1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế website trắc nghiệm trực tuyến

49 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế website trắc nghiệm trực tuyến
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (8)
    • 1.2. Ưu điểm, khuyết điểm của trang web (8)
    • 1.3. Hướng tiếp cận của đề tài (9)
    • 1.4. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: vai trò quan trọng trong việc thực hiện đề tài (9)
    • 1.5. Cấu trúc của báo cáo (9)
  • PHẦN II: NỘI DUNG (10)
    • 2.1. Khảo sát hệ thống, xác định yêu cầu và phân tích hệ thống (10)
      • 2.1.1. Khảo sát hệ thống (10)
        • 2.1.1.1. Cách thức khảo sát (10)
        • 2.1.1.2. Thành phần tham gia khảo sát (0)
        • 2.1.1.3. Tìm hiểu hình thức trắc nghiệm (0)
        • 2.1.1.4. Ngôn ngữ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng và công cụ hỗ trợ lập trình (11)
      • 2.1.2. Yêu cầu về website trắc nghiệm trực tuyến (12)
        • 2.1.2.1. Trang thi trắc nghiệm (12)
        • 2.1.2.2. Trang Góp ý kiến (13)
        • 2.1.2.3. Trang tin tức (13)
        • 2.1.2.4. Giao diện của trang web (13)
        • 2.1.2.5. Các chức năng trong website người dùng (13)
    • 2.2. Phân tích thiết kế (13)
      • 2.2.1. Sơ đồ phân tích chức năng (13)
        • 2.2.1.1. Chức năng cập nhật đề thi và câu hỏi trắc nghiệm (14)
        • 2.2.1.2. Chức năng Quản lý môn học (14)
        • 2.2.1.3. Chức năng Quản lý Thành viên (14)
        • 2.2.1.4. Chức năng trắc nghiệm (14)
        • 2.2.1.5. Chức năng thống kê (15)
        • 2.2.1.6. Chức năng Đóng góp câu hỏi (15)
        • 2.2.1.7. Chức năng phản hồi (15)
      • 2.2.2. Biểu đồ Use case tổng quát (15)
      • 2.2.3. Biểu đồ Use case mức chi tiết (17)
        • 2.2.3.1. Phân rã Use case quản lý (17)
        • 2.2.3.2. Chức năng quản lý câu hỏi (17)
        • 2.2.3.3. Chức năng quản lý thành viên (18)
        • 2.2.3.4. Chức năng quản lý nhóm đề thi (18)
        • 2.2.3.5. Chức năng Quản lý môn học (19)
        • 2.2.3.6. Chức năng đăng nhập hệ thống (19)
      • 2.2.1. Phân tích và thiết kế Use case (19)
        • 2.2.1.1. Chức năng Đăng nhập (19)
        • 2.2.1.2. Chức năng Đăng ký thành viên (20)
        • 2.2.1.3. Chức năng Cập nhật câu hỏi (21)
        • 2.2.1.4. Chức năng Thi trắc nghiệm (22)
        • 2.2.1.5. Chức năng Cập nhật đề thi (23)
      • 2.2.2. Biểu đồ lớp thực thể của hệ thống (24)
      • 2.2.4. Biểu đồ tuần tự (25)
        • 2.2.4.1. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng kí thành viên (25)
        • 2.2.4.2. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng Nhập (26)
        • 2.2.4.3. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Phản hồi (27)
        • 2.2.4.4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm câu hỏi (28)
        • 2.2.4.5. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Cập nhật câu hỏi (29)
        • 2.2.4.6. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa câu hỏi (30)
        • 2.2.4.7. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm mới một đề thi (31)
        • 2.2.4.8. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Cập nhật đề thi (32)
        • 2.2.4.9. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa đề thi (33)
        • 2.2.4.10. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thi Trắc Nghiệm (34)
    • 2.3. Thiết kế CSDL (34)
      • 2.3.1. Các bảng dữ liệu (34)
        • 2.3.1.1. Bảng banners (34)
        • 2.3.1.2. Bảng comments (35)
        • 2.3.1.3. Bảng estimates (35)
        • 2.3.1.4. Bảng examdetails (36)
        • 2.3.1.5. Bảng exams (36)
        • 2.3.1.6. Bảng groups (36)
        • 2.3.1.7. Bảng news (36)
        • 2.3.1.8. Bảng answers (37)
        • 2.3.1.9. Bảng questions (37)
        • 2.3.1.10. Bảng roles (37)
        • 2.3.1.11. Bảng subjects (38)
        • 2.3.1.12. Bảng tests (38)
        • 2.3.1.13. Bảng users (38)
        • 2.3.1.14. Bảng answertrues (39)
    • 2.4. Giao diện của website (39)
      • 2.4.1. Trang chủ (39)
      • 2.4.2. Trang danh sách câu hỏi (41)
      • 2.4.3. Trang chi tiết câu hỏi (41)
      • 2.4.4. Trang danh sách đề thi (42)
      • 2.4.5. Trang chi tiết đề thi (42)
      • 2.4.6. Trang đăng nhập (43)
      • 2.4.7. Trang danh sách môn học (43)
      • 2.4.8. Trang danh sách nhóm đề thi (44)
      • 2.4.9. Trang chỉnh sửa câu hỏi (44)
      • 2.4.10. Trang chỉnh sửa đề thi (45)
      • 2.4.11. Trang tạo mới đề thi (46)
      • 2.4.12. Trang tạo mới câu hỏi (47)
  • PHẦN III: THỰC NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (48)
    • 3.1 Thực nghiệm (48)
    • 3.2 Kết quả đạt được của đề tài (48)
    • 3.3 Hạn chế (48)
    • 3.4 Hướng phát triển (48)
  • PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO (48)

Nội dung

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã và đang làm thay đổi toàn bộ thế giới. Mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực như kinh tế, y khoa, công nghiệp… dần dần được tin học hóa và làm cho công việc trở nên dễ dàng, nhanh chóng, chính xác hơn. Đặc biệt, trong công tác giáo dục, việc tin học hóa góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

NỘI DUNG

Khảo sát hệ thống, xác định yêu cầu và phân tích hệ thống

Nhóm tiến hành xác định các câu hỏi khảo sát phù hợp để thu thập dữ liệu chính xác Trong quá trình khảo sát tại trường THPT, nhóm ghi lại kết quả và lấy ý kiến của học sinh để đảm bảo tính thực tiễn Ngoài ra, nhóm còn nghiên cứu thêm qua các nguồn trực tuyến như www.hocmai.vn và các trang web về trắc nghiệm nhằm thiết kế các câu hỏi phù hợp và hiệu quả.

2.1.1.2 Tìm hiểu hình thức trắc nghiệm

Trắc nghiệm là một quy trình đòi hỏi phải dựa trên nguyên tắc vận hành hợp lý để đảm bảo hiệu quả Theo các nguyên tắc chung của Gronlund, việc thiết kế và thực hiện trắc nghiệm cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong đánh giá Việc áp dụng các nguyên tắc này giúp nâng cao độ tin cậy và phản ánh đúng năng lực của người làm bài, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình kiểm tra.

Xác định và làm rõ nội dung đo lường phải được đặt ở mức ưu tiên cao hơn bản thân quá trình đo lường.

Không bao giờ được thực hiện trắc nghiệm khi chưa xác định rõ nội dung và mục đích đo lường, vì giá trị của kết quả phụ thuộc không chỉ vào kỹ thuật đo mà còn vào việc xác định chính xác cần đo gì và vì sao Việc này đảm bảo kết quả có ý nghĩa và phục vụ đúng mục tiêu đề ra trong quá trình đánh giá.

Kỹ thuật trắc nghiệm phải được lựa chọn dựa trên mục đích trắc nghiệm.

Trong chọn lựa kỹ thuật trắc nghiệm giáo dục, yếu tố quan trọng nhất là khả năng đo lường hiệu quả các mục tiêu đề ra, chứ không chỉ dựa vào tính tiện lợi, sự dễ sử dụng hoặc quen thuộc Một phương pháp trắc nghiệm phù hợp nhất là phương pháp đáp ứng chính xác những gì mà chúng ta cần đo lường, nhằm đảm bảo kết quả phản ánh đúng năng lực và kiến thức của người học Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp giúp nâng cao giá trị của đánh giá và đảm bảo mục tiêu giáo dục được đạt được một cách hiệu quả nhất.

Việc đánh giá tổng quát đòi hỏi phải sử dụng nhiều kỹ thuật và phương pháp đánh giá khác nhau.

Không có phương pháp đánh giá nào có thể đáp ứng toàn diện các yêu cầu đánh giá tiến bộ của tất cả kết quả học tập quan trọng của học sinh Do đó, việc sử dụng nhiều kỹ thuật và phương pháp đánh giá đa dạng là cần thiết để có được cái nhìn tổng thể và chính xác về thành tích học tập của học sinh.

Muốn sử dụng trắc nghiệm một cách thích hợp nhất thiết phải có sự hiểu biết về những hạn chế cũng như những ưu điểm của nó.

Một trong những sai lầm nghiêm trọng khi sử dụng trắc nghiệm là diễn giải không chính xác kết quả, do đó cần nhớ rằng trắc nghiệm chỉ là một công cụ đánh giá trong nhiều phương pháp Các kết quả trắc nghiệm luôn có sai số và không thể gán cho chúng giá trị tuyệt đối, vì mọi công cụ đo lường tâm lý chỉ cung cấp kết quả gần đúng với thực tế Do đó, người sử dụng cần luôn tỉnh ý thức về giới hạn của kết quả trắc nghiệm để có đánh giá chính xác và hợp lý.

Những trường hợp dùng trắc nghiệm

Nên dùng trắc nghiệm để khảo sát thành quả học tập trong những trường hợp sau:

Khi tiến hành khảo sát thành quả học tập của nhiều học sinh, việc thiết kế bài khảo sát sao cho dễ dàng tái sử dụng vào các thời điểm khác là rất cần thiết Điều này giúp tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính nhất quán trong quá trình đánh giá Việc này cũng góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá học tập, đồng thời đảm bảo dữ liệu thu thập được đáng tin cậy và phù hợp với các mục tiêu giáo dục lâu dài.

Khi muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc phần lớn vào chủ quan của người chấm bài.

Khi các yếu tố công bằng, vô tư, chính xác được coi là những yếu tố quan trọng nhất của việc thi cử.

Khi đã chuẩn bị sẵn nhiều câu hỏi trắc nghiệm chất lượng, giúp dễ dàng lựa chọn và xây dựng đề thi mới một cách nhanh chóng Điều này giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình ra đề và dễ dàng chỉnh sửa, cân đối nội dung phù hợp Sử dụng bộ câu hỏi dự trữ còn giúp việc chấm bài trở nên nhanh chóng và chính xác hơn Nhờ đó, kết quả thi có thể được công bố sớm, đáp ứng nhu cầu đánh giá và phản hồi kịp thời cho học sinh và giảng viên.

Khi muốn ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt, và gian lận trong thi cử của thí sinh.

2.1.1.4 Ngôn ngữ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng và công cụ hỗ trợ lập trình

PHP (viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor") là ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển các ứng dụng máy chủ và phù hợp với mục đích tổng quát Với đặc điểm dễ dàng nhúng vào trang HTML, PHP là lựa chọn phổ biến cho phát triển web, giúp tạo ra các trang web động và tương tác một cách hiệu quả.

Ngôn ngữ PHP ra đời từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf và đã trải qua quá trình phát triển bởi nhiều lập trình viên qua các phiên bản khác nhau Phiên bản PHP hiện tại đã đạt đến PHP 5, được công bố vào tháng 7 năm 2004, đánh dấu bước phát triển quan trọng của ngôn ngữ này trong lĩnh vực lập trình web.

Tại sạo lại chọn PHP mà không phải là ASP.Net hay ngôn ngữ nào khác:

PHP là ngôn ngữ lập trình script có tốc độ nhanh, dễ sử dụng và có đầy đủ các đặc tính như khả năng và cấu trúc mạnh mẽ để phát triển ứng dụng web hiệu quả So với ColdFusion của Adobe, PHP cho phép gõ lệnh nhanh hơn, giúp quá trình phát triển diễn ra thuận lợi hơn PHP hỗ trợ chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows NT, 2000, 2003, Unix, cũng như các nền tảng như Netscape và Roxen, mang lại tính linh hoạt cao cho người dùng Trong khi đó, các nền tảng khác như ASP chạy trên Unix, ColdFusion trên Solaris và Linux, JSP có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, PHP cũng có khả năng hoạt động tốt trên các nền tảng hỗ trợ những nền tảng này.

2.1.1.4.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux - Apache -MySQL - PHP).

Một số đặc điểm của MySQL:

 MySQL là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft).

 MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu.

MySQL cung cấp cơ chế phân quyền người dùng rõ ràng, cho phép quản lý riêng biệt từng người dùng Mỗi người dùng có thể truy cập và quản lý một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau, đảm bảo tính linh hoạt và bảo mật cao Đăng nhập vào hệ thống MySQL đòi hỏi người dùng có tên truy cập (username) cùng mật khẩu riêng, giúp kiểm soát quyền truy cập và nâng cao an toàn dữ liệu.

Sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver để hỗ trợ thiết kế giao diện và lập trình.

2.1.2 Yêu cầu về website trắc nghiệm trực tuyến

Trang thi trắc nghiệm sẽ cho thành viên vào để thi những môn trong đó.

Giao diện của trang thân thiện, không quá nhiều màu, dễ sử dụng đối với khách hàng khi truy cập.

Thi trắc nghiệm cần phải có cập nhật môn thi, cập nhật câu hỏi, cho thành viên xem lại bài thi của mình…

Khi mà khách hàng không vừa lòng hay có ý kiến đóng góp thì hãy gửi về cho chúng tôi.

Cập nhật thông tin về thi, tin tức của bộ giáo dục, tin tức của trên khắp mọi nơi. 2.1.2.4 Giao diện của trang web

Giao diện của trang web không quá sặc sỡ, thân thiện, dễ sử dụng thi trắc nghiệm

Bố cục sắp xếp hợp lí giữa các hình ảnh và nội dung của từng chức năng cụ thể.

Giao diện thân thiện, dễ sử dụng đối với khách hàng khi truy cập.

2.1.2.5 Các chức năng trong website người dùng

Khách hàng truy cập vào website trắc nghiệm trực tuyến có thể đăng ký thành viên để tận hưởng đầy đủ các chức năng như đóng góp ý kiến, gửi câu hỏi và xem bài thi Tuy nhiên, nếu không đăng ký thành viên, người dùng vẫn có thể tham gia các bài thi trắc nghiệm, nhưng sẽ bị giới hạn quyền truy cập và không thể sử dụng các tính năng bổ sung của nền tảng Việc đăng ký thành viên giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và mở rộng cơ hội tham gia hoạt động trên website.

Khi khách hàng có ý kiến với website trắc nghiệm trực tuyến hay các câu hỏi thì hãy gửi ý kiến cho chúng tôi.

Có thể cho khách hàng có thể xem bài thi.

Khách hàng có thể thi trắc nghiệm các môn như: Lý, hóa, sinh, anh…

Phân tích thiết kế

2.2.1 Sơ đồ phân tích chức năng

Từ phân tích trên ta có sơ đồ phân cấp chức năng sau

Hình 1:Sơ đồ phân cấp chức năng

2.2.1.1 Chức năng cập nhật đề thi và câu hỏi trắc nghiệm

Mục tiêu của chương trình là cho phép người dùng cập nhật, xóa và chỉnh sửa các thông tin liên quan đến bộ đề thi và các câu hỏi trắc nghiệm trong bộ đề đó Người dùng chỉ có thể thực hiện các thao tác này nếu có đủ quyền hạn được cấp trong chức năng Quản lý thành viên, đảm bảo an toàn và quản lý quyền truy cập phù hợp Việc cấp quyền đăng nhập tương ứng cho từng thành viên giúp kiểm soát việc chỉnh sửa và quản lý dữ liệu hệ thống một cách hiệu quả.

Có các chức năng thêm, sửa, xóa

Chức năng này bắt đầu với việc nhập thông tin về các bộ đề thi và câu hỏi trắc nghiệm, bao gồm mã đề thi, mã câu hỏi, nội dung câu hỏi, các đáp án và đáp án đúng Việc thu thập dữ liệu chính xác từ các bộ đề và câu hỏi trắc nghiệm giúp hệ thống có nguồn dữ liệu phong phú để phục vụ việc xây dựng ngân hàng đề thi hiệu quả Điều này đảm bảo quá trình quản lý đề thi được chính xác, thuận tiện và tối ưu cho mục đích kiểm tra, đánh giá học sinh, sinh viên Việc cập nhật đầy đủ thông tin về các mã đề, mã câu hỏi và đáp án đúng cũng giúp nâng cao khả năng phân loại, tra cứu và phục vụ tốt hơn cho công tác tổ chức thi cử.

Đầu ra:Đầu ra của chức năng này là các thông tin được lưu vào CSDL

2.2.1.2 Chức năng Quản lý môn học

Chức năng cập nhật môn học cho phép người dùng hệ thống dễ dàng chỉnh sửa, thay đổi hoặc xóa thông tin trong danh sách môn học Để đảm bảo an toàn và kiểm soát truy cập, chỉ những người có quyền hạn phù hợp mới được phép thực hiện các thao tác này Quy trình cấp quyền truy cập được quản lý thông qua chức năng Quản lý thành viên, nơi người quản trị có thể khai báo và phân quyền đăng nhập cho từng thành viên Việc này giúp duy trì tính chính xác, an toàn và bảo mật cho dữ liệu môn học trong hệ thống.

Đầu vào: Đầu vào là các thông tin về môn học như :mã môn, tên môn.

Đầu ra: Thông tin về danh sách các môn học được lưu vào trong CSDL.

2.2.1.3 Chức năng Quản lý Thành viên

Chức năng này cho phép người quản trị (Admin) dễ dàng khai báo và quản lý nhiều thành viên (user) với các quyền hạn khác nhau để cập nhật dữ liệu một cách linh hoạt Các quyền hạn được phân chia rõ ràng nhằm đảm bảo mỗi thành viên chỉ truy cập và thực hiện các tác vụ phù hợp với vai trò của họ Việc phân quyền cho phép quản trị hệ thống kiểm soát chặt chẽ quá trình chỉnh sửa dữ liệu, nâng cao tính bảo mật và hiệu quả vận hành Đây là chức năng quan trọng giúp tối ưu hóa quyền truy cập, nâng cao năng suất làm việc của đội ngũ người dùng.

- Cập nhật thông tin về danh sách các môn học

- Cập nhật thông tin về bộ đề thi và các câu hỏi trắc nghiệm.

- Quản lí bài làm của các user.

- Tạo, thay đổi thông tin về các user.

 Đầu vào: Đầu vào của chức năng này thông tin về các user.

Đầu ra: Thông tin về các user được lưu lại trong CSDL.

Chức năng cho phép người dùng làm các bài thi trắc nghiệm theo môn học tùy thuộc vào lựa chọn của họ Sau khi hoàn thành bài thi, người dùng có thể nộp bài, và điểm cùng bài làm sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu một cách thuận tiện Tính năng này hỗ trợ người dùng dễ dàng xem lại bài làm của mình sau này để nâng cao kỹ năng và kiến thức.

Thông tin đầu vào của người dùng bao gồm tên người dùng, đề thi đã chọn, các đáp án đã chọn và điểm tổng của toàn bộ bài làm Những dữ liệu này giúp phân tích chính xác kết quả thi của người dùng, từ đó cung cấp phản hồi phù hợp và hỗ trợ cải thiện kỹ năng học tập hiệu quả Việc thu thập đầy đủ các thông tin này là bước quan trọng để đảm bảo quá trình chấm điểm và tư vấn học tập diễn ra chính xác, nhanh chóng và tối ưu.

Đầu ra: Các thông tin được lưu lại trong CSDL.

Thống kê danh sách các thành viên của website: Hệ thống cho phép xem danh sách các thành viên của website.

Người dùng có quyền truy cập và xem danh sách các bộ đề thi, câu hỏi cùng đáp án liên quan, giúp thuận tiện trong việc ôn tập và chuẩn bị thi Việc thống kê và cập nhật các bộ đề thi mới nhất đảm bảo người sử dụng có nguồn tài liệu đa dạng, phong phú để phục vụ mục đích học tập Hệ thống cung cấp thông tin rõ ràng về từng bộ đề thi, câu hỏi và đáp án, giúp người dùng dễ dàng tra cứu và nắm bắt nội dung một cách chính xác Đảm bảo các nội dung này tuân thủ các nguyên tắc SEO để nâng cao khả năng tìm kiếm và tiếp cận của người dùng trên các nền tảng trực tuyến.

Xem lại bài làm: sử dụng chức năng này khi user nào có nhu cầu xem lại bài làm của mình.

Chúng tôi tiến hành thống kê các câu hỏi do các thành viên đóng góp để kiểm duyệt và đánh giá mức độ phù hợp của từng câu hỏi với kiến thức của học viên Quá trình này giúp đảm bảo chất lượng nội dung và phù hợp với trình độ người học Sau khi xem xét kỹ lưỡng, quyết định sẽ được đưa ra về việc có nên sử dụng câu hỏi đó trong ngân hàng câu hỏi của website hay không, đảm bảo tính chính xác và hữu ích cho quá trình học tập.

2.2.1.6 Chức năng Đóng góp câu hỏi

Chức năng đóng góp câu hỏi giúp người dùng mở rộng ngân hàng câu hỏi thi, tăng sự phong phú và đa dạng nội dung Các câu hỏi đóng góp sẽ được ban quản trị kiểm duyệt kỹ lưỡng; nếu phù hợp, chúng sẽ được đăng tải trên website Để sử dụng tính năng này, người dùng cần đăng nhập với tư cách thành viên của website, đảm bảo an toàn và quản lý hiệu quả nội dung đóng góp.

Đầu vào: Nội dung câu hoi, các phương án trả lời và đáp án đúng cho câu hỏi.

Đầu ra : Các câu hỏi sẽ được lưu lại trong CSDL.

Chức năng này cho phép thành viên và người dùng truy cập vào website để đóng góp ý kiến về độ khó của các câu hỏi, yêu cầu hướng dẫn cách làm bài trắc nghiệm trên website Người dùng còn có thể đề xuất ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện hơn trải nghiệm trên website Đây là tiện ích giúp xây dựng cộng đồng active, thúc đẩy cải tiến nội dung và dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và ôn luyện của người dùng.

2.2.2 Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 2: Biểu đồ Use case tổng quát

2.2.3 Biểu đồ Use case mức chi tiết

2.2.3.1 Phân rã Use case quản lý

Hình 3: Biểu đồ Use case quản lý

2.2.3.2 Chức năng quản lý câu hỏi

Hình 4: Biểu đồ Use case quản lý câu hỏi

2.2.3.3 Chức năng quản lý thành viên

Hình 5: Biểu đồ Use case quản lý thành viên

2.2.3.4 Chức năng quản lý nhóm đề thi

Hình 6: Biểu đồ Use case quản lý nhóm đề thi

2.2.3.5 Chức năng Quản lý môn học

Hình 7: Biểu đồ Use case quản lý môn học

2.2.3.6 Chức năng đăng nhập hệ thống

Hình 8: Biểu đồ Use case đăng nhập hệ thống

2.2.1 Phân tích và thiết kế Use case

2.2.1.1.Chức năng Đăng nhập a) Tóm tắt: use case này mô tả cách đăng nhập vào hệ thống với vai trò là một thành viên. b) Tác nhân chính: Actor Thành viên của hệ thống. c) Dòng sự kiện :

 Use case này bắt đầu khi một actor thành viên muốn đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã đăng kí của mình.

 Hệ thống yêu cầu các actor nhập tên vàmật khẩu.

 Actor nhập tên và mật khẩu.

 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống.

Hệ thống thông báo actor nhập tên và mật khẩu sai

 Hệ thống yêu cầu actor nhập lại thông tin đăng nhập.

Trong quá trình nhập lại thông tin đăng nhập, nếu người dùng quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ quá trình đăng nhập, thì use case sẽ kết thúc tại thời điểm đó Điều kiện tiên quyết để thực hiện quá trình này là người dùng phải có thông tin đăng nhập chính xác và đã bắt đầu quá trình đăng nhập trước đó Việc xử lý nhanh chóng các tình huống này giúp đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà và tăng tính bảo mật cho hệ thống đăng nhập.

2.2.1.2 Chức năng Đăng ký thành viên a) Tóm tắt: use case này mô tả cách đăng kí vào hệ thống với vai trò là một thành viên. b) Tác nhân chính: Actor Khách truy cập c) Dòng sự kiện :

 Use case này bắt đầu khi một khách truy cập vào website muốn đăng kí làm một thành viên của hệ thống.

Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký yêu cầu người dùng nhập các thông tin cần thiết như tên tài khoản, mật khẩu, xác nhận mật khẩu và email đăng ký nhằm đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra đầy đủ và chính xác.

 Actor nhập tên tài khoản và mật khẩu và email đăng kí.

 Actor chọn hoàn tất đăng kí.

 Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ.

 Hệ thống nhập thông tin của thành viên mới vào trong CSDL và cho phép actor đăng kí thành viên của hệ thống.

 Hệ thống thông báo đắng kí thành công.

- Hệ thống thông báo tên truy cập hoặc email đã tồn tại

 Hệ thống yêu cầu actor đăng kí tên hoặc email khác.

 Actor nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việc đăng kí lúc này use case kết thúc.

- Hệ thống thông báo actor nhập mật khẩu và xác nhận mật khẩu không trừng khớp.

 Hệ thống yêu cầu actor nhập lại thông tin mật khẩu đăng kí.

Trong quá trình đăng ký, nếu người dùng nhập lại thông tin hoặc quay trở về đầu dòng của sự kiện, hoặc chọn hủy bỏ việc đăng ký, thì use case sẽ kết thúc tại thời điểm đó Điều kiện tiên quyết để thực hiện hoạt động này là hệ thống phải có khả năng xử lý các lệnh nhập lại thông tin, quay trở về bước ban đầu hoặc hủy bỏ đăng ký của người dùng một cách chính xác và mạch lạc Việc đảm bảo các điều kiện này giúp quá trình đăng ký diễn ra suôn sẻ, giảm thiểu lỗi và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Thiết kế CSDL

Sau quá trình phân tích thiết kế, nhóm đã xác định được các bảng cần có trong CSDL như sau:

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 banner_id Int Primary key Mã banner

2 banner_name Varchar(100) Not null Tên của banner

3 banner_picture Varchar(150) Not null Hình ảnh của banner

4 banner_url Varchar(300) Not null Đường link của banner

5 banner_postdate Datetime Not null Ngày đăng ảnh banner

6 banner_location Varchar(30) Not null Vị trí của banner

7 banner_display Int Hiển thị banner

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 comment_id Int Primary key Mã ý kiến

2 com_sender Varchar(100) Not null Tên gửi

3 com_date Datetime Not null Ngày gửi

4 com_email Varchar(100) Not null Email

5 com_contents Varchar(1000) Not null Nội dung ý kiến

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 ID Varchar(10) Primary key Mã ý kiến câu hỏi

2 QuesID Varchar(10) Not null Mã câu hỏi

3 UserID Int Not null Mã người gửi

4 Date Datetime Not null Ngày gửi

5 Contents Text Not null Nội dung

6 Answered Int Not null Câu trả lời

7 AnswerContent Text Not null Nội dung câu trả lờiBảng 3:Bảng estimates

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 ExamID Varchar(10) Primary key Mã đề thi

2 QuesID Varchar(10) Primary key Mã câu hỏi

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 ExamID Varchar(10) Primary key Mã đề thi

2 Title Varchar(150) Not null Tiêu đề

3 SubjectID Int Not null Mã môn học

4 GroupID Int Not null Mã nhóm

5 Date Datetime Not null Ngày tạo

6 Creator Varchar(30) Not null Người tạo

7 Number Int Not null Số câu hỏi

8 TotalTime Time Not null Thời gian làm bài

9 TotalMark Int Not null Số điểm tối đa

10 Used Int Not null Số lần dùng

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 GroupID Int Primary key Mã nhóm câu hỏi

2 GroupName Varchar(30) Not null Tên nhóm câu hỏi

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 ID Varchar(10) Primary key Mã tin tức

2 Title Varchar(200) Not null Tiêu đề tin tức

3 Picture Varchar(150) Not null Ảnh tin tức

4 PostDate Datetime Not null Ngày đăng

5 SummaryContent Varchar(1000) Not null Nội dung tóm tắt

6 DetailContent Text Not null Nội dung chi tiết

7 EdittingDate Datetime Ngày chỉnh sửa

8 Display Int Not null Hiển thị

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 AnswerID Int Primary key Mã câu tra lời

2 QuesID Int Not null Mã câu hỏi

3 Answer Varchar(500) Not null Câu trả lời

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 QuesID Varchar(10) Primary key Mã câu hỏi

2 SubjectID Int Not null Tiêu môn học

3 Contents Varchar(700) Not null Nội dung câu hỏi

4 Answer Not null Đáp án đúng

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 RoleID Int Primary key Mã quyền

2 Discription Varchar(30) Not null Mô tả quyền

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 SubjectID Int Primary key Mã môn học

2 SubjectName Varchar(10) Not null Tên môn học

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 Date Datetime Not null Ngày thi

2 UserID Int Primary key Mã đăng nhập

3 ExamID Varchar(10) Primary key Mã đề thi

4 QuesID Varchar(10) Primary key Mã câu hỏi

5 Answer Varchar(10) Not null Đáp án đúng

6 TrueNumer Int Not null Số câu đúng

7 Mark Double Not null Số điểm đạt được

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 UserID Int Primary key Mã đăng nhập

2 UserName Varchar(50) Not null Tên đăng nhập

3 Pass Varchar(20) Not null Mật khẩu đăng nhập

4 DisplayName Varchar(150) Not null Tên hiển thị

5 RoleID Int Not null Mã quyền

6 Email Varchar(100) Not null Email

7 SubmitingDate Datetime Ngày tham gia

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 AnswerID Int Primary key Mã câu trả lời

2 QuesID Int Primary key Mã câu hỏi

Giao diện của website

Hình 20: Giao diện trang chủ của website trắc nghiệm trực tuyến

 Khi khách hàng vào website trắc nghiệm trực tuyến, khách hàng sẽ vào trang chủ của website.

Trang chủ cung cấp các tin tức mới nhất về đề thi, đề thi thường xuyên được sử dụng nhiều nhất, cùng các cập nhật tin tức mới nhất liên quan đến lĩnh vực ôn tập Ngoài ra, trang còn có các danh mục trắc nghiệm phong phú giúp người dùng ôn tập hiệu quả và tiện lợi.

2.4.2 Trang danh sách câu hỏi

Hình 21: Giao diện trang danh sách câu hỏi

2.4.3 Trang chi tiết câu hỏi

Hình 22: Giao diện trang chi tiết câu hỏi

2.4.4 Trang danh sách đề thi

Hình 23: Giao diện trang danh sách đề thi

2.4.5 Trang chi tiết đề thi

Hình 24: Giao diện trang chi tiết đề thi

Hình 25: Giao diện trang đăng nhập

2.4.7 Trang danh sách môn học

Hình 26: Giao diện trang danh sách môn học

2.4.8 Trang danh sách nhóm đề thi

Hình 27: Giao diện trang danh sách nhóm đề thi

2.4.9 Trang chỉnh sửa câu hỏi

Hình 28: Giao diện trang chỉnh sửa câu hỏi

2.4.10 Trang chỉnh sửa đề thi

Hình 29: Giao diện trang chỉnh sửa đề thi

2.4.11 Trang tạo mới đề thi

Hình 30 : Giao diện trang tạo mới đề thi

2.4.12 Trang tạo mới câu hỏi

Hình 31: Giao diện trang tạo mới câu hỏi

THỰC NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Thực nghiệm

 Cải tiến những phần chưa tốt để trang web hoàn thiện hơn.

Kết quả đạt được của đề tài

 Về cơ bản, đề tài đã hoàn thành các chức năng và các yêu cầu đặt ra như kế hoạch dự kiến.

Hạn chế

 Một số vấn đề về CSDL chưa giải quyết được.

Hướng phát triển

 Phát triển đề tài với quy mô rộng hơn.

Thiết kế giao diện đẹp hơn

Ngày đăng: 01/02/2023, 15:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w