ kế

từ đầu năm “ của báo cáo quí trớc cộng với cột “quí này “ của báo cáo này quínày

b.Phơng pháp lập phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc

Số liệu ghị vào các chỉ tiêu đợc căn cứ chủ yếu trên các tài khoản cấp II(Chi tiết theo từng loại ) của TK 333-thuế và các khoản phải thu phải nộp Nhànớc , TK338-Phải trả phải nộp khác và các sổ chi tiêt cóliên quan

Phơng pháp lập phần III :Bạo gồm thuế GTGT đợc khấu trừ , Bạo gồm thuếGTGT đợc hoàn lại ,Thuế GTGT đợc giảm , Thuế GTGT hàng bán nội địa

1.1.5.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ

bclctt là BCTC tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử dụng lợngtiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lợng tiền phátsinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lợng của doanh nghiệp cótác dụng trong việc cung cấp thông tin trên các BCTC có cơ sở để đánh giá khảnăng tạo các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đó trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các nhâ đầu t, các chủ nợ…

- Cung cấp thông tin về các nguồn hình thành từ các lĩnh vực hoạt độngkinh doanh, đầu t và tài chính của doanh nghiệp để đánh giá ảnh hởngcủa các hoạt động đó đối với tình hình tàI chính củadoanh nghiệp

- Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhucầu về tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo

* Nội dung và kết cấu của báo cáo lu chuyển tiền tệ

Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần :

* Lu chuyển từ hoạt động kinh doanh

Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành các khoản tiền vàviệc sử dụng chúng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 14

*.Lu chuyển từ hoạt động đầu t

Phần này gồm các chỉ tiêu : tiền thu về do thu hồi các khoản tiền đầu vàocác đơn vị khác , tiền lãi do các hoạt động đầu t ,tiền bán nhợng TSCĐ, tiền chiphí cho việc mua sắm xây dựngTSCĐ, các khoản tiền đem đi đâu t

*Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Gồm các chị tiêu với các nội dung phản ánh các khoản tiền đợc tạo ra

và sử dụng vào các hoạt động tái chính của doanh nghiệp

6.Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho nhà nớc 6

7 Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác 7

Tổng tiênlu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD 20 MS(01+02+03+04+05+

06+07+08)

II Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t

1 Tiền thu hồi từ các khoản đầu t từ các đơn vị khác 21

2 Tiền thu lãi từ lãi đầu vào các đơn vị khác 22

Tổng tiền Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t 30 =MS(21+22+23+24+25)

III Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Trang 15

Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu t 36

+ Tác dụng của thuyết minh BCTC

Thuyết minh BCTC là báo cáo đợc lập nhằm mục đích giải trình và bổsung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động SXKD, tình hình taìchính của doanh nghiệp trong kì báo cáo, mà cha đợc trình bày đẩy đủ, chi tiếttrong các BCTC khác

Thyết minh BCTC có tác dụng sau :

Cung cấp số liệu thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể tìnhhình chi phí thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cung cấp số liệu thông tin để phân tích đánh giá tình hình tăng, giảmTSCĐ theo từng loại, nhóm , tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loạinguồn và từng nguồn cung cấp và phân tích tính hợp lí tronh việc phân bổ, cơcấu vốn, tình hình khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Thông qua Thuyết minh BCTC mà biết đợc chế độ kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp từ đó kiểm tra chấp hành các qui định, chế độ thể lệ kế toán, ph -

ơng pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng kí áp dụng cũng nh những đề xuấtkiến nghị của doanh nghiệp

+.Nội của thuyết minh BCTC

Thuyết minh BCTC gồm các bộ phận cấu thành sau :

-Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

-Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

-Chi tiết một số chỉ tiêu trong BCTC

-Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh

-Một số chỉ tiêu đánh giá khaí quát tình hình hoat động của doanh nghiệp -Phơng hớng SXKD trong kì tới

*.Phơng pháp chung lập Thuyết minh BCTC

Các quyđịnh về phơng pháp chung lập Thyết minh BCTC

Trang 16

- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn rõ ràng ,dễ hiểu Phần trìnhbày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với sốliệu trên các BCTCkhác.

- Các báo cáo quí: Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phảI thốngnhất trong cả niên độ kế toán Nêú có sự thay đổi về nội dung nào đóphảI có sự trình bày lí do thay đổi một cách rõ ràng

- Trong các biểu cột số kế hoạch phải trình bày số liệu kế koạch của kìbáo cáo, còn cột số thực hiện kì trớc phải là số liệu của kì ngay trớc kìbáo

*.Phơng pháp lập cụ thể:

a, Phơng pháp lập phần “Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố “ Toàn bộ chi phí sản xúât, kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thànhcác yếu tố chi phí căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí,bao gồm:

Yếu tố chi phí Số tiền

1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu

Số liệu ghi vào các chỉ tiêu phần này đợc căn cứ trực tiếp vào các TK cấp

2 liên quan trên sổ cáI và các sổ kế toán theo dõi chi tiết TSCĐ

c, Phơng pháp lập phần “thu nhập nhập của công nhân viên”

Các chỉ tiêu đợc phản ánh theo số kế hoach và sổ thực kì này, thực hiệnkì trớc để làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thu nhập của công nhân viêntrong kì báo cáo

Ngoài ra phần này còn trình bày lí do tăng giảm chủ yêú nguồn vốn CSH củadoanh nghiệp

e Phơng pháp lập phần “Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vịkhác”

Trang 17

Đối với từng khoản đầu t theo dõi tình hình hiện có lúc đầu kỳ, tăng, giảmtrong kỳ, hiện có lúc cuối kỳ và kết quả đầu t (lãi, lỗ).

f Phơng pháp lập phần “Các khoản phải thu và nợ phải trả”

Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán giữa các doanhnghiêp với các đối tợng khác nhau: ngời mua ngời bán Nhà nớc ,CNV… và đợctheo dõi riêng thành các khoản phải trả Đối với từng khoản phải thu, khoảnphải trả đều đợc phản ánh theo số tăng, giảmvà hiện có lúc đầu, cuối kỳ Riêng

số đầu ,cuối kì còn đợc theo dõi riêng số đã quá hạn thanh toán

Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này đựôc căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toántheo dõi chi tiết các khoản phải thu và các khoản phải trả trong kì

1.2 phân tích bctc

1.2.1.Mục tiêu của phân tích BCTC

Việc phân tích BCTC giúp cho những ngời sử dụng hiểu đợc con số nói gìmột cách chính xác đầy đủ Đối với hầu hết những ngời sử dụng báo cáo, việcdoanh nghiệp hoạt động nh thế nào ở hiện tại không quan trọng bằng nó sẽ hoạt

động nh thế nào trong tơng lai Xu hớng phát triển và khả năng phát triển là mốiquan tâm hàng đầu và là nhân tố quyết định cho hành động của họ.Bên cạnh đóviệc thu thập thông tin từ báo cáo tàI chính chỉ cho phép nhận biết các thông tintài chính chỉ cho phép nhận biết các thông tin tài chính còn các thông tin phi tàichính lại không đợc đề cập đến Chính vì vậy, để hiểu thực lực của doanhnghiệp nhằm đa ra những nhận xét,đánh giá chính xác và hành động sáng suốt,tối u, chúng ta phải tiến hành phân tích

Phân tích BCTC đối với mỗi đối tợng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đềkhác nhau:

+Đối với nhà quản lí : phân tích BCTC để đánh giá hoạt động quảnlí tronhcác giai đoạn đã qua ; hớng các quyết định của ban lãnh đạo theo chiều hớngphù hợp với tình hình thực tế; là công cụ để kiểm soát hoạt động của doanhnghiệp, đồng thời nó là cơ sở cho những dự đóan tàI chính

+Đối với ngời cho vay: Phân tích BCTC để xác định khả năng hoàn trả nợcủa khách hàng Đối với những khoản vay ngắn hạn : Ngời cho vay đặc biệtquan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp hay nói cách khác làkhả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ đến hạn Đối với những khoản chovay dài hạn, ngời cho vay phảI tin chắc khả năng khả năng hoàn trả và khả năngsinh lời của doanh nghiệp

+ Các nhà đầu t cũng quan tâm đến tính thanh khoản của doanh nghiệpnhng còn quan tâm đến khả năng lợi nhuận hơn nữa Hoạt động lợi nhuận làmtăngVCSH của doanh nghiệp và đem lại cho chủ đầu những kết quả khả quan.Vì vậy họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, vềkết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trởng, việc điều hành hoạt độngvà

Trang 18

tính hiệu quả của công tác quản lí Những điều đó đảm bảo sự an toàn và tínhhiệu quả cho các nhà đầu t.

Bên cạnh đó các cơ quan thuế ,tàI chính thống kê…cũng đều có nhu cầuthông tin vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ.Với các mục tiêukhác nhau nhng thờng liên quan đến nhau những ngời sử dụng thông tin nhậnthấy việc phân tích BCTC là công cụ không thể thiếu cho quá trình lựa chọn ph-

ơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanhnghiệp

1.2.2.Nội dung phân tích BCTC

Phân tích BCTC với vị trí là công cụ giúp các đối tợng đa ra các quyết địnhphù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Do đó phân tích BCTC thờng đợc tiếnhành theo nhng nội dung cơ bản sau:

- Phân tích cấu thành, tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn

-Phân tích kết quả kinh doanh

1.2.3.Phơng pháp phân tích báo cáo tài chính.

Phơng pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tìnhhình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài doanh nghiệp trongtơng lai Từ đó giúp các đối tợng đa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mụctiêu mong muốn của từng đối tợng Để đáp ứng mục tiêu phân tích tài chínhthông thờng ngời ta sử dụng các phơng pháp sau đây:

1.2.3.1 Phơng pháp so sánh

Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh

tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng đợc áp dụng từ khâu đầu đến khâucuối của quá trình phân tích: Từ khi su tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích.Khi sử dụng phơng pháp so sánh cần chú y đến điều kiện so sánh, tiêu thức sosánh và kĩ thuật so sánh

* Điều kiện so sánh

+Phải tồn tại ít nhất hai đại lợng hoặc hai chỉ tiêu

+Các đại lợng, các chỉ phải thống nhất về nội dung và phơng pháp tínhtoán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lờng

*.Tiêu thức so sánh

Tuỳ thuộc vào mục đích của cuộc phân tích ngời ta có thể lựa chọn mổttrong các tiêu thức sau đây:

Trang 19

+Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra : tiến hành so sánh giữatàI liệu thực tế đạt đợc với các tàI liệu kế hoạch, dự toán hoặc định mức.

+Để xác định xu hớng cũng nh tốc độ phát triển tiến hành so sánh giữa

số liệu thực tế này với thực tế kì trớc hoặc hàng loạt kì trớc

+Để xác định vị trí cũng nh sức mạnh của doanh nghiệp tiến hành sosánh số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng loại hình kinhdoanh hoặc giá trị trung bình của ngành kinh doanh

Số liệu của một kì đợc chọn làm căn cứ so sánh đợc gọi là gốc so sánh

đánh giá kết quả hoạt động một cách chính xác

- Chi tiết theo thời gian và địa điể:KQHĐKD bao giờ cũnglà kết quả củamột quá trình Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giáKQKD đợc sát đúng và tìm đợc giảI pháp có hiệu quả cho công việckinh doanh Chi tiết theo phân xởng,đội tổ giúp đánh giá kết quả thựchiện hạch toán kinh doanh nội bộ, phát hiệncác đơn vị tiên tiến hoặclạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh, từ đó khai tháccác khả năng tiềm tàng về sử dụng vật t, lao động tiền vốn, đát đai…trong kinh doanh

1.2.3.3 Phơng pháp phân tích nhân tố

Là kĩ thuật phân tích và xàc định mức độ ảnh hởng của các nhân tố tác

động đến chỉ tiêu phân tích dạng nghiên cứu

Để phân tích các nhân tố ảnh hởng trớc hết cần xác định ảnh hởng củacác nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, sau đó xem xét tính chất ảnh hởngcủa cácnhân tố, những nguyên nhân dẫn đến sự biến độngcủa từng nhân tố và xu thếnhân tố đó trong tơng lai sẽ vận động nh thế nào Từ đó có dự đoán chỉ tiêuphân tích trong tơng lai sẽ phát triển đến đâu

Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tíchngời ta có thể chia thành phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp số chênhlệch, phơng pháp cân đối… để xác định mức độ ảnh hơng của các nhân tố

Trang 20

phơng pháp nàycó tác dụng rất quan trọng trong việc lựa chọn các phơng án đầu

t hoặc kinh doanh

1.2.3.5.Kĩ thuật phân tích

-So sánh về số tuyệt đối:Là việc xác định chêch lệch giữa trị số của chỉ tiêukì phân tích với trị số của chỉ tiêu kì gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến động

về số tuyệt đối của hiện tợng kinhtế đang nghiên cứu

So sánh bằng số tơng đối là xác định số phần trăm tăng hay giảm giữa thực

tế so với kì gốc của chỉ tiêu phân tích cũng có khi tỉ trọng của một hiện t ợngkinh tế trong tổng thể qui mô chung đợc xác định Kết quả tốc độ phát triểnhoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế

Khi phân tích các báo cáo tài chính có thể sử dụngcác kĩ thuật phân tíchtheo chiều dọc hoặc phân tích theo chiều ngang:

-Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tơng đốitrên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên báo cáo tàI chính Qua đó thấy sựbiến động của từng chỉ tiêu

- Phân tích theo chiều dọc là việc xem xét, xác định tỉ trọng của từng chỉ tiêutrong tổng thể qui mô chung cho phù hợp với từng báo cáo và mối quan hệ giữachỉ tiêu xem xét với qui môchung đó

1.2.4 Tổ chức công tác phân tích BCTC trong doanh nghiệp

-Lập kế hoạch phân tích : Giai đoạn này đợc tiến hành chu đáo,chuẩn xác sẽgiúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt Vì vậy, giai đoạn này đợccoi là giai đoạn chuẩn bị

-Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chơngtrình phân tích Kế hoạch phân tích phảI xác định rõ nội dung phân tích, phạm

vi, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu

-Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện cáccông việc đã ghi trong kế hoạch Tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụthể sau:

+Su tầm tài liệu, xử lí số liệu

Trang 21

1.3.Các nhân tố ảnh hởng tới nội dung phân tích các

báo cáo tài chính doanh nghIệP

1.3.1.Nguốn thông tin cần thiết cho phân tích BCTC

Sự tồn tại,phát triển cũng nh quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụthuộc vào nhiều yếu tố , có những yếutố có những yếu tố bên trong (đặc điểm tổchức quản lí , sản phẩm , qui trình công nghệ…)và những yếu tố bên ngoài(Tăng trởng kinh tế của nền kinh tế,sự tiến bộ của nến khoa học kinh tế, chínhsách tàI khoá …)

Phân tích tài chính có mục tiêu đivới những dự đoán tài chính, dự đoán kếtquă tơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đa ra đợc những quyết địnhphù hợp Nh vậy ,khi phân tích ngoài cácBCTC còn phải tập hợp đợc nhữngthông tin liên quan đến tình hình tàI chính của doanh nghiệp

+Các thông tin chung đó là những thông tin cóliên quan đến cơ hội kinhdoanh Sự suy thoái hoặc tăng trởng có tác động mạnh mẽ đến kết quả kilnhdoanh,cũng nh thông tin về các cuộc thăm dò thị trờng,triển vọng phát triểntrong sản xuất kinh doanhvà dịch vụ thơng mại …

+ Các thông tin theo nghành kinh tế :Cơ cấu sản xuát có tác động đến khảnăng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kì kinh tế,độ lớncủa thị trờng và triển vọng phát triển …

+Các thông tin liên quan đến nhân lực …

Trong quá trình su tầm tài liệu có những số liệu không biểu hiện bằng nhữngcon số cụ thể mà nó thông qua việc miêu tả đời sống kinh tế của doanh nghiệpthì phải quan sát, nghiên cứu và phân tích đánh giá để có những thông tin đầyđủphục vụ cho quá trình phân tích BCTC

1.3.2.Phơng pháp phân tích BCTC

Phơng pháp phân tích BCTC là một trong những nhân tố ảnh hởng lớn đến

nội dung phân tích các BCTCDN Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù sản xuấtkinh doanh cụ thể khác nhau nên có thể lựa chọn các phơng pháp phân tíchkhác nhau Mỗi phơng pháp phân tích có những u nhợc điểm khác nhau manglại những thông tin khác nhau.Mỗi đối tợng khác nhau có những mục tiêu khácnhau trong công tác tài chính doanh nghiệp nên họ sẽ lựa chọn những phơngpháp khác nhau Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp giúp doanhnghiệp xử lí các thông tin một cách khoa học phục vụ cho công tác sản xuấtkinh doanh một cách hiệu quả hơn Mỗi phơng pháp khác nhau cho nhng kếtquả khác nhau nội dung khác nhau

1.3.3 Những cán bộ tài chính thực hiện phân tích BCTC

Trang 22

Sau khi đã thu thập đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết, lựa chọn

ph-ơng pháp thích hợp muốn tiến hành phân tích tốt các BCTCDN chúng cần phảilàm tốt công tác tổ chức.Trình độ chuyên môn thái độ làm việc của các cán bộtài chính ảnh hởng lớn đến kết quả phân tích

Chơng II Thực trạng công tác phân tích bctc của nhà máy

thiết bị bu điện hà nội 2.1 Khái quát chung về nhà máy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

Năm 1954, Tổng cục bu điện đã thành lập nhà máy thiết bị truyền thanhđểsản xuất những sản phẩm phục vụ nghành bu điện và dân dụng Sản phẩm là loatruyền thanh, điện từ thanh nam châm và một số thiết bị thô sơ khác …

Đến năm 1967 do yêu cầu phát triển của đất nớc , Tổng cục bu điện đãtách nhà máy thiết bị tuyền ra làm 4 nhà máy trực thuộc: nhà máy 1, 2, 3 và 4 Năm 1970 Tổng cục bu điện sát nhập nhà máy 1, 2, 4, thành một nhà máythực hiện hạch toán độc lập Sản phẩm cung cấp bơc đầu đã đợc đa dạng

Đến năm 1977 nhà máy lại tiếp nhận khu đồi A02 Lim – Hà Bắc Từ khi

đợc tiếp nhận đến nay nhà máy không ngừng phát huy mọi khả năng cóthể ,khu kho đợc cải tạo tu sửa và đa vào hoạt động trở thành cơ sở sản xuất thứ

3 của nhà máy

Từ khi chính thức đợc thành lập, nhà máy không ngừng mở rộng qui môsản xuất , đổi mới trang thiết bị dây chuyền lắp ráp điện tử hiện đại, nâng caotay nghề công nhânvà trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lí để nâng cao năngsuôts lao động , nâng cao chất lợng sản phẩm Nhà máy luôn tìm tòi trong côngviệc để nâng cao năng suốt lao động, đổi mới mẫu mã và đa dạng hoá sảnphẩm Trong quan hệ với nhà cung cấp đầu vào nhà máy luôn phấn đấu là mộtkhách hàng đáng tin cậy Mở rộng mối quan hệ không chỉ ở các nhà cung cấptrong nớc mà cả với nhà cung cấp nớc ngoàI đảm bảo đầu vào đáp ứng đợc tính

kĩ thuật cao cho sản phẩm

Hiện nay trên phạmvi cả nớc hầu nh tất cả các bu điện của các tỉnh thànhphố và các doanh nghiệp có sử dụng thiết bị điện thoại đều sử dụng sản phẩmcủa nhà máy Trong đó 85%cung cấp cho nghành bu chính viễn thông cả bamiền trên toàn quốc

Trang 23

2.1.2 Đặc điểm qui trình công nghệ và hệ thống tổ chức quản lỉ sản xuất của

Nhà máy Thiết bị Bu điện

2.1.2.1 Đặc điểm qui trình công nghệ của nhà máy

Trong các doanh nghiệp sản xuất, công nghệ sản xuất là một nhân tố

ảnh hởng lớn đến qui trình sản xuất hoạt động kinh doanh nói chung tổ chứcquản lí sản xuất , tổ chức công tác kế toán nói riêng Vì vậy chúng ta cần tìmhiểu đặc điểm qui trình công nghệ

Sản phẩm của nhà máy có nhiều loại khác nhau, có qui trình công nghệphức tạp, qua nhiều giai đoạn sản xuất, từ khi đa nguyên vật liệu vào chế biến

đến khi nhập kho thành phẩm là một quá trình liên tục, khép kín đ ợc phác hoạbằng sơ đồ sau :

Vật liệu từ kho chuyển đến phân xởng sản xuất : Phân xởng sản xuất cácsản phẩm cơ khí … Sau đó chuyển tiếp sang kho bán thành phẩm để chuyển

đến phân xởng lắp ráp Cuối cùng là khâu nhập kho thành phẩm Suốt quá trình

đó có kiểm tra chất lợng, loại bỏ sản phẩm hỏng,sản phẩm không đạt chất lợng

Do qui trình công nghệ khép kín nên nhà máy có thể tiết kiệm thời gian luânchuyển nguyên vật liệu để nhanh chóng chuyển thành bán thành phẩm ở các tổsản xuất, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận Tuy nhiên bên cạnh đó

có nhợc điểm là công nghệ khép kín nên không thể tiến hành sản xuất đồngloạt không tận dụng hết khả năng , năng lực sản xuất của TSCĐ Mặt khác nhàmáy sản xuất nhiều loại sản phẩm nhng số lợng của mỗi loại thì ít nên qui trìnhsản xuất phức tạp, vốn đầu t lớn

2.1.2.2 Hệ thống tổ chức quản lí của nhà máy

Bán thành phẩm

Lắp rápBán thành phẩm mua

ngoài

Thành phần

Trang 24

Hiện nay nhà máy có 575 ngời, trong đó có công nhân sản xuất trực tiếp

và quản lí phân xởng 430 ngời Công nhân của nhà máy có trình độ tay nghềcao đáp ứng sản xuất công nghiệp, máy móc thiết bị hiện đại, hầu hết họ đợc

đào tạo qua trờng lớp vô tuyến điện viễn thông, và các trờng dạy nghề khác

Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá sản xuất và thuận tiện cho việchạch toán kinh tế , toàn bộ cơ cấu quản lí và sản xuất đợc bố trí và sắp xếpthành các phòng ban, phân xởng

+Ban giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc

Hai phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ trách sản xuất và một phó giám

đốc phụ trách kinh doanh trợ lí giúp việc cho giám đốc

+Các phòng ban: Hệ thống quản lí theo chức năng, thông qua trởng phòngmới đến từng nhân viên

Các phòng ban của nhà máy bao gồm :

7 Phòng tổ chức điều độ lao động tiền lơng

+Các phân xởng :có quan hệ mật thiết vói nhau tạo thành một dây chuyềnkhép kín và sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo nhu cầu thị trờng

Cơ cấu bộ máy quản lí và sản xuất có thể đợc phác hoạ qua sơ đồ sau:

Giám đốc

P.G.đốc phụ trách sx

P.G.đốc phụ trách KD

Các phòng ban chức

năng và phòng ban

nhân viên

Các tổ chế thử

Các phân

x ởng SX

Các phòng ban kỹ thuật

P X 4

P X 6

P X 7

P X 8

P X 9

P X 5

PX

BC PX PVC

cứng

PX PVC

mềm

Trang 25

- Phân xởng 1 : là phân xởng cơ khí có nhiệm vụ chính là chế tạo khuônmẫu cho các phân xởng khác

- Phân xởng 2 : Chế tạo các sản phẩm có tính chất cơ khí nh các kimloại, hàn đột các chi tiết sản phẩm

- Phân xởng 5 : Phân xởng đúc áp lực

- Phân xởng 6 :Phân xởng sản xuất sản xuất sản phẩm nhựa và các sảnphẩm lắp điện dân dụng

- Phân xỏng7 : Sản xuất và lắp rắp các thiết bị điện tử hiện đại cho toàn

bộ lao động trẻ có kĩ thuật điều hành

- Phân xởng 8 : Lắp ráp loa

- Phân xởng 3,4 : Là hai phân xởng cơ khí ở ThợngĐình chuyên sản xuấtloa, ngoài ra còn có tổ cuốn biến áp, tổ cơ điện Có hệ thống hạch toán

độc lập tơng đối vì cơ sở Thợng Đình tuy có bộ máy kế toán riêng

nh-ng vẫn phụ thuộc về mặt tài chính ở cơ quan chính

- Phân xởng bu chính là phân xởng sản xuất những sản phẩm bu chính

nh : dấu nhật ấn kìm niêm phong

- Ngoài ra còn có hai phân xởng PVC cứng và PVC mềm, PVC cứng:sản xuất ống nhựa luồn cáp, ống sóng PVCmềm sản xuất sản xuất ốngnhựa phục vụ cho dân dụng

Nhìn chung công tác tổ chức bộ máy quản lí của nhà máy làhợplí ,chính nhờ bộ máy tổ chức chặt chẽ nh nh vậy mà doanh nghiệp đã đợcnhững thành tựu to lớn trong lĩnh vực sản xuất của mình Sản phẩm của nhàmáy đợc ngời tiêu dùng tin cậy, tạo cho nhà máy có chỗ đứng vững chắc trênthị trờngtrong nớc

2.1.3.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán tại Nhà máy

2.1.3.Đặc điểm

Cùng với thành tựu đổi mới kinh tế của đất nớc là sự tăng tốc của nghành

bu chính viễn thông Việt nam và sự phát triển của nhà máy thiết bị bu điện.Phòng kế toán thông kê là một bộ phận của nhà máy Ngay từ khi mới thành lậpnhà máy đã tiến hành hạch toán độc lập

Bộ máy kế toán của nhà máy có nhiêm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộcông tác kế toán của nhà máy giúp ban lãnh đạo có căn cứ tin cậy để phân tích

đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

2.1.3.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Trong điều kiện kinh tế thị trờng bộ máy kế toán của doanh nghiệp sắpxếp gọn nhẹ phù hợp với tình hình chung hiện nay Phòng kế toán thống kê củanhà máy gồm 9 ngời đảm nhiệm các phần hạch toán kế toán khác nhau baogồm 1 kế toán trởng và 8 kế toán nghiệp vụ:

1 Kế toán trởng

Trang 26

2 Kế toán tổng hợp

3 Kế toánTSCĐ kiêm kế tóan thu chi

4 Kế toán tiền lơng, thanh toán tạm ứng, kế toán nguyên vật liệu và tổnghợp vật t

5 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ

6 Kế toán ngân hàng

7 Kế toán vật và thống kê tàI sản

8 Kế toán vật t và lơng tại cơ sở

9 Kế toán kho bán thành phẩm, thu và chi tổng hợp tại cơ sở 2

Cơ cấu bộ máy kế toán tại nhà máy đợc thể hiện qua sơ đồ sau :

Phòng kế toán của nhà máy đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công và kếtquả thu đợc trong những năm qua Phòng đợc trang bị một hệ thống máy tính

để phục vụ cho việc ghi chép và cập nhật tổng hợp thôngtin một cách chính xáccủa thông tin kế toán tài chính

2.1.3.3.Tổ chức hạch toán kế toán

2.1.3.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Nhà máy tổ chức kế toán theo hình thức tập trung tạo điều kiện đểkiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tẩp trung thống nhất của kếtoán trởng cũng nh sự chỉ đạo của lãnh đạo nhà máy Theo hình thức này toànbộcông tác kế toán đợc tập trung tại phòng kế tóan của nhà máy, ở các bộ phận

đơn vị trực thuộ không có kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kế toán làmnhiệmvụ hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và gửi chứng từ vềphòng kế toán của nhà máy Nghĩalà các đơn vị trực thuộc sẽ hạch toán báo sổ,còn tại nhà máy thì hạch toán tổng hợp

2.1.3.3.2.Hệ thống tài khoản nhà máy sử dụng.

, BHXH

Kế toán T.hợp

VT, L

ơng, T.ứng

K.toán thành phẩm

và tiêu thụ

K

toán

T hợp BTP cơ sở 2

Trang 27

Sau khi thực hiện hệ thống kế toán mới, nhà máy đã sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định

2.2 thực tiễn công tác phân tích bctc của nhà máy

thiết bị bu điện

2.2.1.Thực tiễn công tác lập các báo cáo tài chính

2.2.1.1.Các báo cáo tài chính

Tổng công ty bu chính viễn thông

Nhà máy thiết bị bu điện hà nội

bảng cân đối kế toán

Trang 28

3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135

Phải thu nội bộ khác 136

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 -889.470.534 -285.059.132

II Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220 120.200 000 120.200.000

3 Các khoản đầu t dài hạn khác 228

4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230

IV Chi phí kí quỹ, kí cợc dàI hạn 240

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 6.030.910.287 2.203.274.947

2 Chênh lệch đánh giá lại tàI sản 412

4 Quĩ phát triển sản xuất kinh doanh 414

Trang 29

II Nguồn Kinh phí 420 250.000.000 55.045.909

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 423

Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424

3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 425

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng CĐKT. - Hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Nhà máy thiết bị bưu điện Hà nội
Bảng 1.1 Bảng CĐKT (Trang 9)
2.1.3.3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán - Hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Nhà máy thiết bị bưu điện Hà nội
2.1.3.3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w