1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng chăm sóc người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội tim mạch bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên tỉnh vĩnh phúc năm 2022

41 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội tim mạch bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên tỉnh vĩnh phúc năm 2022
Tác giả Nguyễn Hải Chiều
Người hướng dẫn TS. Đỗ Minh Sinh
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc người bệnh nội tim mạch
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 523,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (11)
      • 1.1.1. Khái niệm (11)
      • 1.1.2. Yếu tố nguy cơ của bệnh (13)
      • 1.1.3. Biến chứng của bệnh (13)
      • 1.1.5. Dự phòng (13)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (14)
      • 1.2.1. Các hoạt động chăm sóc người bệnh THA[1] (14)
      • 1.2.2. Hoạt động chăm sóc người bệnh THA trên thế giới (17)
      • 1.2.3. Hoạt động chăm sóc người bệnh THA tại Việt Nam (21)
    • Chương 2 (0)
      • 2.1. Tổng quan về địa bàn thực tế (23)
        • 2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên ............................. 15 2.1.2. Giới thiệu về khoa ................................ Error! Bookmark not defined (23)
      • 2.2. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh tăng huyết áp (24)
        • 2.2.1. Phương pháp thực hiện (24)
        • 2.2.2. Kết quả (25)
    • Chương 3 (0)
      • 3.1. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh (30)
      • 3.2. Một số điểm hạn chế trong công tác chăm sóc NB của điều dưỡng (33)
  • KẾT LUẬN (35)
    • 1. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh (35)
    • 2. Ưu điểm (35)
    • 3. Nhược điểm (35)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)

Nội dung

Microsoft Word NGUYá»—N HẢI CHIổU BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN HẢI CHIỀU THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN HẢI CHIỀU

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Nam Định – 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN HẢI CHIỀU

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng nội người lớn

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:TS ĐỖ MINH SINH

Nam Định – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện báo cáo chuyên đề, tôi

đã nhận được sự hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, gia đình và bạn bè Đến nay, báo cáo chuyên đề đã được hoàn thành Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành tới: TS Đỗ Minh Sinh, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành báo cáo chuyên đề

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã cho tôi kiến thức, những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi

có thể hoàn thành tốt khóa học này

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và tập thể lớp Chuyên khoa cấp I khóa 9 những người đã giành cho tôi tình cảm và nguồn động viên khích lệ

Nam Định, ngày 20 tháng7 năm 2022

Học viên

Nguyễn Hải Chiều

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Hải Chiều

Học viên lớp Điều dưỡng chuyên khoa I, khóa 9, chuyên ngành Nội người lớn, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề nghiên cứu của cá nhân tôi và được

sự hướng dẫn của TS Đỗ Minh Sinh Các nội dung, kết quả trong chuyên đề này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu được trích dẫn nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình Trường Đại học điều dưỡng Nam Định không liên quan gì đến việc vi phạm bản quyền, tác quyền mà tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Nam Định, ngày20 tháng 7 năm 2022

Học viên

Nguyễn Hải Chiều

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Yếu tố nguy cơ của bệnh 5

1.1.3 Biến chứng của bệnh 5

1.1.5 Dự phòng 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 6

1.2.1 Các hoạt động chăm sóc người bệnh THA[1] 6

1.2.2 Hoạt động chăm sóc người bệnh THA trên thế giới 9

1.2.3 Hoạt động chăm sóc người bệnh THA tại Việt Nam 13

Chương 2 15

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 15

2.1 Tổng quan về địa bàn thực tế 15

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên 15 2.1.2 Giới thiệu về khoa Error! Bookmark not defined

Trang 6

2.2 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh tăng huyết áp 15

2.2.1 Phương pháp thực hiện 16

2.2.2 Kết quả 17

Chương 3 22

BÀN LUẬN 22

3.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh 22

3.2 Một số điểm hạn chế trong công tác chăm sóc NB của điều dưỡng 25

KẾT LUẬN 27

1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh 27

2 Ưu điểm 27

3 Nhược điểm 27

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

PHỤ LỤC : PHIẾU KHẢO SÁT NGƯỜI BỆNH 29

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 17Bảng 2 2 Nội dung chăm sóc, tư vấn khi vào nhập viện người bệnh nhận được từ điều dưỡng 18Bảng 2 3 Nội dung chăm sóc trong quá trình nằm viện người bệnh nhận được từ điều dưỡng 18Bảng 2 4 Nội dung chăm sóc, tư vấn trước khi ra viện người bệnh nhận được từ điều dưỡng 19Bảng 2 5 Sự hài lòng của người bệnh với hoạt động của điều dưỡng 20

Biểu đồ 2 1 Tỉ lệ người bệnh được chăm sóc đầy đủ ở các giai đoạn 20

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA), là một yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch vành, bệnh thận mãn tính và thiếu máu cục bộ, cũng như xuất huyết, đột quỵ[19] Nếu không được kiểm soát, các biến chứng do tăng huyết áp bao gồm suy tim, bệnh mạch máu ngoại biên, suy thận, xuất huyết võng mạc, suy giảm thị lực, đột quỵ và mất trí nhớ[19].Trên toàn cầu, năm 2015, một trong bốn nam giới và một trong năm phụ nữ (tức là 22% dân số trưởng thành ≥ 18)

đã tăng huyết áp - được định nghĩa là huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn, hoặc bằng, 140/90 mmHg Đánh giá về các xu hướng hiện nay cho thấy số người trưởng thành bị tăng huyết áp đã tăng từ 594 triệu vào năm 1975, lên 1,13 tỷ vào năm 2015, với sự gia tăng chủ yếu ở các nước thu nhập thấp và trung bình Sự gia tăng số lượng người trưởng thành bị tăng huyết áp này là một tác động ròng của việc tăng dân số và lão hóa mặc dù tỷ

lệ hiện mắc theo độ tuổi giảm dần [15]

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng Theo thống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạch thì tỷ lệ này đã 11,2%, tăng lên hơn 11 lần Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% Theo Tổng điều tra toàn quốc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm

2015, có 18,9% người trưởng thành trong độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới Còn nếu xét trong độ tuổi 18-

25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người bị tăng huyết áp[8]

Tăng huyết áp một bệnh vô cùng phổ biến, tiến triển thầm lặng và tiềm

ẩn rất nhiều biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng trực tiếp cũng như để lại những hậu quả xấu tới sức khỏe của người bệnh Do vậy, bệnh nhân tăng huyết áp cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, đầy đủ Tăng huyết áp

Trang 10

là bệnh mạn tính, cần theo dõi đều và điều trị lâu dài Việc chăm sóc người thân bị tăng huyết áp (cao huyết áp) là cần thiết, giúp sự tuân thủ điều trị, có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, giúp ổn định huyết áp Vì vậy, việc chăm sóc cho người thân bị tăng huyết áp đúng cách, góp phần ổn định huyết áp, giảm các biến chứng do bệnh Tăng huyết áp gây ra và giúp giảm gánh nặng chi phí cho gia đình và xã hội

Để giảm gánh nặng bệnh tật, ngăn ngừa biến chứng của bệnh, giảm quá tải bệnh viện giúp chất lượng cuộc sống người bệnh được cải thiện và nâng cao thì công tác chăm sóc cho người theo đúng quy định là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế trên, học viên tiến hành chuyên đề: Thực trạng chăm sóc người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022 với 02 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 11

Tăng huyết áp là một hội chứng tim mạch tiến triển phát sinh từ nguyên nhân phức tạp và liên quan đến nhau Các dấu hiệu sớm của hội chứng thường xuất hiện trước khi THA được duy trì Do đó, THA không thể được phân loại chỉ bằng các ngưỡng HA riêng biệt Sự tiến triển có liên quan mạnh mẽ đến các bất thường về chức năng và cấu trúc tim và mạch máu gây tổn thương cho tim, thận, não, mạch máu và các cơ quan khác và dẫn đến bệnh tật và tử vong sớm [12]

Liên quan giữa HA và các biến cố tim mạch, thận và tử vong là liên tục, làm phân biệt giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp có tính quy ước dựa theo các nghiên cứu dịch tễ THA được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các chứng cứ của các thử nghiệm lâm sàng Mặc dầu có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam vẫn dùng định nghĩa và phân loại THA phòng khám của khuyến cáo 2015 Chẩn đoán THA khi đo

HA phòng khám có HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥90mmHg [2]

Trang 12

Bảng 1 1 Định nghĩa và phân độ THA theo mức huyết áp đo tại phòng khám,

liên tục và tại nhà (mmHg)[2]

HA liên tục (ambulatory)

Trung bình ngày (hoặc thức) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85

Trung bình đêm (hoặc ngủ) ≥ 120 và/hoặc ≥ 70

HA đo tại nhà trung bình ≥ 135 và/hoặc ≥ 85

Bảng 1 2 Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám

THA Tâm Thu đơn độc ≥ 140 và/hoặc < 90

*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT

**Tiền Tăng huyết áp: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg

Bảng 1 3.Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà hoặc HA

liên tục[2]

HA phòng khám (mmHg) HATT < 140 và

HATTr < 90

HATT ≥140 hoặc HATTr ≥ 90

HA tại nhà hoặc HATT < 135 hoặc HA bình thường THA áo choàng

Trang 13

liên tục ban ngày

(mmHg)

HATT ≥ 135 hoặc HATTr ≥ 85 THA ẩn giấu THA thật sự 1.1.2 Yếu tố nguy cơ của bệnh

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi bao gồm chế độ ăn uống không lành mạnh (tiêu thụ quá nhiều muối, chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, ăn ít trái cây và rau quả), không hoạt động thể chất, tiêu thụ thuốc lá và rượu, và thừa cân hoặc béo phì Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi bao gồm tiền sử gia đình bị tăng huyết áp, tuổi trên 65 và các bệnh đồng thời như bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận [20]

1.1.3 Biến chứng của bệnh

Trong số các biến chứng của bệnh, tăng huyết áp gây tổn thương nghiêm trọng nhất cho tim Áp lực quá mức có thể làm cứng động mạch, làm giảm lưu lượng máu và oxy đến tim Điều này làm tăng áp lực và giảm lưu lượng máu có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như đau ngực (còn gọi là đau thắt ngực); đau tim, xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho tim bị chặn và các tế bào

cơ tim chết vì thiếu oxy Lưu lượng máu bị chặn càng lâu, tổn thương cho tim càng lớn; suy tim, xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu và oxy đến các cơ quan quan trọng khác của cơ thể; tim đập không đều có thể dẫn đến tử vong đột ngột Tăng huyết áp cũng có thể vỡ hoặc chặn các động mạch cung cấp máu và oxy cho não, gây ra đột quỵ Ngoài ra, tăng huyết áp có thể gây tổn thương thận, dẫn đến suy thận [20], [18]

1.1.5 Dự phòng

Chiến lược dự phòng dựa trên cộng đồng nhằm:Ngăn ngừa THA tăng theo tuổi, do đó làm giảm tỷ lệ hiện mắc THA; giảm nhu cầu thuốc THA

và giảm gánh nặng bệnh tim mạch

Trang 14

Thay đổi lối sống ở bệnh nhân đã bị THA: Áp dụng thay đổi lối sống cho mọi bệnh nhân THA hoặc người có HA bình thường cao hoặc có tiền sử gia đình THA rõ ràng Tác dụng thay đổi lối sống là tương đương biện pháp uống một loại thuốc và hiệu quả tăng lên khi kết hợp nhiều cách thay đổi lối sống Thay đổi lối sống làm giảm lượng thuốc, tăng tác dụng biện pháp dùng thuốc

và cải thiện nguy cơ BTM chung Ngược lại, bỏ biện pháp thay đổi lối sống thì sẽ làm giảm đáp ứng thuốc THA.Nên tích cực khuyến khích bệnh nhân điều chỉnh lối sống đặc biệt nếu họ có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch khác trước như là rối loạn lipid máu và tiểu đường Ngay khi điều chỉnh lối sống không hạ được HA đầy đủ thì cũng giúp cho giảm số lần, liều dùng của thuốc chống THA cho bệnh nhân Mặc dù đạt được và duy trì được sự thay đổi lối sống là khó khăn, nhưng có thể dựa vào nguồn kinh phí từ những tổ chức chăm sóc sức khoẻ chuyên nghiệp hoặc nguồn từ cộng đồng trong việc giáo dục, giúp đỡ và theo dõi

Trạng thái tinh thần của bệnh nhân: lo lắng, sợ hãi Có biết bị tăng huyết áp không và thời gian bị tăng huyết áp? Thuốc và cách điều trị tăng huyết áp như thế nào? Đã bao giờ bị liệt hay bị yếu tay chân chưa? Có hay nhức đầu, mất ngủ hay nhìn có bị mờ không? Gần đây nhất có dùng thuốc gì không? Có buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hoá không? Có bị bệnh thận trước đây không? Có bị sang chấn về thể chất hay tinh thần không? Tình trạng đi tiểu: số lượng và màu sắc?

Trang 15

Đánh giá bằng quan sát: Tình trạng tinh thần của bệnh nhân: mệt mỏi, tỉnh táo hay hôn mê Tuổi trẻ hay lớn tuổi Tự đi lại được hay phải giúp đỡ Bệnh nhân mập hay gầy Tình trạng phù Các dấu hiệu khác

Thăm khám bệnh nhân: Quan trọng là đo dấu hiệu sống, trong đó huyết

áp là dấu quan trọng nhất, đo huyết áp nhiều lần trong ngày Phải chú ý đến cả huyết áp tối đa và tối thiểu Ngoài ra cần chú ý các dấu chứng khác như: tình trạng suy tim, các dấu ngoại biên, số lượng nước tiểu, tình trạng phù

Thu nhận thông tin: Kiểm tra hồ sơ bệnh án cũ, các thuốc đã dùng và cách sử dụng thuốc Thu thập thông tin qua gia đình

1.2.1.2 Chẩn đoán điều dưỡng

Qua thu thập các nhu cầu ở bệnh nhân tăng huyết áp, thì một số chẩn đoán về điều dưỡng có thể có ở bệnh nhân tăng huyết áp như nhức đầu do tình trạng tăng huyết áp Mất ngủ do nhức đầu Hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu não Nguy cơ nhồi máu cơ tim do tăng huyết áp

1.2.1.3 Lập kế hoạch chăm sóc

Qua khai thác các dấu chứng trên giúp cho người điều dưỡng có được các chẩn đoán chăm sóc Người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng bệnh nhân, đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể

Chăm sóc cơ bản: Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm ở tư thế đầu cao Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về tình trạng bệnh tật Ăn đầy đủ năng lượng

và nhiều hoa quả tươi Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày Hướng dẫn bệnh nhân cách

tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc

Thực hiện các y lệnh: Cho bệnh nhân uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định Làm các xét nghiệm cơ bản

Trang 16

Theo dõi: Tình trạng tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp Theo dõi một số xét nghiệm như: bilan lipid máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt Theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Giáo dục sức khoẻ: Bệnh nhân và gia đình cần phải biết các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi làm tăng huyết áp cũng như cách phát hiện các dấu chứng tăng huyết áp, cách phòng, điều trị và theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp

1.2.1.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng dần nếu không được điều trị và chăm sóc tốt Bệnh để lại di chứng rất nặng và có thể tử vong do những biến chứng của bệnh hoặc do tai biến điều trị

Thực hiện chăm sóc cơ bản: Đặt bệnh nhân nằm nghỉ, tránh lao động trí

óc căng thẳng, lo lắng quá độ, nên tập thể dục nhẹ, đi bộ thư giãn, bơi lội.Động viên, trấn an bệnh nhân để an tâm điều trị.Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần Luôn giữ ấm cơ thể bệnh nhân.Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dưới 5g muối, hạn chế mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Tránh các yếu tố kích thích cho bệnh nhân.Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để

có hướng điều trị cho bệnh nhân Áo quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ

Thực hiện các y lệnh: Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết.Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, ure và creatinin máu, điện tim, protein niệu, soi đáy mắt, siêu âm tim và chụp

X quang tim phổi

Trang 17

Theo dõi: Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở.Tình trạng tổn thương mắt, thận và tim mạch.Tình trạng sử dụng thuốc và các biến chứng

do thuốc gây ra, đặc biệt chú ý các thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng hay các thuốc hạ huyết áp mạnh.Các biến chứng của tăng huyết áp

Giáo dục sức khoẻ: Giáo dục cho nệnh nhân và gia đình về các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi làm tăng huyết áp Giáo dục cho bệnh nhân và gia đình cách phát hiện các dấu chứng tăng huyết áp, cách phòng, điều trị và theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp

Đánh giá quá trình chăm sóc: Tình trạng bệnh nhân sau khi đã thực hiện

y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu: Đánh giá công tác chăm sóc và thực hiện các y lệnh đối với bệnh nhân.Đánh giá tình trạng huyết áp.Đánh giá các biến chứng của tăng huyết áp.Đánh giá về tinh thần, vận động.Đánh giá cách giải quyết các nguyên nhân Đánh giá chăm sóc điều dưỡng cơ bản có được thực hiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không?Những vấn đề sai sót hoặc thiếu hay các nhu cầu phát sinh mới cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc để thực hiện trên bệnh nhân

1.2.2 Hoạt động chăm sóc người bệnh THA trên thế giới

Vai trò của điều dưỡng trong việc cải thiện kiểm soát tăng huyết áp đã được mở rộng trong hơn 50 năm qua, bổ sung và bổ sung cho vai trò của bác

sĩ Sự tham gia của điều dưỡng bắt đầu từ việc đo và theo dõi huyết áp (HA)

và giáo dục bệnh nhân và đã mở rộng trở thành một trong những chiến lược hiệu quả nhất để cải thiện việc kiểm soát HA Ngày nay, vai trò của điều dưỡng và bác sĩ điều dưỡng (NP) trong quản lý tăng huyết áp liên quan đến tất cả các khía cạnh chăm sóc, bao gồm (1) phát hiện, chuyển tuyến và theo dõi; (2) chẩn đoán và quản lý thuốc; (3) giáo dục bệnh nhân, tư vấn và xây dựng kỹ năng; (4) phối hợp chăm sóc; (5) phòng khám hoặc quản lý văn phòng; (6) quản lý sức khỏe dân số; và (7) đo lường hiệu suất và cải tiến chất lượng Đội ngũ đa ngành, lấy bệnh nhân làm trung tâm là đặc điểm chính của

Trang 18

các mô hình chăm sóc hiệu quả đã được tìm thấy để cải thiện quy trình chăm sóc và tỷ lệ kiểm soát Ngoài vai trò lâm sàng, điều dưỡng chủ trì phòng khám và nghiên cứu dựa vào cộng đồng để cải thiện khoảng cách chất lượng THA và chênh lệch dân tộc bằng cách kiểm tra tổng thể các yếu tố xã hội, văn hóa, kinh tế và hành vi quyết định kết quả THA và thiết kế các can thiệp nhạy cảm về mặt văn hóa để giải quyết các yếu tố quyết định này[13] Vai trò của điều dưỡng đã được công nhận trong gần 50 năm qua trong giáo dục công cộng và chuyên nghiệp nhằm cải thiện việc kiểm soát tăng huyết áp được thúc đẩy bởi các báo cáo của Ủy ban Quốc gia về Giáo dục Huyết áp Cao Quốc gia Hoa Kỳ và các ấn phẩm khác Sự tham gia của điều dưỡng bắt đầu với việc đo và theo dõi HA và giáo dục bệnh nhân Vai trò được mở rộng trong những năm 1960 và đầu những năm 1970 để bổ sung và

bổ sung cho bác sĩ khi số lượng bệnh nhân mới được xác định tăng lên sau các nghiên cứu của Cục Quản lý Cựu chiến binh và Chương trình Theo dõi và Phát hiện Tăng huyết áp chứng minh lợi ích của việc kiểm soát tăng huyết áp Sau đó, với các giao thức dựa trên bằng chứng để hướng dẫn các điều dưỡng thực hành và các chương trình đào tạo, chẳng hạn như các chương trình do Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ cung cấp, các điều dưỡng đã có được các kỹ năng

để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, điều chỉnh thuốc và giải quyết các rào cản đối với việc chăm sóc và kiểm soát tăng huyết áp, do đó trở thành tham gia nhiều hơn vào việc đánh giá và quản lý bệnh tăng huyết áp Việc thành lập các phòng khám do điều dưỡng điều hành là một sự mở rộng hơn nữa vai trò của điều dưỡng Ngày nay trên toàn cầu, đặc biệt là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình chưa được phục vụ, do số người bị tăng huyết áp

và sự chú ý đến các bệnh không lây nhiễmtăng lên, vai trò của điều dưỡng viên tiếp tục được mở rộng Vai trò ngày càng tập trung vào các điều dưỡng thực hành nâng cao, được gọi là điều dưỡng hành nghề (NP), những người có thẩm quyền hợp pháp để kê đơn thuốc hạ huyết áp và các loại thuốc khác và

Trang 19

hành nghề độc lập hoặc theo nhóm, đòi hỏi phải chú ý đến phạm vi pháp lý của hành nghềđiều dưỡng[13]

Vai trò của điều dưỡng và NPĐ trong quản lý tăng huyết áp liên quan đến tất cả các khía cạnh chăm sóc, bao gồm (1) phát hiện, chuyển tuyến và theo dõi; (2) chẩn đoán và quản lý thuốc; (3) giáo dục bệnh nhân, tư vấn và xây dựng kỹ năng; (4) phối hợp chăm sóc; (5) phòng khám hoặc quản lý văn phòng; (6) quản lý sức khỏe dân số ; và (7) đo lường hiệu suất và cải tiến chất lượng[10]

Các điều dưỡng đo HA thường xuyên ở hầu hết các cơ sở chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng các phương pháp đo HA tốt nhất như một phần của các đánh giá ban đầu và liên tục đối với mỗi bệnh nhân Ngoài ra, các điều dưỡng dẫn đầu các sáng kiến kiểm tra và xác minh BP trong cộng đồng, địa điểm làm việc, nhà thờ, trường học và các cơ sở khác Sau khi đo và ghi lại

HA, điều dưỡng sẽ phân tích dữ liệu để xác định xem các kết quả đo được nằm trong phạm vi bình thường hay tăng huyết áp theo quy trình tại chỗ Hệ thống đánh dấu hồ sơ có thể giúp đảm bảo rằng bệnh tăng huyết áp không kiểm soát được được nhận biết và điều trị Ngoài ra, các điều dưỡng đánh giá mức độ nguy cơ tim mạch của bệnh nhân[9]

Việc theo dõi giữa các lần khám qua điện thoại, thư tín hoặc các chiến lược kỹ thuật số có thể hiệu quả để củng cố mục tiêu tham gia và tiếp tục chăm sóc cũng như tham gia điều trị và có thể tăng cường mối quan hệ giữa nhà cung cấp và bệnh nhân Điều cần thiết là theo dõi các cuộc hẹn đã lỡ để duy trì liên lạc với bệnh nhân và củng cố tầm quan trọng của việc đạt được các mục tiêu HA Điều dưỡng thường là những chuyên gia y tế đầu tiên phát hiện ra bệnh tăng huyết áp và do đó có vai trò chính trong việc giao tiếp với bệnh nhân và các chuyên gia y tế khác để thực thi các hướng dẫn điều trị thông qua việc phát triển và sửa đổi kế hoạch điều trị của bệnh nhân một cách thích hợp

Trang 20

Trong phần lớn các cơ sở chăm sóc tăng huyết áp, điều dưỡng cung cấp giáo dục, tư vấn và xây dựng kỹ năng cần thiết để đảm bảo rằng bệnh nhân đang thực hiện các thay đổi lối sống có thể ảnh hưởng có lợi đến huyết

áp Điều dưỡng tích cực thu hút bệnh nhân chăm sóc bằng cách sử dụng kết hợp các chiến lược để ngăn ngừa, nhận biết và ứng phó với các vấn đề về tuân thủ và do đó tối đa hóa sự tuân thủ lâu dài và kiểm soát HA Họ cũng sử dụng các chiến lược hiệu quả, dựa trên bằng chứng để thúc đẩy kiểm soát HA Điều quan trọng là phải coi giáo dục bệnh nhân là một phương tiện để cứu cánh Nghĩa là, kiến thức là cần thiết nhưng không đủ để mang lại những hành

vi mong muốn mà không có sự phát triển của các kỹ năng và nhiều yếu tố củng cố khác Mục tiêu cuối cùng là bệnh nhân có các kỹ năng và nguồn lực cần thiết, bao gồm cả kiến thức, để tuân theo các khuyến nghị điều trị và đạt được và duy trì kiểm soát HA[11]

Một nghiên cứu tại Ghana cho thấy85% điều dưỡng cho biết họ đã sử dụng thiết bị đo huyết áp tuyến giáp tại phòng khám của họ 55,3% điều dưỡng trả lời nguy cơ tim mạch được đánh giá bằng cách sử dụng một hoặc

cả hai biểu đồ nguy cơ và một máy tính nguy cơ Khi được hỏi liệu phòng khám họ làm việc có đăng ký người cao huyết áp hay không, 94% điều dưỡng cho biết rằng một hoặc cả hai sổ đăng ký giấy và sổ đăng ký vi tính của tất cả những người bị tăng huyết áp đều được sử dụng Điều quan trọng là, <15% bất kỳ ngành nghề chăm sóc sức khỏe nào chỉ ra rằng cơ quan đăng ký có thể cung cấp báo cáo về những bệnh nhân chưa được đo huyết áp, những người

đã bỏ qua một cuộc khám, những người đã được chẩn đoán, điều trị hoặc kiểm soát 30,5% điều dưỡng chỉ ra rằng một quy trình hoặc thuật toán chăm sóc tăng huyết áp được sử dụng tại phòng khám của họ[14]

Một nghiên cứu khác tại Rwanda trên các điều dưỡng tuyến huyện cho thấy cả kiến thức và thực hành của điều dưỡng đều không đầy đủ về quản lý bệnh nhân tăng huyết áp Điều này cho thấy kiến thức và thực hành của điều dưỡng cần được đào tạo nâng cao hơn nữa, chẳng hạn như giáo dục thường

Ngày đăng: 01/02/2023, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hội tim mạch Quốc gia Việt Nam (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018
Tác giả: Hội tim mạch Quốc gia Việt Nam
Năm: 2018
3. Bùi Thị Thu Huyền và các cộng sự. (2022), "Thực trạng quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2021", Tạp chí Y học Dự phòng. 32(1), tr. 237-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2021
Tác giả: Bùi Thị Thu Huyền và các cộng sự
Năm: 2022
4. Phạm Minh Khuê và các cộng sự. (2021), "Thực trạng quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Nam Sách, Hải Dương năm 2018 - 2019", Tạp chí Y học Dự phòng. 31(1), tr. 134- 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Nam Sách, Hải Dương năm 2018 - 2019
Tác giả: Phạm Minh Khuê và các cộng sự
Năm: 2021
8. Nguyễn Lân Việt (2016), Kết quả mới nhất điều tra THA toàn quốc năm 2015-2016, Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả mới nhất điều tra THA toàn quốc năm 2015-2016
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Nhà XB: Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II
Năm: 2016
10. Cheryl Dennison Himmelfarb and M. N. Hill (2007), "Multidisciplinary Management of Hypertension and the Role of the Nurse", Comprehensive Hypertension, page 1147-1155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comprehensive Hypertension
Tác giả: Cheryl Dennison Himmelfarb, M. N. Hill
Năm: 2007
16. Eugenie Nyirabazungu (2017), Knowledge and practice of nurses in managing patients with hypertension at selected District Hospital, Universitu of Rwanda Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge and practice of nurses in managing patients with hypertension at selected District Hospital
Tác giả: Eugenie Nyirabazungu
Năm: 2017
19. World Health Organization (2013), A global brief on hypertension: Silent killer, global public health crisis, Geveva Sách, tạp chí
Tiêu đề: A global brief on hypertension: Silent killer, global public health crisis
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2013
20. World Health Organization (2019), Hypertension, https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/hypertensionAccessed by 05/12/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypertension
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2019
5. Tạ Thị Thu (2021), Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp điều trị nội trú tại Bệnh viện C Thái Nguyên, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
6. Nguyễn Đức Toàn (2019), Thực trạng quản lý người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
7. Nuyễn Xuân Triều (2020), Thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội thần kinh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa I, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
9. R. B. D'Agostino, Sr. et al. (2008), "General cardiovascular risk profile for use in primary care: the Framingham Heart Study", Circulation.117(6), page 743-53 Khác
11. R. H. Eckel et al. (2014), "2013 AHA/ACC guideline on lifestyle management to reduce cardiovascular risk: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines", Circulation. 129(25 Suppl 2), page S76-99 Khác
12. T. D. Giles et al. (2005), "Expanding the definition and classification of hypertension", J Clin Hypertens (Greenwich). 7(9), page 505-12 Khác
13. Cheryl R. Dennison Himmelfarb, Yvonne Commodore-Mensah and Martha N. Hill (2016), "Expanding the Role of Nurses to Improve Hypertension Care and Control Globally", Annals of Global Health.82(2), page 243-253 Khác
14. M. Myanganbayar et al. (2019), "Hypertension knowledge, attitudes, and practices of nurses and physicians in primary care in Ulaanbaatar Mongolia", J Clin Hypertens (Greenwich). 21(8), page 1202-1209 Khác
15. NCD Risk Factor Collaboration (NCD-RisC) (2017), "Worldwide trends in blood pressure from 1975 to 2015: a pooled analysis of 1479 population-based measurement studies with 19.1 million participants", Lancet. 389(10064), page 37-55 Khác
17. S. Raphaelis et al. (2017), "Effectiveness, structure, and content of nurse counseling in gynecologic oncology: a systematic review", BMC Nurs. 16, page 43 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w