Tài liệu dùng cho học sinh ôn thi TNPT và LTĐH Tập 2
Trang 1TRUNG TÂM NGO ẠI NGỮ - BỒI DƯỠNG VĂN HOÁ VÀ LTĐH
SAO PHƯƠNG NAM
Trang 2B ảng qui đổi đơn vị
1B = 10dB (dexiben)
1kJ = 103 J = 106 mJ = 109 J 1eV = 1,6.10-19J
1159,0
1318,
Chuyể n đổ i sin sang cosin và ngược lại:
)sin(
sin
;)
2sin(
cos
;)2cos(
sin
;)cos(
Trang 3GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 3
M ỤC LỤC
PH ẦN I: LÍ THUYẾT .4
CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG 4
I Tán sắc ánh sáng 4
II Giao thoa ánh sáng 4
III Các loại quang phổ 6
IV Tia hồng ngoại – tia tử ngoại 8
V Tia X 9
VI Thang sóng điện từ 9
CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 11
I Hiện tượng quang điện – thuyết lượng tử 11
II Hiện tượng quang điện trong 12
III Hiện tượng quang – phát quang 13
IV Mẫu nguyên tử Bo 13
V Sơ lược về Laze 14
CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 16
I Tính chất – cấu tạo hạt nhân 16
II Năng lượng liên kết hạt nhân 17
III Phản ứng hạt nhân 17
IV Sự phóng xạ 18
V Phản ứng phân hạch 19
VI Phản ứng nhiệt hạch 20
PH ẦN II: BÀI TẬP 21
Chương 5: Sóng ánh sáng 21
Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng 21
Chủ đề 2: Giao thoa ánh sáng 23
Chủ đề 3: Các loại quang phổ 33
Chủ đề 4: Tia hồng ngoại – Tia tử ngoại – Tia X 34
Đề kiểm tra chương 5 38
Bài tập tổng hợp chương 5 42
Chương 6: Lượng tử ánh sáng 52
Đề kiểm tra Giữa HK 2 63
Bài tập tổng hợp chương 6 66
Chương 7: Vật lý hạt nhân 71
Chủ đề 1: Cấu tạo hạt nhân 71
Chủ đề 2: Sự phóng xạ 72
Chủ đề 3: Năng lượng hạt nhân 77
Đề kiểm tra HK 2 84
PH ẦN III: BÀI TẬP NÂNG CAO 88
Chương 5 88
Chủ đề 1: tán sắc ánh sáng 88
Chủ đề 2: giao thoa ánh sáng 90
Chủ đề 3: Các loại quang phổ 93
Chủ đề 4: tia hồng ngoại – tia tử ngoại – tia x 95
Chương 6 96
Chủ đề 1:hiện tượng quang điện ngoài 96
Chủ đề 2: hiện tượng quang điện trong 100
Chủ đề 3: Mẫu nguyên tử Bo 101
Chủ đề 4: tia hồng ngoại – tia tử ngoại – tia x 95
Chương 7 102
Chủ đề 1:Cấu tạo hạt nhân 102
Chủ đề 2: Hiện tượng phóng xạ 103
Chủ đề 3: Phản ứng hạt nhân 105
CÂU H ỔI ĐỀ THI TNPT (Phân theo chương) 108
10 B Ộ ĐỀ LUYỆN TẬP ÔN THI TNPT 113
Chúc các em luôn thành công trong m ọi kì thi !
Trang 4I Tán s ắc ánh sáng
1 Thí nghi ệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672) Bố trí thí nghiệm như hình sau
Quan sát hình ảnh thu được trên màn M, ta
thấy có một dải màu như cầu vồng, trong đó có bảy
màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
Dải màu này gọi là quang phổ của ánh sáng Mặt
Trời Hiện tượng trên gọi là sự tán sắc ánh sáng
2 Thí nghi ệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Bố trí thí nghiệm như hình 24.2
Quan sát hình ảnh thu được trên màn M’, ta
thấy chùm ánh sáng màu vàng, tách ra từ quang phổ
của Mặt Trời, sau khi qua lăng kính P’, chỉ bị lệch mà
không bị đổi màu Chùm ánh sáng này gọi là chùm ánh
+ Ánh sáng tr ắng (ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng đèn điện dây tóc, …) là hỗn hợp của nhiều ánh
sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
4 Gi ải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng
s inr
i n
, với i giống nhau với mỗi màu đơn sắc, nhưng r khác nhau, vì
thế ta suy ra là do n khác nhau với mỗi màu đơn sắc khác nhau
Vì chiết suất của môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau, nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và lớn nhất đối với ánh sáng tím Nên khi chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, các tia đơn sắc khác nhau sẽ bị lệch với những góc lệch khác nhau Do đó chùm sáng bị xòe rộng thành nhiều chùm đơn sắc Các tia màu đỏ bị lệch ít nhất, các tia màu tím bị lệch nhiều nhất
5 Ứng dụng Hiện tượng tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích được một số hiện tượng tự nhiên như
cầu vồng và được ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính
II Giao thoa ánh sáng
1 Hi ện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện
tượng nhiễu xạ ánh sáng Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
Đỏ
Da cam Vàng
L ục Lam Chàm Tím
M ặt Trời
F’
Đỏ Tím
P’
Vàng
V
Trang 5GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 5
2 Thí nghi ệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Bố trí thí nghiệm như hình vẽ Kết quả cho ta:
+ Nếu nguồn sáng F là ánh sáng đơn sắc thì trên màn M ta thu được những vân sáng và vân tối xen
kẽ, song song và cách đều nhau
+ Nếu nguồn sáng F là ánh sáng trắng thì trên màn M ta thu được ở giữa là một vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng, tím ở trong, đỏ ở ngoài
Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng giao thoa ánh sáng
3 Gi ải thích hiện tượng giao thoa ánh sáng
Vì ánh sáng có tính chất sóng nên hai khe F , F1 2được chiếu bởi cùng một khe F đã trở thành hai nguồn
sóng kết hợp Sóng của chúng khi gặp nhau đã giao thoa
với nhau
+ Vân sáng là chỗ hai sóng gặp nhau và tăng cường lẫn
nhau
+ Vân tối là chỗ hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau
4 V ị trí vân giao thoa
gọi là bậc của vân sáng
k = 0 : vân sáng trung tâm
D là khoảng cách từ hai khe đến màn (m)
là bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm ( m )
Trang 6+ Điều kiện về nguồn kết hợp trong hiện tượng giao thoa ánh sáng:
- Hai nguồn phải phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng (cùng tần số)
- Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian
+ Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không:
Màu ánh sáng Bước sóng Màu ánh sáng Bước sóng m m
III Các lo ại quang phổ
1 Máy quang ph ổ lăng kính
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những
Trang 7GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 7
sáng song song do nguồn sáng S phát ra
+ H ệ tán sắc: Có tác dụng phân tán chùm sáng song song thành nhiều chùm tia đơn sắc song
song
+ Bu ồng tối (hay buồng ảnh): Có nhiệm vụ chụp các ảnh đơn sắc của nguồn, mỗi ảnh đơn
sắc ứng với một bước sóng xác định, gọi là một vạch quang phổ Tập hợp các vạch quang phổ ta được quang phổ của nguồn S
Định nghĩa: Là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Ngu ồn phát : Do các chất rắn, lỏng, hoặc khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng
Tính ch ất :
+ chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn phát
+ không phụ thuộc bản chất nguồn phát
+ Nhiệt độ càng cao thì vật càng bức xạ mạnh ở vùng có bước sóng ngắn (màu càng xanh-tím)
Ứng dụng: đo nhiệt độ nguồn phát (mặt trời, ngôi sao ở rất xa…)
b) Quang ph ổ vạch phát xạ
Định nghĩa: Là một hệ thống những vạch sáng riêng rẽ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
Ngu ồn phát: Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt hay
bằng điện
Tính ch ất : Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch,
về vị trí (hay bước sóng) và độ sáng tỉ đối giữa các vạch Vậy, mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó
Ứng dụng: Xác định thành phần hóa học của một chất hay hợp chất, nhận biết sự có mặt của các
nguyên tố khác nhau trong mẩu vật, biết được hàm lượng của chúng
+ Nguyên tố nào có khả năng phát ra vạch màu nào thì hấp thụ những vạch màu ấy
Ứng dụng: nhận biết sự có mặt của một nguyên tố trong một chất hay hỗn hợp
Trang 8IV Tia h ồng ngoại và tia tử ngoại
+ Tác d ụng nổi bật : NHIỆT, nên được dùng để đun nấu, sưởi ấm, sấy khô, …
+ có kh ả năng gây ra một số phản ứng hóa học, nên được ứng dụng trong phim ảnh hồng ngoại,
trong quân sự như ống nhòm hồng ngoại, camêra hồng ngoại, …
+ có th ể biến điệu được như sóng điện từ cao tần, nên được ứng dụng trong bộ điều khiển từ xa
dùng tia hồng ngoại (remote TV, quạt, máy lạnh …)
+ gây ra hiện tượng quang điện trong đối với một số chất bán dẫn
+ Tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ và gây ra được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường
Tính ch ất:
+ Tác dụng lên phim ảnh
+ Kích thích sự phát quang của nhiều chất
+ Kích thích nhiều phản ứng hóa học
+ Làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác
+ Tác dụng sinh học: hủy diệt tế bào da, tế bào võng mạc, diệt khuẩn, diệt nấm mốc,…
Trang 9GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 9
+ Bị Thủy tinh, nước hấp thụ mạnh Thạch anh chỉ hấp thụ các tia có bước sóng ngắn dưới 200
nm Tầng ôzôn hấp thụ rất mạnh tia tử ngoại
+ Tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ và gây ra được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường
Công d ụng:
+ tiệt trùng các dụng cụ phẩu thuật, nước, thực phẩm
+ chữa bệnh (còi xương)
+ tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại
V Tia X (tia Rơn-ghen)
1. ĐỊNH NGHĨA : Tia X là bức xạ không trông thấy có bản chất là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng từ 1011m đến 108m, tức là từ 0,01 nm đến 10 nm (nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại nhưng lớn hơn bước sóng tia sẽ học ở phần vật lí hạt nhân)
PHÂN BIỆT: tia X cứng có bước sóng rất ngắn, tia X mềm có bước sóng dài hơn
2 Cách t ạo tia X: Mỗi khi một chùm tia catốt, tức là một chùm êlectrôn có năng lượng lớn đập vào
một vật rắn có nguyên tử lượng lớn thì vật đó phát ra tia X
+ kh ả năng đâm xuyên Nó truyền dễ dàng qua được các vật chắn sáng thông thường như giấy,
vải, gỗ, thịt, da,…Nó đi qua kim loại khó khăn hơn Vì vậy, chì thường được dùng làm tấm chắn
bảo vệ cho người sử dụng tia X Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn,
ta nói nó càng cứng
+ làm đen kính ảnh
+ làm phát quang một số chất
+ làm ion hóa không khí
+ gây ra hiện tượng quang điện ngoài
+ có tác d ụng sinh lý, hủy diệt tế bào
+ Trong y học: chụp điện, chữa trị ung thư nông
+ Trong công nghiệp: dùng để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm đúc bằng kim loại và trong tinh thể
+ dùng trong việc kiểm tra hành lý của khách đi máy bay hay sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần cấu trúc của các vật rắn
VI Thang sóng điện từ
1. Trong sự phân rã của hạt nhân nguyên tử, người ta tìm ra được tia phóng xạ gamma cũng có
bản chất là sóng điện từ, có bước sóng ngắn hơn tia X, tức là dưới 0,01 nm
2 Sóng vô tuy ến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều có
cùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng) Các sóng này tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ Do tần số (hay bước sóng) khác nhau mà tính
Tia X
Trang 10- 3,8.10-7 4.1014 - 8.1014 Các nguồn sáng Chụp ảnh, nhiệt điện
Tia tử ngoại 3,8.10–7-10-9 8.1014 - 3.1017 Vật nóng trên 2000o
C Chụp ảnh, nhiệt điện,
quang điện Tia Rơnghen
(tia X)
10–8 - 10–11 3.1016 - 3.1019 Ống Cu-lit-giơ (hay
ống Ronghen) Chụp ảnh, nhiệt điện, quang điện
Tia gamma dưới 10–11 Trên 3.1019 Sự phân rã hạt nhân Chụp ảnh, ion hóa
Có th ể em chưa biế t
S ự lan truyền c ủa các sóng trong thí nghiệm khe Young Phần sóng giao nhau ở phía dưới tạo ra các vân giao thoa.
Thí nghi ệm khe Young, được thực hiện lần đầu bởi Thomas Young vào kho ảng
năm 1805, là m ột thí nghi ệm quang h ọc chi ếu ánh sáng qua hai khe h ẹp v à quan sát
vân giao thoa trên màn ảnh nằm sau.
Các vân giao thoa cho th ấy ánh sáng lan truyền như các sóng , do đó thí nghiệm này đ ã
ch ứng tỏ tính chất sóng của ánh sáng, củng cố lý thuy ết sóng ánh sáng Huygens
Thí nghi ệm khe Young cũng có thể được thực hiện với các ch ùm electron hay nguyên
t ử để cho thấy lưỡng tính sóng h ạt c ủa chúng, hay đơn giản l à có th ể quan sát với
sóng nước
L ịch sử
Trước khi thí nghiệm khe Young được thực hiện, tính chất sóng của ánh sáng mới chỉ được đưa ra như mộ t gi ả thuyết,
dù khá thành công trong vi ệc giải thích hiện tượng khúc x ạ, và là tâm điểm của cuộc tranh luận giữa hai trường phái: một
bên d ẫn đầu bởi Isaac Newton v ới lý thuy ết hạt ánh sáng c ủa m ình và bên kia là Christiaan Huygens v ới lý thuy ết sóng
ánh sáng
Kho ảng năm 1805, th ầy thuốc v à nhà v ật lý người Anh Thomas Young đ ã th ực hiện thí nghiệm của m ình Anh c ắt một lỗ
nh ỏ tr ên m ột cửa sổ v à bao ph ủ nó bởi một tấm b ìa dày có m ột lỗ nhỏ ở đó v à s ử dụng một cái gương để l àm l ệch hướng ch ùm tia ánh sáng m ảnh xuyên qua đó Sau đó, anh dùng một thẻ nhỏ d ày kho ảng 1/13 inch, trên có hai khe nh ỏ
và đặt nó ở giữa chùm tia để chia ch ùm tia sáng thành hai lu ồng ánh sáng Kết quả thu được trên tường l à nh ững
vân giao thoa (các d ải sáng v à d ải tối).
Hi ện tượng quan sát được chỉ có thể được giải thích nếu hai chùm tia sáng đó lan truyền như các sóng Các d ải sáng trên tường là nơi hai đỉnh sóng giao nhau, các dải tối là nơi một đỉnh sóng giao thoa với một bụng sóng Thí nghiệm của Young đ ã kh ẳng định sự lan truyền của ánh sáng như những sóng.
Vào năm 1924, nhà v ật lý người Pháp Louis de Broglie đề xướng rằng electron và nh ững hạt v ật chất khác c ũng có
nh ững thuộc tính sóng; ví dụ chúng có bước sóng liên h ệ trực tiếp với động lượng qua công th ức de Broglie
Các thí nghi ệm kiểm tra tính chất sóng của electron đ ã được thực hiện bởi Clinton Joseph Davisson và Lester Halbert Germer ở Phòng thí nghi ệm Bells H ọ đ ã l ặp lại thí nghiệm khe Young, thay ch ùm ánh sáng b ằng ch ùm tia electron, và
c ũng quan sát được các vân giao thoa của electron Thời điểm diễn ra thí nghiệm n ày hi ện chưa r õ Theo ông Peter Rodger, biên t ập vi ên khoa h ọc của tạp chí Physics Today, thì lần đầu tiên ông đọc được một b ài vi ết về thí nghiệm n ày
là năm 1961, và tác gi ả l à nhà v ật lý Claus Joensson ở Đại học Tueblingen ( Tây Đức ) Tuy nhiên, có l ẽ thí nghiệm tr ên
đ ã được thực hi ện trước đó.
-
Trang 11GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 11
I Hi ện tượng quang điện Thuyết lượng tử ánh sáng
1 Hi ện tượng quang điện
a) Thí nghi ệm của Héc về hiện tượng quang điện (năm 1887)
+ Bố trí thí nghiệm như hình (Sgk) Chiếu một chùm sáng do hồ
quang phát ra vào tấm kẽm tích điện âm gắn vào cần của một tĩnh
điện kế, thì góc lệch của kim tĩnh điện kế giảm đi Thay kẽm bằng
kim loại khác, hiện tượng xảy ra tương tự
+ Kết quả: Ánh sáng hồ quang đã làm bật êlectron ra khỏi bề mặt tấm kẽm tích điện âm
b) Định nghĩa hiện tượng quang điện
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang
điện (hay còn gọi là hiện tượng quang điện ngoài)
c) Trong thí nghiệm trên chính bức xạ tử ngoại trong chùm tia hồ quang đã gây ra hiện tượng
quang điện ở tấm kẽm Các êlectron bị bật ra gọi là các êlectron quang điện hay quang êlectron
2 Định luật về giới hạn quang điện
Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện o c ủa kim loại đó , mới gây ra được hiện tượng quang điện o
+ Giá trị giới hạn quang điện của một số kim loại: o
Ch ất o m Ch ất o m Ch ất o m Ch ất o m
thuộc vùng tử ngoại thuộc vùng ánh sáng khả kiến (nhìn thấy)
+ Dùng thuyết sóng điện từ về ánh sáng, ta không giải thích được định luật về giới hạn quang
điện
3 Thuy ết lượng tử ánh sáng
a) Gi ả thuyết Plăng (năm 1900)
Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hoặc phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng h.f ; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hoặc được phát xạ ;
còn h là m ột hằng số và 34
h6, 625.10 J.s g ọi là hằng số Plăng
+ Lượng năng lượng hf g ọi là lượng tử năng lượng
b) Thuy ết lượng tử ánh sáng (thuyết phôtôn) của Anh-xtanh (1905)
+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
+ V ới mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng
Trang 12+ Phôtôn ch ỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ
8
c3.10 m/s d ọc theo các tia sáng
+ M ỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hoặc hấp
th ụ một phôtôn
c) Gi ải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Anh-xtanh cho rằng, trong hiện tượng quang điện có sự hấp thụ hoàn toàn phôtôn chiếu
tới Mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một êlectron Do đó, muốn cho êlectron bứt ra khỏi mặt kim loại thì A Trong đó A được gọi là công thoát Vậy, hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi hf A hay hc A hc
Chính là giới hạn quang điện của kim loại o
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện: một trong 3 trường hợp sau thỏa mãn:
năng đâm xuyên, ion hóa chất khí, làm phát quang một số chất)
II Hi ện tượng quang điện trong
1 Ch ất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong
a) Ch ất quang dẫn: Một số chất bán dẫn, khi không được chiếu sáng thì chúng là chất dẫn điện
kém, nhưng khi được chiếu sáng bằng ánh sáng thích hợp thì chúng là chất dẫn điện tốt Các chất này gọi là chất quang dẫn
b) Hi ện tượng quang điện trong: Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để cho
chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện, gọi là hiện tượng quang điện trong
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện trong: ≤ 0
0 gọi là giới hạn quang dẫnc) Năng lượng kích hoạt là năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron
dẫn Năng lượng kích hoạt và giới hạn quang dẫn của một số chất:
Trang 13GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 13
2 Quang điện trở
+ Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn Nó có cấu tạo gồm một sợi dây bằng
chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện
+ Điện trở của quang trở có thể thay đổi từ vài mêga ôm khi không được chiếu sáng xuống đến vài
chục ôm khi được chiếu ánh sáng thích hợp
3 Pin quang điện (pin Mặt Trời)
+ Pin quang là nguồn điện, biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
+ Hiệu suất của pin quang điện vào khoảng trên dưới 10%
+ Cấu tạo: Pin có một tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p Trên cùng
là một lớp kim loại mỏng, dưới cùng là một đế kim loại Các kim loại này đóng vai trò các điện
cực trơ Lớp tiếp xúc p-n gọi là lớp chặn, ngăn không cho êlectron khuếch tán từ n sang p và lỗ
trống từ p sang n
+ Hoạt động: Khi được chiếu sáng bởi ánh sáng có bước sóng thích hợp, sẽ gây ra hiện tượng quang điện trong ở lớp bán dẫn loại p, giải phóng ra các cặp êlectron và lỗ trống Êlectron dễ dàng
đi qua lớp chặn xuống bán dẫn loại n, còn lỗ trống thì bị giữ lại trong lớp p Kết quả lớp kim loại
mỏng phía trên trở thành điện cực dương, đế kim loại là điện cực âm Suất điện động của pin vào khoảng 0,5 V đến 0,8 V
+ Pin quang điện được ứng dụng trong các máy đo ánh sáng, vệ tinh nhân tạo, máy tính bỏ túi,…
Ngày nay, người ta đã chế tạo thử thành công ô tô và cả máy bay chạy bằng pin quang điện
III Hi ện tượng quang – phát quang
1 Hi ện tượng quang – phát quang
a) Khái ni ệm về sự phát quang
Hiện tượng xảy ra ở một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác, gọi là hiện tượng quang - phát quang Chất có khả năng phát quang gọi là
chất phát quang
b) Hu ỳnh quang và lân quang
+ Sự phát quang của chất lỏng và khí, tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích, gọi là sự huỳnh quang
+ Sự phát quang của một số chất rắn có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích, gọi là sự lân quang Các chất đó gọi là chất lân quang
2 Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích: hq kt
IV M ẫu nguyên tử Bo
1 Mô hình hành tinh nguyên t ử
+ Năm 1913, nhà vật lý Bo đã đưa ra mẫu nguyên tử gọi là mẫu nguyên tử Bo Mẫu nguyên tử Bo
cũng dựa trên mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho nhưng có thêm hai tiên đề gọi là hai tiên đề Bo
2 Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
a) Tiên đề về các trạng thái dừng
Nguyên t ử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng
thái d ừng Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ
Trang 14Trong các tr ạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân
trên nh ững quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng
+ Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương các số nguyên liên tiếp (bán kính bị lượng tử hóa):
2 0
b) Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
Khi nguyên t ử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang tr ạng thái dừng có năng lượng Em th ấp hơn, thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu EnEm:
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng E mà hm ấp thụ được
m ột phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu EnEm thì nó chuy ển lên trạng thái dừng có năng lượng cao E n hf h c E caoE thap
3 Quang ph ổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô
Dựa vào tiên đề về các trạng thái dừng và số liệu đo được từ thực nghiệm, người ta đã xác định được năng lượng của nguyên tử hiđrô ở các trạng thái dừng khác nhau
Dựa vào tiên đề thứ hai, khi nguyên tử hiđrô chuyển từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp hơn thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng hoàn toàn xác định hf = Ecao - Eth ấp
Mỗi phôtôn có tần số f ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, tức là ứng với một
vạch quang phổ có một màu nhất định Vì thế, quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô là quang
phổ vạch
Ngược lại, nếu nguyên tử hiđrô đang ở một mức năng lượng thấp mà nằm trong một chùm ánh sáng trắng, thì lập tức nguyên tử đó sẽ hấp thụ ngay một phôtôn có năng lượng phù hợp để chuyển lên trạng thái có mức năng lượng cao hơn Như vậy, một sóng ánh sáng đơn sắc đã bị hấp
thụ, làm cho trên quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối Do đó quang phổ hấp thụ của nguyên
2 M ột vài ứng dụng của laze
+ Trong y học, laze dùng như một dao mỗ trong các phẩu thuật tinh vi như mắt, mạch máu,… Ngoài ra laze dùng để chữa một số bệnh ngoài da nhờ vào tác dụng nhiệt
Trang 15GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 15
+ Trong thông tin liên lạc, laze dùng trong liên lạc vô tuyến, điều khiển các con tàu vũ trụ, truyền thông tin bằng cáp quang,…
+ Trong công nghiệp, laze dùng để cắt, khoan, tôi,…rất chính xác
+ Trong trắc địa, laze dùng trong các công việc đo khoảng cách, tam giác đạc, ngắm đường
thẳng,…
+ Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút trỏ bảng, trong thí nghiệm về quang học,…
Heinrich Rudolf Hertz
Albert Einstein (14
March 1879 – 18 April 1955) was
regarded as one of the most influential scientists of all time.
A hundred times every day I remind myself that my inner and outer life are based on the labors of other men, living and dead, and that I must exert myself in order to give in the same measure as I have received and am still receiving
Có th ể em chưa biết
Alexandre Edmond Becquerel l ần đầu ti ên quan sát th ấy hiệu ứng quang điện xảy ra với một điện cực được nhúng trong dung d ịch dẫn điện được chiếu sáng vào năm 1839 Năm 1873, Willoughby Smith phát hi ện rằng selen (Se) có tính quang d ẫn.
Năm 1887, Heinrich Hertz quan sát th ấy hiệu ứng quang điện ngoài đối với các kim lo ại (c ũng là năm ông thực hiện thí nghi ệm phát v à thu sóng điện từ Sau đó Aleksandr Grigorievich Stoletov (Александр Григорьевич Столетов, 1839-1896 ) ) đ ã
ti ến h ành nghiên c ứu một cách tỉ mỉ v à xây d ựng nên các định luật quang điện.
M ột trong các công tr ình c ủa Albert Einstein xu ất bản tr ên t ạp chí Annal der Physik đ ã lý gi ải một cách th ành công hi ệu ứng quang điện cũng như các định luật quang điện dựa tr ên mô hình h ạt ánh sáng, theo Thuy ết lượng tử v ừa được công bố v ào năm 1900 c ủa Max Planck Các công trình này đ ã d ẫn đến sự công nhận về bản chất hạt của ánh sáng, và s ự phát triển của lý thuy ết lưỡng tính sóng - h ạt c ủa ánh sáng.
-
Trang 16I Tính ch ất và cấu tạo hạt nhân nguyên tử
1 C ấu tạo hạt nhân
a) C ấu tạo hạt nhân
* Hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ rất nhỏ gọi là Nucleon Có hai loại Nucleon:
p
m 1, 67262.10 kg, mang điện tích nguyên tố dương e
n
m 1, 67493.10 kg, không mang điện
* Số prôtôn trong hạt nhân bằng số thứ tự Z của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Z được gọi là nguyên tử số (còn gọi là điện tích hạt nhân) Tổng số các Nucleon trong hạt nhân gọi là số khối, kí
hiệu là A Số Notron trong hạt nhân là: N = A – Z
b) kí hi ệu hạt nhân: A
ZX hoặc A
X hoặc XA Trong đó X là kí hiệu hóa học Ví dụ 23
11Na (hay Na23); 238
* Hạt nhân xem là hình cầu, hạt nhân có bán kính được tính bởi : 15 1/3
1, 2.10
nucleon)
2 Kh ối lượng hạt nhân
a) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, có trị số bằng 1
12 kh ối lượng của đồng vị cacbon
12
6C
27
1 u1, 66055.10 kg Suy ra khối lượng Proton mp 1, 00728 u; Notron mn 1, 00866 u b) Khối lượng và năng lượng
+ Theo Anh-xtanh, một vật có khối lượng m thì có năng lượng E tương ứng tỉ lệ với m và ngược lại Emc2 gọi là hệ thức Anh-xtanh, trong đó c là tốc độ ánh sáng trong chân không
1 u931, 5 MeV / c
Trang 17GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 17
+ Theo Anh-xtanh, một vật có khối lượng m khi 0 ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động
với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với 0
2 2
mm
v1c
m c
v1c
11
c v
c
nếu v = c thì m0 = 0, điều đó giải thích tại sao
photon không có trạng thái đứng yên
II Năng lượng liên kết của hạt nhân
1 L ực hạt nhân
Các Nucleon trong hạt nhân liên kết với nhau bởi lực hút rất mạnh, gọi là lực hạt nhân
Lực hạt nhân là lực tương tác mạnh, chỉ có tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân Bán kính tác dụng vào khoảng 1015m Lực hạt nhân là lực có cường độ mạnh nhất trong tự nhiên Nếu khoảng cách các nucleon > 15
10 m thì lực hạt nhân giảm nhanh xuống không
2 Năng lượng liên kết của hạt nhân
a) Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các Nucleon tạo thành hạt nhân
đó m ZmpAZ m n mX gọi là độ hụt khối của hạt nhân (mX : khối lượng hạt nhân) b) Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với
c) Năng lượng liên kết riêng (WR = Wlk
A ) là năng lượng liên kết tính cho một Nucleon Hạt nhân
có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững Các hạt nhân trung bình có số khối
50 A 95, có năng lượng liên kết riêng lớn nhất
III Ph ản ứng hạt nhân
1 Định nghĩa và đặc tính: tất cả mọi quá trình làm biến đổi hạt nhân gọi là phản ứng hạt nhân
a) Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các
hạt nhân khác A Trong đó A là hạt nhân mẹ, C là hạt nhân con và D là tia phóng xạ C D(điển hình là sự phóng xạ)
b) Phản ứng hạt nhân kích thích là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân
Trang 18+ Bảo toàn điện tích (Z1 ) Z2 Z3 Z4
+ Bảo toàn số Nucleon (bảo toàn số khối A) (A1A2A3A4)
+ Bảo toàn năng lượng toàn phần
+ Bảo toàn động lượng
3 Năng lượng phản ứng hạt nhân Xét phản ứng hạt nhân: A B C D
+ Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước tương tác: mt mAmB
+ Tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau tương tác: ms mCmD
Nếu msmt thì phản ứng tỏa năng lượng Nếu msmt thì phản ứng thu năng lượng
a) Định nghĩa: Phóng xạ là quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân không bền vững và biến
đổi thành các hạt khác và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ Hạt nhân tự phân hủy X
gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân Y được tạo thành gọi là hạt nhân con
ZX Z 1Y1e 0 Với là hạt nơtrinô
Phóng xạ là phóng xạ không phổ biến (hiếm có)
Tính ch ất :Tốc độ gần bằng vận tốc ánh sáng, ion hóa môi trường yếu hơn tia , khả năng đâm xuyên, đi được vài mét trong không khí, xuyên qua nhôm vài mm bị lệch trong điện trường và từ trường.
+ Phóng x ạ : Phát ra tia , là phóng xạ đi kèm theo của phóng xạ và
Trang 19GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 19
Tính ch ất: Tia có bản chất là chùm photon ánh sáng , tức sóng điện từ có bước sóng rất ngắn
<= 10-11m , không ion hoá môi trường, khả năng đâm xuyên sâu (vài mét trong bê tông và vài cm trong chì), nguy hiểm cho con người Không bị lệch trong điện trường và từ trường
2 Định luật phóng xạ
a) Đặc tính của quá trình phóng xạ
+ Là quá trình biến đổi hạt nhân ngẫu nhiên Là phản ứng hạt nhân toả năng lượng
+ Có tính tự phát và không điều khiển được, không chịu tác động của các yếu tố vật lí bên ngoài (như áp suất, nhiệt độ, lực…)
b) Định luật phóng xạ
Trong quá trình phân rã, s ố hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ
Về số hạt
t o
NN e hay
t T o
N số hạt nhân (số nguyên tử) ban đầu
N số hạt nhân chưa bị phân rã (số hạt nhân còn lại) sau thời gian t
m0 khối lượng ban đầu
m khối lượng hạt nhân chưa bị phân rã (còn lại) sau thời gian t
Chu kì bán rã T: M ỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi chu kì bán rã T, nghĩa là sau một chu
kì bán rã T thì m ột nửa chất phóng xạ biến thành chất khác (còn lại 50%)
λ gọi là hằng số phóng xạ đặc trưng cho chất phóng xạ
3 Đồng vị phóng xạ nhân tạo
Ngoài các đồng vị phóng xạ tự nhiên, người ta cũng tạo ra được nhiều đồng vị phóng xạ
gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo
a) Phóng x ạ nhân tạo và phương pháp nguyên tử đánh dấu
+ Đồng vị phôtpho 30
15Plà đồng vị phóng xạ nhân tạo đầu tiên do hai ông bà Quy-ri thực hiện vào năm 1934, khi dùng hạt để bắn phá nhôm: 4 27 30 1
2He13Al15P 0nPhôtpho 30
15P có tính phóng xạ , chu kỳ bán rã 195 s
+ Phương pháp tạo ra hạt nhân phóng xạ nhân tạo của nguyên tố X theo sơ đồ A 1 A 1
ZX 0n ZX
Trang 206C trong các di vật cổ gốc sinh vật, người ta xác định được tuổi của các di vật này
Người ta còn ứng dụng đồng vị phóng xạ trong phương pháp nguyên tử đánh dấu
V Ph ản ứng phân hạch
1 Cơ chế của phản ứng phân hạch
+ Phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn
+ Để gây ra được phản ứng phân hạch ở hạt nhân X thì phải truyền cho nó một năng lượng, giá trị
tối thiểu của năng lượng cần truyền gọi là năng lượng kích hoạt Phương pháp dễ nhất là bắn nơtron chậm vào X (notron chậm là notron có năng lượng khoảng 0,1eV cỡ năng lượng của chuyển động nhiệt) Hạt nhân X chuyển sang trạng thái kích thích và sự phân hạch xảy ra Trong
mỗi phân hạch lại sinh ra k = 1, 2 hoặc 3 nơtron n X X* Y Z kn
2 Năng lượng phân hạch
+ Nguyên liệu cho phản ứng phân hạch thường là U235 hay U238, nhưng trong các quặng thì U235 chiếm tỉ lệ rất ít so với U238, mà U235 mới có khả năng hấp thụ notron chậm để vỡ thành hai hạt nhân nhẹ (tức phản ứng phân hạch xảy ra) Vì thế ta thường nghe thuật ngữ làm giàu Urani (đọc thêm phần cuối bài)
+ Phản ứng phân hạch của urani 235
+ Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng (dưới dạng động năng của các hạt), năng lượng
đó gọi là năng lượng phân hạch Một phân hạch của urani tỏa ra năng lượng khoảng 200 MeV + Sau mỗi phân hạch của urani lại sinh ra trung bình 2,5 nơtron Các nơtron này kích thích cho các phân hạch mới Kết quả là các phân hạch xảy ra liên tục tạo thành phản ứng dây chuyền
Chú ý: U238 thì h ấp thụ notron nhanh (notron nhanh là notron có động năng cỡ 1MeV
Giả sử sau mỗi phân hạch, có k nơtron sinh ra kích thích k phân hạch mới thì:
khi k < 1 phản ứng dây chuyền không xảy ra
khi k = 1 phản ứng dây chuyền tự duy trì và năng lượng tỏa ra không đổi theo thời gian,
có thể kiểm soát được Sản xuất điện hạt nhân
khi k > 1 Phản ứng dây chuyền tự duy trì và năng lượng tỏa ra tăng rất nhanh, không kiểm
soát được, gây nên sự bùng nổ Chế tạo bom nguyên tử
+ Để có k 1 thì khối lượng của chất phân hạch phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị Mth gọi là
khối lượng tới hạn Ví dụ: U235 thì Mth = 15kg; với Pu thì Mth = 5kg
Trang 21GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 21
+ Lò ph ản ứng hạt nhân: một phản ứng phân hạch hạt nhân tự duy trì, có điều khiển được trong
một thiết bị gọi là lò phản ứng hạt nhân
+ C ấu tạo lò phản ứng hạt nhân:
- Thanh nhiên liệu (chứa U235)
- Chất làm chậm notron (thường dùng nước nặng D2O)
- Thanh điều khiển (điều chỉnh hệ số nhân notron) + Phản ứng phân hạch có điều khiển được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, ứng với k =
1 Trong lò có những thanh điều khiển có chứa bo hay cađimi có tác dụng hấp thụ nơtron thừa, để đảm bảo cho k = 1
+ Nhà máy điện hạt nhân:
Có c ấu tạo gồm
- Máy phát điện ba pha
- Tubin, nồi hơi,… giống nhà máy nhiệt điện Tuabin gắn với roto máy phát điện ba pha
- Nguồn cung cấp năng lượng: Chính là lò phản ứng hạt nhân
Nguyên t ắc hoạt động: dùng năng lượng của phản ứng phân hạch làm sôi nước, sau đó tạo hơi
nước áp suất cao làm quay tubin và như thế làm quay rôto của máy phát điện ba pha
VI Ph ản ứng nhiệt hạch
1 Cơ chế của phản ứng nhiệt hạch
Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn Sự
tổng hợp này chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao, nên gọi là phản ứng nhiệt hạch
1H 1H2He 0n 17, 6 MeV Phản ứng này tỏa ra năng lượng 17,6 MeV
+ Điều kiện để có phản ứng nhiệt hạch xảy ra là
- Nhiệt độ cao (50100 triệu độ)
- Mật độ hạt nhân trong plasma (n) phải đủ lớn
- Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ phải đủ lớn
2 Năng lượng nhiệt hạch
+ Năng lượng tỏa ra bởi các phản ứng nhiệt hạch gọi là năng lượng nhiệt hạch
+ Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 1 g heli từ hiđrô gấp 10 lần năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 g urani và gấp 200 triệu lần năng lượng tỏa ra khi đốt 1 g cacbon
+ Năng lượng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của hầu hết các sao
+ Ưu điểm của năng lượng nhiệt hạch: nhiên liệu dồi dào, có sẵn trong thiên nhiên, không gây ô nhiễm môi trường
Có thể em chưa biết V đội Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống Harry S Truman, sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần ụ ném bom nguyên tử Hiroshima và Nagasaki là sự kiện hai quả bom nguyên tử được Quân
th ứ hai vào những ngày gần cuối của Đệ nhị thế chiến tại Nhật Bản Ngày 6 tháng 8 năm 1945,
qu ả bom nguyên tử thứ nhất mang tên "Little Boy" đã được thả xuốngthành phố
Hiroshima, Nh ật Bản Sau đó 3 hôm, ngày 9 tháng 8 năm 1945, quả bom thứ hai mang tên "Fat
Man " đã phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki
Có nhi ều nguyên nhân khiến con số chính xác người thiệt mạng không thống nhất Các số liệu
khác nhau b ởi được thống kê vào các thời điểm khác nhau Rất nhiều nạn nhân chết sau nhiều
tháng, th ậm chí nhiều năm bởi hậu quả củaphóng xạ Cũng có những áp lực làm con số bị phóng đại hoặc giảm thiểu vì lý do tuyên truyền chính trị Theo ước tính, 140.000 người dân
Trang 22Hiroshima đã chết bởi vụ nổ cũng như bởi hậu quả của nó Số người thiệt mạng ở Nagasaki là
74.000 Ở cả hai thành phố, phần lớn người chết là thường dân
Vai trò c ủa hai vụ nổ đối với việc nước Nhật đầu hàng, cũng như hậu quả và các giải thích cho
vi ệc thả bom vẫn là chủ đề còn bàn cãi Ở Mỹ, quan điểm đa số cho rằng hai quả bom đã chấm
d ứt chiến tranh sớm hơn nhiều tháng và hạn chế thiệt hại sinh mạng các bên tham chiến Với nước Nhật, dư luận cho rằng chúng là không cần thiết và hành vi chống lại dân thường là vô đạo đức
Ngày 15 tháng 8 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản đầu hàng vô điều kiện Khối Đồng minh và ký vào văn kiện đầu hàng ngày 2 tháng 9 năm 1945, chính thức chấm dứt Thế chiến thứ hai
Làm giàu Uranium: Công ngh ệ t ử th ầ n
Vi ệc Iran thực hiện công nghệ l àm giàu Uranium khi ến dư luận quốc t ế lo ngại Theo các chuy ên gia, 1 kg
Uranium được làm giàu tương đương 15.000 tấn thuốc nổ TNT.
Trong cu ộc khủng hoảng hạt nhân ở Iran hiện nay, mục ti êu c ủa các cường quốc Phương Tây là bằng mọi cách ngăn chặn để Iran không thể sở hữu được loại “thuốc n ổ” có sức huỷ diệt h àng lo ạt, cụ thể l à không th ể l àm ch ủ được công nghệ chế tạo hai loại nhi ên li ệu hạt nhân Uranium (t ên g ọi thông thường l à Urani, vi ết tắt l à U) và Plutonium (hay Plutoni, Pu)
Nhưng trước mắt, cấp bách nhất, l à v ấn đề Uranium Họ b u ộc Iran phải từ bỏ chương tr ình làm giàu lo ại thuốc nổ
này
Qu ả bom Uranium định mệnh
Hi ểm hoạ của quả bom nguy ên t ử chế tạo từ chất Uranium đối với con người không c òn là câu chuy ện tr ên sách
v ở
Sáu mươi năm đ ã đi qua, nhưng nhân loại, và trước hết là người dân Nhật chưa thể n ào và có l ẽ không bao giờ
quên ngày Th ứ Hai kinh ho àng c ủa năm 1945 ấy
Ảnh chụp từ máy bay Th ành ph ố Hiroshima trước
và sau n ổ bom nguy ên t ử v ào ngày 6/8/1945 Sau
v ụ nổ (ảnh b ên ph ải), Hiroshima chỉ c òn là bình địa
(Ảnh từ internet)
Đúng 8 giờ 15 phút sáng ng ày Th ứ Hai, 6/8/1945, một quả bom nguy ên t ử đ ã được ném xuống Hiroshima
Đó là loại bom bằng nhi ên li ệu Uranium
Litle boy-Qu ả bom nguy ên t ử đầu
tiên trên th ế giới "L õi" c ủa quả
bom này là 1 kg Uranium "giàu"
v ới th ành ph ần đồng vị U -235
chi ếm tr ên 90% Qu ả bom này đ ã
Trang 23GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 23
Dù ch ỉ dài 3,3 mét, đường kính 0,7 mét, nặng 4 tấn, có t ên g ọi mĩ miều l à
"Chú Nhóc Con" (Little Boy), nhưng sức huỷ diệt mạnh như 15 ngàn tấn thuốc
n ổ thông thường TNT, nó đ ã bi ến 92% th ành ph ố Hiroshima th ành g ạch vụn
và tro tàn, làm ch ết hơn 20 vạn người
Th ực sự, quả bom 4 tấn đó chỉ chứa 1 kg nhi ên li ệu r òng, hay nói cách khác ch ỉ gồm 1kg chất nổ Uranium với
thành ph ần đồng vị U235 chiếm tr ên 90%
Chính 1kg ch ất nổ ấy đ ã t ạo n ên s ức t àn phá m ạnh bằng 15 ng àn t ấn thuốc nổ TNT thông thường!
Đến nay, trong các kho vũ khí của các cuờng quốc hạt nhân đ ã có nh ững quả bom nguy ên t ử với sức huỷ diệt
kh ủng khiếp lớn hơn, hàng chục v à th ậm chí cả trăm lầ n so v ới "Chú Nhóc Con" tàn phá Hiroshima năm xưa
Nhưng, dù bom nhỏ hay bom lớn, tất cả đều đ òi h ỏi phải có công nghệ l àm giàu Uranium nh ằm tạo được một lượng cần thiết Uranium gi àu, t ức l à lo ại Urani có th ành ph ần đồng vị U235 rất cao
V ậy, thế n ào l à U235 giàu và làm giàu Uranium như thế n ào?
Uranium giàu
Nguyên t ố Uranium, được phát hiện hơn 200 năm trước (năm 1789) bởi nh à hoá h ọc M.G Klapơrôt (người Đức)
Và tên nguyên t ố n ày chính là tên g ọi để kỷ niệm sự kiện phát hiện ngôi sao Urani, hay Thiên Vương Tinh trong Thái dương hệ của chúng ta
Ngay t ừ đầu, nhiều đặc tính thông thường của Urani đ ã được khám phá
Ch ẳng hạn, đó l à kim lo ại nặng, m àu tr ắng bạc, nhiệt độ nóng chảy 1133 độ C v à nhi ệt độ sôi là 3.500 độ C
Ch ẳng có g ì đáng chú ý n ếu nguy ên t ố Urani không có một thuộc tính rất quan trọng - tính phóng x ạ
Chính v ới phát minh tia phóng xạ tự nhi ên phát ra t ừ quặng Urani v à Thôri, Marie Curie
cùng ch ồng (Pierre Curie) và người thầy của m ình (Henry Becquerel) đ ã được trao tặng
Gi ải Nobel Vật lý năm 1903
Không d ừng ở đó, Marie Curie gi ành h ẳn tám năm để t ìm tòi nh ững chất phóng xạ ẩn
ch ứa trong quặng Urani và đưa đến cho nhân loại một công cụ quý giá sử dụng trong
l ĩnh vực y học, địa chất v.v V à vinh quang l ại đến với b à: M ột giải Nobel thứ hai đ ã
được trân trọng trao tặng ri êng cho Marie Curie (1911), gi ải Nobel Hoá Học về phát minh
các nguyên t ố mới chưa hề biết trước đó - Radium và Polonium
Nhưng quan trọng nhất v à có ý ngh ĩa nhất đối với Urani l à tính ch ất phân hạch của U
-235, được các nh à khoa h ọc lỗi lạc E Fermi (Ý), O Hahn và Ph Strassman (Đức) phát
hi ện v ào nh ững năm 30 của thế kỷ trướ c
Dưới tác dụng của nơtron, hạt nhân U -235 b ị phân ra hai mảnh, đồng thời giải phóng 2
-3 nơtron mới v à to ả ra một năng lượng lớn 200 MeV (200 triệu điện tử -vôn)
Như đ ã nói ở tr ên, ch ỉ 1kg Urani giàu trong “Chú Nhóc Con” đ ã phát ra n ăng lượng khổng lồ tương đương 15 ngàn
t ấn thuốc nổ TNT!
Phân h ạch hạt nhân: Những hạt nơ trôn b ắn v ào h ạt nhân Uranium khiến
-cho h ạt nhân Uranium vở ra th ành
n ổ ở Hiroshima (Nhật) v ào ngày
6/8/1945 và gây ra cái ch ết cho
hơn 20 vạn người.
Enrico Fermi 1954).
Trang 24(1901-nhi ều hạ t nhân nh ỏ hơn và phóng thích
m ột nguồn năng lượng cực kỳ lớn
(Ngu ồn: ffden-2)
Chính tính ch ất này đ ã bi ến Urani th ành m ột loại nhi ên li ệu lý tưởng sử dụng cho mục đích quân sự l à ch ế tạo
thu ốc nổ hạt nhân hoặc ứng dụng trong mục đích ho à bình là xây d ựng nhà máy điện hạt nhân (dùng năng lượng
H ọ cũng xác định rằng lượng Urani có trong quả đất tương đối ít, hàm lượng trung
bì nh trong đất đá chỉ chiếm khoảng ba phần triệu (3.10 4%), gần như cùng hàm lượng
c ủa các nguy ên t ố hiếm hoi khác như Bo, Môlipđen, Ytecbi và Tali
Kim lo ại Urani lại gồm hai th ành ph ần đồng vị chủ yếu, U -238 và U-235
Trong đó, U -238 chi ếm hàm lượng áp đảo với 99,7% C òn đồng vị U - 235 quá ư
nghèo, ch ỉ chiếm 0,3% (tức 3 phần ngàn) Điều oái oăm l à U-235 hi ếm, nhưng qu ý Vì
ch ỉ U -235 m ới tham gia phản ứng hạt nhân dây chuyền, một phản ứng cần thiết để duy tr ì s ự cung cấp nhiệt cho
ho ạt động của nhà máy điện hay tạo n ên v ụ nổ cần thiết
Nói cách khác, ch ỉ hạt nhân U -235 này m ới l à nhiên li ệu của nhà máy điện hạt nhân hoặc “thuốc nổ” của bom
nguyên t ử
Trong th ực tế, khó có thể tách được một lượng U -235 ròng tuy ệt đối
Ch ỉ có thể làm giàu đồng vị U -235 trong h ỗn hợp kim loại Urani đến một tỉ lệ nhất định Với độ gi àu kho ảng 5%
(hay U-235 giàu 5%), kim lo ại hỗn hợp Uranium đ ã có th ể d ùng làm nhiên li ệu cho nhà máy điện hạt nhân
Nhưng để l àm ch ất nổ cho bom nguy ên t ử th ì U-235 ph ải chiếm tr ên 90% trong h ỗn hợp kim loại Uranium Người
ta g ọi đó l à Uranium "giàu"
Công ngh ệ "l àm giàu" Uranium
Như vậy, quá tr ình t ăng thành phần U -235 trong kim lo ại hỗn hợp
Uranium được gọi l à công ngh ệ l àm giàu Uranium
Quá trình này tr ở n ên r ất quan tr ọng, nếu không nói l à quy ết định để
bi ến chất Urani th ành th ứ vật liệu quý hiếm như vậy
Hi ện nay, có nhiều phương pháp để l àm giàu Uranium
như:Tách đồng vị điện từ (Electromagnetic Isotope Separation),
Khuy ếch tán nhiệt (Thermal Diffusion), Khuyến tán khí (Gaseous
-de (Laser Isotope Separation), Trao đổi iôn v à hoá h ọc (Chemical
and Ion Exchange), Tách Plasma (Plasma Separation) và Khí ly tâm
(Gas Centrifuge)
Phương pháp phổ biến để l àm giàu Uranium hi ện nay là phương
pháp ly tâm (Iran hi ện đang sử dụng phương pháp này)
Mu ốn đạt độ gi àu U- 235 càng cao và thu được khối lượng nhi ên li ệu
l ớn, cần có nhiều máy ly tâm, hàng trăm, hàng ngh ìn và th ậm chí
hàng ch ục ngh ìn c ỗ máy
Rõ ràng, v ới hàng trăm máy siêu ly tâm đang làm việc hết công
su ất, Iran đ ã có công ngh ệ l àm giàu Uran
Qu ốc tế, trước hết là các siêu cường trong Hội đồng bảo an LHQ,
đang hết sức quan ngại, đó cũng là điều dễ hiểu
Không ch ỉ vậy, Iran c òn làm t ăng cơn sốt của cuộc khủng hoảng bằng tuy ên b ố về ý định xây dựng l ò ph ản ứng
h ạt nhân nước nặng
Uranium trong t ự nhi ên
(Ngu ồn: web.em.doe.gov)
Phương pháp ly tâm để tách đồng vị U 235
ra kh ỏi U -238 d ựa tr ên s ự khác nhau về
l ực ly tâm của các phân tử khí nhẹ v à n ặng hơn Sự tách ri êng b ằng phương pháp ly tâm được thực hiện trong các xy lanh
quay H ổn hợp các phân tử các loại khác nhau khi đi vào các xy lanh quay được tách
thành hai dòng Nh ững phân tử nặng hơn
b ị gạt ra v ùng ngo ại bi ên c ủa máy ly tâm v à chuy ển động xuống dưới dọc theo th ành ngoài, còn c ũng nh ững phân tử ấy nhưng
nh ẹ hơn th ì b ị đẩy v ào ph ần trung tâm hướng l ên trên d ọc theo trục của máy ly tâm Trong phương pháp này, U 238 và U
235 ch ỉ đạt được sự tách ri êng hoàn toàn khi cho h ỗn hợp khí đi qua máy li ên t ục
hàng nghìn l ần (Theo "Định luật t u ần
t ố của Mendeleep" N.P.Agaphosin, NXB Khoa h ọc v à K ỹ thuật, H à N ội -1981).
Trang 25Bước sóng của ánh sáng đơn sắc λ =v
f , v là vận tốc ánh sáng trong môi trường chiết suất n
truyền trong chân không λ =0 c
* Nếu tia sáng truyền thẳng góc với mặt phân cách hai môi trường thì tia khúc xạ truyền thẳng
1. Chiếu xiên một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc đi từ không khí vào nước nằm ngang thì chùm tia khúc xạ khi qua mặt phân cách
A không bị lệch so với phương của tia tới và không đổi màu
B bị lệch so với phương của tia tới và không đổi màu
C không bị lệch so với phương của tia tới và đổi màu
D vừa bị lệch so với phương của tia tới và đổi màu
2. Sóng ánh sáng có đặc điểm
A không truyền được trong chân không
B tuân theo các định luật phản xạ, khúc xạ
C là sóng dọc
D Là sóng ngang hay sóng dọc tuỳ theo bước sóng dài hay ngắn
3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc
B Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
C Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường khác nhau là như nhau
D Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
4. Nguyên nhân chính của sự tán sắc ánh sáng trắng qua lăng kính là do
A tính chất thay đổi vận tốc ánh sáng, khi truyền vào môi trường khác
B chất làm lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất của không khí
C chất làm lăng kính có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của không khí
D ánh sáng trắng là tập hợp của các ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím và chiết suất của lăng kính
với các màu đơn sắc khác là khác nhau
Trang 265. Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả 0, 526 m Ánh sáng dùng trong thí nhiệm là
6. Khi chiếu chùm sáng song song gồm hai tia đỏ và tím tới song song với đáy của lăng kính thì khi qua lăng kính này
7. Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
A Tần số không đổi và vận tốc thay đổi B Tần số không đổi và vận tốc không đổi
C Tần số thay đổi và vận tốc thay đổi D Tần số thay đổi và vận tốc không đổi
8. Một sóng ánh sáng đơn sắc có tần số f1, khi truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 thì
có vận tốc v1và có bước sóng 1 Khi ánh sáng đó truyền trong môi trường có chiết suất tuyệt đối
10.Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
13.Chiếu chùm tia sáng đơn sắc hẹp, song song (coi như một tia sáng) từ không khí vào nước với góc
tới i (0º < i < 90º) Chùm tia khúc xạ truyền vào trong nước
A bị tách thành dải các màu như cầu vồng B với góc khúc xạ lớn hơn góc tới
C không đổi hướng so với chùm tia tới D là chùm đơn sắc cùng màu với chùm tia
tới
14.Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
B Trong chân không, bước sóng của ánh sáng đỏ nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
C Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc
D Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ
15.Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
16.Trong chân không, bước sóng của một ánh sáng màu lục là
17.Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng
B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng
18.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
B Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Trang 27GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 27
C Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
D Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
19.Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm Khi đó chùm tia khúc xạ
A gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm
B chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu chàm bị phản xạ toàn phần
C gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm
D vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song
20.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Trong cùng một môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím
D Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi với cùng vận tốc
21.Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
A chùm sáng bị phản xạ toàn phần
B so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng
C tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần
D so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam
a = S1S2 là khoảng cách giữa hai khe sáng
D là khoảng cách từ hai khe sáng S1, S2đến màn
Trang 28Tính x M
k i
N ếu k là s ố nguyên (1, 2, 3, 4, …) thì tại M là vân sáng bậc k
N ếu k không nguyên (1,5; 2,5;… ) thì t ại M là vân tối thứ m (m là làm tròn của k)
VD: k = 6,5 thì m = 7 k = 6,2 thì m = 6)
D ẠNG 2: Xác định khoảng cách giữa 2 vân sáng hay tối
Nếu hai vân cùng bên vân sáng trung tâm:
D ẠNG 3: Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối
x ứng qua vân trung tâm)
* Xét số khoảng vân trên nửa miền giao thoa có bề rộng L thì:
2
L n i
Vậy tổng số vân sáng quan sát được là : n1 + n2 – n
D ẠNG 4: Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x 1 , x 2 (gi ả sử x 1 < x 2 )
Số vân sáng hay vân tối là số giá trị k (nguyên) thỏa
+ S ố vân sáng: x 1 < ki < x2
+ S ố vân tối: x 1 < (k+0,5)i < x2
Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu
M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu
D ẠNG 5: Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L Biết trong khoảng L có n vân sáng
+ Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì:
1
L i n
Trang 29
D ẠNG 6: Sự trùng nhau của các bức xạ 1 , 2 (kho ảng vân tương ứng là i 1 , i 2 .)
+ Trùng nhau của vân sáng:
xs = k1i1 = k2i2 =
k11 = k22 = suy ra k1, k2
Thay k vào xs = k1i1 hay xs = k2i2để tính vị trí vân trùng gần vân trung tâm nhất
+ Trùng nhau của vân tối:
c là phân s ố tối giản
Số vân trùng nhau của 2 bức xạ trên đoạn M,N là số giá trị n thỏa
xM , xN cùng bên VSTT thì cùng dấu, khác bên thì trái dấu
Nếu xác định số vân trùng trên bề rộng L của trường giao thoa thì
Trang 30- Kho ảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k:
Bài toán 1: V ị trí vân sáng- vị trí vân tối- khoảng vân:
a- Kho ảng vân: là khoảng cách giữa 2 vân sáng liền kề i =
sáng truy ền tới cùng pha xk
k = 0: ứng với vân sáng trung tâm
Bài toán 2: Tìm Kho ảng cách giữa các vân
Lo ại 1- Khoảng cách vân cùng bản chất liên tiếp: l = (số vân – 1).i
Lo ại 2- Giữa một vân sáng và một vân tối bất kỳ:
x
+ Hai vân khác phía so v ới vân trung tâm: k'
t k
x
Trang 31+ N ếu hai vân cùng phía so với vân trung tâm: xx t6x s5 5,5i5i0,5i
+ N ếu hai vân khac phía so với vân trung tâm : xx t6x s510,5i
Lo ại 3- Xác định vị trí một điểm M bất kì trên trường giao thoa cách vân trung tâm
m ột khoảng xM có vân sáng hay vân t ối, bậc mấy ?
Ví d ụ:
song v ới F và cách nhau 1m Vân giao thoa được quan sát trên một màn M song song với
màn ph ẳng chứa F1 và F2 và cách nó 3m T ại vị trí cách vân trung tâm 6,3m có
A.Vân t ối thứ 4 B Vân sáng b ậc 4 C Vân t ối thứ 3 D Vân sáng bậc 3
=1,8mm, ta th ấy 3,5
8,1
3,6
là m ột số bán nguyên nên tại vị trí cách vân
trung tâm 6,3mm là m ột vân tối
)=3,5 nên k= 3 V ậy tại vị trí cách vân trung tâm
6,3mm là m ột vân tối thứ 4 vậy chọn đáp án A
Bài toán 3 : Xác định số vân trên trường giao thoa
Ví d ụ: Trong một thí nghiệm về Giao thoa anhs sáng bằng khe I âng với ánh sáng đơn sắc
= 0,7 m, kho ảng cách giữa 2 khe s1,s2 là a = 0,35 mm, kho ảng cách từ 2 khe đến màn
quan sát là D = 1m, b ề rộng của vùng có giao thoa là 13,5 mm Số vân sáng, vân tối quan sát được trên màn là:
A: 7 vân sáng, 6 vân t ối; B: 6 vân sáng, 7 vân t ối
C: 6 vân sáng, 6 vân t ối; D: 7 vân sáng, 7 vân t ối
10.35,0
1.10.7,0
= 2.10-3m = 2mm
Bài t ập vận dụng: Trong thí nghiệm ánh sáng giao thoa với khe I âng, khoảng cách giữa 2
khe s1, s2 là 1mm, kho ảng cách từ 2 khe đến màn quan sát là 2 mét Chiếu vào 2 khe ánh
Trang 32sáng có bước sóng = 0,656 m Bi ết bề rộng của trường giao thoa lag L = 2,9 cm Xác định số vân sáng, tôi quan sát được trên màn
A: 22 vân sáng, 23 vân t ối; B: 22 vân sáng, 21 vân t ối
C: 23 vân sáng, 22 vân t ối D: 23 vân sáng, 24 vân t ối
Bài toán 4: Giao thoa v ới khe Young (Iâng) trong môi trường có chiết suất là n và thay đổi khoảng cách
'n
a D
khi kho ảng cách là D’: i’ =
a D'
N ếu D = D’ – D > 0 Ta d ịch màn ra xa (ứng i’ > i)
N ếu D = D’ – D < 0 Ta đưa màn lại gần ( ứng i’ < i)
Ví d ụ:
75cm V ề sau muốn quan sát được vân giao thoa có khoảng vân 0,5mm thì cần phải dịch
Gi ải : Ta có i’ =
a D'
D’ =
a i'.
3 3
10.600
10.2,1.10.5,0
Bài 1: Trong thí nghi ệm giao thoa ánh sáng Iâng: ánh sáng có bước sóng = 0,5m ,
4,5mm
a, Tìm kho ảng cách từ S1S2đến màn
b, Tìm kho ảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối bậc 8
d, Bi ết bề rộng trường giao thoa là 1,5cm, hãy tìm số vân sáng và số vân tối quan sát được
ĐS: a) D = 1m b) khi 2 vân ở cùng bên so với O x
= 2,25mm; khi hai vân ở hai bên x = 5,25mm
c) vân t ối bậc 10 d) 30 vân tối và 31 vân sáng
Trang 33GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 33
Bài 2: Trong thí nghi ệm giao thoa ánh sáng(khe Young), hai khe S1S2 cách nhau đoạn a =
2mm và cách màn quan sát 2m
sóng c ủa ánh sáng đơn sắc, đó là ánh sáng màu gì?
b) Thay ánh sáng trên b ằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng thì thấy tại M là vân tối
ĐS: a) = 0,75m b) = 0,5m
Bài 3: Trong thí nghi ệm Young, khoảng cách giữa hai khe là a = 1,5mm và khoảng cách
bước sóng Kết quả thu được 13 vân sáng trên màn và đo được khoảng cách giữa hai vân
sáng ngoài cùng là 4,8mm
a, Xác định bước sóng
sáng hay vân t ối ?
ĐS: a) = 0,5 b) M1 vân tối thứ 4, M2 vân sáng bậc 5 c) 3,6mm
22.Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1 mm, khoảng cách
từ màn chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng
0, 75μm Khoảng cách giữa vân sáng thứ ba đến vân sáng thứ chín ở cùng một bên đối với vân
sáng trung tâm là
23.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Y-âng, bề rộng hai khe cách nhau 0,35 mm, từ hai khe đến màn là 1,5 m và ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,7 μm Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
24.Hai khe Y-âng cách nhau 3 mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có
A vân sáng bậc 2 B vân sáng bậc 3 C vân tối thứ 2 D vân tối thứ 3
25.Hai khe Y-âng cách nhau 3 mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m Tại điểm N cách vân trung tâm 1,8 mm có
26.Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1 m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm Bước sóng của ánh sáng đó là
27.Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3 m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng
Trang 34cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4 mm Bước sóng của ánh sáng đó là
30.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được 8
mm Vân tối thứ 6 kể từ vân trung tâm cách vân trung tâm
31.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Vân sáng thứ 3 tính từ vân sáng trung tâm nằm cách vân sáng trung tâm 1,8 mm Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
32.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 500 nm Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 10 là
33.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn ánh sáng đơn sắc xác định Nếu khoảng cách hai khe không đổi, khi tăng khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát thì khoảng vân
34.Hiện tượng giao thoa ánh sáng được ứng dụng trong việc
C xác định bước sóng ánh sáng D khẳng định tính chất hạt của ánh sáng
35.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,3 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2 m Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng Khoảng cách
từ vân sáng bậc 1 màu đỏ λ = 0,76 μm đến vân sáng bậc 1 màu tímđ λ = 0, 40μm cùng một t
phía của vân trung tâm là
36.Trong thí nghiệm Y-âng về hiện tượng giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2 m Hai khe được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng λ = 0,6 μm Trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa Vị trí của vân sáng bậc 2 cách vân trung tâm là
Trang 35GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 35
37.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách
từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i = 1,2 mm Giá trị
của λ bằng
38.Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 2 m Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng λ = 0,5 μm Trên màn thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i bằng
39.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ
mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,75 μm Trên màn thu được hệ vân giao thoa có khoảng vân bằng
40.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ
mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55 m Hệ vân trên màn có khoảng vân là
A i2 0,50 mm B i20, 40 mm C i20, 45 mm D i20, 60 mm
43.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,9 m Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm Bước sóng
của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
45.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách
từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng
Trang 360,5 µ m Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa) Số vân sáng là
46.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i
Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
47.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
48.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt
là 1= 750 nm, 2= 675 nm và 3= 600 nm Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 μm có vân sáng của bức xạ
49.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt
phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
52.Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách
từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng = 450 nm và 1 = 600 nm Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so 2
với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là
Trang 37GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 37
53.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ lăng kính?
A Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn
sắc khác nhau
B Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do nguồn sáng phát ra
D Bộ phận của máy quang phổ làm nhiệm vụ tán sắc là thấu kính hội tụ
54.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ dùng lăng kính?
A Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau
B Máy quang phổ dùng lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Máy quang phổ dùng lăng kính có 3 phần chính: ống chuẩn trực, bộ phận tán sắc và buồng ảnh
D Máy quang phổ dùng lăng kính có bộ phận chính là buồng ảnh
55.Chọn câu đúng
A Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng
B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
56.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ
B Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi dưới áp suất thấp được kích thích phát sáng có
một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng
C Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối
D Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối
57.Nếu chùm sáng đưa vào ống chuẩn trực của máy quang phổ là do bóng đèn dây tóc nóng sáng phát ra thì quang phổ thu được trong buồng ảnh thuộc loại nào?
58.Quang phổ Mặt Trời thu được trên Trái Đất (ánh sáng đi qua bầu khí quyển) là
C quang phổ liên tục của ánh sáng trắng D quang phổ vạch hấp thụ
59.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng?
A Quang phổ của ánh sáng trắng có bảy màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
B Chùm ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Các tia sáng song song gồm các màu đơn sắc khác nhau chiếu vào mặt bên của một lăng kính thì các tia ló ra ở mặt bên kia có góc lệch khác nhau so với phương ban đầu
60.Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
A Quang phổ liên tục là quang phổ gồm nhiều dải sáng, màu sắc khác nhau, nối tiếp nhau một cách liên tục
B Quang phổ liên tục của một vật phát sáng chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật đó
C Các chất khí hay hơi có khối lượng riêng nhỏ (ở áp suất thấp) khi bị kích thích (bằng nhiệt hoặc điện) phát ra quang phổ liên tục
D Quang phổ của ánh sáng trắng là quang phổ liên tục
61.Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J
A không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng đó
B phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J
C không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J
D không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng đó
Trang 3862.Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
B Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
C Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
D Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó
63.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?
A Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ
của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
B Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ
vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
C Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng
D Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy
64.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch
B Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
C Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên
tục
D Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy
65.Quang phổ liên tục
A phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát
B phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát
C không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát
D phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát
66.Ở một nhiệt độ nhất định, nếu một đám hơi có khả năng phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng tương ứng 1 và 2 (với 1 2) thì nó cũng có khả năng hấp thụ
A mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn 1
B mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng lớn hơn 2
C hai ánh sáng đơn sắc đó
D mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ 1 đến 2
67.Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng
A trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng
có cùng bước sóng
B các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng
C trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng
D ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ
CH Ủ ĐỀ 4: TIA HỒNG NGOẠI – TỬ NGOẠI – TIA X
68.Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?
69.Nếu sắp xếp các tia hồng ngoại, tử ngoại, Rơnghen và ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự giảm dần
của tần số thì ta có dãy sau:
A tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen
B tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy
C tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy
D tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
70.Phát biểu nào sai khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
A Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím
B Tất cả các vật bị nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại
Trang 39GV: Tr ần Qu ốc Chiến Trang 39
C Tác dụng nổi bật nhất của tia tử ngoại là tác dụng nhiệt, dùng để sấy khô, sưởi ấm
D Tia tử ngoại và tia hồng ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy
71.Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng tím
B Tia tử ngoại bị thuỷ tinh và nước hấp thụ mạnh
C Tia tử ngoại có bản chất không phải là sóng điện từ
D Tia tử ngoại tác dụng rất mạnh lên kính ảnh
72.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ
B Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt
73.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ
B Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang
D Tia X và tia tử ngoại đều bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh
74.Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia tử ngoại phát ra từ các vật bị nung nóng lên nhiệt độ cao vài ngàn độ
B Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
C Tia tử ngoại có tác dụng quang hóa, quang hợp
D Tia tử ngoại được dùng trong y học để chữa bệnh còi xương
75.Khi nói về tia Rơnghen, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia Rơnghen là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 2
10 nm đến 10 nm
B Tia Rơnghen có khả năng đâm xuyên mạnh
C Tia Rơnghen có bước sóng càng dài sẽ đâm xuyên càng mạnh
D Tia Rơnghen có thể dùng để chiếu điện, trị một số ung thư nông
76.Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia Rơnghen?
C Tạo ra hiện tượng quang điện D Làm ion hóa chất khí
77.Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây về tia Rơnghen là sai?
A Tia Rơnghen có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại
B Tia Rơnghen không bị lệch hướng đi trong điện trường và từ trường
C Tia Rơnghen có khả năng đâm xuyên
D Tia Rơnghen truyền được trong chân không
78.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Vật có nhiệt độ trên 3000ºC phát ra tia tử ngoại rất mạnh
B tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ
C tia tử ngoại có tác dụng nhiệt
D Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
79.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
B Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra
C Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện
D Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật
80.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng
B Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang
D Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người
81.Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 9
3,8.10 m thuộc loại nào trong các loại dưới đây?
Trang 4082.Tia X cứng và tia X mềm có sự khác biệt về
A bản chất và năng lượng B bản chất và bước sóng
C năng lượng và tần số D bản chất, năng lượng và bước sóng
83.Trong các loại tia: tia Rơnghen, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia đơn sắc màu lục thì tia có tần số
nhỏ nhất là
84.Khi nói về tia Rơnghen (tia X), phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Tia Rơnghen bị lệch trong điện trường và trong từ trường
B Trong chân không, bước sóng tia Rơnghen lớn hơn bước sóng tia tím
C Tần số tia Rơnghen nhỏ hơn tần số tia hồng ngoại
D Tia Rơnghen có tác dụng lên kính ảnh
85.Tia tử ngoại, tia hồng ngoại và tia Rơnghen có bước sóng lần lượt là 1, 2, 3 Biểu thức nào sau đây là đúng?
A 2 1 3 B 3 2 1 C 1 2 3 D 2 3 1
86.Khi nói về tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt
B Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cùng có bản chất sóng điện từ
C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là các bức xạ không nhìn thấy
D Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại
87.Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia X có khả năng đâm xuyên
B Tia X là bức xạ không nhìn thấy được bằng mắt thường
C Tia X có bản chất là sóng điện từ
D Tia X có tần số nhỏ hơn tần số tia hồng ngoại
88.Phát biểu nào sau đây sai?
A Tia Rơn-ghen và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
B Sóng ánh sáng là sóng ngang
C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ
D Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch
89.Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên
A chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều
B chúng bị lệch khác nhau trong điện trường đều
C có khả năng đâm xuyên khác nhau
D chúng đều được sử dụng trong y tế để chụp X- quang (chụp điện)
90.Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Tia tử ngoại bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh và làm ion hoá không khí
B Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ
D Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
91.Tia hồng ngoại là những bức xạ có
A khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày cỡ cm
B bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
C khả năng ion hoá mạnh không khí
D bản chất là sóng điện từ
92.Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím
B Các vật ở nhiệt độ trên 2000 Co chỉ phát ra tia hồng ngoại
C Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
D Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ
93.Các sóng điện từ được sắp xếp theo chiều tăng của bước sóng là
A sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma
B sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma