Cách dùng When, While, Before và After trong tiếng Anh VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí HỌC NGỮ PHÁPTIẾNGANH CƠ BẢN PHÂN BIỆTAFTER BEFORE WHEN WHILE After, Before, Wh[.]
Trang 1HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN
PHÂN BIỆT AFTER - BEFORE - WHEN - WHILE
After, Before, When và While là bốn trong những liên từ thường gặp trong Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản Trong bài viết này, VnDoc.com xin chia sẻ đến bạn đọc tài liệu Tiếng Anh
phân biệt cách sử dụng những liên từ tiếng Anh trên hiệu quả
1 Vị trí các mệnh đề chứa liên từ When, While, Before và After
Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy
Eg:Before going out with friends, she had finished her homework
= She had finished her homework before going out with her friends
2 Cách dùng các liên từ When, While, Before và After
Cách dùng các liên từ when, while, before, và after được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để sử dụng và chia động từ chính xác
When
When + present simple,
present simple/ future
simple
Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc
sự việc trong tương lai
When you receive our letter, you will know our address When + simple past, Hành động xảy ra trước một When I came to her home,
Trang 2past perfect hành động trong quá khứ
( hành động ở mệnh đề when)
she had gone to work
When + simeple past,
simple past
Diễn tả hai hành động xảy ra song song, hoặc liên tiếp trong quá khứ
I took a rest when the plane took off
When + past continous,
simple past
Diễn tả một hành động đang diễn ra, một hành động ngắn xen vào
When we were playing football, the bell rang
When + past perfect,
simple past
Hành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứ
When the opportunity had passed, I realized that i had had it
When + present simple,
S + will + be + V.ing
Hành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when
When you receive my postcard, i will be welcoming the dawn at Japan
While
While + past/ present
continous, past/ present
countinous
Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ
While my mother is cooking,
my father is reading newspaper
After
After + past perfect,
simple past
Hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ
After we had finished our test, we handed in for teacher
After + simple past,
simple present
Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại
After they quarelled many times, they decide to divorce
After + simple past, Hành động xảy ra trong quá After we dicussed in a hour,
Trang 3simple past khứ, để lại kết quả trong quá
khứ
we soluted our problem
After + simple
present/ present
perfect, simple future
Sau khi làm việc gì sẽ làm việc
gì tiếp theo
After she have booked the airline ticket, she go to Thailand
Before
Before +simple past,
past perfect
Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ
Before we went to Mike’s house, we had contacted to him
Before + simple
present, simple future/
simple present
Trước khi làm gì sẽ làm gì Before we have a holiday,
we will decide destination
3 Lưu ý và mở rộng
– Ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, when, before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:
Hardly/ Scarely + had + S + PII (Past Participle)… when + S + V.ed: Vừa mới… thì… Eg: Hardly had they went home when it rained heavily
Scarely mother had cleaned up when the boy messed up
Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ
Eg: After graduating from university, she apply for an accountant
– Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành
Trang 4Eg: Before we came back from Korean, we had bought souvenir for our friends.
Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp Language Link mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế
4 Bài tập và hướng dẫn giải
Ex: Correct form of the verbs in brackets
1 While we were playing football, our grandfather (read)… newspaper
2 When she (come)……, we will begin the meeting
3 Before Mark came back from London, he (prepare)……IMC plan for new products
4 After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door
5 She (wait)… outside when her children went into cinema
6 Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang
7 Hardly she (graduate)… when she was invited to work for Amazon
Đáp án: 1 were reading; 2 comes; 3 had prepared 4 had left - didn't look 5 was waiting 6 having 7 had she graduated
Trên đây là sự khác biệt giữa When, While, After và Before
Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh cơ bản như:
Tài liệu luyện 4 kỹ năng:Tài liệu luyện kỹ năng Tiếng Anh cơ bản
Trang 5Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản:Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh
Kiểm tra trình độ Tiếng Anh online:Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến