1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận quản trị tài chính phân tích báo cáo tài chính tổng công ty cảng hàng không việt nam – ctcp

36 31 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận quản trị tài chính phân tích báo cáo tài chính tổng công ty cảng hàng không Việt Nam – CTCP
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Cường
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 523,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM – CTCP Lớp CHQTKD 2020 –K1 Giảng viên TS Nguyễ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 2

MỤC LỤC

I Giới thiệu công ty 1

1 Thông tin cơ bản 1

2 Sơ đồ tổ chức 3

3 Quá trình hình thành và phát triển 4

II Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính 9

2.1 Phân tích sự biến động tài sản 9

2.2 Phân tích sự biến động nguồn vốn 12

2.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 13

III Phân tích các chỉ số tài chính thông qua các tỷ số tài chính 16

3.1 Phân tích khả năng thanh toán 16

3.2 Phân tích khả năng hoạt động 19

3.3 Phân tích tài chính Dupont 23

3.4 Phân tích cấu trúc tài sản 25

3.5 Phân tích cấu trúc vốn 26

IV Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 29

V Đề xuất giải pháp 32

KẾT LUẬN 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

I GIỚI THIỆU CÔNG TY

TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - CTCP (tên giao

dịch quốc tế: AIRPORTS CORPORATION OF VIETNAM - Viết tắt: ACV) là

công ty cổ phần hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, được chuyển đổi từ Công ty TNHH Một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo Quyết định số 1710/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

ACV hiện đang quản lý, đầu tư, khai thác khai thác hệ thống 22 Cảng hàng không trong cả nước, bao gồm 09 Cảng hàng không quốc tế: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng,

Trang 4

Chu Lai, Đồng Hới, Nà Sản, Điện Biên và Thọ Xuân; góp vốn vào các công ty con và công ty liên doanh, liên kết

ACV có vốn điều lệ 21.771.732.360.000 đồng (Hai mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi mốt tỷ, bảy trăm ba mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng), tương ứng 2.177.173.236 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần Trong đó: Cổ phần Nhà nước nắm giữ 95,4%; các cổ đông khác nắm giữ 4,6%

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt

Tên giao dịch quốc tế

Trang 5

2.S ơ đồ tổ chức Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP

Trang 6

3 Q uá trình hình thành và phát triển

Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước hòa bình và bước vào công cuộc khôi phục kinh tế, ngày 11/02/1976, Chính phủ đã ra Nghị định số 28/CP về việc thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng được tổ chức theo Nghị định 666/TTg ngày 15/11/1956 của Chính phủ Với mục đích bắt nhịp nhiệm vụ của thời bình, đáp ứng nhu cầu vận chuyển bằng đường hàng không, 03 sân bay Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất đã được sửa chữa, nâng cấp để trở thành các sân bay quốc tế tại 3 miền đất nước Thời điểm này, các sân bay trực tiếp thuộc sự quản lý của Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam

Chính sách “Đổi Mới” của Đảng đã từng bước giúp nền kinh tế đất nước ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao, thị trường hàng không đã có dấu hiệu khởi sắc Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng cường quản lý các sân bay có hoạt động khai thác hàng không dân dụng, Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam đã ký Quyết định số 202/CAAV, 203/CAAV và 204/CAAV ngày 02/4/1993

về việc thành lập Cụm cảng hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung, miền Nam, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Giai đoạn này, các Cụm cảng hàng không khu vực cũng là đơn vị thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại Cảng hàng không – Sân bay

3.3 Giai đoạn từ tháng 7 năm 1998 đến năm 2006

Ngày 31/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số

Trang 7

113/1998/QĐ-Nam thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích và đổi tên thành ba Cụm cảng hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam Các Cụm cảng hàng không khu vực vẫn tiếp tục vừa thực hiện chức năng kinh doanh, cung cấp các dịch vụ công ích, vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại các Cảng hàng không – Sân bay

Quá trình hội nhập kinh tế của đất nước được đánh dấu bằng sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Luật Hàng không dân dụng 2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 đã phản ánh đầy đủ các chuyển biến về cơ chế quản lý ngành Hàng không nói chung và các doanh nghiệp cảng hàng không nói riêng Năm 2007, Bộ Giao thông vận tải đã quyết định thành lập các Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, miền Trung và miền Nam Đồng thời, ba Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam được thành lập từ một bộ phận của ba Tổng công ty Cảng hàng không, trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng không tại các Cảng hàng không - Sân bay

Từ tháng 7/2010, ba Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam tiếp tục được chuyển đổi theo mô hình các Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, hoạt động theo Luật doanh nghiệp

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (Airports Corporation of Vietnam – ACV) được thành lập theo Quyết định số 238/QĐ-BGTVT ngày 08/02/2012 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở hợp nhất ba Tổng công ty: Tổng công

ty Cảng hàng không miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và

Trang 8

Mục tiêu thành lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam nhằm tập trung nguồn lực, trí tuệ, thực hiện nhất quán chiến lược phát triển Tổng công ty thành doanh nghiệp mạnh trong ngành hàng không khu vực và thế giới, bảo đảm an ninh

an toàn, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển nhanh và bền vững, góp phần củng

cố an ninh quốc phòng, đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với khu vực và thế giới

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con, quản lý 22 Cảng hàng không trên cả nước trong đó có 21 Cảng hàng không đang khai thác, đồng thời góp vốn đầu tư vào các công ty con và các công ty liên kết

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đã đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng để

mở rộng, nâng cấp hoàn chỉnh và đồng bộ kết cấu hạ tầng, tạo thành hệ thống các Cảng hàng không hiện đại theo tiêu chuẩn ICAO; thực hiện văn hóa doanh nghiệp, văn hóa trong giao tiếp và ứng xử với khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của hành khách; hội nhập tốt với khu vực và thế giới

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (tên giao dịch quốc tế: Airports Corporation of Vietnam - Viết tắt: ACV) là công ty cổ phần hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, được chuyển đổi từ Công ty TNHH Một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo Quyết định số 1710/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ

- Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

Trang 9

Ngày 16/3/2016, tại TP.Hồ Chí Minh, Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP, nhiệm kỳ 2016 – 2020, đã thành công tốt đẹp

Đại hội đã biểu quyết thông qua Biên bản và Nghị quyết với các nội dung:

• Thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP;

• Thông qua kết quả bầu Bầu cử Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP, nhiệm kỳ 2016 - 2020;

• Thông qua định hướng chiến lược phát triển Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP giai đoạn 2016 – 2020 và Kế hoạch kinh doanh năm 2016;

• Thông qua Dự toán ngân sách và tiền lương, thù lao của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát năm 2016;

• Thông qua việc lựa chọn công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2016;

• Thông qua Phương án chào bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược

Đại hội đã bầu Hội đồng quản trị gồm 04 thành viên và bầu Ban Kiểm soát gồm

03 thành viên

Hội đồng quản trị đã họp và bầu ông Nguyễn Nguyên Hùng - Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP

Hội đồng quản trị đã bổ nhiệm ông Lê Mạnh Hùng – Tổng Giám đốc Tổng công

ty Cảng hàng không Việt Nam làm Tổng Giám đốc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP

Trang 10

Ban Kiểm soát đã họp và bầu bà Huỳnh Thị Diệu - Phó Trưởng ban Tài chính –

Kế toán, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam làm Trưởng ban Kiểm soát Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam – CTCP

Mục tiêu hoạt động của ACV: Phát triển ACV là doanh nghiệp có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao; kinh doanh đa ngành theo quy định của pháp luật, trong đó đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay là ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu triển khai và đào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; là một nòng cốt để ngành công nghiệp hàng không Việt Nam phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả

và bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, an ninh quốc phòng, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 11

II PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

638,390,855,963

343,632,448,037

6.79% 2.67% 1.19% 0.60% -58.50% -51.40% -46.17%

Đầu tư tài chính ngắn hạn

13,640,000,000,000

17,563,000,000,000

23,640,000,000,000

30,840,000,000,000

29.26% 35.72% 44.17% 53.65% 28.76% 34.60% 30.46%

Các khoản phải thu ngắn

hạn 4,487,737,276,046

6,957,603,601,735

6,126,277,165,362

5,354,547,107,967

9.63% 14.15% 11.45% 9.31% 55.04% -11.95% -12.60%

Hàng tồn kho

721,296,213,296

404,108,690,705

469,505,846,539

488,114,527,859

Tài sản ngắn hạn khác

288,968,808,150

104,755,752,520

299,557,306,054

164,708,643,491

321,162,713,296

304,526,717,164

-9.00% -5.18%

Tài sản cố định

21,425,504,594,190

18,989,231,356,738

18,378,605,420,364

16,288,687,906,977

45.96% 38.63% 34.34% 28.34% -11.37% -3.22% -11.37%

Nguyên giá TSCĐ

35,357,877,820,082

36,783,789,907,337

40,118,145,034,503

41,818,850,822,538

75.85% 74.82% 74.95% 72.75% 4.03% 9.06% 4.24%

Giá trị hao mòn lũy kế

(13,932,373,225,892 )

(17,794,558,550,599 )

(21,739,539,614,139 )

(25,530,162,915,561 )

-29.89% -36.20% -40.62% -44.41% 27.72% 22.17% 17.44%

Tài sản dài hạn khác

384,500,481,227

146,857,242,197

177,315,671,220

402,050,293,039

C TỔNG CỘNG TÀI SẢN 46,614,305,497,137 49,162,925,380,362 53,523,988,091,378 57,486,065,106,990 100% 100% 100% 100% 1.05 1.08 1.07

Trang 12

Nh ận xét:

Dựa vào bảng “Tổng hợp bảng cân đối kế toán (những biến động về tài sản” của công ty trong 4 năm (2016 – 2019) Về

mặt quy mô tổng tài sản, nhìn chung từ 2016 – 2019 tổng tài sản của doanh nghiệp có chiều hướng tăng, biểu hiện cụ thể như sau: năm

2017 tổng giá trị tài sản là 49,162,295,380,362 đồng tăng 2,548,619,883,225 đồng (tương đương 1.05%) so với năm

2016, năm 2018 tổng giá trị tài sản là 53,523,988,091,378 tăng 4,361,062,711,016 đồng (tương đương 1.08%) so với năm 2017, đến năm 2019 giá trị tài sản lên đến 57,486,065,106,990 tăng 3,962,077,015,612 (tương đương 1.07%) so với năm 2018, tuy nhiên giảm 398,985,695,404 (giảm đương đương 0,9%) so với năm 2018 Có thể nói rằng quy mô tài sản

của doanh nghiệp được mở rộng theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, trong đó tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) nguồn hình thành nên tổng tài sản (TTS) có xu hướng tăng

Để làm rõ những biến động về tổng tài sản của doanh nghiệp, cần tiến hành phân tích sâu hơn về hai loại tài sản dài hạn

và ngắn hạn này.Từ bảng phân tích tình hình biến động của doanh nghiệp, dễ dàng thấy được mức độ tăng đều về mặt giá trị của TSNH qua các năm, bên cạnh đó TSDH lại có xu hướng giảm dần, điều này được thể hiện rõ ở các chỉ số về

tỷ trọng so với TTS ở bảng trên, TSNH chiếm tỷ trọng nhiều hơn so với TSDH; sự thay đổi được thể hiện chi tiết như sau: TSNH/TTS của ACV tăng đều từ năm 2016-2019 cả về giá trị lẫn tỷ trọng năm 2018 đạt 31,264,131,173,918 đồng

2,527,354,061,111 đồng, giảm lượng tồn kho 251,790,366,757 đồng

Trang 13

Bên cạnh đó, tỷ trọng TSDH trên TTS tiếp tục giảm năm 2016-2019, từ 52.15% năm 2016 còn 35.3% năm 2019 Nguyên nhân: Tài sản cố định liên tiếp sụt giảm, năm 2017 giảm 2,436,273,237,452 đồng, năm 2018 giảm 610,625,936,374 đồng , năm 2019 giảm 2,089,917,513,387 đồng, khoản đầu phải thu dài hạn cũng giảm tương ứng

Trang 14

2.2 Phân tích s ự biến động nguồn vốn

7,620,617,946,024

6,513,920,278,215

Phải trả người

bán ngắn hạn 1,308,984,674,898

1,124,603,708,409

1,142,847,500,946

1,268,719,600,127

Nợ định kỳ (Nợ

ngắn hạn khác) 3,123,530,526,143

3,538,730,693,897

3,869,475,488,801

2,431,227,026,556

30,748,805,744,384

36,096,541,372,294

21,771,732,360,000

21,771,732,360,000

LNST chưa phân

4,848,782,554,857

6,359,930,412,361

8,276,898,530,062

TỔNG CỘNG

Trang 15

2.3 Phân tích báo cáo k ết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của công ty được tổng hợp từ 3 hoạt động, đó là hoạt động

8 Phần lãi trong công ty

liên doah, liên kết 51,423,677,168 256,923,198,656 51 257 - - 500% 0%

8 Chi phí bán hàng [25] 25 527,517,697,127 293,254,169,925 340,121,610,771 379,134,439,315 528 293 340 379 56% 116% 111%

9 Chi phí quản lý doanh

nghiệp [26] 25 897,474,560,608 808,621,588,698 869,279,324,134 996,901,784,705 897 809 869 997 90% 108% 115%

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh {30

Trang 16

15 Chi phí thuế TNDN

hiện hành [51] 669,435,276,934 1,051,976,137,429 1,442,874,917,570 1,925,768,717,767 669 1,052 1,443 1,926 157% 137% 133%

16 Chi phí thuế TNDN

hoãn lại [52] 145,288,430,542 169,777,526,995 (18,026,347,574) 7,647,328,321 145 170 (18) 8 117% -11% -42%

17 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp

vốn đầu tư FDI vào VN vâñ đang tăng nhanh (vốn FDI thực hiện đạt kỷ lục trên 20 tỷ USD trong năm 2019) 2

yếu tố thúc đẩy nhu cầu vận tải cả hành khách và hàng hóa

- Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới, tăng trưởng khách du lịch hàng không tại Việt Nam đứng đầu Đông Nam

Á Trong đó giai đoạn 2016-2021, Việt Nam có tăng trưởng kép ở mức 17.4% so với trung bình Asean là 6.1%

Dự đoán của tổ chức này cũng chỉ ra mức tăng trưởng 2016-2026 của Việt Nam thậm chí còn cao hơn 20% Hiệp

hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) dự báo Việt Nam sẽ là thị trường hàng không phát triển nhanh thứ 5 thế

Trang 17

giới và nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á, dự kiến sẽ đạt mức tăng trưởng trung bình trên 10% trong 5 năm

tới và cán mốc 150 triệu lượt hành khách vận chuyển vào năm 2035

- Năm 2019, thị trường hàng không Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng cao, đạt 115.5 triệu khách (bao gồm cả các hàng không Việt Nam và nước ngoài), tăng 11.8% so với 2018, và 1.5 triệu tấn hàng hóa, tăng 11% so với

2018

Trong đó ACV là đơn vị duy nhất quản lý, vận hành và khai thác toàn bộ hệ thống 22 Cảng hàng không quốc

tế và quốc nội trên toàn lãnh thổ Việt Nam Mỗi năm phục vụ trên 100 triệu lượt khách và trên 1 triệu tấn hàng hóa Hiện nay ACV đang giao dịch tại mức P/E = 23.2 và EPS là 3,287 đồng/cổ phiếu

• Tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng doanh thu có xu hướng giảm nhẹ Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng hơn so với năm 2018, do trong năm 2019, doanh nghiệp tiến hành một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng

tại các nhà ga trọng yếu trên cả nước, bắt buộc phải tuyển thêm một lượng nhân sự tương ứng để quản lý các dự

án này, dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

• Lợi nhuận kế toán năm 2019/2018 tăng 1,991,868,382,994 đồng, tương đương tăng 43,8%, tốc độ tăng trưởng

có dấu hiệu tốt Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị đạt nhiều kết quả khả quan trong năm 2019 Cùng

với sự phát triển của ngành, đơn vị có được sự tăng trưởng ổn định cả về doanh số lẫn lợi nhuận, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng của những năm tiếp theo

Trang 18

III PHÂN TÍCH CÁC CH Ỉ SỐ TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

a) H ệ số thanh toán hiện hành

Căn cứ vào các tài liệu có liên quan ta lập được bảng phân tích như sau

Hình 3.1 T ỷ số khả năng thanh toán của TCT Cảng Hàng Không Việt nam – CTCP

giai đoạn 2016-2019

Nhận xét: Khả năng thanh toán là 1 trong những tiêu chí để đánh giá mức độ lành

mạnh tài chính của các doanh nghiệp, gồm 2 chỉ tiêu chủ yếu là khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh Trong đó, khả năng thanh toán hiện hành cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ tài sản hiện có để thanh toán tất

cả các khoản nợ như thế nào; khả năng thanh toán ngắn hạn thì cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng tài sản ngắn hạn hiện có để thanh toán các khoản nợ ngắn

Khả năng thanh toán hiện hành

Ngày đăng: 01/02/2023, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w