Đái tháo đường thai kỳ được định nghĩa là tình trạng tăng đường huyết xuất hiện trong thai kỳ hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ. Hiện nay, đang có sự gia tăng tần suất của đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) trên toàn cầu. Việt Nam không nằm ngoài xu hướng chung đó. Tần suất ĐTĐTK ở thai phụ Việt Nam tăng lên đáng kể trong những thập niên gần đây. Theo các nghiên cứu, những năm 20002005 tỷ lệ ĐTĐTK khoảng 4% {4}, những năm 2010 2017, tỷ lệ này khoảng 20% {6}. Hiện nay theo nghiên cứu mới nhất tại Bệnh viện Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ ĐTĐTK khoảng 32,8% {7}.Vấn đề quan trọng nhất của ĐTĐTK là khả năng nó có thể gây ra các kết cục sản khoa bất lợi cho cả mẹ và con, đối với mẹ có thể dẫn đến các biến chứng như: tăng huyết áp, tiền sản giật, phải mổ lấy thai, bệnh lý võng mạc, đái tháo đường typ 2, nhiễm trùng đường niệu và viêm âm đạo do nấm... Kết cục sản khoa bất lợi của ĐTĐTK cho con như: thai lưu, sảy thai, thai dị tật, thai to làm tăng tỷ lệ mổ lấy thai và các tai biến trong quá trình chyển dạ; hạ đường huyết sơ sinh, hạ calci huyết, vàng da, suy hô hấp dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong chu sinh; ngoài ra trẻ có thể có các kết cục lâu dài bất lợi như béo phì, đái tháo đường, chậm phát triển tâm thần – thần kinh. Để phòng tránh các kết cục sản khoa bất lợi do ĐTĐTK, điều kiện tiên quyết là phải sàng lọc phát hiện sớm và quản lý ĐTĐTK. Chương trình tầm soát đại trà ĐTĐTK cho thai phụ đã được tiến hành ở hầu hết các bệnh viện có chuyên khoa Sản, Nội tiết. Quản lý ĐTĐTK bao gồm trước đẻ, trong đẻ và sau đẻ; các phương pháp điều trị có thể thay đổi lối sống, tiết chế ăn uống hoặc dùng các thuốc hạ đường huyết. Nếu ĐTĐTK được phát hiện sớm phương pháp điều trị chủ yếu là tiết chế ăn uống và tập thể dục. Từ năm 2021, tại BVĐKTP Vinh, khoa Phụ Sản và khoa Tim mạch Nội tiết đã phối hợp để sàng lọc đái tháo đường thai kỳ đại trà bằng nghiệm pháp dung nạp đường huyết (uống 75g Glucose) và tiến hành quản lý ĐTĐTK.
Trang 1ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2022
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Nga
Vinh, tháng 10/2022
Trang 2ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2022
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Nga
Cộng sự: Nguyễn Đình Linh
Lê Thị Hoan
Vinh, tháng 10/2022
Trang 3ACOG Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ
BMI Chỉ số khối cơ thể
BVĐK Bệnh viện đa khoa
ĐTĐ Đái tháo đường
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về đái tháo đường thai kỳ 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Dịch tễ học 3
1.1.4 Sinh lý bệnh học 4
1.1.5 Các phương pháp tầm soát đái tháo đường thai kì 5
1.1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2018 6
1.1.7 Quản lý ĐTĐTK 6
1.2 Kết cục sản khoa của đái tháo đường thai kỳ 8
1.2.1 Kết cục sản khoa của ĐTĐTK gây ra cho con 8
1.2.2 Kết cục sản khoa của ĐTĐTK gây ra cho mẹ 11
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
2.3 Thiết kế nghiên cứu 12
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 12
2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 13
2.6 Các biến số nghiên cứu 13
2.7 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 14
2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 14
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 14
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 14
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 3.1 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ 16
3.2 Một số yếu tố liên quan đến ĐTĐTK 17
Trang 5Bảng 3 1 Tỷ lệ ĐTĐTK dựa vào thời điểm làm xét nghiệm 17
Bảng 3 2 Tuổi mẹ liên quan đến ĐTĐTK 17
Bảng 3 3 Chỉ số khối cơ thể liên quan đến ĐTĐTK 18
Bảng 3 4 Tiền sử gia đình liên quan đến ĐTĐTK 18
Bảng 3 5 Tiền sử sản khoa liên quan đến ĐTĐTK 19
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ Đái tháo đường thai kì 16
Trang 6Vấn đề quan trọng nhất của ĐTĐTK là khả năng nó có thể gây ra các kết cục sản khoa bất lợi cho cả mẹ và con, đối với mẹ có thể dẫn đến các biến chứng như: tăng huyết áp, tiền sản giật, phải mổ lấy thai, bệnh lý võng mạc, đái tháo đường typ 2, nhiễm trùng đường niệu và viêm âm đạo do nấm Kết cục sản khoa bất lợi của ĐTĐTK cho con như: thai lưu, sảy thai, thai dị tật, thai to làm tăng tỷ lệ mổ lấy thai và các tai biến trong quá trình chyển dạ; hạ đường huyết
sơ sinh, hạ calci huyết, vàng da, suy hô hấp dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong chu sinh; ngoài ra trẻ có thể có các kết cục lâu dài bất lợi như béo phì, đái tháo đường, chậm phát triển tâm thần – thần kinh
Để phòng tránh các kết cục sản khoa bất lợi do ĐTĐTK, điều kiện tiên quyết là phải sàng lọc phát hiện sớm và quản lý ĐTĐTK Chương trình tầm soát đại trà ĐTĐTK cho thai phụ đã được tiến hành ở hầu hết các bệnh viện có chuyên khoa Sản, Nội tiết Quản lý ĐTĐTK bao gồm trước đẻ, trong đẻ và sau đẻ; các phương pháp điều trị có thể thay đổi lối sống, tiết chế ăn uống hoặc dùng các thuốc hạ đường huyết Nếu ĐTĐTK được phát hiện sớm phương pháp điều trị chủ yếu là tiết chế ăn uống và tập thể dục Từ năm 2021, tại BVĐKTP Vinh, khoa Phụ Sản và khoa Tim mạch- Nội tiết đã phối hợp để sàng lọc đái
Trang 7tháo đường thai kỳ đại trà bằng nghiệm pháp dung nạp đường huyết (uống 75g Glucose) và tiến hành quản lý ĐTĐTK
Do đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ
và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2022” với 2 mục tiêu:
1 Nhận xét tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2022
2 Xác định yếu tố liên quan tới đái tháo đường thai kì ở sản phụ được quản lý thai kỳ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về đái tháo đường thai kỳ
1.1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức Y tế thế giới (2013), đái tháo đường thai kỳ được định nghĩa
là tình trạng tăng đường huyết xuất hiện trong thai kỳ hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ
1.1.2 Dịch tễ học
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc ĐTĐTK trong các nghiên cứu có sự khác biệt Tuy nhiên, có sự khác nhau là do đặc điểm dân số, độ lớn của quần thể nghiên cứu, phương pháp tầm soát, tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau nhưng cũng cho thấy thực trạng về nguy cơ gia tăng tỷ lệ này trong thời gian gần đây và yêu cầu cần thiết của việc nghiên cứu về ĐTĐTK như một
công tác thường quy trong chăm sóc sức khỏe sinh sản ở các cơ sở y tế
Tỉ lệ ĐTĐTK thay đổi tùy thuộc vào dân số nghiên cứu, tiêu chí chọn mẫu, tiêu chuẩn chẩn đoán Tại Việt Nam, trong một số nghiên cứu tại các vùng miền khác nhau, tỉ lệ này tăng từ 3,9% vào năm 2004 đến 20,3% năm 2012 và 20,9% năm 2017{4},{6}
1.1.3 Yếu tố nguy cơ
Do định nghĩa ĐTĐTK là thuật ngữ dùng để chỉ mọi tình trạng rối loạn về biến dưỡng đường xảy ra khi mang thai và trong phần lớn các trường hợp, sẽ trở về bình thường sau khi sanh khoảng 6 tuần Như vậy, ngoài các thai phụ với bất thường đường huyết đã biết từ trước, tức đái tháo đường type 1 và 2, thì mọi thai phụ đều có thể có nguy cơ phát triển ĐTĐTK
Dù rằng mọi phụ nữ mang thai đều có nguy cơ mắc ĐTĐTK cần phải được tầm soát Tuy nhiên, một số đối tượng sau được xem là có nguy cơ cao mắc ĐTĐTK:
Trang 9- Một số chủng tộc: châu Á tiểu lục địa Ấn Độ, các chủng tộc đa đảo (Polynesian) được xem là một yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK
- Tiền sử gia đình đái tháo đường
- Tuổi mẹ khi mang thai > 40 tuổi
- Béo phì
- Tiền sử thai kỳ trước có rối loạn dung nạp đường
- Tiền sử sinh con to >=4000g
- Tiền sử sản khoa bất thường: Thai chết lưu, sinh con có dị tật bẩm sinh, tiền sản giật, sản giật
- Buồng trứng đa nang
- Sử dụng thuốc: corticosteroids, thuốc kháng virus, hoặc nhiễm HIV…
1.1.4 Sinh lý bệnh học
Thai kì có bản chất như một tác nhân gây đái tháo đường
Insulin là một hoocmon có vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbonhydrat, bị biến đổi mạnh trong thai kì
Từ lúc bắt đầu thai kỳ cho đến 22 tuần tuổi thai, nồng độ estrogen và progesterone tăng cao gây tăng sinh tế bào β đảo tụy, dẫn đến tăng tiết insulin Tăng tiết insulin dẫn đến tăng dự trữ glucose trong gan, giảm phân hủy glycogen thành glucose, tăng sử dụng glucose ngoại biên, gây giảm đường huyết lúc đói
Trong giai đoạn sau của thai kỳ, bánh nhau là nguồn gốc sản xuất các nội tiết tố hPL (human Placental Lactogen), cortisol, prolactin, estrogen và progesterone Đây là những chất gây kích thích sự tiết glucagon Nồng độ hPL tăng theo sự lớn dần của bánh nhau, dẫn đến một loạt các ảnh hưởng của đề kháng với insulin (1) giảm dự trữ glycogen, (2) tăng sự thủy giải glycogen thành glucose ở gan, (3) giảm dung nạp đường ở các mô ngoại biên gây tình trạng tăng đường huyết Để cân bằng lại hiện tượng đề kháng insuline, người mẹ buộc phải tăng cường sản xuất insulin
Trang 10Đề kháng insulin ảnh hưởng lớn cho mẹ và thai Bệnh suất và tử suất thai nhi và sơ sinh tăng cao khi có bất dung nạp glucose
1.1.5 Các phương pháp tầm soát đái tháo đường thai kì
Hai mô hình tầm soát chính là tầm soát đại trà và tầm soát chọn lọc (hoặc tầm soát đối tượng nguy cơ) Tầm soát đại trà có độ nhạy cao hơn, nhưng tốn kém, tầm soát chọn lọc ít tốn kém hơn nhưng dễ bỏ sót bệnh
Tuy nhiên, do mọi phụ nữ mang thai đều có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kì nên hầu như các tổ chức chuyên môn trên thế giới đều khuyến cáo tầm soát đại trà ĐTĐTK
Nên tầm soát ĐTĐTK cho mọi thai phụ từ tuần thứ 24 - 28 của thai kỳ và thời điểm này được xem là thời điểm chuẩn, tốt nhất cho phát hiện bất thường chuyển hóa carbohydrate trong thai kỳ
Nếu là nhóm nguy cơ cao nên thực hiện nghiệm pháp tầm soát sớm ngay vào lần khám thai đầu tiên và nếu nghiệm pháp âm tính sẽ lặp lại khi tuổi thai
24 - 28 tuần
Có nhiều công cụ tầm soát ĐTĐTK và do đó cũng nhiều chiến lược tầm soát ĐTĐTK khác nhau Trước đây, tại Việt Nam tầm soát ĐTĐTK vẫn chưa được chính thức đưa vào các Chương trình Quốc gia, cũng như chưa được đưa vào Hướng dẫn Quốc Gia của Bộ Y tế nước ta Tầm soát ĐTĐTK chỉ được thực hiện tại các tuyến có điều kiện Chưa có một hướng dẫn chính thức về tầm soát ĐTĐTK Cho nên thực hành tầm soát ĐTĐTK chủ yếu dựa trên các khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO), của Nhóm nghiên cứu của Hiệp hội đái tháo đường và thai kỳ thế giới (International Association of Diabetes and Pregnancy Study Groups - IADPSG) và của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabete Association - ADA)
Trang 11Năm 2018, Bộ Y tế Việt Nam ban hành “Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kì” hướng dẫn thực hiện tầm soát theo phương pháp: Nghiệm pháp dung nạp 75gram Glucose
Các bước tiến hành nghiệm pháp dung nạp 75gr Glucose: BN nhịn ăn từ
8 -10h trước khi làm xét nghiệm (2 ngày trước đó không ăn chế độ ăn nhiều đồ ngọt) => lấy máu xét nghiệm Glucose đói => uống 75gr glucose (250 ml glucose 30%) trong 5 phút => lấy máu XN Glucose sau 1h và sau 2h
1.1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2018
Giờ Glucose huyết tương
Mục tiêu trước sinh là ổn định đường huyết nhằm hạn chế kết cục xấu
Các chứng cứ xác nhận kiểm soát đường huyết là mục tiêu quan trọng nhất
để cải thiện kết cục thai kỳ Ổn định đường huyết là mục tiêu của các chăm sóc một thai phụ với ĐTĐTK
Tiết chế dinh dưỡng là can thiệp sơ cấp cho các thai phụ ĐTĐTK Các nội dung quan trọng nhất của tiết chế gồm khống chế tổng lượng carbohydrate, hạn chế đường nhanh, đồng thời chia nhỏ bữa ăn, carbohydrate dành cho buổi sáng sớm Tổng lượng carbohydrate phải thỏa được nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu của thai phụ và đạt được mục tiêu kiểm soát được đường huyết, mà không dẫn đến mất cân hay tăng cân quá mức Can thiệp này có hiệu quả trong tuyệt đại
đa số các trường hợp (80-90%) Thử thách lớn nhất khi thực hiện tiết chế là
Trang 12phải cân đối giữa nhu cầu dinh dưỡng của thai phụ và mục tiêu ổn định đường huyết Hiệu quả của tiết chế thể hiện qua tăng cân Thai phụ với BMI bình thường được khuyến cáo giữ sao cho tăng cân sau toàn thai kỳ ở 11.4-15.9 kg Thai phụ thừa cân giữ ở mức 6.8-11.4 kg Thai phụ béo phì chỉ được phép tăng cân không quá 7 kg Trong 3 tháng đầu, nhu cầu năng lượng không thay đổi
Bổ sung 340 kcal/ngày được thực hiện trong 3 tháng giữa Bổ sung 425 kcal/ngày được thực hiện trong 3 tháng cuối Tiết chế quá nghiêm ngặt, dưới
1500 kcal/ngày làm tăng khả năng xuất hiện ketone niệu Mức năng lượng tối thiểu 1800 kcal/ngày thường có hiệu quả Năng lượng này tương ứng với khoảng 200gr carbohydrate mỗi ngày [2]
Thuốc hạ đường huyết được chỉ định khi thực hiện tiết chế dinh dưỡng thất bại Tại Việt Nam, các thuốc viên chưa được Bộ Y tế chấp thuận để điều trị cho phụ nữ mang thai nên Insulin là thuốc duy nhất được chấp nhận sử dụng Mục tiêu kiểm soát đường huyết:
- Glucose đói: < 5,3 mmol/l;
- Glucose sau ăn 1 giờ: < 7,8 mml/l;
- Glucose sau ăn 2 giờ: < 6,7 mmol/l;
- HbA1c: < 6% (kiểm tra 1 tháng 1 lần);
- Và không có biểu hiện hạ đường máu
Thời điểm kết thúc thai kỳ: [5]
+ Nếu ĐTĐTK kiểm soát tốt bằng luyện tập và chế độ ăn: theo dõi thai
kỳ đến 39 tuần, có thể cân nhắc khởi phát chuyển dạ ở tuổi thai 39 tuần 0 ngày đến 41 tuần 0 ngày Mặc dù thực hành lâm sàng khác nhau giữa các cơ sở nhưng nhìn chung có sự đồng thuận rằng những trường hợp bệnh nhân này không nên khởi phát chuyển dạ trước 39 tuần 0 ngày trừ khi có chỉ định khác
+ Nếu ĐTĐTK kiểm soát tốt bằng Insulin: ACOG khuyến cáo nên khởi phát chuyển dạ ở tuổi thai 39 tuần 0 ngày đến 39 tuần 6 ngày
Trang 13+ Nếu ĐTĐTK không kiểm soát đạt mức tối ưu bằng Insulin: ACOG khuyến cáo nên kết thúc thai kỳ ở tuổi thai 37 tuần 0 ngày đến 38 tuần 6 ngày nếu không có chỉ định khác như cao HA, tiền sản giật
Mục tiêu của chăm sóc trong chuyển dạ là ổn định đường huyết bằng insulin tác dụng ngắn.
Đường huyết trong lúc sinh cần được duy trì ở 60-100 mg/dl
Thai phụ chuyển dạ có nhiều nguy cơ biến động đường huyết Do các biến động có thể xảy ra rất nhanh chóng, gây ảnh hưởng trên thai nhi, nên phải kiểm
soát nghiêm ngặt đường huyết trong chuyển dạ Insulin tác dụng ngắn được
dùng do có thể điều chỉnh một cách dễ dàng khi chuyển dạ
Mục tiêu của chăm sóc sau sinh là tầm soát và ngăn cản đái tháo đường type 2 sau này.
Đái tháo đường thai kỳ thường không cần điều trị với insulin trong
giai đoạn hậu sản Nghiệm pháp uống 75gram đường nên thực hiện ở tuần
4-12 hậu sản Nhiều thai phụ đái tháo đường không cần thiết điều trị insulin trong
48 đến 72 giờ đầu sau sinh Cần theo dõi đường huyết để có quyết định điều trị thích hợp Cần dùng insulin trong trường hợp có đường huyết tăng Liều khởi
đầu sẽ bằng 2/3 liều trước khi mang thai Chế độ ăn cần được duy trì giống với
giai đoạn trước mang thai Trong trường hợp cho con bú mẹ, cần cộng thêm
500 kcal/ngày
1.2 Kết cục sản khoa của đái tháo đường thai kỳ
Vấn đề quan trọng nhất của ĐTĐTK là khả năng nó có thể gây ra các kết cục sản khoa bất lợi cho cả mẹ và con Cơ sở dữ liệu cho thấy có mối liên quan giữa ĐTĐTK không điều trị và bệnh suất cũng như tử suất chu sinh
1.2.1 Kết cục sản khoa của ĐTĐTK gây ra cho con
Tần suất thai to tăng cao trong ĐTĐTK
Thai to, được định nghĩa là trẻ có trọng lượng khi sinh ≥ 4,000 gram, có thể thấy ở 12% sơ sinh từ người mẹ bình thường, và tỉ lệ này tăng lên đến 15-
Trang 1445% sơ sinh ở mẹ có ĐTĐTK Đặc điểm của biến động đường huyết ở thai phụ với ĐTĐTK là sự xuất hiện các đỉnh cao đường theo sau các bữa ăn Các đỉnh đường huyết này là hệ quả của tình trạng rối loạn dung nạp đường Insulin không được phóng thích đủ để điều chỉnh đường huyết ngay sau khi nó tăng cao Nồng độ cao đường huyết ở mẹ làm nồng độ đường huyết ở con tăng cao
do đường huyết khuếch tán dễ dàng qua hàng rào nhau thai Thai đáp ứng lại bằng cách tăng tiết insulin, để sử dụng hết lượng đường vượt nhu cầu được chuyển sang, chuyển số glucose thừa sang dạng lipid tồn trữ tại mô mỡ và gây
ra thai to so với tuổi thai
Thai to trong ĐTĐTK có thể đột tử trong tử cung
Thai chết trong tử cung trước sanh: Sau khi đường huyết đạt đỉnh trong máu mẹ, nó trở về mức bình thường Đường huyết trong máu con cũng giảm theo Insulin ở con tiết ra có thể bị lệch pha với tăng đường huyết, do thai vừa phải ứng phó với một tình trạng đường huyết cao bằng cách tiết ra một lượng lớn insulin, nên lượng thừa insulin khi đường huyết đã giảm có nguy cơ gây hạ đường huyết ở thai Như vậy, ở thai nhi cũng xảy ra một biến động lớn về đường huyết sau bữa ăn của mẹ Biến động này càng lớn khi mức biến động đường huyết ở mẹ càng lớn Hạ đường huyết quan trọng có thể dẫn đến cái chết của thai nhi trong tử cung Trong trường hợp ĐTĐTK, thai chết là một thai rất to,
và trước đó không có bất cứ một bất thường nào về phía thai
Thai tăng trưởng giới hạn trong tử cung ở mẹ mắc ĐTĐTK
Dù thai to là một hiện tượng phổ biến trong ĐTĐTK, nhưng thai tăng trưởng giới hạn trong tử cung (Intra Uterine Growth Restriction - IUGR) cũng
có thể xuất hiện do suy thoái trao đổi qua bánh rau Cũng như các cơ quan của thai như phổi, gan, hệ thần kinh, trục tuyến yên-tuyến giáp… thường chậm đạt đến mức trưởng thành Hệ quả là thai dễ rơi vào các tình trạng nguy hiểm sau sanh như suy hô hấp cấp, hạ canxi huyết, tăng bilirubin …
Trang 15Hạ đường huyết sơ sinh rất thường gặp khi mẹ ĐTĐTK
Tình trạng này là hậu quả của gián đoạn đột ngột trao đổi mẹ con sau sanh Insulin được sản xuất trước khi sanh nhằm tiêu thụ glucose từ mẹ vẫn còn hiệu lực, trong khi nguồn glucose qua nhau đã bị cắt đứt Nồng độ cao tồn dư insulin
sẽ gây hạ đường huyết ở sơ sinh
Cuộc chuyển dạ với thai to tiềm ẩn nhiều nguy cơ, mà trong đó biến chứng đáng sợ nhất là kẹt vai
Thai to trong ĐTĐTK chủ yếu là to ở phần thân mình Do vậy mà đường kính lưỡng mỏm vai của thai rất lớn Trong chuyển dạ, do đầu thai không phải
là phần rất lớn, nên ngôi chỏm vẫn có thể lọt và tiến triển bình thường trong đường sanh Sau khi đầu sổ, đến lượt vai lọt vào tiểu khung Trong trường hợp bình thường, đường kính lưỡng mỏm vai sẽ thu nhỏ lại dễ dàng để đi vào đường kính chéo của eo trên Trong thai to của GDM, đường kính lưỡng mỏm vai không thể thu nhỏ có hiệu quả Vai lọt rất khó khăn hay không lọt được vào tiểu khung và kẹt lại ở đó Đầu đã ra, vai không lọt và xuống đưa đến một sanh khó đòi hỏi can thiệp tối khẩn với dự hậu nặng nề cho thai, trong đó có thể có tổn thương nặng nề của đám rối thần kinh cánh tay
Nguy cơ xảy ra dị tật thai tăng cao ở trẻ có mẹ mắc ĐTĐTK
Hai bất thường thường gặp nhất ở thai nhi với mẹ có ĐTĐTK là bất thường tim và chi Bất sản xương cùng là một tật chỉ liên quan với ĐTĐTK, nhưng là một dị tật rất hiếm Tỷ lệ dị tật gia tăng khi HbA1c tăng Do đó cần theo dõi HbA1c, alpha-fetoprotein, siêu âm thai, siêu âm tim thai, chọc ối và tư vấn di truyền khi cần thiết Sẩy thai tăng cao ở những thai phụ có ĐTĐTK không được kiểm soát
Ở những thai phụ với ĐTĐTK, trẻ có thể có nguy cơ đái tháo đường do di truyền, dễ bị thiểu năng tâm thần-thần kinh
Trang 161.2.2 Kết cục sản khoa của ĐTĐTK gây ra cho mẹ
Tiền sản giật: ĐTĐ làm tăng nguy cơ cao huyết áp hai lần so với thai kỳ
bình thường Do đó, đạm niệu 24 giờ và độ thanh thải creatinin cần được đanh
giá trong đái tháo đường và thai kỳ
Đa ối cũng là một hệ quả trực tiếp của tăng đường huyết ở thai
10% thai kỳ với GDM có tăng thể tích ối, do tăng bài niệu, hệ quả trực tiếp của tăng đường huyết thai nhi Lượng ối đo được vượt quá 2000mL, dẫn đến hệ quả trực tiếp hay gián tiếp trên thai kỳ và cuộc sanh như nhau bong non,
chuyển dạ sanh non, đờ tử cung sau sanh
Nhiễm trùng đường niệu và viêm âm đạo do nấm
Tình trạng đường huyết cao là môi trường thuận lợi cho vi trùng phát triển, đặc biệt thường gặp là nhiễm trùng đường niệu và viêm âm đạo do nấm (Candida spp.) Do đó việc cấy nước tiểu và soi tươi huyết trắng là điều cần thiết
Mổ lấy thai
Tỷ lệ mổ lấy thai gia tăng trong GDM liên quan đến thai to và các vấn đề sản khoa của nó như bất xứng đầu chậu, nhưng quan trọng nhất là kẹt vai, nguy
cơ tăng cao của chấn thương đường sinh dục
Chuyển sang đái tháo đường type 2 sau này
Tỷ lệ tái phát đái tháo đường ở thai kỳ lần sau rất cao 30%-50% Thai phụ với GDM có nguy cơ sẽ mắc đái tháo đường type 2 (50%) Lý do vì sao ở một
số người, các tế bào β không trở lại được trạng thái bình thường trước sanh vẫn chưa được hiểu rõ Hiện nay, người ta vẫn chưa hiểu thấu đáo được các hiệu quả bất lợi của việc biến đổi các tế bào β trong thai kỳ, và đái tháo đường type
2 sau này có thực sự là sự tiếp nối của rối loạn chức năng tế bào β đảo tụy hay
là do các yếu tố nguyên nhân