1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô

94 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô
Tác giả Mai Trọng Phước
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Pần Dân
Trường học Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (15)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (16)
      • 1.3.1. Không gian (16)
      • 1.3.2. Thời gian (16)
      • 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu (16)
    • 1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU (17)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (18)
      • 2.1.1. Khái niệm về TTQT (18)
      • 2.1.2. Các điều kiện tronh TTQT (19)
      • 2.1.3. Các phương thức TTQT (21)
      • 2.1.4. Cơ sở pháp lí của TTQT (31)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (32)
    • 3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT (35)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành (35)
      • 3.1.2. Một số thành tựu của Eximbank (36)
    • 3.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ (37)
      • 3.2.1. Lịch sử hình thành (37)
      • 3.2.2. Cơ cấu tổ chức (38)
      • 3.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (40)
      • 3.2.4. Nghiệp vụ kinh doanh của EIB Tây Đô (42)
    • 3.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CHI NHÁNH TÂY ĐÔ QUA 3 NĂM 2009 – 2011 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 (43)
      • 3.3.1. Về thu nhập (45)
      • 3.3.2. Về chi phí (45)
      • 3.3.3. Về lợi nhuận (46)
    • 3.4. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN (47)
      • 3.4.1. Về thuận lợi (0)
      • 3.4.2. Về khó khăn (0)
    • 4.1. KHÁI QUAT CÁI NHÌN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ (49)
      • 4.1.1. Phương thức TTQT tại EIB Tây Đô (49)
      • 4.1.2. Doanh số TTQT tại EIB Tây Đô (53)
      • 4.1.3. Thu nhập từ hoạt động TTQT tại EIB Tây Đô (60)
      • 4.1.4. Quan hệ khách hàng (62)
    • 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ (63)
      • 4.2.1. Tình hình thực hiện phương thức chuyển tiền (0)
      • 4.2.2. Tình hình thực hiện phương thức thanh toán nhờ thu (66)
      • 4.2.3. Tình hình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (70)
      • 4.2.4. Điểm mạnh và điểm yếu của từng phương thức TTQT (78)
      • 4.2.5. Một số thời cơ và thách thức (80)
    • 4.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG (81)
      • 4.3.1. Kết quả đạt được (81)
      • 4.3.2. Hạn chế (82)
    • 5.1. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN (85)
    • 5.2. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHỜ THU (86)
    • 5.3. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (86)
    • 5.4. THỰC HIỆN TƯ VẤN KHÁCH HÀNG VỀ BỘ CHỨNG TỪ BẤT HỢP LỆ (88)
    • 5.5. CẢNH GIÁC TRONG VIỆC LẠM DỤNG THƯ TÍN DỤNG (0)
  • CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (35)
    • 6.1. KẾT LUẬN (90)
    • 6.2. KIẾN NGHỊ (91)
      • 6.2.1. Đối với Nhà nước (91)
      • 6.2.2. Đối với địa phương (0)
      • 6.2.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước (92)
      • 6.2.4. Đối với Ngân hàng EIB Việt Nam (92)
      • 6.2.5. Đối với Ngân hàng EIB Tây Đô (93)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (94)

Nội dung

Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu[.]

Trang 1

LỜI CẢM TẠ



3 năm rưỡi rư n n , và n hai tháng thực tập t i Ngân hàng ư n m i cổ ph n (TMCP) xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh ây ô, Thành phố C n ận văn ố n ệ ủa

em đượ àn àn à ủ r n ực tập t đ n vị thực tập và

sự chỉ dẫn nhiệt tình của các anh, chị đ n àm v ệc t i Ngân hàng và gi ng

v ên ướng dẫn là cô Nguyễn Thị P ư n D n

Xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện

MAI TRỌNG PHƯỚC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện

MAI TRỌNG PHƯỚC

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



……… , ngày……tháng… năm 2012

Thủ trưởng đơn vị

Trang 4

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Họ và tên người nhận xét : Nguyễn Thị Phương Dung

Học vị : Thạc sĩ

Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh

Nhiệm vụ trong Hội đồng : Cán bộ hướng dẫn

Cơ quan công tác : Khoa Kinh tế - QTKD, Đại học Cần Thơ

Tên sinh viên : Mai Trọng Phước

Trang 5

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Họ và tên người nhận xét :

 Học vị :

Chuyên ngành :

Nhiệm vụ trong Hội đồng : Cán bộ phản biện

Cơ quan công tác : Khoa Kinh tế - QTKD, Đại học Cần Thơ

Tên sinh viên : Mai Trọng Phước

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm về TTQT 4

2.1.2 Các điều kiện tronh TTQT 5

2.1.3 Các phương thức TTQT 7

2.1.4 Cơ sở pháp lí của TTQT 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

Trang 9

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT

NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 21

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 21

3.1.1 Lịch sử hình thành 21

3.1.2 Một số thành tựu của Eximbank 22

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 23

3.2.1 Lịch sử hình thành 23

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 24

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 26

3.2.4 Nghiệp vụ kinh doanh của EIB Tây Đô 28

3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CHI NHÁNH TÂY ĐÔ QUA 3 NĂM 2009 – 2011 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 29

3.3.1 Về thu nhập 31

3.3.2 Về chi phí 31

3.3.3 Về lợi nhuận 32

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 33

3.4.1 Về thuận lợi 33

3.4.2 Về khó khăn 33

Trang 10

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUÂT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY

ĐÔ 35

4.1 KHÁI QUAT CÁI NHÌN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 35

4.1.1 Phương thức TTQT tại EIB Tây Đô 35

4.1.2 Doanh số TTQT tại EIB Tây Đô 39

4.1.3 Thu nhập từ hoạt động TTQT tại EIB Tây Đô 46

4.1.4 Quan hệ khách hàng 48

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 49

4.2.1 Tình hình thực hiện phương thức chuyển tiền 49

4.2.2 Tình hình thực hiện phương thức thanh toán nhờ thu 52

4.2.3 Tình hình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 56

4.2.4 Điểm mạnh và điểm yếu của từng phương thức TTQT 64

4.2.5 Một số thời cơ và thách thức 66

4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 67

4.3.1 Kết quả đạt được 67

4.3.2 Hạn chế 68

Trang 11

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 70

5.1 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN 71

5.2 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHỜ THU 72

5.3 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 72

5.4 THỰC HIỆN TƯ VẤN KHÁCH HÀNG VỀ BỘ CHỨNG TỪ BẤT HỢP LỆ 74

5.5 CẢNH GIÁC TRONG VIỆC LẠM DỤNG THƯ TÍN DỤNG 74

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 KIẾN NGHỊ 77

6.2.1 Đối với Nhà nước 77

6.2.2 Đối với địa phương 78

6.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước 78

6.2.4 Đối với Ngân hàng EIB Việt Nam 78

6.2.5 Đối với Ngân hàng EIB Tây Đô 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 12

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

BẢNG 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA EIB TÂY ĐÔ 30

BẢNG 2 : TỶ TRỌNG CÁC PHƯƠNG THỨC TTQT TẠI EIB TÂY ĐÔ 36

BẢNG 3 : DOANH SỐ THANH TOÁN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU 40

BẢNG 4 : TÌNH HÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU 43

BẢNG 5 : TÌNH HÌNH THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU 45

BẢNG 6 : TÌNH HÌNH TTQT THEO PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN 50

BẢNG 7 : TÌNH HÌNH TTQT THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU 53

BẢNG 8 : TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C XUẤT KHẨU 57

BẢNG 9 : TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU 61

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

HÌNH 1 : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH PHƯƠNG THỨC CHUYỂN

TIỀN 8 HÌNH 2 : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH PHƯƠNG THỨC NHỜ THU

TRƠN 10 HÌNH 3 : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 14 HÌNH 4 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA EIB CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 25 HÌNH 5 : BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TỶ TRỌNG CÁC PHƯƠNG THỨC TTQT TẠI EIB TÂY ĐÔ 37 HÌNH 6 : BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN THU NHẬP TỪ PHÍ DỊCH VỤ TTQT

TẠI EIB TÂY ĐÔ 47 HÌNH 7 : BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN TẠI EIB

TÂY ĐÔ 50 HÌNH 8 : BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TÌNH HÌNH THANH TOÁN NHỜ THU TẠI EIB TÂY ĐÔ 54 HÌNH 9 : BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C XUẤT KHẨU TẠI EIB TÂY ĐÔ 58 HÌNH 10 : BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI EIB TÂY ĐÔ 62

Trang 15

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng tạo cơ hội lớn đồng thời cũng đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Một trong những khó khăn mà các nhà làm kinh tế quan tâm hơn cả là làm thế nào để thực hiện việc thanh toán hợp lý và an toàn Bởi vì hiện nay quan hệ của các đối tác đã vượt khỏi phạm vi của một quốc gia nên việc chi cho nhập khẩu và thu từ xuất khẩu không còn đơn giản

Do vậy, vai trò của Ngân hàng trong bối cảnh ngày nay là rất quan trọng

Để có thể phát huy những lợi thế đồng thời hạn chế thấp nhất những tiêu cực của toàn cầu hóa, tự do hóa và hội nhập quốc tế, các Ngân hàng của Việt Nam cần xác định rõ vị thế của mình trong quá trình hội nhập để có các giải pháp phù hợp đưa hoạt động Ngân hàng mình phát triển, đứng vững được trong cơ chế thị trường, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khóc liệt Ngân hàng cần nắm vững

Trang 16

nghiệp vụ thanh toán quốc tế như : Chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ….nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng, tạo điều kiên chô Ngân hàng ngày càng có nhiều khác hàng đến giao dịch, hợp tác Đây chính là lý do em

chọn đề tài : “Phân tích tình hình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu và phân tích tình hình TTQT tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho việc thanh toán quốc tế của Ngân hàng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian : Đề tài được nghiên cứu ở bộ phận TTQT trực thuộc

phòng Khách hàng Doanh Nghiệp tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô

1.3.2 Thời gian : Số liệu được sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây

Đô là số liệu 3 năm 2009, 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu : Đề tài chủ yếu đi sâu phân tích các phương

thức : chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô

Trang 17

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu :

- Các báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng EIB Tây Đô

- Các luận văn tốt nghiệp :

+ “Thực trạng thanh toán quốc tế và giải pháp mở rộng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tiền Giang” của sinh viên

Lê Hoàng Yến, Đại học Cần Thơ Luận văn đánh giá thực trạng hoạt động và các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động TTQT của Ngân hàng Đề tài nghiên cứu ngắn gọn, phương pháp nghiên cứu của đề tài là thu thập số liệu thứ cấp để giải quyết vấn đề

+ “Phân tích hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng

từ tại Eximbank Cái Khế” của sinh viên Lê Kiều Ngân, Đại học Cần Thơ Đề

tài nghiên cứu giải quyết về vấn đề mở L/C, quy trình xử lí bộ chứng từ đã thanh toán và những rủi ro trong phương thức Đề tài nghiên cứu ngắn gọn, phương pháp nghiên cứu của đề tài là thu thập số liệu của cơ quan để trình bày vấn đề đã

đề ra

Trang 18

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về TTQT

2.1.1.1 Lý luận cơ bản về nghiệp vụ TTQT

Hoạt động thương mại bao giờ cũng phản ánh hai sự chuyển dịch : Chuyển dịch tiền tệ và chuyển dịch hàng hóa Nhưng cả hai phần chuyển dịch này là hoạt động ngược chiều nhưng lại phản ánh cùng mối quan hệ : Quan hệ thương mại

Về chuyển dịch tiền tệ người mua sang người bán là một hoạt động thanh toán và để thực hiện trôi chảy trong hoạt động này người ta sử dụng các phương thức và các phương tiện thanh toán khác nhau Việc sử dụng phương thức này hay phương thức khác tùy thuộc nhiều yếu tố : Quan hệ thương mại thường xuyên hay không thường xuyên, khối lượng thanh toán (lớn hay bé) và cả mức độ tín nhiệm hay chưa được tín nhiệm,…

Khi nhà xuất khẩu (người bán) và nhà nhập khẩu (người mua) ký hợp đồng thương mại, một nội dung rất quan trọng trong hợp đồng thương mại phải được thỏa thuận, đó là phương thức thanh toán Điều này đặc biệt quan trọng, bởi

lẽ nó quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhờ đó có thể tránh được những rủi ro có thể xảy

ra

Thanh toán quốc tế cũng là một công việc khá phức tạp, vì vậy để có thể làm tốt nghiệp vụ này, trước tiên cần tìm hiểu : TTQT là gì? Và việc thực hiện TTQT ra sao?

2.1.1.2 Khái niệm TTQT

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ

sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng có liên hệ

Trang 19

2.1.2 Các điều kiện trong TTQT

Do hoạt động TTQT liên quan đến ngoại tệ hay hai loại đồng tiền khác nhau, yêu cầu sử dụng tiền tệ của các bên tham gia TTQT cũng không giống nhau nên khi tham gia vào hoạt động TTQT người ta thường đặt ra một số điều kiện thanh toán mà theo họ là để đảm bảo giá trị các giao dịch ngoại thương Những thoả thuận về điều kiện TTQT thường được các bên thống nhất và quy định tại “điều khoản về thanh toán” trong các hợp đồng ngoại thương có liên quan hoặc đôi khi được thống nhất bằng các văn bản khác như bản thoả thuận, bản ghi nhớ…

2.1.2.1 Điều kiện về tiền tệ

Trong TTQT các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một nước nào đó Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồng ngoại thương và hợp đồng quốc tế khác Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền thanh toán biến động về tỷ giá Người ta có thể chia thành hai loại tiền sau :

+ Đồng tiền tính toán : để tính ra lượng tiền tệ chính thức được dùng trong thanh toán các bên có thể thoả thuận với nhau chọn một đồng tiền khác làm chuẩn giá trị cho hàng hoá và từ đó tính ra số ngoại tệ dùng thanh toán cho nhau Thường người ta có xu hướng chọn một đồng tiền ổn định cao để làm đồng tiền tính toán

+ Đồng tiền thanh toán : Là đồng tiền mà hai bên sẽ sử dụng để chi trả cho nhau Đồng tiền thanh toán trước tiên phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và sau đó là phổ biến với tập quán trong TTQT

2.1.2.2 Điều kiện về đảm bảo hối đoái

ều kiện đ m b o ngo i hối

Do ngoại tệ thanh toán thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường kinh tế, chính trị… làm đồng tiền thanh toán có thể bị mất giá trị hoặc tăng giá quá nhanh Trong từng trường hợp bên xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều có thể được lợi hoặc chịu thiệt hại Để tránh những thiệt hại do biến động tỷ giá,

Trang 20

người ta thường chọn đồng tiền ổn định và phổ biến trên thế giới (ngoại tệ mạnh)

để đảm bảo ngoại hối

ều kiện đ m b e “rổ tiền tệ”

Tương tự như điều kiện đảm bảo ngoại hối, các bên sẽ chọn lấy nhiều ngoại tệ khác gắn với giá trị thanh toán nhằm phân tán rủi ro theo nhiều đồng tiền khác nhau Tỷ lệ biến động của các ngoại tệ trong “rổ” tiền được chọn so với lúc thanh toán sẽ được tính toán bình quân biến động để tính lại số tiền phải thanh toán

c ều kiện đị đ m thanh toán

Các bên tham gia giao dịch ngoại thương có thể chọn một địa điểm bất kỳ làm nơi nhận thanh toán Việc chọn lựa này tùy thuộc vào yêu cầu công việc và mối quan hệ giữa các bên Thông thường điạ điểm nhận thanh toán là nước xuất khẩu vì như thế dễ dàng tạo thuận lợi cho bên xuất khẩu thu hồi vốn và trang trải các chi phí xuất khẩu… tuy nhiên cũng có trường hợp việc thanh toán được diễn

ra ở nơi được chỉ định không phải là nước xuất khẩu có thể để chuyển vốn từ hoạt động xuất khẩu đến đầu tư tại đó hoặc nơi đó chính là nguồn cung ứng hàng hoá chính cho hoạt động xuất khẩu…

d ều kiện về th i gian thanh toán

Trả trước, trả ngay, trả sau hoặc thanh toán từng phần Đối với điều kiện

về thời gian thanh toán thường phải kèm theo một mốc thời gian mà hai bên thống nhất lấy đó làm cơ sở tính thời gian Những mốc thời gian thường được chọn là ngày ký vận đơn cho lô hàng đã xuất khẩu, ngày ký phát hối phiếu, ngày chấp nhận hối phiếu hoặc một mốc thời gian bất kỳ mà hai bên thống nhất chọn lựa làm cơ sở

e ều kiện về ư n c thanh toán

Đây là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện về TTQT Phương thức thanh toán là một cách thức nhất định, thông qua đó người mua trả tiền để nhận hàng và người bán nhận tiền để giao hàng Trong buôn bán người ta có thể chọn nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của

Trang 21

người bán là thu tiền nhanh, đúng, đầy đủ và theo yêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn

2.1.3 Các phương thức TTQT

Hoạt động thương mại quốc tế tất yếu sẽ dẫn đến việc nhận trả tiền hàng giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, đó là hoạt động TTQT, người ta có thể thực hiện hoạt động này bằng nhiều cách thức, được gọi là phương thức TTQT Hiện nay trên thế giới, có nhiều phương thức thanh toán như: Phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ…, Mỗi phương thức thanh toán có những ưu nhược điểm khác nhau, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào quan hệ của họ và phải được ghi rõ vào hợp đồng mua bán ngoại thương

2.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

a Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán , trong đó khách hàng (người chuyển tiền ) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình , chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng tại một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định

b Các hình th c chuy n tiền

Phương thức thanh toán chuyển tiền được thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu :

Chuy n tiền b n ư (M r n fer: M/ )

Là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà Ngân hàng này gởi cho Ngân hàng thanh toán qua bưu điện Đặc điểm chuyển tiền bằng thư: phí rẻ nhưng thanh toán chậm

Chuy n tiền b n đ ện (Telegraphic Transfer: T/T)

Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà Ngân hàng này gởi cho Ngân hàng thanh toán, thông qua mạng liên lạc viễn thông như SWIFT ( Society for Wordwide Interbank Financial Telecommunication: Hiệp hội liên lạc viễn thông

Trang 22

liên Ngân hàng toàn thế giới), có thể thông qua mạng lưới thanh toán khác như: điện tín , fax

đố ượn m r n ư n c chuy n tiền

_ Người chuyển tiền (Remitter) : là người mua, nhà nhập khẩu, người mắc

nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối,… Người chuyển tiền hay người trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình cho người thụ ở một nước khác

_ Người thụ hưởng (Beneficiary) : là người bán, nhà xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối,… Do người chuyển tiền chỉ định và được nhận số tiền do Ngân hàng chuyển đến

_ Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank) : là Ngân hàng ở nước người chuyển tiền và thực hiện lệnh chuyển tiền do người này chuyển đến

_ Ngân hàng trả tiền (Paying bank) : là Ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng và thường là Ngân hàng đại lý hay chi nhánh của Ngân hàng chuyển tiền

ở nước người thụ hưởng

d Quy trình chuy n tiền

Trang 23

chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ hàng hóa và các chứng từ liên quan) cho người nhập khẩu

(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ, viết lệnh chuyển tiền gửi đến Ngân hàng phục vụ mình Trong đó phải ghi rõ và đầy đủ những nội dung chính như sau :

+ Tên và địa chỉ người xin chuyển tiền

+ Số tài khoản, Ngân hàng mở tài khoản

+ Số tiền xin chuyển

+ Tên và địa chỉ người hưởng lợi Số tài khoản Ngân hàng chi nhánh ở đâu

(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho Ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài để chuyển trả cho người xuất khẩu

(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người xuất khẩu (trực tiếp hoặc gián tiếp qua Ngân hàng khác) và giấy báo cho đơn vị đó

2.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)

a Khái niệm

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua, uỷ thác cho Ngân hàng mình thu hộ tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu được người bán ký phát

Trang 24

+ Người trả tiền (Payer) : Người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng ( gọi chung là bên mua )

+ Ngân hàng thu hộ (Collecting bank), hay Ngân hàng xuất trình (Presenting bank) : Thường là Ngân hàng đại lý hay Ngân hàng chi nhánh của Ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu ở nước người mua

c Các hình th c nh thu

Dựa trên cơ sở cách thức yêu cầu thanh toán của bên bán , có thể phân biệt hai hình thức nhờ thu sau đây :

Nhờ thu trơn (Clean Collection)

Là phương thức thanh toán , trong đó bên bán sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ lập bộ chứng từ thương mại gởi cho bên mua và uỷ nhiệm cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người mua, chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra

Ngân hàng thu hộ Ngân hàng bên mua Collection bank

Trang 25

(2) Người xuất khẩu ký hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu và Ngân hàng (Ngân hàng bên bán) thu hộ tiền hối phiếu

(3) Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho Ngân hàng bên mua và nhờ Ngân hàng này thu hộ tiền ở nhà nhập khẩu

(4) Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu và yêu cầu trả tiền

(5) Người nhập khẩu trả tiền hoặc từ chối, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của họ, nói chung sau khi nhận hàng, nhà nhập khẩu mới trả tiền (6) Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối thanh toán cho người xuất khẩu

(7) Ngân hàng bên bán báo cáo có hoặc hoàn lại hối phiếu cho người xuất khẩu

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection) :

Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong

đó bên xuất khẩu sau khi giao hàng hóa sẽ lập chứng từ gồm chứng từ hàng hóa

và hối phiếu gởi Ngân hàng nhờ thu hộ, với điều kiện nếu bên nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc ký chấp nhận lên hối phiếu thì Ngân hàng mới trao chứng từ hàng hóa cho bên nhập khẩu đi nhận hàng

Tùy theo thời hạn trả tiền, ta chia phương thức thanh toán này thành hai loại :

- Nh thu tr tiền ngay ( D/P: Document against payment ) : người nhập

khẩu phải trả tiền ngay, Ngân hàng mới trao bộ chứng từ

+ Trình tự tiến hành tương tự phương thức nhờ thu trơn (Hình 2) Trong

đó các bước thực hiện như sau :

(1) Người xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán, trong đó bao gồm bộ chứng từ gửi hàng và hối phiếu, chuyển cho Ngân hàng nhờ thu hộ tiền hối phiếu

(3) Ngân hàng bên bán chuyển toàn bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng bên mua và nhờ thu hộ của người nhập khẩu

Trang 26

(4) Ngân hàng bên mua yêu cầu người nhập khẩu trả tiền hối phiếu để nhận bộ chứng từ, nếu người nhập khẩu trả tiền mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho họ nhận hàng, nếu không, Ngân hàng giữ lại toàn bộ chứng từ và báo cáo cho Ngân hàng bên bán biết

(5) (6) (7) Giống như của phương thức nhờ thu trơn

- Nh thu chấp nhận trao ch ng từ (D/A Document against acceptance) :

người nhập khẩu phải ký chấp nhận lên hối phiếu Ngân hàng mới trao chứng từ + Trình tự tiến hành phương thức D/A cũng giống như phương thức D?P song có một số điểm khác nhau là thay vì người nhập khẩu phải thanh toán tiền hàng (D?P) thì ở đây người nhập khẩu phải ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì sẽ được Ngân hàng trao toàn bộ chứng từ gửi hàng để nhận hàng

+ Đến thời hạn trả tiền ghi trong hối phiếu, người nhập khẩu sẽ chuyển tiền thanh toán cho nhà sản xuất theo phương tiện thích hợp (chuyển tiền hoặc sec)

2.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Creditt)

Một trong những phương thức TTQT hiện nay được sử dụng phổ biến đó

là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản “Qui tắc và thực hành thống nhất vềtín dụng chứng từ” (Uniform Customs and Pracice for documentary credit) do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành Văn bản đầu tiên được xuất bản là năm 1933 sau đó được bổ sung sửa đổi qua các năm 1952, 1962,1974, 1983, 1993 và văn bản mới nhất hiện nay UCP-600 có giá trị hiệu lực

từ ngày 01/7/2007 Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, Ngân hàng không chỉ là người đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền cho bên xuất khẩu và bảo đảm cho cả hai phía nhiều quyền lợi như tính an toàn trong chi trả, kiểm tra chứng từ, Theo thông lệ quốc tế L/C có giá trị pháp lý như hợp đồng và đôi khi chi tiết, chặt chẽ hơn cả hợp đồng

ịn n

Là một thỏa thuận, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín), theo yêu cầu của một khách hàng (người yêu cầu mở tín dụng thư) sẽ trả tiền cho người thứ ba, hoặc theo lệnh của ngươi thứ ba (người hưởng lợi), hoặc sẽ chấp

Trang 27

nhận và thanh toán hối phiếu do người hưởng ký phát ; hoặc cho phép một Ngân hàng khác thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu, hoặc cho phép Ngân hàng khác chiết khấu chứng từ qui định trong tín dụng thư với điều kiện chúng phù hợp với tất cả các điều khoản và điều kiện của tín dụng thư

b Các thành ph n tham gia quá trình thanh toán ch ng từ

- Người yêu cầu mở tín dụng thư (applicant) : là người mua, người nhập khẩu

- Ngân hàng phát hành (Issuingbank) : là Ngân hàng phục vụ người mua

- Người hưởng lợi (Beneficiary) : là người xuất khẩu, người bán

- Ngân hàng thông báo (Advising bank) : là Ngân hàng ở nước người hưởng lợi

Ngoài ra còn có các Ngân hàng khác tham gia như:

- Ngân hàng xác nhận ( Confirming bank ) : Là Ngân hàng được chỉ định trong tín dụng thư,thực hiện việc xác nhận trách nhiệm của mình cùng với Ngân hàng mở bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp Ngân hàng

mở không đủ khả năng thanh toán

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank) : Là Ngân hàng được chỉ định trong tín dụng thư, cho phép Ngân hàng đó thực hiện việc thanh toán, được chiết khấu, hoặc chấp nhận bộ chứng từ của người thụ hưởng phù hợp với qui định của tín dụng thư

Tùy theo qui định của tín dụng thư mà tên gọi của Ngân hàng này sẽ có thể là :

- Ngân hàng được chỉ định thanh toán ( Nominated Paying bank )

- Ngân hàng được chỉ định chiết khấu (Nominated Negotiating bank)

- Ngân hàng được chỉ định chấp nhận (Nominated Accepting bank)

- Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank): Là Ngân hàng được ngân hàng phát hành uỷ nhiệm thực hiện thanh toán gía trị tín dụng thư cho Ngân hàng được chỉ định thanh toán hoặc chiết khấu Thông thường, Ngân hàng này chỉ tham gia giao dịch trong trường hợp giữa Ngân hàng phát hành và Ngân hàng được chỉ định không có quan hệ tài khoản trực tiếp với nhau

Trang 28

c Quy trình thực hiện ư n c tín dụng ch ng từ

Hình 3 : Sơ đồ trình tự tiến hành phương thức tín dụng chứng từ

Gi i thích quy trình :

(1) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại, với điều

khỏan thanh toán theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

(2) Nhà nhập khẩu căn cứ hợp đồng thương mại, lập đơn xin mở tín dụng thư cho người xuất khẩu hưởng

(3) Căn cứ nội dung đơn xin mở tín dụng thư, nếu đáp ứng yêu cầu, Ngân hàng phát hành sẽ phát hành thư tín dụng và thông qua Ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà xuất khẩu, thông báo về việc mở thư tín dụng và chuyển bản chính của thư tín dụng cho người xuất khẩu

(4) Khi nhận được thông báo về việc mở thư tín dụng và bức tín dụng thư, Ngân hàng thông báo sẽt hông báo và chuyển giao thư tín dụng cho nhà xuất khẩu

(5) Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì giao hàng; nếu không thì đề nghị Ngân hàng phát hành tu chỉnh lại cho phù hợp rồi tiến hành giao hàng

Ngân hàng thông báo (Advising bank)

Người yêu cầu mở thư

tín dụng

(Apllicant)

Người thụ hưởng (Beneficiary)

Trang 29

(6) Sau khi chuyển giao hàng hóa, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo qui định của tín dụng thư; thông qua Ngân hàng thông báo, xuất trình cho Ngân hàng phát hành để yêu cầu được thanh toán tiền Nếu tín dụng thư cho phép thương lượng tại Ngân hàng khác thì nhà xuất khẩu có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho một Ngân hàng được chỉ định thanh toán hoặc chấp nhận hay chiết khấu được xác định trong tín dụng thư

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với qui định của tín dụng thư thì trả tiền (hoặc chấp nhận hay chiết khấu) Nếu thấy không phù hợp, Ngân hàng từ chối và gởi trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu Thời gian kiểm tra bộ chứng từ theo qui định là 7 ngày làm việc nếu quá thời hạn trên Ngân hàng phát hành phải thanh toán cho người xuất khẩu

Trường hợp các nghiệp vụ trên được thực hiện bởi Ngân hàng được chỉ định thì sau khi hoàn tất nghiệp vụ, bộ chứng từ thanh toán sẽ được chuyển giao

về Ngân hàng phát hành kèm theo yêu cầu bồi hoàn

(8) Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và yêu cầu thanh toán

(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều qui định trong tín dụng thư, thì hoàn trả tiền cho Ngân hàng; nếu thấy không phù hợp có quyền từ chối trả tiền cho Ngân hàng

c Tín dụn ư ( e er f re - L/C)

Thư tín dụng là một phương tiện rất quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ; nếu không mở được thư tín dụng , thì phương thức thanh toán này không thể được hình thành và nhà xuất khẩu sẽ không giao hàng cho người mua Tín dụng thư là một văn bản , do một Ngân hàng lập , trên cơ sở yêu cầu của khách hàng; trong đó Ngân hàng này cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với nội dung tín dụng thư

d Các lo i tín dụng ch ng từ

Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C) : Là loại thư tín dụng mà người mở có quyền yêu cầu Ngân hàng mở sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ thư tín dụng mà không cần sự chấp thuận của người thụ hưởng Tuy nhiên việc đó phải diễn ra trước khi thư tín dụng được thanh toán

Trang 30

Thư tín dụng không thể hủy ngang ( Irrevocable L/C ) : Là loại thư tín dụng mà sau khi nó được mở, mọi việc liên quan đến vấn đề sửa đổi , bổ sung hoặc hủy bỏ, Ngân hàng mở chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên có liên quan

Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C )

Là loại thư tín dụng không hủy ngang được một Ngân hàng khác có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của Ngân hàng mở thư tín dụng

đó Trong trường hợp Ngân hàng mở không thanh toán được thì Ngân hàng xác nhận sẽ thanh toán cho người thụ hưởng

Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable withoutRecourse L/C) : Là loại thư tín dụng không hủy ngang khi đã thanh toán cho người thụ hưởng thì Ngân hàng không được quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào

Thư tín dụng chuyển nhượng ( Irrevocable Transferable L/C ) : Là loại thư tín dụng không hủy ngang , người hưởng thứ nhất có quyền yêu cầu Ngân hàng chuyển nhượng, chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị của thư tín dụng cho một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai.Việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần

Thư tín dụng giáp lưng ( Back to Back L/C ) : Là loại thư tín dụng được

mở ra trên cơ sở một thư tín dụng đã mở ra trước đó Loại thư tín dụng này thường được sử dụng trong mua bán hàng qua trung gian

Thư tín dụng tuần hoàn ( Revolving L/C ) : Là loại thư tín dụng mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời gian hiệu lực, lại tự động có giá trị hiệu lực như cũ và được tiếp tục sử dụng sau một thời gian nhất định Thư tín dụng tuần hoàn cần được chỉ rõ, ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và gía trị tối thiểu mỗi lần đó Đồng thời cũng nói rõ, số dư của hạn ngạch L/C dùng chưa hết lần trước có được hay không được cộng dồn vào hạn ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp

Thư tín dụng đối ứng ( Reciprocal L/C ) : Là loại thư tín dụng chỉ có giá trị hiệu lực khi thư tín dụng của bên đối tác được mở ra Trong hai thư tín dụng

có liên quan, thư tín dụng được mở trước sẽ có nội dung được ghi như sau : “Tín

Trang 31

dụng này chỉ có gía trị khi người hưởng lợi đã mở ra một thư tín dụng đối ứng cho người mở thư tín dụng này…” Đồng thời bên mở thư tín dụng đối ứng cũng

sẽ ghi : “Thư tín dụng này đối ứng với thư tín dụng số mở ngày…, tại Ngân hàng …” và thông báo kịp thời cho bên đối tác biết UCP –600 không xem đây là một tín dụng thư vì điều khoản cam kết thanh toán của nó không đúng bản chất của tín dụng thư

Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferred L/C ) : Là loại thư tín dụng mà Ngân hàng mở sẽ thanh toán dần dần, trị giá thư tín dụng cho người hưởng lợi, theo tiến trình hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa của họ đối với bên mua Loại thư tín dụng này thích ứng với các hợp đồng giao hàng nhiều lần Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C ): Là loại thư tín dụng có một điều khoản đặc biệt, thể hiện ở chỗ : người yêu cầu mở cho phép người thụ hưởng được nhận một số tiền nhất định trong tổng số tiền của thư tín dụng đã

mở, ngay cả khi người này còn chưa thực hiện nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa cho người mua

Thư tín dụng dự phòng ( Standby L/C ) : Là loại thư tín dụng được phát hành với mục đích bồi hoàn những thiệt hại cho người thụ hưởng nếu người mở

vi phạm những điều khoản đã cam kết Do vậy tín dụng thư này không nhằm

mục đích thanh toán như thư tín dụng bình thường

2.1.4 Cơ sở pháp lí của TTQT

2.1.4.1 Cơ sở pháp lí quốc tế

Công tác thanh toán được điều chỉnh bởi rất nhiều văn kiện mang tính chất quốc tế được áp dụng tùy thuộc vào tập quán thương mại của các nước Một bản quy tắc thường được áp dụng nhất hiện nay đối với phương thức tín dụng chứng

từ là “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” do phòng thương mại quốc tế ban hành năm 1933 Sau đó được sửa đổi và bổ sung qua các năm

1951, 1964, 1974, 1983 (Số 400 ICC), 1993 và UCP 500, và mới đây là UCP 600

có hiệu lực ngày 01/07/2007 Bản quy tắc này mang tính chất pháp lí tùy ý, có nghĩa là khi áp dụng nó các bên đương sự phải thỏa thuận lại và ghi vào biên bản hợp đồng, đồng thời có thể có thỏa thuận khác miễn là có ghi, có dẫn chiếu

Trang 32

2.1.4.2 Quy định tại Việt Nam về thực hiện TTQT

Ngày 01/07/1997 thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

“Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm” trong đó đưa ra các quy định chặt chẽ đối với các Ngân hàng và doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ này Tuy nhiên trong một thời gian thực hiện và đổi mới quy tắc này sẽ không còn phù hợp nữa Đến ngày 20/05/2001, thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định số 71/2001/QĐ – NHNN ban hành “quy chế mở thư tín dụng hàng nhập trả chậm” mới để thay thế quy chế nêu trên

2.1.4.3 Tầm quan trọng của TTQT và ý nghĩa của việc thực hiện chính xác các nghiệp vụ TTQT

Thanh toán quốc tế làm gia tăng tốc độ quay vòng vốn giúp các doanh nghiệp dễ dàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hóa, dịch vụ, đẩy mạnh công tác kinh doanh xuất nhập khẩu nhờ vào sự tài trợ của Ngân hàng Đây là điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp tham gia vào thương mại thế giới, đồng thời nâng cao uy tín của Ngân hàng

Vai trò trung gian của Ngân hàng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ : bảo đảm quyền lợi của người nhập khẩu và người xuất khẩu từ đó góp phần tạo sự tín nhiệm và tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa các đối tác

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô thông qua các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết hoạt động cụ thể như bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009, 2010, 2011, 6 tháng đầu năm 2012 và các tài liệu khác có liên quan thu thập từ sách, báo, tạp chí, từ mạng Internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh theo chiều dọc : là phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo thời gian nhằm thấy được sự biến động tăng giảm giữa năm này với năm kia Từ đó tìm ra nguyên nhân

Trang 33

y = y1 - y0

- Phương pháp so sánh : là phương pháp sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả Gồm có so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối : Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích của kỳ gốc

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước trong quá trình phân tích tình hình chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ của Ngân hàng xem biến động như thế nào và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh số tương đối : là kết quả của phép chia trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động theo mức độ phân trăm (%) của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó

y = y1 * 100% - 100%

y0

Trang 34

tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục Cùng với phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp so sánh số tương đối cũng rất quan trọng để thực hiện việc phân tích tình hình chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ của Ngân hàng Cả 2 phương pháp này thường được sử dụng chung để nhìn nhận và đánh giá chính xác hơn những biến động của các khoản mục

- Phương pháp đồ thị và biểu đồ : thông qua hình ảnh, tính chất của đồ thị

để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích

- Phương pháp suy luận và diễn dãi : đánh giá về kết quả hoạt động TTQT của Ngân hàng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

Trang 35

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP

KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1.1 Lịch sử hình thành

- Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong nhứng Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn

50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

- Vietnam EIB hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Hiện nay, vốn điều lệ của Ngân hàng khoảng 12.355 tỷ đồng Vietnam EIB có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ sở chính đặt tại Tầng 8 - Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn

và 45A Lý Tự Trọng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM và hơn 183 chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, TP.HCM,….Vietnam EIB đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và chi nhánh Ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới

Trang 36

3.1.2 Một số thành tựu của Eximbank

Trong thời gian hoạt động của mình, EIB đã đạt được một số thành tựu sau:

- Năm 1991 và 1992 được Ngân hàng Nhà nước và Bộ tài chính tín nhiệm giao thực hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại của Thụy Điển cho các đơn vị Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu

- Năm 1993, Vietnam EIB được chọn để thực hiện chương trình viện trợ của chính phủ Thụy Sĩ, và bản thân Ngân hàng cũng nhận được một phần viện trợ từ chương trình này

- Năm 1998 được CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặng giải thưởng “1998 Best Services Quality Award”

- Tháng 11/2003, triển khai hệ thống thanh toán nội hàng trực tuyến toàn hệ thống

- Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác

tổ chức

- Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện TTQT (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực TTQT qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng)

- Tháng 11/2007, EIB đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động

- Tháng 7/2008, EIB vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng

- Tháng 03/2009, EIB nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2009 do Ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

- Tháng 7/2010, EIB đạt giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng

- Tháng 02/2011, EIB nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2010 do Ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

Trang 37

- Tháng 03/2011, EIB vinh dự nhận giải "TTQT xuất sắc” năm 2010 do Ngân hàng HSBC trao tặng Đây là năm thứ 10 liên tiếp Ngân hàng HSBC trao

tặng danh hiệu này cho EIB

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

3.2.1 Lịch sử hình thành

Thành phố Cần Thơ là một trọng điểm kinh tế của vùng đồng bằng sông

Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung Vì vậy, ngày 28/03/1995, Vietnam EIBđã quyết định đặt một chi nhánh mới theo “Giấy chấp thuận mở chi nhánh ở trong nước thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần” số 0024/GCT của Vụ trưởng

Vụ các định chế tài chính Đặng Thanh Bình, với tên gọi là Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ, gọi tắt là EIB chi nhánh Cần Thơ Đây là chi nhánh thứ ba sau chi nhánh Hà Nội và chi nhánh Đà Nẵng Trụ sở giao dịch của EIB chi nhánh Cần Thơ đặt tại số 08 – Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Năm 2003, chi nhánh cấp 2 trực thuộc EIB chi nhánh Cần Thơ được thành lập với tên gọi là Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế, gọi tắt là EIB chi nhánh Cái Khế Đến ngày 30/04/2006, EIB chi nhánh Cái Khế đã chính thức hoạt động độc lập riêng lẻ với EIB chi nhánh Cần Thơ Ngày 04/12/2009, EIB chi nhánh Cái Khế đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô, gọi tắt là EIB chi nhánh Tây Đô Trụ sở chính của EIB chi nhánh Tây Đô đặt tại lô P+R Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ và các phòng giao dịch An Nghiệp (đặt tại 174 Trần Hưng Đạo, P.An Nghiệp, Q.Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ), phòng giao dịch Bình Thủy (đặt tại 308 Cách Mạng Tháng Tám, P.An Thới, Q.Bình Thùy, Tp.Cần Thơ), phòng giao dịch Hưng Lợi (đặt tại 221A Đường Ba Tháng Hai, P.Hưng Lợi, Q.Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ) và phòng giao dịch Thốt Nốt (đặt tại 568 Quốc lộ 91, Khu vực Long Thạnh A, P.Thốt Nốt, Q.Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ)

Trang 38

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

EIB chi nhánh Tây Đô có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả bao gồm: Ban giám đốc và một số phòng ban chức năng, tất cả chịu sự lãnh đạo thống nhất của Giám đốc chi nhánh Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban cũng như quyền hạn và trách nhiệm của Ban giám đốc được ban hành theo quyết định số 45/EIB-QĐ ngày 1/3/1995 của Tổng Giám đốc Vietnam EIB Trong cơ cấu tổ chức của EIB chi nhánh Tây Đô không có bộ phận kiểm soát vì bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng do Hội sở cho người xuống kiểm soát nên bộ phận này không trực thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng EIB chi nhánh Tây Đô

Trang 39

Hình 4 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của EIB chi nhánh Tây Đô

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH- NHÂN

SỰ

PHÒNG DỊCH

VỤ KHÁCH HÀNG

PHÒNG NGÂN QUỸ

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

BÌNH THỦY

THỐT NỐT

HƯNG LỢI

BÔ PHẬN

FO, MO, BO, THANH TOÁN QUỐC

TẾ

CÁC BỘ PHẬN TRỰC THUỘC NHƯ

KẾ TOÁN GIAO DỊCH,

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘC

CÁC PHÒNG BAN TẠI CHI NHÁNH

Trang 40

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

3.2.3.1 Ban giám đốc

G m đốc:

- Đại diện pháp nhân của Ngân hàng EIB chi nhánh Tây Đô

- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh và việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, của Hội Đồng Quản Trị và Tổng Giám Đốc

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh

- Chịu trách nhiệm toàn diện về tài sản, vốn, tổ chức và điều hành cán bộ của chi nhánh

- Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động và công tác của chi nhánh

- Quyết định đầu tư cho vay, bảo lãnh trong tổng giới hạn được Tổng Giám Đốc ủy quyền

- Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ trong phạm vi hoạt động của chi nhánh

- Xây dựng các chỉ tiêu hoạt động cho chi nhánh

- Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ nhiệm vụ của Ngân hàng

P ó m đốc:

- Giúp giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác

- Tham mưu cho giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định

về chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động

- Thay mặt giám đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công

- Điều hành mọi công tác của chi nhánh lúc vắng mặt có sự ủy quyền chính thức của giám đốc

Ngày đăng: 01/02/2023, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt (2010). Qu n trị N ân àn ư n m i, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Nân án ư n m i
Tác giả: Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
2. Trương Đông Lộc, (2006). Giáo trình Thanh toán quốc t , Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc t
Tác giả: Trương Đông Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2006
3. Trần Hoàng Ngân (2003). Hố đ và thanh toán quốc t ., Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hố đ và thanh toán quốc t
Tác giả: Trần Hoàng Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
4. Nguyễn Thị Thu Thảo (2009). Giáo trình thanh toán quốc t , Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
5. Võ Thanh Thu (2007 ). Hướng dẫn đ đ hi u UCP – DC 600 , Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đ đ hi u UCP – DC 600
Tác giả: Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
6. Hồ Thanh Tùng (2008). Giáo trình Thanh toán quốc t , Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc t
Tác giả: Hồ Thanh Tùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
7. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân (2003). Tín dụng xuất nhập khẩu – Thanh toán quốc t và kinh doanh ngo i tệ, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng xuất nhập khẩu – Thanh toán quốc t và kinh doanh ngo i tệ
Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
8. UCP 600 - Bản Quy tắc và thực hành thống nhất mới về tín dụng chứng từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: UCP 600 - Bản Quy tắc và thực hành thống nhất mới về tín dụng chứng từ
9. URC 522 - Quy tắc thống nhất về nhờ thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: URC 522 - Quy tắc thống nhất về nhờ thu

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w