BÁO CÁO CHUYÊN Đ� 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KINH TẾ BỘ MÔN MARKETING ************ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU MARKETING NGHIÊN CỨU ĐỊNH VỊ VÀ MARKETING MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MI OMACHI ĐỐI VỚI NG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KINH TẾ - BỘ MÔN MARKETING
************
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU MARKETING
NGHIÊN CỨU ĐỊNH VỊ VÀ MARKETING-MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MI OMACHI ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỘ TUỔI 15-35 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ NHA TRANG
GVHD: Nguyễn Hữu Khôi
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Ý Nhi
Mã sinh viên: 60136425
Lớp: 60.MARKT1
Nha Trang, ngày 19 tháng 1 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/viện: Kinh tê
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN/CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP (Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KL/CĐTN của sinh viên)
Tên đề tài: Nghiên cứu định vị và Marketing-Mix sản phẩm mì Omachi đối với đô ̣ tuổi 15-35 trên địa bàn thành phố Nha Trang Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Khôi Sinh viên được hướng dẫn:…………Trần Ngọc Ý Nhi ……MSSV: 60136425
Khóa:…60…… …… Ngành: .Marketing
L
ần KT
N gày
Nội dung
Nhận xét của GVHD
1 10/11/2021 + Hình thành tên đề tài nghiên
cứu
+ Hình thành đề cương nghiên cứu
2 16/11/2021 + Thống nhất sườn bài báo
cáo nghiên cứu
+ Chọn lọc các tài liệu liên quan đên và bắt đầu viêt chương 1
3 24/11/2021 + Hình thành và viêt cơ sở lý
+ Với góp ý GVHD hoàn chỉnh bản hỏi và xây dựng bản hỏi trên google form
5 8/12/2021 + Bắt đầu thu mẫu nghiên cứu
Hình thành mẫu trình bày báocáo
+ Hoàn thiện chương 1, thuộctính và đối thủ cạnh tranh của sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
Trang 36 15/12/2021 + Hoàn thiện mẫu trình bày
báo cáo và được sự đồng ý của GVHD
+ Hoàn thiện đầy đủ chương
2 Cơ sở lý thuyêt và chương 3Phương pháp nghiên cứu+ Xử lý và chạy phân tích dữ
liệu thông qua các phần mềm Excel, SPSS
7 22/12/2021 + Hoàn thành chương 3,4 và
5
+ Check đạo văn và chỉnh sửanêu chưa đạt yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GVHD
Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng Bộ
môn
Ngày kiểm tra:
………
………
Đánh giá công việc hoàn thành:……%: Ký tên
………
L
ần KT
N gày
Nội dung
Nhận xét của GVHD
8 29/12/2021 + Tiêp tục check đạo văn
+ Chỉnh sử và hoàn thiện các mục chưa đạt yêu cầu dưới sựhướng dẫn của GVHD
+ Giải đáp các thắc mắc liên quan đên chuyên đề
Khánh Hòa, ngày…….tháng…….năm………
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Nguyễn Hữu Khôi
Trang 51
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HINH ẢNH 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 8
1.1 Lý do thực hiện nghiên cứu 8
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 8
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.5 Phương pháp nghiên cứu 8
1.6 Đóng góp nghiên cứu 8
1.7 Cấu trúc nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 Khung lý thuyêt về định vị 10
2.1.1 Phân khúc thị trường 10
2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 10
2.1.3 Định vị thị trường 10
2.2 Khung lý thuyêt về Marketing-mix 10
2.2.1 Khái niệm 10
2.2.2 Các thành phần của marketing-mix 10
2.2.3 Vai trò của marketing-mix 10
2.3 Khung lý thuyêt về thuộc tính liên quan đên thương hiệu/sản phẩm 10
3
Trang 82.4 Giới thiệu về sản phẩm/thương hiệu và tập đối thủ cạnh tranh của thương
hiệu/sản phẩm 10
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Quy trình nghiên cứu 11
3.2 Xác định thuộc tính/giá trị/kêt quả của thương hiệu/sản phẩm nghiên cứu 11
3.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 11
3.4 Bản hỏi 11
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 11
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 12
4.2 Xây dựng sơ đồ mạng nhện và nhận xét 12
4.3 Xây dựng bản đồ định vị và nhận xét 12
4.4 Ưu và nhược điểm chiên lược định vị? Nguyên nhân 12
4.5 Thực trạng chiên lược Marketing-mix của sản phẩm/thương hiệu/doanh nghiệp 12
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 13
5.1 Đề xuất giải pháp cho chiên lược định vị của sản phẩm/thương hiệu/doanh nghiệp 13
5.2 Đề xuất giải pháp cho chiên lược Marketing-mix của sản phẩm/thương hiệu/doanh nghiệp 13
5.3 Kêt luận 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
4
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đên giáo viên hướng dẫn, thầy
cô đã tham gia, các bạn đã giúp đỡ em trong viê ̣c hoàn thành bài chuyên đề này Quabài chuyên đề này, em mong rằng có thể tìm hiểu sâu hơn cũng như hiểu biêt hơn về ýnghĩa thực tê của các chương trình marketing nổi bâ ̣t, trong đó có chương trìnhmarketing-mix và cách định vị đầy đă ̣c biê ̣t của tâ ̣p đoàn Masan cho thương hiê ̣uOmachi Bên cạnh đó, còn là đem lại ý kiên của em về chiên lược của mì Omachi,cách doanh nghiê ̣p có thể cải thiê ̣n, đưa đên cho cô ̣ng đồng mô ̣t sản phẩm ngày càngđược phát triển hơn với các chiên lược marketing đầy sáng tạo, gần gũi
Với điều kiê ̣n nghiên cứu không quá lý tưởng vì tình hình dịch bê ̣nh cũng nhưvốn kiên thức có hạn nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi sơ sót, em rất mongthầy cô có thể góp ý, đóng góp ý kiên để em có thể chỉnh sửa sai sót và nâng cao kiênthức của mình Lời cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô sức khỏe và luôn thành côngtrong cuô ̣c sống Em xin chân thành cảm ơn
Nha Trang, ngày 19 tháng 1 năm 2022
Sinh viên thực hiê ̣n
Trần Ngọc Ý Nhi
5
Trang 10DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
6
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HINH ẢNH
DANH MỤC CÁC HINH ẢNH
1.1 Logo Omachi 19
1.2 Logo mì Hảo Hảo 20
1.3 Logo Gấu Đỏ 20
1.4 Logo 3 miền 21
1.5 Logo Miliket 21
1.6 Logo VIFON 22
7
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê lượng tiêu thụ mì ăn liền trên thê giới 23Bảng 2.2 Giá trị thuô ̣c tính trung bình của từng thương hiê ̣u 28
8
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 thể hiê ̣n giới tính người tiêu dùng làm khảo sát 26
Biểu đồ 3.2 thể hiê ̣n đô ̣ tuổi người tiêu dùng làm khảo sát 27
Biểu đồ 3.3 thể hiê ̣n thu nhâ ̣p của người tiêu dùng làm khảo sát 27
Biểu đồ 3.4 Mức đô ̣ quan trọng đối với từng thuô ̣c tính của mì Omachi 28
Biểu đồ 3.5 So sánh các thương hiê ̣u cạnh tranh theo thuô ̣c tính 29
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ mạng nhê ̣n thể hiê ̣n các thuô ̣c tính của các thương hiê ̣u 30
Biểu đồ 3.7 Bản đồ định vị thương hiê ̣u 31
9
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do thực hiện nghiên cứu
Thị trường mì ăn liền đã bắt đầu được hình thành từ những năm thâ ̣p niên 60 ởSài Gòn và dần dần khẳng định chỗ đứng của mình trong thị trường Viê ̣t Nam vớinhững tăng trưởng đầy ổn định và đáng kể đi theo cùng đất nước
Trong thời điểm dịch Covid bùng phát, thị trường mì ăn liền trở thành mô ̣t trongnhững thị trường nổi bâ ̣t trong viê ̣c tăng trưởng, rất nhiều nhãn hàng đã khẳng địnhđược vị trí, chỗ đứng của mình trong thời kỳ này Tuy “sinh sau đẻ muô ̣n” nhưng mìOmachi của công ty Masan lại không hề yêu thê, đem đên sự tò mò cho cô ̣ng đồngmarketing, vâ ̣y câu hỏi đă ̣t ra ở đây là: chiên lược Marketing của Masan dành cho mìOmachi là như thê nào? Qua bài tìm hiểu này, chúng ta sẽ cùng nhau đi giải đáp câuhỏi đó
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này tập trung vào nghiên cứu định vị và marketing mix đối với sản phẩmmì Omachi của công ty Masan cho cô ̣ng đồng người tiêu dùng mì ăn liền ở đô ̣ tuổi 15-
35 tại thành phố Nha Trang
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 08/11/2021 đên ngày 08/01/2021
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Marketing-1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Cách định vị của công ty Masan dành cho sản phẩm mì Omachi giữa thị trườngmì ăn liền đầy cạnh tranh
Ưu, nhược điểm trong cách định vị của mì Omachi trong thời điểm hiê ̣n tại
10
Trang 151.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi online với 30 kháchhàng trên địa bàn thành phố Nha Trang Sau khi thu thập dữ liệu sẽ phân tích và xử lýsố liệu thông qua Excel và SPSS
1.6 Đóng góp nghiên cứu
Qua nghiên cứu này sẽ đem lại các kêt quả khái quát về cảm nghĩ, cách nhìn nhâ ̣n
về vị trí của thương hiê ̣u qua các yêu tố chính của thị trường mì ăn liền Từ đó, giúpcho công ty có thể thấy được các ưu, nhược điểm trong chiên lược marketing-mix,định vị sản phẩm của mình Ngoài ra, đề xuất, đóng góp các biê ̣n pháp đổi mới, thayđổi, cải thiê ̣n chiên lược marketing-mix, cách định vị đối với sản phẩm để công ty cóthể hoàn thiê ̣n hơn sản phẩm cũng như tiêp câ ̣n người tiêu dùng mô ̣t cách gần gũi hơn
1.7 Cấu trúc nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyêt
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kêt quả nghiên cứu
- Chương 5: Kêt luận và đề xuất
11
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khung lý thuyết về định vị
2.1.1 Phân khúc thị trường
“Phân khúc thị trường chỉ đơn giản là chia thị trường đại chúng không đồng nhấtthành các nhóm, mỗi nhóm có một hoặc nhiều đặc điểm đồng nhất” (Ronald & Ted)Kotler (2017) đề xuất các tiêu thức tiên hành phân khúc thị trường tiêu dùnggồm:
- Phân khúc theo nhân khẩu học
Là cách phân khúc thị trường qua các yêu tố như độ tuổi, giới tính, trình độ họcvấn, gia đình, nghề nghiệp, dân tộc, thu nhập, tình trạng hôn nhân, quốc tịch, tôngiáo, Đây là cách phân đoạn thị trường đơn giản nhất Từ viê ̣c phân khúc theo nhânkhẩu học, kêt hợp với các loại phân khúc khác có thể giúp thu hẹp thị trường mục tiêucủa doanh nghiệp rất nhiều Một lợi ích của loại phân đoạn này là thông tin tương đối
dễ dàng thu thập và chi phí bỏ ra để thực hiê ̣n thấp Hình thức phân đoạn này được sửdụng rộng rãi cho các sản phẩm được nhắm mục tiêu rõ ràng đên một nhóm nhân khẩuhọc cụ thể
- Phân khúc theo tâm lý
Là cách phân khúc thị trường bằng các đặc điểm tâm lý có thể bao gồm đặcđiểm tính cách, sở thích, thái độ, quan điểm, giá trị, niềm tin, phong cách sống, giá trị,động cơ mua hàng, cung cấp cho các nhà tiêp thị những hiểu biêt sâu sắc hơn về đốitượng khách hàng mục tiêu của họ
- Phân khúc theo địa lý
Là kiểu phân khúc nhắm mục tiêu khách hàng dựa trên vị trí địa lý được xácđịnh trước Ở các vị trí địa lý khác nhau, nhu cầu, thói quen cũng khác nhau vì vâ ̣y quaviê ̣c phân khúc theo vị trí địa lý, nhà tiêp thị có thể xác định người tiêu dùng mục tiêudựa trên các đặc điểm của khu vực họ sinh sống, chẳng hạn như khí hậu, mật độ dân số
và khu vực thành thị, ngoại ô hay nông thôn…
- Phân khúc hành vi
Là việc phân chia đối tượng dựa trên các hành vi mà người mua cho phépdoanh nghiệp tạo ra thông điệp phục vụ cho những hành vi đó Có nhiều hành độngdoanh nghiệp có thể xem xét liên quan đên cách một người tiêu dùng nào đó khi họtương tác với sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu của mình Ví dụ như: cách mua của
12
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 17người dùng, thói quen chi tiêu, thói quen mua hàng, thái độ với thương hiệu, tương táctrên trang web, sự trung thành với thương hiệu…
2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
2.1.2.1 Khái niệm
“Định vị sản phẩm là cách tạo ra vị thê của sản phẩm trong tâm trí của ngườitiêu dùng để tạo ra sự khác biê ̣t so với đối thủ cạnh tranh” (Alries và Jack Trout,2000)
2.1.2.2 Đánh giá phân khúc thị trường
- Quy mô và mức tăng trưởng của phân khúc
- Mức độ hấp dẫn của phân khúc, thể hiện ở lợi nhuận bình quân hiện tại và lợinhuận tiềm năng
- Nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiê ̣p
2.1.2.3 Lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu
- Tiêp thị không phân biệt
Trong chiên lược này, doanh nghiê ̣p sẽ phân phối, sản xuất, tiêp thị sản phẩm củathương hiê ̣u mình đên toàn bô ̣ người tiêu dùng, nhằm đem đên cho thị trường mô ̣t loạisản phẩm và mô ̣t chiên lược marketing-mix áp dụng chung cho mô ̣t thị trường đó
- Tiêp thị phân biệt
Chiên lược này giúp doanh nghiê ̣p đưa ra các chiên lược marketing tốt hơn, hiê ̣uquả hơn và phù hợp với mục tiêu của doanh nghiê ̣p đưa ra Ở chiên lược này, doanhnghiê ̣p sẽ chọn ra các phân khúc thị trường khác nhau và đem đên từng phân khúc mô ̣tsản phẩm khác, mô ̣t chiên lược marketing-mix khác
- Tiêp thị tập trung
Đối với chiên lược tiêp thị tâ ̣p trung, doanh nghiê ̣p áp dụng chiên lược này có thểgiành được vị thê trong thị trường Bên cạnh đó, doanh nghiê ̣p còn có thể tâ ̣p trung đểđáp ứng cho mô ̣t phân khúc duy nhất, chuyên môn hóa sản xuất và kênh phân phối đểđem lại chất lượng sản phẩm và tỷ suất lợi nhuâ ̣n cao
Trang 18“Định vị thị trường là thiêt kê một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so vớisản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối vớikhách hàng” (Philip Kotler và Kevin Lane Keller, 2006).
2.1.3.2 Vai trò định vị đối với doanh nghiệp
- Hiểu được nhu cầu của khách hàng và nắm chắc được đúng tâm lý khách hàng đểđáp ứng mô ̣t cách trọn vẹn hơn
- Tránh viê ̣c hao phí nguồn lực và giúp doanh nghiê ̣p có thể đưa ra các phương ánmarketing phù hợp hơn, tiêt kiê ̣m hơn
- Đo lường được sự hiê ̣u quả của các chương trình marketing, linh hoạt, ứng biênnhanh chóng hơn cho phù hợp với cách định vị ngay từ đầu của doanh nghiê ̣p
- Tạo nên chỗ đứng cho doanh nghiê ̣p trong thị trường cạnh tranh mô ̣t cách chắc chắnhơn, xây dựng thương hiê ̣u với cách định vị hợp lý, rõ ràng tạo nên hình ảnh tronglòng khách hàng
2.1.3.3 Các mức độ định vị trên thị trường
Có các mức đô ̣ định vị thị trường là: định vị theo địa điểm, định vị ngành, định vịdoanh nghiệp, định vị sản phẩm
- Định vị địa điểm: là định vị theo phân vùng địa điểm, khu vực, châu lục, quốc gia
- Định vị ngành: mỗi doanh nghiê ̣p sẽ thuô ̣c mô ̣t ngành nhất định và sẽ có các sự khácbiê ̣t về nguyên vâ ̣t liê ̣u, kỹ thuâ ̣t,
- Định vị doanh nghiệp: sẽ có nhiều doanh nghiê ̣p cùng hoạt đô ̣ng chung trong mô ̣tlĩnh vực giống nhau, tuy có nhiều sản phẩm với nhiều công dụng tương đối giốngnhau, nhưng những yêu tố như quy mô, kỹ thuâ ̣t, lịch sử hình thành, sẽ có sự khácnhau Nên viê ̣c định vị bản thân mình trong ngành sẽ giúp khách hàng nhớ đên doanhnghiê ̣p và nổi bâ ̣t hơn so với các thương hiê ̣u khác
- Định vị sản phẩm: là bước để doanh nghiê ̣p để lại dấu ấn trong lòng người tiêu dùngbằng các đă ̣c điểm riêng biê ̣t về sản phẩm của mình: chất lượng, giá cả, bao bì, cáchphục vụ,
Trang 19mà khách hàng mong đợi từ việc sử dụng sản phẩm của họ, đồng thời hiểu được nhậnthức của họ về các đặc điểm của chúng so với các sản phẩm cạnh tranh hiện có
Định vị thông qua hình ảnh của khách hàng
Một số sản phẩm không có sự phân biệt rõ ràng dựa trên đặc điểm của chúng.Trong trường hợp này, sản phẩm được gán cho lối sống, hành vi và phong cách củangười sử dụng nó Thông qua quảng cáo và khuyên mãi, các nhà tiêp thị thể hiện vàghi nhận nhận thức của khách hàng về sản phẩm của họ
Định vị bởi các đối thủ cạnh tranh
Loại định vị này so sánh "vị trí" của sản phẩm của đối thủ cạnh tranh với sảnphẩm của công ty Công ty có thể cao hơn hoặc thấp hơn các đối thủ cạnh tranh Nêubạn đi trước các đối thủ cạnh tranh, công ty của bạn cần phải có một số kỹ năng tốt đểđánh giá chính mình so với các đối thủ cạnh tranh của bạn
Định vị theo chất lượng/ giá cả
Hai tiêu chí quan trọng thường được sử dụng để thiêt lập vị trí mà khách hàngmong đợi từ sản phẩm của công ty: "chất lượng" và "giá cả" Từ hai yêu tố: chấtlượng, giá cả Công ty có thể theo đuổi các chiên lược định vị sau: Giá thấp - chấtlượng thấp; giá thấp - chất lượng cao; giá cao - chất lượng cao; chất lượng thấp thường
đi kèm với giá thấp, và chất lượng cao đi kèm với giá cao Tuy nhiên, thường nêu công
ty có cơ hội, họ có thể chọn chiên lược giá thấp, chất lượng cao
2.2 Khung lý thuyết về Marketing-mix
2.2.1 Khái niệm
Marketing-mix hay còn gọi là marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiêp thị
được các doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiêp thị trên thị trường
Marketing-mix bao gồm: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc
tiên (Promotion) và thường được gọi là 4P
2.2.2 Các thành phần của marketing-mix
4P là một khái niệm của marketing và được định nghĩa như sau:
Sản phẩm (Product)
Một vật thể hữu hình hoặc dịch vụ được sản xuất hàng loạt với một số lượngnhất định Các sản phẩm vô hình bao gồm các dịch vụ như du lịch và khách sạn, hoặcmã sản phẩm như phí và tín dụng điện thoại di động Ví dụ điển hình về việc sản xuất
15
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 20hàng loạt các món đồ gia dụng: xe máy, xe hơi, nồi cơm điê ̣n Một dịch vụ sản xuấthàng loạt không rõ ràng nhưng phổ biên là hệ điều hành của máy tính.
Giá (Price)
Giá bán là giá mà khách hàng phải trả để đổi lấy sản phẩm hoặc dịch vụ của nhàcung cấp Điều này được xác định bởi nhiều yêu tố, bao gồm thị phần, cạnh tranh, chiphí nguyên liệu, bản sắc của sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng về sảnphẩm Định giá trong một môi trường cạnh tranh cao rất quan trọng Nêu đặt giá quáthấp, nhà cung cấp sẽ phải trả thêm chi phí để bán sản phẩm trên mỗi đơn vị nhằm thulợi nhuận Nêu giá quá cao, khách hàng sẽ chuyển dần sang đối thủ cạnh tranh Địnhgiá bao gồm điểm giá, giá niêm yêt, chiêt khấu, thời hạn thanh toán,
Vị trí (Place)
Những nơi bày bán, trưng bày sản phẩm của doanh nghiê ̣p, thường được gọi làkênh phân phối Điều này có thể bao gồm các cửa hàng trực tiêp cũng như các cửahàng online trên Internet Viê ̣c vâ ̣n chuyển sản phẩm đên nơi khách hàng yêu cầu cũng
là mô ̣t trong những yêu tố quan trọng khiên khách hàng lựa chọn sản phẩm của bạn
Khuyến mại (Promotion)
Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động đảm bảo rằng khách hàng biêt đên sảnphẩm hoặc dịch vụ của bạn, tạo ấn tượng tốt về sản phẩm hoặc dịch vụ và mua hàngthực sự Các hoạt động này bao gồm quảng cáo, danh mục, quan hệ công chúng, bánlẻ, đặc biệt là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, bảng thông báo, giớithiệu sản phẩm trong phim, tài trợ cho các đài truyền hình và đài phát thanh nổi tiêng
và tài trợ cho các chương trình khách hàng thân thiêt Bao gồm, bán hàng qua điệnthoại và các chương trình giảm giá
2.2.3 Vai trò của marketing-mix
2.3 Khung lý thuyết về thuộc tính liên quan đến thương hiệu/sản phẩm
Mùi vị của mì:
Hương vị và vệ sinh thực phẩm là các thuộc tính quan trọng trong số các thuộctính lựa chọn thực phẩm ăn liền cho sinh viên đại học Chung và cộng sự (2007) nhậnthấy rằng người tiêu dùng xem xét chất lượng, hương vị và độ tươi là những yêu tốquan trọng nhất Miller và Ginte (1979) được phân loại các loại bữa ăn như bữa ănnhẹ, bữa ăn bận rộn, bữa ăn thời gian giải trí, và bữa trưa hàng tuần; họ cũng nghiên
16
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 21cứu các thuộc tính lựa chọn như hương vị, giá cả, thực đơn đa dạng, tốc độ phục vụ,
độ sạch sẽ và thực đơn dành cho trẻ em
Giá cả phù hợp:
Chung và cộng sự (2007) nhận thấy rằng chất lượng, hương vị, độ tươi, thực đơn
và giá cả là các yêu tố quan trọng cần xem xét Trong khi đó, Lundberg (1989) đã tiênhành một nghiên cứu về các khách sạn và nhà hàng, phân loại chúng theo giá cả, thựcđơn và dịch vụ được coi là quan trọng đối với khách hàng của họ Morgan (1993) chorằng chất lượng thực phẩm không nên chạy ở góc độ ngắn hạn Ngoài ra, nghiên cứuphân khúc thị trường của chuỗi nhà hàng gợi ý về chất lượng thức ăn, giá cả và sự tiệnlợi của thời gian Cuối cùng, Jung (2009) đã phân loại các thuộc tính của sự lựa chọn
là các yêu tố dịch vụ, các yêu tố hàng hóa và các yêu tố lưu trữ trong nghiên cứu cácthuộc tính lựa chọn của thực phẩm bán trong cửa hàng giảm giá; kêt quả cho thấy rằng
sự tử tê trong yêu tố phục vụ, giá trong yêu tố sản phẩm, môi trường bên trong trongyêu tố cửa hàng có nhiều nhất ảnh hưởng đáng kể đên hành vi mua hàng của kháchhàng
Nhãn hiê ̣u của mì:
Khi khách hàng hài lòng với một thương hiệu cụ thể, họ sẽ phát triển sở thích đốivới thương hiệu và do đó đưa ra quyêt định mua đối với nhãn hiệu ưa thích nhất, dẫnđên mua hàng thực tê (Brown & Stayman) Năm 1992; Low & Lamb, 2000) Kim và
Ha (2010) đã phân loại lựa chọn các thuộc tính của sản phẩm cá đã chê biên thànhthương hiệu, giá cả, thông tin sản phẩm và công thức Hơn nữa, họ đã kiểm tra cácthuộc tính lựa chọn của trà với các yêu tố thương hiệu, sản xuất và sở thích, đồng thờixác minh sự khác biệt tầm quan trọng của các thuộc tính lựa chọn Trong khi đó, No(2017) được tìm thấy rằng hình ảnh thương hiệu của công ty đóng một vai trò điều tiêtgiữa chất lượng thực phẩm, bao bì và ý định mua lại Han và Lee (2017) đã xác minhrằng thương hiệu hình ảnh có tác dụng kiểm duyệt giữa hình ảnh và thái độ của công
ty đối với các sản phẩm
Chất lượng phù hợp sức khỏe:
Tsakiridou, Mattas và Mpletsa (2009) đã kiểm tra các yêu tố tiềm năng ảnhhưởng đên sự sẵn sàng trả một khoản phí bảo hiểm để mua thực phẩm chất lượng cụthể Mỹ phẩm Galdeano-Gómez và Pérez-Mesa (2012) trong nghiên cứu của họ về sáucác nhóm sản xuất rau quả khác nhau ở Tây Ban Nha cho thấy yêu tố chất lượng củng
17
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 22cố sự khác biệt về tính linh hoạt đối với giá bình thường hóa Nghiên cứu củaNamkung và Jang (2007) đã cố gắng xác định những thuộc tính nào trong số các phẩmchất liên quan đên thực phẩm là rất quan trọng trong việc cải thiện sự hài lòng và nângcao ý định thăm lại Nghiên cứu này cho thấy chất lượng thực phẩm tổng thể ảnhhưởng đáng kể đên sự hài lòng và ý định hành vi của khách hàng và cũng tiêt lộ rằngmối quan hệ giữa chất lượng thực phẩm và khách hàng ý định hành vi được trung gianbởi sự hài lòng Nhận thức về chất lượng và an toàn có liên quan đên sự lựa chọn thựcphẩm và nhu cầu của người tiêu dùng, giải quyêt các câu hỏi nhận thức về giá cả vàtính hợp lệ của các phép đo mức độ sẵn sàng chi trả Chất lượng và an toàn thực phẩm
là những vấn đề trọng tâm trong nền kinh tê thực phẩm ngày nay (Grunert, 2005)
Thiết kế bao bì:
Trong nghiên cứu của Chong’s (2013), sức khỏe, sự thuận tiện, định hướng kinh
tê và định hướng vị giác được phát hiện có ảnh hưởng đáng kể đên sự hấp dẫn thị giácchẳng hạn như bao bì và màu sắc của sản phẩm Seo và cộng sự (2011) nhận thấy rằngtrong số các thuộc tính ưa thích của người tiêu dùng, chất lượng thực phẩm, bao bì,dịch vụ và sự tiện lợi đã ảnh hưởng đên giá trị tiện ích được nhận thức trong bộ phận
và chiêt khấu các cửa hàng, đên lượt nó, ảnh hưởng đên ý định mua lại Theo Biren,Nhà tâm lý học người Mỹ, “mỗi màu sắc mang lại một ấn tượng khác nhau cho conngười cho mỗi màu sắc, và cũng ảnh hưởng đên hương vị của thực phẩm và việc bánhàng hóa trong thực tê cuộc sống ”(Oh, 2004) Cuối cùng, Geeroms, Verbeke vàKenhove (2008) đã kiểm tra sự khác biệt trong tiêu chí lựa chọn bữa ăn làm sẵn bằngcách chia chúng thành bên ngoài, độ tin cậy, cảm quan và chức năng
2.4 Giới thiệu về sản phẩm và tập đối thủ cạnh tranh của thương hiệu/sản phẩm
2.4.1 Giới thiệu về sản phẩm
Sơ lược về công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 dướitên là Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San Công ty chính thức đổi tên thành Công tyCổ phần Tập đoàn Ma San (tên tiêng Anh là Ma San Group Corporation) vào tháng 8năm 2009 và đã niêm yêt thành công tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp HCM vàotháng 8 năm 2009 và được niêm yêt trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố HồChí Minh Ngày 05 tháng 11 năm 2009 Thành phố Hồ Chí Minh chính thức đổi tên
18
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)