LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1 Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Lý luận chung về nhà nước và pháp luật 2 Phân tích các quan điểm khác nhau về sự hình thành nhà nước Có nhiều quan.
Trang 1LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1 Trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Lý luận chung về nhà nước
và pháp luật
2 Phân tích các quan điểm khác nhau về sự hình thành nhà nước
Có nhiều quan điểm khác nhau về sự hình thành nhà nước:
Theo thuyết thần học: Nhà nước do thượng đế sáng tạo ra Thượng đế sáng tạo ra mọi
thứ bao gồm: con người, thế giới và NN để cai trị con người Quyền lực NN là do thượng
đế ban cho và đại diện là nhà vua Thể hiện qua thực tế tổ chức và hoạt động của NN Ưu điểm của thuyết này là giúp duy trì trật tự xã hội tuy nhiên nó cũng có nhược điểm: giai cấp tống trị lợi dụng việc người dân phục tùng nhà nước như một điều tất yếu, người dân bị ru ngủ, không đấu tranh, XH trì trệ
Theo thuyết gia trưởng: coi NN là kết quả của sự phát triển tự nhiên của gia đình, NN
có trong mọi XH Quan niệm: “ Nhà chính là cái nước nhỏ, nước tức là cái nhà to” Quyền lực NN là sự phát triển tiếp tục quyền lực của người gia trưởng và về bản chất cũng giống như quyền lực của người gia trưởng Ưu điểm của thuyết là thuyết đã lý giải đc NN là do nhu cầu cần có người quản lý, thiết lập trật tự và bảo về lợi ích chung, còn nhược điểm là NN không đơn giản được hình thành từ liên kết gia đình NN cũng không tồn tại ở mọi XH
Theo thuyết bạo lực: NN là kết quả của cuộc chiến tranh giữa các thị tộc Thị tộc giành
chiến thắng thiết lập ra hệ thống cơ quan bạo lực đặc biệt, đó chính là NN Chính vũ lực là nguồn gốc của NN, NN là công cụ của kẻ mạnh thống trị kẻ yếu
Theo thuyết tâm lí học: nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên
thuỷ luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sỹ… Vì vậy, nhà nước là tổ chức của những siêu nhân có sứ mạng lãnh đạo XH
Theo thuyết khế ước xã hội: cho rằng nhà nước được hình thành khi các cộng đồng xã
hội vì bảo vệ quyền tự do và lợi ích chung của xã hội họp lại và soạn thảo nên một khế ước chung, thỏa thuận thành lập nên nhà nước để quản lý và bảo vệ xã hội Khi nhà nước không hoàn thành xứ mệnh được giao phó, xâm phạm lợi ích của cá nhân và cộng đồng, khế ước
cũ có thể bị hủy bỏ để thành lập nên khế ước mới Thuyết có ưu điểm là thừa nhận XH loài người từng trải qua thời kỳ không có NN, nguồn gốc quyền lực NN: thuộc về nhân dân Thông qua kế ước, ND đã ủy quyền cho NN Còn nhược điểm là thuyết có tính duy tâm: NN
do ý muốn, nguyện vọng chủ quan của các bên tham gia, chưa lý giải được cội nguồn bản chất vật chất của nhà nước
Trang 23 Phân tích nguyên nhân xuất hiện nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
Trong các công trình nghiên cứu của mình, Ph Ăngghen và V.I Lênin khẳng định rằng
NN là một hiện tượng XH mang tính lịch sử, xuất hiện một cách khách quan
NN chỉ ra đời khi XH loài người phát triển đến một giai đoạn nhất định (xã hội xuất hiện chế độ tư hữu và phân chia các giai cấp đối kháng)
NN luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điều kiện cho sự tồn tại của nó không còn nữa
Chế độ cộng sản nguyên thuỷ là thời kì chưa có nhà nước Đầu tiên, con người tụ tập thàn bầy người nguyên thuỷ, sau đó phát triển, liên kết thành các thị tộc, bộ lạc Thị tộc gồm những người cùng huyết thống sống bình đẳng, tự do, thực thi quyền lực dựa trên sức mạnh của hội đồng thị tộc với uy tín của tù trưởng, tộc trưởng, thủ lĩnh quân sự - những người đứng đầu thị tộc Những người đứng đầu không có đặc quyền gì Nhiều thị tộc có quan hệ dòng máu xa gần hợp thành bộ lạc Mỗi bộ lạc có tên gọi, ngôn ngữ, tín ngưỡng, riêng
Do tác động của nhiều yếu tố, tổ chức thị tộc và bộ lạc tan rã Theo Angghen, điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân cơ bản: nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội
Về nguyên nhân kinh tế, công cụ lao động phát triển khiến năng suất lao động tăng, của cải dư thừa, từ đó nảy sinh chế độ tự hữu Mặt khác, lực lượng sản xuất phát triển dẫn tới các cuộc phân công lao động lớn: chăn nuôi tách trồng trọt, thủ công tách nông nghiệp, thương nghiệp xuất hiện (do nhu cầu trao đổi hàng hoá) Cũng do công cụ lao động phát triển, nên con người có thể sản xuất riêng, tư liệu sản suất trở thành sở hữu riêng của các gia đình, xã hội xuất hiện khác biệt giàu nghèo Tù binh được giữ lại làm nô lệ Khi số lượng nô
lệ ngày càng nhiều, địa vị của học càng thấp kém, trở thành một loại tài sản của các gia đình Tóm lại, cơ sở kinh tế bị phá vỡ: nền kinh tế tự nhiên biền thành nền kinh tế sản xuất và trao đổi, sở hữu chung chuyển thành sở hữu riêng (xuất hiện 1 tầng lớp người nắm giữ rất nhiều của cải trong XH) Khi sự phân hoá giàu nhèo ngày càng rõ nét, quan hệ huyết tộc trở nên lỏng lẻo, nó không còn đủ sức để ràng buộc những người có cùng huyết tộc sinh sống ở một nơi Người nghèo sẽ di chuyển đến những nơi thuận lợi hơn đề sinh sống Điều này dẫn đến một số lãnh thổ của các bộ tộc, thị lạc có nhiều người thuộc thị tộc, bộ lạc khác sinh sống, mất đi điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của chế độ thị tộc
XH phân hoá sâu sắc thành những tầng lớp người có địa vị và lợi ích trái ngược nhau, gây mâu thuẫn gay gắt Các cơ quan quyền lựu chung của thị tộc, bộ lạc trở thành cơ quan
Trang 3riêng của tầng lớp quý tộc, xuất hiện tình trạng tích luỹ quyền lực trong xã hội Mâu thuẫn
xã hội ngày càng gia tăng, đấu tranh giai cấp ngày càng gay gắt Tổ chức thị tộc, bộ lạc không còn phù hợp, không còn đủ sức để cai quản một xã hội mà các thành viên trong xã hội có những lợi ích trái ngược nhau
Từ hai nguyên nhân cơ bản trên, xã hội loài người tự đặt ra yêu cầu có 1 tổ chức mới thay thế Khi đó, giai cấp chiếm ưu thế về mặt kinh tế đã dựng lên một tổ chức đó là nhà nước
4 Phân tích các đặc trưng cơ bản của nhà nước
• Định nghĩa: đặc trưng của NN là những đặc điểm cơ bản, riêng biệt, tiêu biểu, điển hình
mà dựa vào đó có thể phân biệt được NN và các tổ chức không phải Nhà nước
• Các đặc trưng:
NN có quyền lực đặc biệt (quyền lực nhà nước)
Quyền lực NN là khả năng của nhà nước nhờ đó các cá nhân tổ chức trong xã hội phải phục vụ ý chí của nhà nước “Khả năng” của NN phụ thuộc vào sức mạnh bạo lực, sức mạnh vật chất và uy tín của NN Quyền lực NN bao trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, có tính chất tối cao, chi phối quyền lực của các tổ chức khác trong XH Quyền lực của NN không hòa nhập với dân cư, tách ra khỏi hoạt động sản xuất trực tiếp, nằm trong tay GCTT và bảo vệ trước hết cho CGTT Quyền lực NN được thực hiện thông qua bộ máy NN với hệ thống các
cơ quan NN vừa làm nhiệm vụ quản lý XH, vừa làm nhiệm vụ cưỡng chế để duy trì trật tự
XH
NN thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ:
NN là tổ chức duy nhất tập hợp theo tiêu chí lãnh thổ NN phân chia lãnh thổ thành các khu vực hành chính không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính Mọi cá nhân,
tổ chức sinh sống trên lãnh thổ đều chịu sự chi phối của quyền lực NN
NN thực thi chủ quyền quốc gia:
NN là tổ chức duy nhất có đủ tư cách và khả năng đại diện chính thức và hợp pháp của quốc gia Chủ quyền quốc gia được thể hiện qua quyền tự quyết trong chính sách đối nội, đối ngoại không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài Trong các xã hội không có dân chủ, chủ quyền quốc gia thuộc về nhà nước, còn trong điều kiện xã hội dân chủ, quyền lực thuộc
về nhân dân, nhà nước thay mặt nhân dân thực hiện bảo vệ chủ quyền quốc gia
NN ban hành pháp luật và sửa dụng pháp luật như một công cụ để quản lý XH:
Trang 4Pháp luật là quy tắc ứng xử của con người trong đời sống cộng đồng Với tư cách đại diện chính thức cho toàn XH, NN là tổ chức duy nhất có quyền ban hành PL PL do NN ban hành có tính chất bắt buộc chung và được NN đảo bảo thực hiện bởi các biện pháp NN
NN quy định và thực hiện thu thuế, phát hành tiền:
Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật NN thực hiện việc thu thuế nhằm duy trì BMNN và tái đầu tư cho XH
NN phát hành tiền làm phương tiên trao đổi trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng của cải trong đời sống
5 Phân tích chức năng thể hiện tính xã hội của Nhà nước
Chức năng thể hiện tính xã hội của NN ở chỗ, nhà nước nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xã hội, điều hành các công việc chung của xã hội như: thuỷ lợi, giao thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, để củng cố và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, duy trì sự ổn định, phát triển an toàn và hài hoà của xã hội
6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của nhà nước
Chức năng NN là những mặt hoạt động cơ bản của NN, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN và được xác định bởi yếu tố điều kiện KT-XH của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó
CNNN trước hết bị ảnh hưởng bởi yếu tố điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng đất nước trong từng thời kì phát triển của nó Thực tế cho thấy các mục tiêu và hoạt động của nhà nước phụ thuộc rất lớn vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước
Thứ hai, CNNN bị ảnh hưởng nhiều bởi bản chất nhà nước, nó phản ánh bản chất của
nn, do bản chất nhà nước quy định (Mỗi NN khác nhau, có bản chất khác nhau nên chức năng của mỗi NN là khác nhau Ví dụ, trong NN chiếm hữu nô lệ - bản chất phục vụ tối đa lợi ích cho giai cấp chủ nô – trấn áp, đàn áp các giai cấp khác bằng bạo lực, xâm lược các quốc gia khác khi có điều kiện Ngược lại, NN XHCN – đảm bảo cuộc sống người dân, xây dựng mối quan hệ hoà bình hợp tác với nước ngoài)
Thứ ba, CNNN phụ thuộc vào những nhiệm vụ cơ bản của NN (Khi có những vấn đề xã hội phát sinh đột ngột, bất ngờ buộc NN phải giải quyết Khi đó, chức năng NN sẽ phụ thuộc vào những nhiệm vụ cơ bản hay những nhiệm vụ trong ngắn hạn Ví dụ, trong đợt dịch Covid-19, NN phải đặt ưu tiên ngăng chặn dịch bệnh lên hàng đầu)
Trang 5Thứ tư, CNNN chịu sự ảnh hưởng của tình hình quốc tế (Khi tình hình quốc tế thay đổi, ảnh hưởng đến chủ quyền, biên giới của quốc gia, khi đó NN phải đề cao chức năng phòng thủ quốc gia; hoặc tình hình phức tạp, ảnh hưởng tới các quốc gia láng giềng của VN – NN phải đề cao CN bảo vệ an ninh quốc gia)
7 Trình bày khái niệm hình thức chính thể Phân biệt chính thể quân chủ đại nghị với chính thể cộng hòa đại nghị
Nhà nước cũng như các sự vật hiện tượng tồn tại trong đời sống thông qua hình thức của nó Hình thức nhà nước là các tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp tổ chức quyền lực nhà nước Khái niệm htnn được hình thành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Hình thức chính thể : Là cách thức tổ chức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp cao khác và với nhân dân
Xác định hình thức chính thể của 1 NN thường căn cứ vào, cách thức thành lập nguyên thủ quốc gia và nhiệm vụ quyền hạn của nguyênn thủ quốc gia, cách thức tổ chức và mối quan hệ giữa các CQNN khác, mà chủ yếu là CQ lập pháp và hành pháp, sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hoạt động của CQ và các CQNN
Căn cứ vào những nội dung đã nêu ở đoạn trước, có thể chia hình thưc chính thể thành hai dạng cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà
Chính thể quân chủ : Là hình thức tổ chức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc 1 phần vào tay một cá nhân theo phương thức cha truyền con nối (thế tập) Trong chính thể quân chủ, về mặt pháp lí người đứng đầu nn là người có ql cao của nn Chẳng hạn, trong nn phong kiến, nhà vua có ql cao nhất, lên ngôi bằng hình thức cha truyền con nối Trên thực tế, cũng có những nhà vua lên ngôi nhờ chỉ định, suy tôn, bầu cử, tự xưng,… Tuy nhiên thường những triều vua sau, phương thức truyền kế ngôi vua lại được củng cố và duy trì Vua thường tại vị suất đời nếu không bị truất ngôi hay nhường ngôi Chính thể quân chủ bao gồm hai dạng có bản: quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế Quân chủ tuyệt đối là chính thể mà trong đó nhà vua có quyền lực tối cao và vô hạn trong
cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai và không chịu hạn chế nào
Quân chủ hạn chế là chính thể mà trong đó nhà vua chỉ giữ một phần quyền lực tối cao của nhà nước, bên cạnh vua còm có cơ quan khác để chia sẻ uyền lực với vua Trong chính
Trang 6thể này, nhà vua nắm quyền lực tối cao trên danh nghĩa, thưc tế bị hạn chế một hoặc tất cả quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Cùng nắm giữ ql với nhà vua là các cơ quan như nghị viện, chính phủ, Các dạng điển hình của chính thể này là quân chủ đại diện đẳng cấp, quân chủ nhị hợp, quân chủ nghị viện
Chính thể cộng hòa: Là hình thức chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc
về CQ đại diện của nhân dân được thành lập theo phương thức bầu cử và CQ này chỉ thi hành quyền hạn của mình trong 1 thời hạn nhất định( nhiệm kỳ)
Chính thể cộng hoà bao gồm hai dạng: cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ Cộng hòa quý tộc: Là chính thể mà trong đó quyền bầu cử CQ tối cao của quyền lực NN thuộc tầng lớp quý tộc Cộng hòa dân chủ: Là hình thức chính thể mà trong đó quyền bầu cử có CQ tối cao của quyền lực NN thuộc về các tầng lớp nhân dân
8 Hình thức cấu trúc là gì? Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang
Một trong ba yếu tố tạo nên hình thức nhà nước là hình thức cấu trúc Hình thức cấu trúc nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau
Có hai hình thức cấu trúc đơn giản: nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
Nhà nước đơn nhất là hình thức cấu trúc nhà nước truyền thống và rất phổ biến trên thế giới, tuy nhiên hình thức này đa dạng, phức tạp, phụ thuộc vào văn hoá, chính trị, xã hội của mỗi nước Đặc điểm của nhà nước đơn nhất là: chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ, địa phương là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền, cả nước
có 1 hệ thống chính quyền và 1 hệ thống pháp luật, QH giữa chính quyền TW và chinhd quyền địa phương là QH cấp trên và cấp dưới
Những nhà nước đơn nhất trên thế giới có thể kể đến
Nhà nước liên bang có những đặc điểm sau: có chủ quyền chung của Liên Bang và chủ quyền riêng của các bang, có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang và chính quyền các bang, các bang tự tổ chức chính quyền của mình, tự ban hành PL riêng của bang mình, có 2 hệ thống cơ quan nhà nước, 2 hệ thống PL cùng song song tồn tại
Những nhà nước liên bang trên thế giới có thể kể đến
9 Chế độ chính trị là gì? Phân biệt chế độ dân chủ với phản dân chủ
Chế độ chính trị là một trong những bộ phận cấu thành nên hình thức nhà nước Theo
đó, chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền
Trang 7lực nhà nước Chế độ chính trị được chia thành hai dạng cơ bản là chế độ chính trị dân chủ
và chế độ chính trị phản dân chủ
Dân chủ là chế độ chính trị mà nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước Ở chế độ này, nn sử dụng các phương pháp dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hà nước; thừa nhận, bảo vệ quyền tự do dân chủ của nhân dân, các hoạt động của nn được thực hiện một cách công khai, phương pháp giáo dục thuyết phục được coi trongh… Tuy nhiên, chế độ này có nhiều mức độ biểu hiện khác nhau như: dân chủ thực chất và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp…
Phản dân chủ là chế độ chính trị mà nhân dân không có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước, không có quyền bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước Trong chế độ này, nhà nước sử dụng các phương pháp chuyên quyền, độc đoán trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; quyền tự do chính trị của nhân dân bị hạn chế, chả đạp, chú trọng phương pháp cưỡng chế Chế độ này có những biến dạng cực đoạn như chế độ độc tài, chế dộ phát xít, chế dộ phân biệt chủng tộc, chế độ diệt chủng
Những phân tích ở trên cho thấy hình thức nhà nước trên thế giới vô cùng đa dạng và phức tạp
10 Vì sao pháp luật vừa có tính giai cấp, vừa có tính xã hội? Hãy trình bày những biểu hiện tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật
Pháp luật mang tính gia cấp vì nội dung của pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội
Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ: Pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội theo chiều hướng bảo vệ lợi ích, bảo vệ quyền và địa vị của lực lượng này Bởi vì:
- Các giai cấp thống trị trong lịch sử đều dùng mọi cách để củng cố và bảo vệ quyền thống trị của mình Cách có hiệu quả nhất là biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của nhà nước và từ ý chí của nhà nước sẽ thể hiện ra thành các quy định cụ thế của pháp luật
- Pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, các quan hệ xã hội theo chiều hướng bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị của lực lượng thống trị Vì thế, trong pháp luật có nhiều quy
Trang 8định thể hiện tính giai cấp của nó như: Quy định thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị…
Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hội
Tính xã hội của pháp luật thể hiện ở chỗ:
– Trong đời sống xã hội, do đòi hỏi của các quan hệ giao tiếp giữa mọi người nên đã hình thành các thói quen, các quy tắc, các chuẩn mực ứng xử có tính chất chân lý, thể hiện
ý chí chung của cả cộng đồng, được cả cộng đồng chấp thuận và tuân thủ Ví dụ: cách ứng
xử giữa cha mẹ và các con, ông bà và các cháu, giữa người mua và người bán… Khi nhà nước thừa nhận các quy tắc này thì tạo nên tính xã hội của pháp luật
– Pháp luật là phương tiện để giải quyết khía cạnh “xã hội” của đời sống như phòng, chống và khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, phòng, chống dịch bệnh, hỗ trợ người lang thang, cơ nhỡ Pháp luật phản ánh điều kiện kinh tế – xã hội, những quan niệm đạo đức truyền thống tốt đẹp, thuần phong, mỹ tục… của dân tộc Vì thế, trong pháp luật có nhiều quy định thể hiện tính xã hội của nó: Quy định về chế độ phổ cập giáo dục bắt buộc cho công dân, bảo vệ trật tự an ninh, an toàn giao thông, bảo đảm thông tin, liên lạc, bảo vệ môi trường sống…
– Pháp luật là biểu tượng của công lý, công bằng xã hội là một trong những công cụ để bảo vệ những công trình và những giá trị văn hoá, tinh thần chung của xã hội, những giá trị đạo đức, truyền thống và một số phong tục, tập quán của dân tộc
– Các kiểu pháp luật khác nhau thể hiện tính xã hội khác nhau Cùng với sự phát triển của xã hội, tính xã hội của pháp luật ngày càng trở nên sâu sắc và rộng rãi hon
PL thể hiện ý chí của các giai cấp khác trong XH
PL bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong XH
PL điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể trong XH (cá nhân, tổ chức, NN)
PL mang tính công bằng, khách quan:
Tính công bằng: - trao cho mỗi người 1 phần thuộc về người đó:
Công bằng giao hoán: Trao cho mỗi người 1 phần bằng nhau
Công bằng phân phối: có điều chỉnh, có đưa vào 1 vài bất công đối xử cân bằng
Tính khách quan: PL phải phù hợp với:
Trình độ phát triển KT-XH
Trang 9Phong tục tập quán
Đặc điểm tâm lý, đạo đức, truyền thống của dân tộc
Ý chí, nguyện vọng của nhân dân, dân trí
11 Phân tích vai trò của pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Pháp luật có vai trò to lớn đối với phương pháp tổ chức và hoạt động của nhà nước Pháp luật tạo lập cơ sở pháp lý vũng chắc cho sự tồn tại của nhà nước Tất cả các chính quyền nhà đều cần đến một sự hợp pháp để tồn tại Sự hợp pháp tạo ra thế và lực cho nhà nước, tạo cho nhà nước tư cách và khả năng quản lý và điều hành xã hội Sau những cuộc đấu tranh giành quyền lực, lực lượng nào giành được chính quyền cũng luôn tìm cách hợp pháp hóa sự tồn tại của chính quyền đó bằng cách tổ chức bầu cử quốc hội, biên soạn hiến pháp và tổ chức bộ máy nhà nước trên cơ sở Hiến pháp
Pháp luật là công cụ bảo vệ nhà nước, bảo đảm an toàn cho các nhân viên nhà nước Nhà nước sử dụng pháp luật như một công cụ sắc bén để tự bảo vệ mình, ngăn chặn các hành vi chống đối chính quyền, làm suy giảm uy tín và sưc mạnh của chính quyền Nhờ có pháp luật,nhà nước được đảm bảo an toàn,tính tôn nghiêm của chính quyền được nâng cao, các nhân viên nhà nước được sống và làm việc trong môi trường an toàn,từ đó tạo cơ sở để
tổ chức và thực hiện tốt các mặt của đời sống xã hội
Pháp luật là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Pháp luật vạch ra quy định con đường hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan, nhân viêm nhà nước, xác lập mối quan hệ công tác giữa các thành viên nhà nước và giữa các thành viên nhà nước với xã hội Pháp luật thiết lập hình thức, phương pháp, nguyên tắc, cách thức thực hiện của bộ máy nhà nước và các nhân viên, cơ quan nhà nước Nhờ đó, mọi người thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình dễ dàng và hiệu quả, giúp cho bộ máy nhà nước hoạt động một cách khoa học, đồng bộ, nhịp nhàng
Pháp luật là cơ sở để xây dựng đội ngũ nhân viên nhà nước “vừa hồng, vừa chuyên” Pháp luật là cơ sở trong việc giáo dục ý thức trách nhiệm, thái độ của đội ngũ nhân viên nhà nước trong quá trình thực thi công vụ Trên cơ sở các quy định của pháp luật, mỗi nhân viên nhà nước phải nỗ lực học tập và rèn luyện, nâng cao phẩm chất và năng lực đánh giá yêu cầu của công việc
Pháp luật là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước Pháp luật quy định việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước, chế độ trách nhiệm của các cơ quan, nhân viên nhà nước, quy
Trang 10định các biện pháp chế tài đối với các hành vi lạm quyền, tham nhũng, của các cơ quan, nhân viên công quyền Pháp luật quy định cơ chế kiểm soát trong nội bộ nhà nước và cơ chế kiểm soát của xã hội đối với bộ máy nhà nước
Pháp luật là công cụ đề nhà nước tổ chức và quản lý mọi mặt của đời sống xã hội Thông qua pháp luật, nn đề ra các chính sách đối nội, đối ngoại của nn, phát triển kinh tế, y tế, giáo dục, văn hoá, đảm bảo an ninh, quốc phòng, xác định địa vị pháp lý cho các cá nhân, tổ chức xâ hội, xác định hành lang, khuân khổ pháp lí cho các hoạt động của các chủ thể xã hội, xác định các biện pháp giám sát và xử lý các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đời sống xã hội
12 Phân tích vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh quan hệ xã hội
Điều chỉnh quan hệ xã hội là sử dụng các công cụ tác động lên các quan hệ xã hội, làm cho chúng thay đổi và phát triển theo những mục đich, định hướng nhất định, nhằm duy trì
và bảo vệ trật tự xã hội
Trong lịch sử, ở một số quốc gia trên thế giới, có thời kì, các chuẩn mực đạo đức xã hội hay các quy định trong luật lễ nhà thờ nắm vị trí đầu trong toàn bộ hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội, thần học là nội dung học tập chủ yếu, giáo lí, giáo luật của nhà thờ chi phối hành vi con người Chẳng hạn như ở các triều đại phong kiến Trung Quốc, nhân trị luôn thắng pháp trị, đạo đức là công cụ để quản lý xã hội; ở các nước Tây Âu thời phong kiến, Thiên Chúa giáo thao túng, lấn át nhà nước, ở các nước Hồi giáo, luật Hồi giáo điều chỉnh cả việc đạo và việc đời, ở các quốc gia có nền kinh tế tiểu nông, các quan hệ xã hội chủ yếu diễn ra trong phạm vi làng xã, phong tục tập quán, lệ làng, hương ước đứng trên cả luật pháp của nhà nước,…
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đời sống, vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh công cụ xã hội ngày càng lớn Khi xã hội xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp, nền kinh
tế hàng hoá ra đời và phát triển, các quan hệ xã hội vượt qua khỏi phạm vi làng xã, luật tục, phong tục tập quán bị yếu thế, một phần biến mất, một phần chuyển hoá thành pháp luật Đặc biệt, khi nền kinh tế được công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vai trò của luật tục, phong tục tập quán càng hạn chế Chẳng hạn như ở các nước Á Đông chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho giáo, Đức trị luôn là tư tưởng chủ đạo, tuy nhiên thực tế công cụ cai trị vẫn là pháp luật Nhìn chung, trên thế giới, khi tôn giáo có sự tách bạch với chính trị, ảnh hưởng của tôn giáo trong đời sống bị thu hẹp đáng kể Các quốc gia Hồi giáo vừa khẳng định gắn bó với những nguyên tắc của đạo Hồi, vừa tìm cách thích nghi với pháp luật hiện đại