1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT LẤY MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG TẠI BỆNH VIỆN

78 14 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật lấy máu tụ ngoài màng cứng tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh giai đoạn 2020 – 2022
Tác giả Trần Văn Tú, Phan Trọng Đà, Võ Thị Thùy Dung
Trường học Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh
Chuyên ngành Chấn thương sọ não, Phẫu thuật thần kinh
Thể loại Đề tài cấp cơ sở
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Giải phẫu vùng sọ não (10)
    • 1.2. Sinh lý bệnh máu tụ ngoài màng cứng (14)
    • 1.3. Đặc điểm lâm sàng máu tụ ngoài màng cứng (19)
    • 1.4. Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não máu tụ ngoài màng cứng (22)
    • 1.5. Điều trị (27)
    • 1.6. Đánh giá kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng (34)
    • 1.7. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về máu tụ ngoài màng cứng (36)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (38)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (38)
    • 2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu (38)
    • 2.5. Các biến số nghiên cứu (39)
    • 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (45)
    • 2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (46)
    • 2.8. Sai số của nghiên cứu và cách khắc phục sai số (46)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu y học (47)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (49)
    • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu (49)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng (50)
    • 3.3. Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não (54)
    • 3.4. Đặc điểm phẫu thuật (57)
    • 3.5. Kết quả bước đầu sau điều trị phẫu thuật máu tụ NMC (58)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (60)
    • 4.1. Đặc điểm chung bệnh nhân máu tụ ngoài màng cứng (60)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng máu tụ ngoài màng cứng (61)
    • 4.3. Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não máu tụ ngoài màng cứng (63)
    • 4.4. Đặc điểm phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng (64)
    • 4.5. Kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng (65)
  • KẾT LUẬN (48)

Nội dung

Chấn thương sọ não (CTSN) được định nghĩa là những thương tổn xương sọ, tổ chức não do chấn thương. Hiện nay, CTSN là cấp cứu thường gặp nhất trong tất cả các cấp cứu ngoại khoa với tỷ lệ tử vong và di chứng nặng nề. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 2.8 triệu người CTSN trong đó 56.000 người chết, 282.000 người phải điều trị tại bệnh viện. Tử vong do CTSN là nguyên nhân cao nhất với 30 phần trăm tổng số ca tử vong liên quan đến thương tích. Chi phí điều trị cho CTSN ở được ước tính là 76,5 tỷ USD mỗi năm 1, 2, 3. Tại châu Âu, tỷ lệ bệnh nhân tử vong do chấn thương sọ não khoảng 235 trên 100.000 dân. Tỷ lệ tử vong trung bình khoảng 15 trên 100.000 dân 4.Tại Việt Nam, theo thống kê của bệnh viện Việt Đức, trong 3 năm tỷ lệ tử vong do CTSN chiếm 93% trong tổng số tử vong do tai nạn và chiếm ¾ số tử vong toàn viện, năm 2005 tỷ lệ tử vong do CTSN nặng là 64.3% 5. Dù nhiều nước rất quan tâm tới điều trị và phục hồi chức năng sau điều trị nhưng kết quả còn rất hạn chế. Nhất là đối với những bệnh nhân nặng. Vì thế, ngày nay CTSN vẫn còn là vấn đề khó khăn của cả ngành y tế và toàn xã hội, của tất cả nước phát triển cũng như các nước đang phát triển.Máu tụ ngoài màng cứng là biến chứng rất hay gặp trong chấn thương sọ não. Tỷ lệ máu tụ ngoài màng cứng chiếm 4 7% số trường hợp CTSN, 5 15% các loạt khám nghiệm tử thi 6, 7, 8. Máu tụ ngoài màng cứng đại đa số khu trú ở trên lều tiểu não 95%, hay gặp ở vùng thái dương đỉnh, ít gặp ở trán, chẩm 9. Tỷ lệ tử vong sau máu tụ ngoài màng cứng ở người lớn và trẻ em lần lượt là khoảng 10 % và 5% 8, 10. Nếu như trước đây, phẫu thuật viên thần kinh dựa vào các dấu hiệu khoảng tỉnh, liệt nửa người, giãn đồng tử để có chỉ định mổ thì ngày nay với sự ra đời của máy chụp CLVT sọ não, máu tụ ngoài màng cứng có xu hướng được phát hiện và chỉ định mổ sớm, ngay cả khi bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu được chẩn đoán sớm và phẫu thuật kịp thời trong tình trạng rối loạn nhẹ hoặc không có rối loạn tri giác thì tỷ lệ thành công là 100%, đồng thời không để lại di chứng gì 10. Hiện nay kỹ thuật mổ lấy máu tụ ngoài màng cứng không khó, đã được triển khai phẫu thuật ở nhiều bệnh viện tuyến cơ sở.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân chẩn đoán máu tụ NMC và đã được điều trị thành công bằng phẫu thuật tại khoa Chấn Thương và Phẫu thuật Thần Kinh của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 9 năm 2022, đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả và an toàn.

- Bệnh nhân có đầy đủ phim CLVT, bệnh án

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Máu tụ NMC kết hợp với tổn thương nặng cơ quan nội tạng khác: bụng, ngực, cột sống

- Loại trừ các hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 1/2020 đến tháng 9/2022 Địa điểm: Chấn Thương và phẫu thuật thần kinh, Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có hồi cứu.

Cỡ mẫu và chọn mẫu

Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện Ở nghiên cứu này chúng tôi nghiên cứu trên 16 bệnh nhân

Chọn mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ bệnh nhân chẩn đoán máu tụ NMC và đã điều trị phẫu thuật tại khoa Chấn Thương và Phẫu thuật Thần kinh của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, góp phần đảm bảo tính chính xác và tin cậy của nghiên cứu.

Các biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu được phát triển theo mục tiêu nghiên cứu gồm các phần như sau:

2.5.1 Đặc điểm chung về bệnh nhân máu tụ ngoài màng cứng

TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến

Giới tính của bệnh nhân

Sao từ hồ sơ bệnh án

Tuổi theo dương lịch tính đến thời điểm nghiên cứu

Phỏng vấn/ Sao từ hồ sơ bệnh án

Công việc mang lại thu nhập chính cho bệnh nhân

Phỏng vấn/ Sao từ hồ sơ bệnh án

2.5.2 Đặc điểm lâm sàng máu tụ ngoài màng cứng

TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến

Cơ chế, tình huống gây chấn

Phỏng vấn/ Sao từ nhân chấn thương thương 02 Tai nạn lao động

04 Khác hồ sơ bệnh án

Khoảng thời gian bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo sau khi tỉnh lại sau chấn thương cho tới khi hôn mê

Phỏng vấn/ Sao từ hồ sơ bệnh án

Tri giác lúc vào viện Điểm GCS lúc vào viện của bệnh nhân

Sao từ hồ sơ bệnh án

Kích thước đồng tử Đường kính đồng tử

Sao từ hồ sơ bệnh án

Giãn hai bên Không giãn

Giảm hoặc mất vận động chủ động của một phần hoặc của toàn cơ thể

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là tốc độ nhịp tim đo bằng số lần co thắt (nhịp

Chỉ số (lần/phút) Rời rạc

Sao từ hồ sơ bệnh án đập) của tim mỗi phút

Là áp lực máu tác động lên thành động mạch, thể hiện bằng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là giá trị đo tần số thở được đo bằng số lần thở trong một phút

Chỉ số (lần/phút) Rời rạc

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự nóng và lạnh của một vật thể trong hệ quy chiếu Đo bằng nhiệt kế

Sao từ hồ sơ bệnh án

2.5.3 Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não máu tụ ngoài màng cứng

TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến

Là vùng máu chảy xác định trên phim CLVT sọ não

Sao từ hồ sơ bệnh án

Số lượng khối máu tụ NMC xác định trên phim chụp CLVT sọ não

Sao từ hồ sơ bệnh án

Thể tích khối máu tụ

Là thể tích khối máu tụ tính theo công thức:

Sao từ hồ sơ bệnh án

Mức độ di lệch qua đường giữa được xác định dựa vào mức độ dịch chuyển sang bên của vách trong suốt

Sao từ hồ sơ bệnh án

Chèn ép não thất bên

Là sự biến dạng (xẹp, giãn rộng) của não thất bên

01.Bình thường 02.Xẹp 1 bên 03.Xẹp 2 bên

04 Xẹp một bên, giãn một bên

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là hình thái gãy của xương sọ

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là vùng xương sọ mất liên tục xác định trên phim CLVT sọ não

Sao từ hồ sơ bệnh án

2.5.4 Kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng

TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến

Là những trường hợp có y lệnh phẫu thuật lấy máu tụ

02 Tri giác xấu đi 03.Dấu hiệu thần kinh khu trú tiến triển 04.Đau đầu không đáp ứng điều trị nội khoa 05.Khối máu tụ tiến triển trên CLVT sọ não

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là nguyên nhân gây chảy máu tụ NMC được xác định trong quá trình phẫu thuật

01.Mạch máu màng não 02.Xương sọ 03.Xoang tĩnh mạch

Sao từ hồ sơ bệnh án

Là một sự tiến triển không thuận lợi hay hậu quả của máu tụ NMC hoặc phẫu thuật

Sao từ hồ sơ bệnh án

Đánh giá kết quả trước khi ra viện là bước quan trọng nhằm đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân đã ổn định Quá trình này bao gồm phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân hoặc người thân để thu thập thông tin chính xác về tình trạng sức khỏe, cũng như thăm khám lâm sàng để đánh giá các dấu hiệu sinh tồn và chức năng cơ thể Việc này giúp các bác sĩ có cái nhìn toàn diện về tiến triển của bệnh nhân trước khi quyết định xuất viện, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro tái nhập viện.

01.Độ I: Tốt 02.Độ II: Khá 03.Độ III: Trung bình

04.Độ IV: Xấu 05.Độ V: Tử vong

Sau một tháng sau phẫu thuật, việc đánh giá kết quả được thực hiện thông qua khám lại trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại với bệnh nhân hoặc người thân Đánh giá sớm này giúp đánh giá mức độ hồi phục và kết quả điều trị dựa trên thang điểm GOS để đảm bảo hiệu quả của quá trình phẫu thuật.

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

- Công cụ: Bệnh án nghiên cứu

- Xây dựng bệnh án nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình điều trị của Bộ Y tế

- Các bước xây dựng bệnh án nghiên cứu:

Trong bước đầu tiên, cần thử nghiệm cấu trúc, logic và văn phong của bệnh án nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu Thực hiện điều tra và phân tích dữ liệu trên 5 bệnh án mẫu để đánh giá hiệu quả của phương pháp nghiên cứu Việc này giúp xác định tính khả thi và điều chỉnh các yếu tố cần thiết trước khi tiến hành nghiên cứu lớn hơn.

Trong bước 2, chỉnh sửa hoàn thiện bệnh án nghiên cứu dựa trên kết quả thử nghiệm, tập trung vào việc điều chỉnh cấu trúc và nội dung phù hợp với thực tế Việc này giúp nâng cao tính chính xác và khả năng áp dụng của bệnh án, đồng thời thu thập số liệu đạt hiệu quả cao để phục vụ phân tích và đưa ra kết luận chính xác trong nghiên cứu y học.

Bước 3: Tiến hành đưa bệnh án vào thu thập số liệu Điều tra viên: Người làm nghiên cứu – Trần Văn Tú

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.2.1 Nhóm trước thời điểm nghiên cứu: tính từ 01/10/2020 đến

- Xin phép bệnh viện và khoa phòng lấy số liệu nghiên cứu

Chọn và lập danh sách các đối tượng nghiên cứu phù hợp theo tiêu chuẩn đề ra là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của dự án Hồ sơ nghiên cứu được lấy tại phòng kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh để đảm bảo nguồn dữ liệu đáng tin cậy Việc lựa chọn đúng đối tượng nghiên cứu giúp tối ưu hóa kết quả và nâng cao chất lượng của nghiên cứu, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn nghiên cứu y học.

- Thu thập thông tin theo bệnh án nghiên cứu

- Mời bệnh nhân tái khám hoặc gọi điện thoại hỏi bệnh nhân theo các chỉ tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp và phân tích số liệu

2.6.2.2 Nhóm từ thời điểm nghiên cứu: tính từ 01/10/2020 đến

Dữ liệu về đối tượng nghiên cứu được thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp, khám lâm sàng, hình ảnh chẩn đoán hình ảnh sọ não, các đặc điểm của quá trình phẫu thuật điều trị và hồ sơ quản lý tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

Sai số của nghiên cứu và cách khắc phục sai số

Trong thiết kế và tiến hành nghiên cứu có thể có sai số sau:

- Số liệu được thu thập từ bệnh án trước thời điểm có thể không đầy đủ hoặc thông tin chưa chính xác

Cách khắc phục: Lựa chọn bệnh án có thông tin rõ ràng, đầy đủ

- Có thể gặp một số bệnh nhân khó hợp tác hoặc khai thác thông tin không đầy đủ trong quá trình nghiên cứu

Cách khắc phục: Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, dễ hiểu, rõ ràng và dễ lượng giá

- Cỡ mẫu không đủ ảnh hưởng đến chất lượng đề tài

Cách khắc phục: Nếu có điều kiện lựa chọn trong thời gian dài hơn thì cỡ mẫu sẽ lớn hơn.

Đạo đức trong nghiên cứu y học

Đối tượng nghiên cứu đã được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu Việc thu thập số liệu chỉ được tiến hành sau khi đối tượng nghiên cứu đồng ý hợp tác và tham gia đầy đủ Điều này đảm bảo tính đạo đức và tính hợp lệ của quá trình nghiên cứu, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả.

Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ kín tuyệt đối để đảm bảo tính riêng tư và bảo mật Các dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, không phục vụ cho bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào khác Việc bảo vệ thông tin cá nhân là ưu tiên hàng đầu nhằm đảm bảo tính minh bạch và đạo đức trong quá trình nghiên cứu.

Nghiên cứu được tiến hành sau khi có sự đồng ý của Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh

Thỏa mãn Không thỏa mãn

Lập danh sách bệnh nhân từ tháng

Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ

Loại khỏi nghiên cứu nghiên cứu

Hỏi bệnh, khám bệnh, thông tin hồ sơ bệnh án

Thông tin hồ sơ bệnh án, phỏng vấn qua điện thọai

Hình ảnh CLVT sọ não

Kết quả bước đầu sau phẫu thuật

Lập danh sách bệnh nhân từ tháng 02/2022-

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy đa số đối tượng trong nghiên cứu có độ tuổi từ 41 trở lên (68,7%)

Bảng 3.2: Đặc điểm giới tính

Giới tính Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy hầu hết các đối tượng trong nghiên cứu là nam giới chiếm 87,5%

Bảng 3.3 Đặc điểm về nghề nghiệp

Nghề Nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Theo Bảng 3.3, đa số bệnh nhân trong nghiên cứu có nghề nghiệp là nông dân và công nhân, chiếm tỷ lệ 75,0% Trong khi đó, số bệnh nhân là người cao tuổi, người đã nghỉ hưu và học sinh – sinh viên cùng có tỷ lệ ngang nhau là 12,5%, tương đương 2 trường hợp.

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.4: Nguyên nhân chấn thương Nguyên nhân chấn thương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số nguyên nhân gây chấn thương là tai nạn giao thông (75,0%), còn lại là do tai nạn sinh hoạt (18,7%) và tai nạn lao động (6,3%)

Khoảng Tỉnh Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Có 18,8% bệnh nhân trong nghiên cứu có khoảng tỉnh (3/16 trường hợp)

3.2.2.2 Tri giác lúc vào viện

Bảng 3.6 Tri giác lúc vào viện

Glassgow Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số tri giác lúc vào viện có điểm Glassgow từ 13-15 chiếm 62,5% và có 37,5% bệnh nhân có điểm từ 9-12

3.2.3 Các dấu hiệu thần kinh khu trú

Bảng 3.7 Kích thước đồng tử

Kích thước Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Giãn đồng tử một bên 2 12,5

Giãn đồng tử hai bên 1 6,3

Nhận xét: Đa số đồng tử không giãn chiếm tỉ lệ 81,2%; có 2 trường hợp đồng tử giãn 1 bên chiếm 12,5% Có 1 trường hợp giãn đồng tử giãn 2 bên (6,3%)

Vận động Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số bệnh nhân không bị liệt (87,5%) Có 2 trường hợp bị liệt nửa người chiếm 12,5%

3.2.4.Các dấu hiệu thần kinh thực vật

Nhịp tim Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Có 12/16 trường hợp bệnh nhân có nhịp tim bình thường chiếm 75,0%; có 25,0% trường hợp có nhịp thở nhanh (> 100 lần/phút)

Nhịp thở Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân đều có nhịp thở bình thường (100%)

Huyết áp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Có 1 trường hợp bệnh nhân bị tụt huyết áp (6,3%), có 12,5% tăng huyệt áp (2/16 trường hợp) và 13 trường hợp bình thường (81,2%)

Thân nhiệt Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tất cả (100,0%) các bệnh nhân trong nghiên cứu đều có thân nhiệt bình thường.

Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não

Bảng 3.13 Số ổ máu tụ NMC

Số ổ máu tụ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số bệnh nhân có 1 ổ máu tụ 81,2% Có 18,8% có 2 ổ tụ máu, không có trường hợp nào ổ tụ máu từ 3 trở lên

Bảng 3.14 Vị trí máu tụ

Vị trí máu tụ Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Đỉnh 4 25,0

Vị trí máu tụ phổ biến nhất là ở vùng thái dương, chiếm 31,2% tổng số ca Tiếp theo là vùng đỉnh với tỷ lệ 25,0%, và vùng trán chiếm 12,5% Ngoài ra, có những trường hợp máu tụ kết hợp ở hai vị trí như trán-đỉnh (12,5%), thái dương-đỉnh (12,5%) và trán-thái dương (6,3%), cho thấy sự đa dạng trong vị trí và tính chất của máu tụ.

3.3.3 Thể tích khối máu tụ

Bảng 3.15 Thể tích khối máu tụ

Thể tích máu tụ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Phần lớn các khối máu tụ có thể tích từ 30-60cm³ chiếm 50,0% tổng số ca, trong khi đó thể tích máu tụ dưới 30cm³ chiếm 43,7%, và khối máu tụ lớn nhất từ 61-90cm³ chỉ chiếm 6,3% Trung bình thể tích khối máu tụ là 37,5 ± 6,4cm³, phản ánh phân bố đa dạng về kích thước các khối máu tụ trong nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.16 Di lệch đường giữa

Di lệch đường giữa (mm) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân có di lệch đường giữa từ 5-10 mm chiếm 50,0% Di lệch từ

Ngày đăng: 01/02/2023, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Coronado V, McGuire L, Faul M, et al. “Epidemiology and public health issues. In: Brain Injury Medicine: Principles and Practice, 2nd ed, Zasler ND, Katz DI, Zafonte RD, et al (Eds)”, Demos Medical Publishing, New York 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brain Injury Medicine: Principles and Practice
Tác giả: Coronado V, McGuire L, Faul M, et al
Nhà XB: Demos Medical Publishing
Năm: 2012
3. Tagliaferri F, CompagnoneC, Korsic M, et al. “A systematic review of brain injury epidemiology in Europe”, Acta Neurochir, 2006, vol. 148 (pg. 255-68) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A systematic review of brain injury epidemiology in Europe
Tác giả: Tagliaferri F, Compagnone C, Korsic M, et al
Nhà XB: Acta Neurochir
Năm: 2006
4. Kiều Đình Hùng, (2016), “Phẫu thuật thần kinh”, Nhà xuất bản Y học, pp. 68 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Kiều Đình Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
5. Kingkeo Sengkhamyong, (2012), “Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng cấp tính trên lều do chấn thương”, Luận án tiến sĩ, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng cấp tính trên lều do chấn thương
Tác giả: Kingkeo Sengkhamyong
Nhà XB: Học viện Quân Y
Năm: 2012
6. Đinh Quang Hiệp (2017), “Đánh giá kết quả điều trị máu tụ ngoài màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não”, luận án chuyên khoa II, Đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị máu tụ ngoài màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não
Tác giả: Đinh Quang Hiệp
Nhà XB: Đại học Y dược Huế
Năm: 2017
7. Vũ Hoàng Phương, Nguyễn Quốc Kính, (2016), “Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị dựa vào theo dõi oxy tổ chức não trong chấn thương sọ não nặng”, Y học thực hành, Hà Nội, phụ bản số 99.tr 73-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị dựa vào theo dõi oxy tổ chức não trong chấn thương sọ não nặng
Tác giả: Vũ Hoàng Phương, Nguyễn Quốc Kính
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2016
8. Sichez J.P. (1985),“Les traumatismes cranio encephaliques graves”, Lab Cassenne, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Les traumatismes cranio encephaliques graves
Tác giả: Sichez J.P
Nhà XB: Lab Cassenne
Năm: 1985
10. John T.Hansen, “Netter’s Clinical Anatomy 4th edition (2019)”, chapter 8, tr 453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Netter’s Clinical Anatomy 4th edition
Tác giả: John T. Hansen
Năm: 2019
11. Karen Maria Barlow (2013), “Traumatic Brain Injury, Handbook of Clinical Neurology”, 112,pp. 891 - 904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Clinical Neurology
Tác giả: Karen Maria Barlow
Năm: 2013
12. Jack W. Tsao (2020), “Traumatic Brain Injury”, Second Edition Springer, pp. 1-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traumatic Brain Injury
Tác giả: Jack W. Tsao
Nhà XB: Springer
Năm: 2020
14. Đoàn Quốc Hưng, Hà Văn Quyết, Phạm Đức Huấn (2020), “Bài giảng bệnh học ngoại khoa”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp. 370-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học ngoại khoa
Tác giả: Đoàn Quốc Hưng, Hà Văn Quyết, Phạm Đức Huấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2020
16. Jacques, Nguyễn Thi Hùng, Phạm Ngọc Hoa, (2008), “Chấn thương sọ não, Hình ảnh học sọ não”, Nhà xuất bản y học Hà Nội, pp.312 - 323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chấn thương sọ não, Hình ảnh học sọ não
Tác giả: Jacques, Nguyễn Thi Hùng, Phạm Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2008
18. Nguyễn Văn Hùng, (2005), “Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng và thái độ điều trị chấn thương sọ não kín do tai nạn giao thông đường bộ tại bệnh viện Việt Đức năm 2005”, luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng và thái độ điều trị chấn thương sọ não kín do tai nạn giao thông đường bộ tại bệnh viện Việt Đức năm 2005
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2005
21. Godoy D.A.,Ugarte M.C. (2013), “Pathophysiological Basisfor the Management of Acute Cerebral Injury”. Intensive Care in Neurology and Neurosurgery., 1:97 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive Care in Neurology and Neurosurgery
Tác giả: Godoy D.A., Ugarte M.C
Năm: 2013
23. Pieter E.V., Ramon D.A. (2015) “Traumatic Brain Injury”., Wiley Blackwell, 231:16 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traumatic Brain Injury
Tác giả: Pieter E.V., Ramon D.A
Nhà XB: Wiley Blackwell
Năm: 2015
24. Mayer S, Rowland L. Head injury. In: Merritt's Neurology, Rowland L (Ed), Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia 2000. p.401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Merritt's Neurology
Tác giả: Mayer S, Rowland L
Nhà XB: Lippincott Williams & Wilkins
Năm: 2000
28. Centers for Disease Control and Prevention (2019). “Surveillance Report of Traumatic Brain Injury-related Emergency Department Visits, Hospitalizations, and Deaths—United States, 2014. Centers for Disease Control and Prevention”, U.S. Department of Health and Human Services Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surveillance Report of Traumatic Brain Injury-related Emergency Department Visits, Hospitalizations, and Deaths—United States, 2014
Tác giả: Centers for Disease Control and Prevention
Nhà XB: Centers for Disease Control and Prevention
Năm: 2019
29. Grossman RI. “Head Trauma. In: Neuroradiology: The Requisites, 2nd ed”, Mosby, Philadelphia 2003. p.243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neuroradiology: The Requisites, 2nd ed
Tác giả: Grossman RI
Nhà XB: Mosby
Năm: 2003
33. Victor M, Ropper A. Craniocerebral trauma. In: Adams and Victor's Principles of Neurology, 7th ed, Victor M, Ropper A (Eds), McGraw-Hill, New York 2001. p.925 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adams and Victor's Principles of Neurology
Tác giả: Victor M, Ropper A
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 2001
35. H. Royden Jones, “Netter's Neurology 2E”, Trauma to the Brain, P: 560 36. Kempe’s (2001), “operative neurosurgery”, second edion springer, pp. 190-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Netter's Neurology 2E"”, Trauma to the Brain, P:560 36. Kempe’s (2001), “"operative neurosurgery”
Tác giả: H. Royden Jones, “Netter's Neurology 2E”, Trauma to the Brain, P: 560 36. Kempe’s
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w