Chấn thương sọ não (CTSN) được định nghĩa là những thương tổn xương sọ, tổ chức não do chấn thương. Hiện nay, CTSN là cấp cứu thường gặp nhất trong tất cả các cấp cứu ngoại khoa với tỷ lệ tử vong và di chứng nặng nề. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 2.8 triệu người CTSN trong đó 56.000 người chết, 282.000 người phải điều trị tại bệnh viện. Tử vong do CTSN là nguyên nhân cao nhất với 30 phần trăm tổng số ca tử vong liên quan đến thương tích. Chi phí điều trị cho CTSN ở được ước tính là 76,5 tỷ USD mỗi năm 1, 2, 3. Tại châu Âu, tỷ lệ bệnh nhân tử vong do chấn thương sọ não khoảng 235 trên 100.000 dân. Tỷ lệ tử vong trung bình khoảng 15 trên 100.000 dân 4.Tại Việt Nam, theo thống kê của bệnh viện Việt Đức, trong 3 năm tỷ lệ tử vong do CTSN chiếm 93% trong tổng số tử vong do tai nạn và chiếm ¾ số tử vong toàn viện, năm 2005 tỷ lệ tử vong do CTSN nặng là 64.3% 5. Dù nhiều nước rất quan tâm tới điều trị và phục hồi chức năng sau điều trị nhưng kết quả còn rất hạn chế. Nhất là đối với những bệnh nhân nặng. Vì thế, ngày nay CTSN vẫn còn là vấn đề khó khăn của cả ngành y tế và toàn xã hội, của tất cả nước phát triển cũng như các nước đang phát triển.Máu tụ ngoài màng cứng là biến chứng rất hay gặp trong chấn thương sọ não. Tỷ lệ máu tụ ngoài màng cứng chiếm 4 7% số trường hợp CTSN, 5 15% các loạt khám nghiệm tử thi 6, 7, 8. Máu tụ ngoài màng cứng đại đa số khu trú ở trên lều tiểu não 95%, hay gặp ở vùng thái dương đỉnh, ít gặp ở trán, chẩm 9. Tỷ lệ tử vong sau máu tụ ngoài màng cứng ở người lớn và trẻ em lần lượt là khoảng 10 % và 5% 8, 10. Nếu như trước đây, phẫu thuật viên thần kinh dựa vào các dấu hiệu khoảng tỉnh, liệt nửa người, giãn đồng tử để có chỉ định mổ thì ngày nay với sự ra đời của máy chụp CLVT sọ não, máu tụ ngoài màng cứng có xu hướng được phát hiện và chỉ định mổ sớm, ngay cả khi bệnh nhân còn tỉnh táo. Nếu được chẩn đoán sớm và phẫu thuật kịp thời trong tình trạng rối loạn nhẹ hoặc không có rối loạn tri giác thì tỷ lệ thành công là 100%, đồng thời không để lại di chứng gì 10. Hiện nay kỹ thuật mổ lấy máu tụ ngoài màng cứng không khó, đã được triển khai phẫu thuật ở nhiều bệnh viện tuyến cơ sở.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân chẩn đoán máu tụ NMC và đã được điều trị thành công bằng phẫu thuật tại khoa Chấn Thương và Phẫu thuật Thần Kinh của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 9 năm 2022, đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả và an toàn.
- Bệnh nhân có đầy đủ phim CLVT, bệnh án
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Máu tụ NMC kết hợp với tổn thương nặng cơ quan nội tạng khác: bụng, ngực, cột sống
- Loại trừ các hồ sơ bệnh án không đầy đủ thông tin.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 1/2020 đến tháng 9/2022 Địa điểm: Chấn Thương và phẫu thuật thần kinh, Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có hồi cứu.
Cỡ mẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện Ở nghiên cứu này chúng tôi nghiên cứu trên 16 bệnh nhân
Chọn mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ bệnh nhân chẩn đoán máu tụ NMC và đã điều trị phẫu thuật tại khoa Chấn Thương và Phẫu thuật Thần kinh của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, góp phần đảm bảo tính chính xác và tin cậy của nghiên cứu.
Các biến số nghiên cứu
Biến số nghiên cứu được phát triển theo mục tiêu nghiên cứu gồm các phần như sau:
2.5.1 Đặc điểm chung về bệnh nhân máu tụ ngoài màng cứng
TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến
Giới tính của bệnh nhân
Sao từ hồ sơ bệnh án
Tuổi theo dương lịch tính đến thời điểm nghiên cứu
Phỏng vấn/ Sao từ hồ sơ bệnh án
Công việc mang lại thu nhập chính cho bệnh nhân
Phỏng vấn/ Sao từ hồ sơ bệnh án
2.5.2 Đặc điểm lâm sàng máu tụ ngoài màng cứng
TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến
Cơ chế, tình huống gây chấn
Phỏng vấn/ Sao từ nhân chấn thương thương 02 Tai nạn lao động
04 Khác hồ sơ bệnh án
Khoảng thời gian bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo sau khi tỉnh lại sau chấn thương cho tới khi hôn mê
Phỏng vấn/ Sao từ hồ sơ bệnh án
Tri giác lúc vào viện Điểm GCS lúc vào viện của bệnh nhân
Sao từ hồ sơ bệnh án
Kích thước đồng tử Đường kính đồng tử
Sao từ hồ sơ bệnh án
Giãn hai bên Không giãn
Giảm hoặc mất vận động chủ động của một phần hoặc của toàn cơ thể
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là tốc độ nhịp tim đo bằng số lần co thắt (nhịp
Chỉ số (lần/phút) Rời rạc
Sao từ hồ sơ bệnh án đập) của tim mỗi phút
Là áp lực máu tác động lên thành động mạch, thể hiện bằng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là giá trị đo tần số thở được đo bằng số lần thở trong một phút
Chỉ số (lần/phút) Rời rạc
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự nóng và lạnh của một vật thể trong hệ quy chiếu Đo bằng nhiệt kế
Sao từ hồ sơ bệnh án
2.5.3 Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não máu tụ ngoài màng cứng
TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến
Là vùng máu chảy xác định trên phim CLVT sọ não
Sao từ hồ sơ bệnh án
Số lượng khối máu tụ NMC xác định trên phim chụp CLVT sọ não
Sao từ hồ sơ bệnh án
Thể tích khối máu tụ
Là thể tích khối máu tụ tính theo công thức:
Sao từ hồ sơ bệnh án
Mức độ di lệch qua đường giữa được xác định dựa vào mức độ dịch chuyển sang bên của vách trong suốt
Sao từ hồ sơ bệnh án
Chèn ép não thất bên
Là sự biến dạng (xẹp, giãn rộng) của não thất bên
01.Bình thường 02.Xẹp 1 bên 03.Xẹp 2 bên
04 Xẹp một bên, giãn một bên
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là hình thái gãy của xương sọ
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là vùng xương sọ mất liên tục xác định trên phim CLVT sọ não
Sao từ hồ sơ bệnh án
2.5.4 Kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng
TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Loại biến
Là những trường hợp có y lệnh phẫu thuật lấy máu tụ
02 Tri giác xấu đi 03.Dấu hiệu thần kinh khu trú tiến triển 04.Đau đầu không đáp ứng điều trị nội khoa 05.Khối máu tụ tiến triển trên CLVT sọ não
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là nguyên nhân gây chảy máu tụ NMC được xác định trong quá trình phẫu thuật
01.Mạch máu màng não 02.Xương sọ 03.Xoang tĩnh mạch
Sao từ hồ sơ bệnh án
Là một sự tiến triển không thuận lợi hay hậu quả của máu tụ NMC hoặc phẫu thuật
Sao từ hồ sơ bệnh án
Đánh giá kết quả trước khi ra viện là bước quan trọng nhằm đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân đã ổn định Quá trình này bao gồm phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân hoặc người thân để thu thập thông tin chính xác về tình trạng sức khỏe, cũng như thăm khám lâm sàng để đánh giá các dấu hiệu sinh tồn và chức năng cơ thể Việc này giúp các bác sĩ có cái nhìn toàn diện về tiến triển của bệnh nhân trước khi quyết định xuất viện, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro tái nhập viện.
01.Độ I: Tốt 02.Độ II: Khá 03.Độ III: Trung bình
04.Độ IV: Xấu 05.Độ V: Tử vong
Sau một tháng sau phẫu thuật, việc đánh giá kết quả được thực hiện thông qua khám lại trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại với bệnh nhân hoặc người thân Đánh giá sớm này giúp đánh giá mức độ hồi phục và kết quả điều trị dựa trên thang điểm GOS để đảm bảo hiệu quả của quá trình phẫu thuật.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
- Công cụ: Bệnh án nghiên cứu
- Xây dựng bệnh án nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình điều trị của Bộ Y tế
- Các bước xây dựng bệnh án nghiên cứu:
Trong bước đầu tiên, cần thử nghiệm cấu trúc, logic và văn phong của bệnh án nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu Thực hiện điều tra và phân tích dữ liệu trên 5 bệnh án mẫu để đánh giá hiệu quả của phương pháp nghiên cứu Việc này giúp xác định tính khả thi và điều chỉnh các yếu tố cần thiết trước khi tiến hành nghiên cứu lớn hơn.
Trong bước 2, chỉnh sửa hoàn thiện bệnh án nghiên cứu dựa trên kết quả thử nghiệm, tập trung vào việc điều chỉnh cấu trúc và nội dung phù hợp với thực tế Việc này giúp nâng cao tính chính xác và khả năng áp dụng của bệnh án, đồng thời thu thập số liệu đạt hiệu quả cao để phục vụ phân tích và đưa ra kết luận chính xác trong nghiên cứu y học.
Bước 3: Tiến hành đưa bệnh án vào thu thập số liệu Điều tra viên: Người làm nghiên cứu – Trần Văn Tú
2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.2.1 Nhóm trước thời điểm nghiên cứu: tính từ 01/10/2020 đến
- Xin phép bệnh viện và khoa phòng lấy số liệu nghiên cứu
Chọn và lập danh sách các đối tượng nghiên cứu phù hợp theo tiêu chuẩn đề ra là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của dự án Hồ sơ nghiên cứu được lấy tại phòng kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh để đảm bảo nguồn dữ liệu đáng tin cậy Việc lựa chọn đúng đối tượng nghiên cứu giúp tối ưu hóa kết quả và nâng cao chất lượng của nghiên cứu, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn nghiên cứu y học.
- Thu thập thông tin theo bệnh án nghiên cứu
- Mời bệnh nhân tái khám hoặc gọi điện thoại hỏi bệnh nhân theo các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp và phân tích số liệu
2.6.2.2 Nhóm từ thời điểm nghiên cứu: tính từ 01/10/2020 đến
Dữ liệu về đối tượng nghiên cứu được thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp, khám lâm sàng, hình ảnh chẩn đoán hình ảnh sọ não, các đặc điểm của quá trình phẫu thuật điều trị và hồ sơ quản lý tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Sai số của nghiên cứu và cách khắc phục sai số
Trong thiết kế và tiến hành nghiên cứu có thể có sai số sau:
- Số liệu được thu thập từ bệnh án trước thời điểm có thể không đầy đủ hoặc thông tin chưa chính xác
Cách khắc phục: Lựa chọn bệnh án có thông tin rõ ràng, đầy đủ
- Có thể gặp một số bệnh nhân khó hợp tác hoặc khai thác thông tin không đầy đủ trong quá trình nghiên cứu
Cách khắc phục: Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, dễ hiểu, rõ ràng và dễ lượng giá
- Cỡ mẫu không đủ ảnh hưởng đến chất lượng đề tài
Cách khắc phục: Nếu có điều kiện lựa chọn trong thời gian dài hơn thì cỡ mẫu sẽ lớn hơn.
Đạo đức trong nghiên cứu y học
Đối tượng nghiên cứu đã được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu Việc thu thập số liệu chỉ được tiến hành sau khi đối tượng nghiên cứu đồng ý hợp tác và tham gia đầy đủ Điều này đảm bảo tính đạo đức và tính hợp lệ của quá trình nghiên cứu, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả.
Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ kín tuyệt đối để đảm bảo tính riêng tư và bảo mật Các dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, không phục vụ cho bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào khác Việc bảo vệ thông tin cá nhân là ưu tiên hàng đầu nhằm đảm bảo tính minh bạch và đạo đức trong quá trình nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành sau khi có sự đồng ý của Ban giám đốc Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh
Thỏa mãn Không thỏa mãn
Lập danh sách bệnh nhân từ tháng
Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ
Loại khỏi nghiên cứu nghiên cứu
Hỏi bệnh, khám bệnh, thông tin hồ sơ bệnh án
Thông tin hồ sơ bệnh án, phỏng vấn qua điện thọai
Hình ảnh CLVT sọ não
Kết quả bước đầu sau phẫu thuật
Lập danh sách bệnh nhân từ tháng 02/2022-
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy đa số đối tượng trong nghiên cứu có độ tuổi từ 41 trở lên (68,7%)
Bảng 3.2: Đặc điểm giới tính
Giới tính Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy hầu hết các đối tượng trong nghiên cứu là nam giới chiếm 87,5%
Bảng 3.3 Đặc điểm về nghề nghiệp
Nghề Nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Theo Bảng 3.3, đa số bệnh nhân trong nghiên cứu có nghề nghiệp là nông dân và công nhân, chiếm tỷ lệ 75,0% Trong khi đó, số bệnh nhân là người cao tuổi, người đã nghỉ hưu và học sinh – sinh viên cùng có tỷ lệ ngang nhau là 12,5%, tương đương 2 trường hợp.
Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.4: Nguyên nhân chấn thương Nguyên nhân chấn thương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số nguyên nhân gây chấn thương là tai nạn giao thông (75,0%), còn lại là do tai nạn sinh hoạt (18,7%) và tai nạn lao động (6,3%)
Khoảng Tỉnh Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Có 18,8% bệnh nhân trong nghiên cứu có khoảng tỉnh (3/16 trường hợp)
3.2.2.2 Tri giác lúc vào viện
Bảng 3.6 Tri giác lúc vào viện
Glassgow Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số tri giác lúc vào viện có điểm Glassgow từ 13-15 chiếm 62,5% và có 37,5% bệnh nhân có điểm từ 9-12
3.2.3 Các dấu hiệu thần kinh khu trú
Bảng 3.7 Kích thước đồng tử
Kích thước Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Giãn đồng tử một bên 2 12,5
Giãn đồng tử hai bên 1 6,3
Nhận xét: Đa số đồng tử không giãn chiếm tỉ lệ 81,2%; có 2 trường hợp đồng tử giãn 1 bên chiếm 12,5% Có 1 trường hợp giãn đồng tử giãn 2 bên (6,3%)
Vận động Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số bệnh nhân không bị liệt (87,5%) Có 2 trường hợp bị liệt nửa người chiếm 12,5%
3.2.4.Các dấu hiệu thần kinh thực vật
Nhịp tim Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Có 12/16 trường hợp bệnh nhân có nhịp tim bình thường chiếm 75,0%; có 25,0% trường hợp có nhịp thở nhanh (> 100 lần/phút)
Nhịp thở Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân đều có nhịp thở bình thường (100%)
Huyết áp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Có 1 trường hợp bệnh nhân bị tụt huyết áp (6,3%), có 12,5% tăng huyệt áp (2/16 trường hợp) và 13 trường hợp bình thường (81,2%)
Thân nhiệt Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tất cả (100,0%) các bệnh nhân trong nghiên cứu đều có thân nhiệt bình thường.
Hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não
Bảng 3.13 Số ổ máu tụ NMC
Số ổ máu tụ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số bệnh nhân có 1 ổ máu tụ 81,2% Có 18,8% có 2 ổ tụ máu, không có trường hợp nào ổ tụ máu từ 3 trở lên
Bảng 3.14 Vị trí máu tụ
Vị trí máu tụ Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Đỉnh 4 25,0
Vị trí máu tụ phổ biến nhất là ở vùng thái dương, chiếm 31,2% tổng số ca Tiếp theo là vùng đỉnh với tỷ lệ 25,0%, và vùng trán chiếm 12,5% Ngoài ra, có những trường hợp máu tụ kết hợp ở hai vị trí như trán-đỉnh (12,5%), thái dương-đỉnh (12,5%) và trán-thái dương (6,3%), cho thấy sự đa dạng trong vị trí và tính chất của máu tụ.
3.3.3 Thể tích khối máu tụ
Bảng 3.15 Thể tích khối máu tụ
Thể tích máu tụ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Phần lớn các khối máu tụ có thể tích từ 30-60cm³ chiếm 50,0% tổng số ca, trong khi đó thể tích máu tụ dưới 30cm³ chiếm 43,7%, và khối máu tụ lớn nhất từ 61-90cm³ chỉ chiếm 6,3% Trung bình thể tích khối máu tụ là 37,5 ± 6,4cm³, phản ánh phân bố đa dạng về kích thước các khối máu tụ trong nhóm nghiên cứu.
Bảng 3.16 Di lệch đường giữa
Di lệch đường giữa (mm) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số các bệnh nhân có di lệch đường giữa từ 5-10 mm chiếm 50,0% Di lệch từ