MỤC TIÊU Mục tiêu chính của nhóm chúng em là hoàn thiện một phần mềm hệ thống quản lý tài sản công nghệ thông tin có khả năng đáp ứng nhu cầu cho các tổ chức doanh nghiệp nhỏ và vừa.. Nh
Tổng quan về đề tài
Đặt vấn đề
Hiện nay, nhiều thiết bị công nghệ mới liên tục ra đời nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và công việc của các tổ chức, doanh nghiệp Tuy nhiên, sự phát triển này đi đôi với sự gia tăng đáng kể trong công tác quản lý và tổ chức tài sản công nghệ thông tin Việc quản lý hiệu quả các thiết bị công nghệ trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru, an toàn và tối ưu hóa chi phí.
Nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc quản lý tài sản công nghệ thông tin Để giải quyết bài toán này, các phương án khác nhau đã được đề xuất, song giải pháp tích hợp công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm quản lý tài sản, vẫn là lựa chọn tối ưu Áp dụng phần mềm quản lý tài sản giúp đơn giản hóa quy trình, nâng cao hiệu quả và đảm bảo xác thực thông tin, dựa vào yếu tố người dùng để tối ưu hóa hoạt động quản lý tài sản công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
Mục tiêu
Xây dựng được phần mềm ITAMS (IT Asset Management System) có thể chạy được trên môi trường Windows với các chức năng chính:
Theo dõi đầy đủ toàn bộ sản phẩm thiết bị phần cứng, phần mềm, di động của doanh nghiệp
Theo dõi đầy đủ toàn bộ giấy phép phần mềm doanh nghiệp đang sử dụng
Theo dõi các dịch vụ công nghệ đang sử dụng (như subscription, cloud services,…)
Kiểm kê và báo cáo định kỳ tài sản công nghệ thông tin đang có
Thanh toán tài sản công nghệ thông tin cho bên thứ ba hay một khách hàng bất kỳ
Quản lý tài khoản được cấp cho nhân viên thực hiện nhiệm vụ kiểm kê
Do thời gian thực hiện đồ án có hạn, nên việc thực hiện đồ án quản lý sẽ tập trung vào các chức năng chính bao gồm:
- Xem, thêm, bớt, chỉnh sửa tài sản công nghệ thông tin đang có mặt
- Thanh toán tài sản công nghệ thông tin nếu có nhu cầu Đối tượng được thanh toán phần lớn là hàng cũ, hàng bị loại bỏ hay dư thừa
- Báo cáo định kỳ tài sản công nghệ thông tin (có thể xuất in được)
Nghiệp vụ
1.3.1/ Nghiệp vụ tin học hóa:
- Bộ phận người quản lý:
+ Nhập, xuất, chỉnh sửa, xóa thông tin tài sản công nghệ thông tin
+ Xem và theo dõi thông tin tài sản công nghệ thông tin của công ty
+ Giải quyết và thanh toán tài sản CNTT trong một số trường hợp đặc biệt của công ty như bán đồ cũ, dư thừa, loại bỏ,…
+ Xuất báo cáo định kỳ về tình hình tài sản CNTT trong công ty
+ Giải quyết và thanh toán tài sản CNTT trong một số trường hợp đặc biệt của công ty như bán đồ
12 cũ, dư thừa, loại bỏ,…
+ Xuất báo cáo định kỳ tài sản CNTT và sử dụng chúng cho mục đích phân tích, nghiên cứu
+ Quản lý tài khoản đăng nhập
+ Tạo tài khoản cho nhân viên mới
1.3.2/ Nghiệp vụ không tin học hóa
+ Vận chuyển tài sản vào công ty
+ Vận chuyển tài sản vào kho
+ Vận chuyển tài sản giữa nhiều trụ sở
+ Thanh toán tài sản cũ, loại bỏ, dư thừa, bán cho bên thứ ba,…
+ Bảo vệ, bảo hành tài sản CNTT
+ Theo dõi tài sản CNTT
+ Sửa chữa tài sản CNTT
1.3.3/ Các nghiệp vụ của nhà sách
Nghiệp vụ quản lý tài sản CNTT
Trong quá trình nhập tài sản mới hoặc thay đổi thông tin tài sản, việc kiểm tra tính hợp lệ của tài sản dựa trên đơn nhập là bước quan trọng để đảm bảo dữ liệu chính xác Sau đó, cập nhật thông tin tài sản dựa trên yêu cầu từ đơn yêu cầu thay đổi giúp duy trì hệ thống thống kê tài sản CNTT chính xác và đáng tin cậy Việc thống kê tài sản CNTT định kỳ hỗ trợ quản lý hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực công nghệ thông tin của tổ chức.
13 đổi Tất cả thay đổi, thêm xóa được cập nhật vào CSDL
Nghiệp vụ thanh toán tài sản CNTT
Tình huống: Công ty cần thanh toán tài sản cũ, lỗi, hư hỏng, dư thừa cho bên thứ ba (tức khách hàng)
Thực hiện: Thêm thông tin đã thanh toán vào CSDL đồng thời thay đổi dữ liệu tài sản CNTT nội bộ trong CSDL
Nghiệp vụ quản lý tài khoản nhân viên
Tình huống: Nhân viên làm việc tại doanh nghiệp, cửa hàng, công ty,…
Để thực hiện thêm tài khoản nhân viên vào cơ sở dữ liệu (CSDL), cần lưu ý rằng giới hạn sử dụng CSDL trên mỗi máy tính của công ty chỉ cho phép cài đặt và vận hành phần mềm trên một máy duy nhất Do đó, các chức năng cơ bản như sửa hoặc xóa tài khoản không thể thực hiện trực tiếp, chỉ có thể sử dụng một số tài khoản đã được tạo sẵn do phòng ban quản lý IT quản lý Vì lý do an toàn và giảm thiểu rủi ro, CSDL luôn được lưu trữ một tài khoản backup, và chỉ trưởng ban quản lý IT mới có quyền truy cập và quản lý tài khoản này.
Nghiệp vụ in báo cáo
Tình huống: Lập báo cáo gửi về bộ phận thống kê hay kiểm kê tài sản để xử lý
Thực hiện: Dựa trên thông tin tài sản CNTT nội bộ và thông tin thanh toán đã thực hiện được lưu trong CSDL.
Danh sách yêu cầu
Nhập tài sản Xóa tài sản
Sửa tài sản Thanh toán tài sản
Xem tài sản Thêm tài khoản
Lập phiếu báo cáo tài sản Lập phiếu báo cáo thanh toán Đăng nhập Đăng xuất
Bảng 1: Bảng liệt kê yêu cầu chức năng
1.4.2/ Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng
- Yêu cầu về độ tin cậy, bảo mật
- Yêu cầu về khả năng phát triển, dễ nâng cấp, mở rộng
- Yêu cầu về tính hiệu quả, hợp logic, ít lỗi
II/ Công cụ sử dụng
Trong quá trình thực hiện đồ án, nhóm đã sử dụng các phần mềm quan trọng để hỗ trợ việc tìm hiểu, thiết kế và cài đặt phần mềm, nhằm đảm bảo quá trình phát triển dự án diễn ra hiệu quả và chính xác.
III/ Kế hoạch thực hiện
Mô tả tài liệu
Tài liệu gồm hai phần lớn chính là: Phần tổng quan và phần thực hiện
+ Phần tổng quan gồm các mục sau:
+ Phần thực hiện gồm các mục lớn sau:
- Tổng quan về công nghệ được sử dụng
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
+ Phần kết luận và kết thúc
+ Một số phần nhỏ không kể đến như là: Giới thiệu, mục tiêu, tổng quan, mục lục.
Kế hoạch thực hiện đồ án
- Phần tích đặc tả yêu cầu
Lên kế hoạch vào khảo sát hiện trạng bao gồm các quá trình sau:
- Phân tích tính khả thi quy mô thực hiện
- Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ bằng cách tìm hiểu, thu thập thông tin trên mạng
- Thu thập thông tin yêu cầu
Dựa trên các đặc tả yêu cầu đã thu thập, quá trình phân tích đặc tả yêu cầu giúp hình thành bức tranh hệ thống cuối cùng, xác định rõ những thành phần cần thêm hoặc bớt để hoàn thiện hệ thống phù hợp Việc này đảm bảo yêu cầu được hiểu rõ, chính xác và giúp phát triển hệ thống tối ưu, đáp ứng đúng mong đợi của khách hàng Phân tích đặc tả yêu cầu là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình phát triển phần mềm.
Phần thiết kế bao gồm một số bước quan trọng: a) Thiết kế hệ thống:
- Vẽ Use case: phân tích nghiệp vụ tổng quan
- Xác định kiến trúc hệ thống b) Thiết kế cơ sở dữ liệu: Phân tích dữ liệu dựa trên yêu cầu người dùng
Kết quả cuối cùng của quá trình này là tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu, nhằm hướng đến việc xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả Thiết kế giao diện người dùng cũng đóng vai trò quan trọng, bao gồm việc vẽ sơ đồ giao diện màn hình và phân tích thiết kế xử lý dựa trên yêu cầu của người dùng để đảm bảo trải nghiệm tối ưu.
Kết quả đầu ra là tài liệu thiết kế giao diện, dùng để phục vụ thiết kế giao diện (UI) cho sản phẩm
- Phối hợp sử dụng các công cụ lập trình như Visual Studio với công cụ quản lý mã nguồn Git để hoàn thiện chương trình
- Tạo các test case để test hệ thống chạy tốt hay chưa
- Về cách thức tổ chức quản lý do nhóm chỉ có một thành viên nên sử dụng mô hình thác nước gồm 6 bước chính:
Hình 1: Mô hình thác nước Waterfall Ưu điểm :
Đây là mô hình đơn giản, dễ áp dụng, quy trình rõ ràng theo từng bước
Dễ quản lý và bảo trì bởi cách tiếp cận tuyến tính và cố định theo từng bước
Các tiêu chí đầu vào và đầu ra được xác định rõ ràng nên dễ dàng trong công tác kiểm tra chất lượng
Hoạt động hiệu quả trong các dự án nhỏ, với các yêu cầu rõ ràng
Có nhiều tài liệu cung cấp cho khách hàng
Không phải mô hình lý tưởng cho các dự án lớn và dài ngày
Không hiệu quả đối với những dự án đối mặt với các yêu cầu không rõ ràng từ đầu
Khó thích ứng với thay đổi bao gồm yêu cầu, kế hoạch, phạm vi dự án…
Độ trực quan thấp và giá trị chuyển giao chậm khi đến cuối chu trình người dùng mới nhìn thấy và sử dụng sản phẩm
Dựa trên những phân tích đã thực hiện, mô hình thác nước Waterfall phù hợp với các dự án nhỏ, đơn giản Vì vậy, nhóm đã quyết định chọn mô hình này để đảm bảo hiệu quả trong quản lý và triển khai dự án.
Thực hiện đồ án
Sơ đồ ERD
Hình 4: Lược đồ quan hệ ERD
Mô tả chi tiết
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa/ ghi chú
1 Id Int PK Mã người dùng
2 username VarChar(255) Tên tài khoản
Bảng 12: Mô tả chi tiết bảng LoginTable
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa/ ghi chú
1 productID Int PK Mã tài sản
2 product_Name VarChar(50) Tên tài sản
3 Category VarChar(50) Loại tài sản
5 Quantity VarChar(50) Số lượng tài sản
6 Supp_Price VarChar(50) Giá cung tài sản
7 Cust_Price VarChar(50) Giá tài sản
8 Desp VarChar(1000) Miêu tả tài sản
Bảng 13: Mô tả chi tiết bảng ProductTable
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ý nghĩa/ ghi chú
1 ProductID Int PK Mã tài sản
2 Product VarChar(50) Tên tài sản
3 qty VarChar(50) Số lượng tài sản
5 Category VarChar(50) Loại tài sản
6 Item_Price VarChar(50) Giá tài sản
8 Total_Price VarChar(50) Giá thanh toán
Bảng 14: Mô tả chi tiết bảng SaleTable
III/ Thiết kế giao diện
Danh sách màn hình
Tên màn hình Mô tả
Màn hình đăng nhập Màn hình đầu tiên khi khởi động chương trình
Màn hình menu Màn hình chính của phần mềm Xuất hiện sau khi đăng nhập thành công
Màn hình tài sản Màn hình xem và quản lý tài sản CNTT
Màn hình thanh toán Màn hình xem và quản lý việc thanh toán
Màn hình báo cáo quản lý tài sản Màn hình xem và xuất báo cáo về việc quản lý tài sản CNTT
Màn hình báo cáo thanh toán tài sản Màn hình xem và xuất báo cáo về việc thanh toán tài sản
Màn hình báo cáo tổng số lượng tài sản Màn hình xem và xuất báo cáo về tổng số lượng tài sản
Màn hình tạo tài khoản là giao diện phục vụ chức năng đăng ký và quản lý tài khoản cho nhân viên sử dụng phần mềm Bộ phận này giúp người dùng dễ dàng nhập thông tin và thiết lập quyền truy cập phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý hệ thống Theo Bảng 15, các màn hình liên quan được mô tả tổng quát, bao gồm các chức năng chính để hỗ trợ quá trình tạo, chỉnh sửa và kiểm tra danh sách tài khoản nhân viên, từ đó tối ưu hóa hoạt động của phần mềm.
Mô tả chi tiết từng màn hình
Hình 5: Màn hình đăng nhập
Hình 7: Màn hình tài sản
Hình 8: Màn hình thanh toán
3.2.5/ Màn hình báo cáo quản lý tài sản
Hình 9: Màn hình báo cáo quản lý tài sản
3.2.6/ Màn hình báo cáo thanh toán tài sản
Hình 10: Màn hình báo cáo thanh toán tài sản
3.2.7/ Màn hình báo cáo tổng số lượng tài sản
Hình 11: Màn hình báo cáo tổng số lượng tài sản
3.2.8/ Màn hình tạo tài khoản
Hình 12: Màn hình tạo tài khoản
IV/ Cài đặt và thử nghiệm
Môi trường phát triển
- Visual Studio: Lập trình ứng dụng
- Git: Quản lý mã nguồn
- SSMS: Giao tiếp với hệ cơ sở dữ liệu SQL Server
Công cụ có giao diện hoàn toàn là tiếng việt
Môi trường triển khai
- Windows 10 đã cài đặt NET Framework Runtime 4.7.2 hay SQL Server (ít nhất là phiên bản
Một số liên kết chính nhóm chúng em có tham khảo trong đồ án như là:
[1] motadata.com/vi/it-asset-management
[2] learn.microsoft.com/en-us/dotnet
[3] manageengine.com/products/service-desk/it-asset-management
[4] smartpro.vn/tu-van-giai-phap-itam.html
Sau khi hoàn thành đồ án, nhóm chúng em đã rút ra nhiều bài học quý giá trong việc học lập trình và thực hiện project Chúng em tích lũy kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về đề tài đồ án, đồng thời biết cách khắc phục những thiếu sót và sai lầm trong quá trình làm việc Qua dự án ITAM, nhóm đã chứng tỏ sự trưởng thành và nhận thức rõ hơn về những khó khăn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đồng thời cần tiếp tục học hỏi và nhận ý kiến đóng góp từ thầy cô Với sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ giảng viên, nhóm chúng em đã hoàn thiện phần mềm và đạt được kết quả như mong muốn.
Nhóm gặp nhiều hạn chế trong khảo sát thực trạng và hiểu rõ yêu cầu khách hàng, dẫn đến quy mô dự án còn nhỏ và chưa hoàn thiện Thời gian hạn chế, cùng với thiếu hụt về chuyên môn, khiến nhiều công việc chưa thể hoàn thành đầy đủ Giao diện phần mềm còn sơ sài, nội dung cung cấp chưa phù hợp với các doanh nghiệp lớn, giảm tính thực tiễn của sản phẩm Công nghệ sử dụng cũng khá lỗi thời, và nhóm chưa áp dụng nhiều bài học về kiến trúc phần mềm trong quá trình phát triển, ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng mở rộng của dự án.