1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luan van13 9 di in

137 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở tỉnh Hà Giang hiện nay
Trường học Trường Đại học Hà Giang
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc viÖn chÝnh trÞ quèc gia Hå chÝ Minh PAGE 1 më ®Çu 1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi Gia ®×nh lµ tÕ bµo cña x héi, n¬i cuéi nguån sinh ra vµ lín lªn, n¬i trÎ em ®­îc ch¨m lo vÒ thÓ chÊt trÝ tuÖ, ®¹o ®øc[.]

Trang 1

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Gia đình là tế bào của xã hội, nơi cuội nguồn sinh ra

và lớn lên, nơi trẻ em đợc chăm lo về thể chất trí tuệ, đạo

đức và nhân cách để hòa nhập với cộng đồng xã hội.Trong một chế độ xã hội nhất định tuy gia đình khôngphải là thiết chế duy nhất có vai trò trách nhiệm bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em nhng chúng ta cũng khẳng

định rằng: Gia đình là môi trờng đầu tiên và có tầmquan trọng quyết định việc hình thành nhân cách của trẻ

ảnh hởng lâu dài và toàn diện với mỗi cá nhân trong suốtcuộc đời, nhà trờng, xã hội là nền tảng bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em rất quan trọng, song vai trò của nó chỉ

có thể đợc phát huy có hiệu quả khi lấy bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em ở gia đình làm nền tảng

Sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là một

sự nghiệp lớn lao và hệ trọng Với tầm nhìn xa trông rộng

“Vì lợi ích mời năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồngngời”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dày công chăm sóc vuntrồng thế hệ mầm non của đất nớc Ngời nói: “Ngày naycác cháu là nhi đồng, ngày sau các cháu là ngời chủ của nớcnhà, của thế giới” Ngời đặt niềm tin vào lớp trẻ: “Non sôngViệt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam

có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc nămchâu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tậpcủa các cháu” [22, tr.33]

Trang 2

Thấm nhuần t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh Đảng,Nhà nớc và nhân dân Việt Nam trong chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc, chiến lợc phát triển con ngời đợc

đặc biệt coi trọng, trong đó u tiên cho trẻ em chiếm vị tríhàng đầu Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu á và là n-

ớc thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ớc hành động quốcgia về quyền trẻ em Ngay sau đó, chơng trình hành

động Quốc gia vì trẻ em đợc thông qua, khẳng định việcdành u tiên cho trẻ em các các quyền đợc bảo vệ, chăm sócsức khỏe, giáo dục, vui chơi giải trí và phát triển văn hóa

Mặc dù còn nhiều khó khăn về kinh tế xã hội Đảng,Nhà nớc và nhân dân ta vẫn tập trung mọi nỗ lực, huy

động nhiều nguồn lực trong đó có sự giúp đỡ quốc tếnhằm giải quyết các vấn đề quan trọng về trẻ em, nh sứckhỏe, dinh dỡng, giáo dục… đặc biệt là các đối tợng thiệtthòi vùng sâu, vùng xa; đồng thời thờng xuyên giám sát việcthực hiện xây dựng bổ sung luật pháp cho phù hợp với việcbảo vệ quyền trẻ em, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hộicủa Việt Nam Tuy nhiên hiện nay dới sự tác động mặt tráicủa nền kinh tế thị trờng, tốc độ đô thị hóa nhanh, hộinhập và giao lu rộng cũng đã du nhập vào những văn hóaphẩm độc hại đã và đang ảnh hởng trực tiếp đến vai tròchức năng của gia đình đặc biệt là các gia đình nghèo,

đến phụ nữ và trẻ em khó khăn, thờng không đủ điềukiện bảo vệ, chăm sóc, giáo dục con cái của mình theo ýmuốn

Trang 3

Hà Giang là một tỉnh miền núi, trình độ dân trí cònthấp, không đồng đều với 22 dân tộc anh em, địa bàn đilại khó khăn Do đó công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ

em còn nhiều hạn chế, nhất là trẻ em dân tộc thiểu sốchịu thiệt thòi hơn trong các lĩnh vực đời sống xã hội,tình trạng lao động nặng nhọc ngay từ khi còn bé Điều

đó đã ảnh hởng đến quyền học tập, vui chơi giải trí vàphát triển thể chất của các em

Do đó tôi chọn đề tài: “Vai trò gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở tỉnh Hà Giang hiện nay” với hy vọng đề tài này sẽ góp phần nhỏ

bé vào việc nâng cao nhận thức xã hội vào việc dành chotrẻ em có những điều kiện tốt nhất để phát triển

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Vấn đề gia đình cũng nh vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em, từ lâu đã đợc các nhà giáo dục, Tâm lý học, xã hộinghiên cứu

Tiêu biểu là một số công trình của Pêtrecnhicôva:

“Giáo dục trong gia đình Mác”, Nxb thanh niên, Hà nội.1977; A Macarencô: “Nói chuyện về giáo dục Gia

đình” Nxb Kim Đồng, Hà Nội.1978 ; I.A Pêtecnhicôva, “Dạy con yêu lao động”, Nxb phụ nữ, Hà Nội.1980.

Các công trình này đã đề cập một số khía cạnh vềgiáo dục trẻ em trong môi trờng gia đình A Macarencônhấn mạnh: Giáo dục trẻ em phải đợc bắt đầu từ thời thơ

ấu và từ gia đình Nếu tuổi thơ không đợc gia đình giáodục ngay từ đầu, thì công việc giáo dục sẽ tốn kém rất

Trang 4

nhiều về công sức không chỉ của gia đình mà còn của xãhội Theo I.A Pêsecnhicôva: Muốn con cái lớn lên khỏe mạnh,vui tơi yêu đời và cống hiến đợc nhiều cho xã hội, thì lúccòn nhỏ phải đợc giáo dục về lao động (lao động học tập,lao động gia đình và lao động xã hội…), bởi con ngời đợchình thành, trớc hết phải trải qua quá trình lao động.

Tháng 12/1989, Đại hội đồng liên hiệp quốc đã thông

qua “Công ớc quốc tế về quyền trẻ em” Nội dung của công

ớc quy định từng vấn đề cụ thể liên quan đến toàn bộcuộc sống tinh thần và vật chất của trẻ em Ngời thực hiệnCông ớc này là toàn thể nhân loại, trong đó có đề cập

đến trách nhiệm của gia đình trong việc bảo vệ, chămsóc, giáo dục trẻ em

ở Việt Nam ngay từ đầu Cách mạng tháng Tám - 1945,Bác Hồ và Đảng ta đã rất quan tâm đến vấn đề gia đình

và trẻ em, đã có nhiều văn bản bài viết, bài phát biểu vềgia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em ủy Ban bảo vệ, chăm

sóc trẻ em Việt Nam “Một số văn kiện của Đảng và nhà nớc

về bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em” Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.1996 và “Chơng trình hành động quốc gia về trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010” Nxb Văn hóa phẩm,

Hà Nội.2002; TS Vũ Văn Cơng (tuyển chọn), “Hồ Chí Minh

về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em” Nxb Chính trị quốc

gia, Hà Nội.1997; Nguyễn Văn Minh (su tầm, tuyển chọn),

“Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em” Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội.1997; Quốc hội nớc Cộng hòa Xã

hội Chủ nghĩa Việt Nam, “Luật giáo dục”, Nxb Chính trị

Trang 5

Quốc gia, Hà Nội.1998 Tất cả các bài viết, các văn bản trên

đã tạo điều kiện tốt về mặt pháp lý để đáp ứng đầy đủcác quyền của trẻ em, và ngăn chặn sự xâm hại đối với trẻ

em, tạo môi trờng nhận thức và pháp lý tốt nhất để trẻ em

đợc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

Trong những năm gần đây, ở nớc ta đã có một số

công trình nghiên cứu về vấn đề này nh: “Tìm hiểu tâm

lý trẻ em” do Nguyễn Khắc Viện chủ biên, Nxb Kim Đồng,

Hà Nội 1993 ; “Gia đình và vấn đề giáo dục gia đình”

do GS Lê Thi (chủ biên) Nxb KHXH, Hà Nội.1994 ; “Gia đình Việt Nam với chức năng xã hội hóa” của TS Lê Ngọc Văn - Nxb Giáo dục, Hà Nội 1996; “ Vai trò gia đình trong sự hình thành nhân cách con ngời Việt Nam” của GS Lê Thi

(chủ biên) - Nxb Phụ nữ, Hà Nội.1997

Các bài viết này đã cung cấp cho các bậc cha mẹnhững hiểu biết về gia đình trang bị những kiến thứckhoa học để nuôi dạy con cái thành những công dân tốt cóích cho xã hội với những nội dung chăm sóc gia đình hếtsức cơ bản: Đức, trí, thể, mỹ và lao động

Dới góc độ chuyên ngành, cũng có một số luận văn,luận án nghiên cứu các vấn đề Gia đình, Phụ nữ; Gia

đình - Giáo dục gia đình: Luận văn Th.s của Phan Thanh

Hùng: “Sự biến đổi chức năng gia đình trong kinh tế thị trờng hiện nay” Hà Nội.1996; Luận văn Th.s Phạm Thị Xuân “Gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở nớc

ta hiện nay” Hà Nội.2004; Luận án T.s của Đặng Thị Linh,

“Vấn đề phụ nữ trong gia đình Việt Nam hiện nay - Thựctrạng và giải pháp” Hà Nội 1997; Luận án T.s của Nghiêm Sỹ

Trang 6

Liêm “Vai trò của Gia đình Việt Nam hiện nay trong việcgiáo dục thế hệ trẻ ở nớc ta hiện nay” H 2001; Luận án TS

của Dơng Thị Minh “Gia đình Việt Nam vai trò ngời phụ nữ hiện nay” Hà Nội 2003; Luận văn tốt nghiệp Đại học chính trị khóa I của Đồng Minh Lại “Phát huy vai trò của gia

đình trong xây dựng con ngời mới ở tỉnh Bình Thuận hiện nay” Hà Nội 2001.

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

* Mục đích:

Luận văn làm rõ thực trạng việc bảo vệ, chăm sóc, giáodục trẻ em của gia đình ở tỉnh Hà Giang trong giai đoạnhiện nay Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp, kiếnnghị nhằm nâng cao vai trò của gia đình trong công tácbảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở tỉnh Hà Giang

* Nhiệm vụ:

+ Làm rõ thực trạng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ emtrong gia đình ở tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay

Trang 7

+ Phân tích những nội dung cơ bản của công tác bảo

vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong gia đình ở tỉnh HàGiang trong giai đoạn hiện nay

+ Từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyênnhân đề xuất một số giải pháp kiến nghị để từ đó nhằmnâng cao vai trò của gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc,giáo dục trẻ em ở tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay

4 Đối tợng phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò của gia đìnhtrong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở địa bàntỉnh Hà Giang hiện nay

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

Luận văn đợc thực hiện trên cơ sở của chủ nghĩa Mác

- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà

n-ớc ta về gia đình, trẻ em và vai trò của gia đình trongviệc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Luận văn sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiêncứu nh: Phân tích, tổng hợp, lôgic, lịch sử, so sánh, điềutra xã hội học

6 Đóng góp mới của Luận văn

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm về mặt lý luậnvai trò của gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dụctrẻ em và thực tiễn ở một tỉnh còn nhiều khó khăn nh HàGiang

- Luận văn thành công sẽ cung cấp nguồn t liệu để cáccấp ủy chính quyền các tổ chức xã hội các gia đình ở Hà

Trang 8

Giang tham khảo, từ đó làm tốt hơn công tác bảo vệ, chămsóc, giáo dục trẻ em.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệutham khảo, luận văn có 3 chơng

Trang 9

Chơng 1

Gia đình với việc bảo vệ, chăm sóc,

giáo dục trẻ em

1.1 Gia đình và trẻ em

1.1.1 Gia đình và chức năng của gia đình

* Khái niệm gia đình:

Gia đình có vị trí đặc biệt quan trọng và là đối ợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Những chủ đềnghiên cứu về gia đình luôn thu hút đợc sự quan tâm củacác nhà khoa học không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế giới

t-Đến nay khái niệm về gia đình vẫn cha đợc xác định mộtcách thống nhất và rõ ràng nhng nhiều quốc gia đồng

thuận một cách hiểu chung nhất: “Gia đình là đơn vị cơ bản của tổ chức xã hội và là môi trờng tự nhiên cho sự phát triển và hạnh phúc của mỗi thành viên, nhất là trẻ em”

(Tuyên bố của liên hiệp quốc về tiến bộ xã hội trong pháttriển)

Theo C.Mác “…hàng ngày tái tạo ra đời sống của bảnthân mình, con ngời bắt đầu tạo ra những ngời khác,sinh sôi, nảy nở - đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ

và con cái, đó là gia đình” [19, tr.41]

Với quan điểm này khái niệm về gia đình đợc nhìnnhận với 3 nội dung:

Một là, gia đình ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và

tồn tại của xã hội loài ngời, con ngời cùng với quá trình tái tạo

ra chính bản thân mình thì đồng thời cũng tái tạo ra gia

đình

Trang 10

Hai là, chức năng chính của gia đình là tái tạo, sinh sôi

nảy nở con ngời

Ba là, gia đình đợc tạo bởi hai mối quan hệ chủ yếu;

quan hệ hôn nhân (chồng, vợ), quan hệ huyết thống (cha

mẹ con cái)

Tổ chức UNESCO của Liên hiệp quốc đã quyết địnhlấy năm 1994 là năm quốc tế gia đình và thống nhấtkhẳng định: “Gia đình là một yếu tố tự nhiên cơ bản,một đơn vị kinh tế xã hội Gia đình đợc coi nh một giá trịvô cùng quý báu của nhân loại, cần đợc giữ gìn và pháthuy” trên tinh thần đó UNESCO đã đa ra định nghĩa:

“Gia đình là một nhóm ngời có quan hệ họ hàng, cùngsống chung và có ngân sách chung với các thành viên tronggia đình gắn bó với nhau về trách nhiệm và quyền lợi vềmọi mặt đợc pháp luật thừa nhận”

ở Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về gia đình.Xét từ góc độ xã hội học một định nghĩa về gia đình đ-

ợc thừa nhận là:

Gia đình là một nhóm xã hội hình thành trêncơ sở các quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thốnghoặc nuôi dỡng các thành viên trong gia đình gắn

bó với nhau về trách nhiệm và quyền lợi (kinh tế,văn hóa, tình cảm) giữa họ, là những quan hệ cótính pháp lý đợc nhà nớc thừa nhận và bảo vệ,

đồng thời có những qui định rõ ràng về quyền

đ-ợc phép và những cấm đoán trong quan hệ tìnhdục giữa các thành viên trong gia đình [1, tr.190]

Trang 11

Xét từ góc độ tâm lý học: Gia đình là một nhóm xãhội có quan hệ gắn bó về hôn nhân hoặc huyết thống,tâm sinh lý, có chung những giá trị vật chất, tinh thần, ổn

định trong các thời điểm lịch sử Gia đình là một đơn

vị nhỏ nhất của xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với xã hội và

là tấm gơng phản chiếu mọi thành tựu, cũng nh mâuthuẫn của xã hội

Tổng hợp và toàn diện hơn các nội dung trên tác giả LêThi cho rằng:

Khái niệm gia đình đợc sử dụng để chỉ mộtnhóm xã hội hình thành trên cơ sở quan hệ hônnhân và huyết thống nảy sinh từ quan hệ hônnhân đó và cùng chung sống (cha mẹ, con cái, ông

bà, họ hàng, nội ngoại), gia đình có thể bao gồmmột số ngời đợc gia đình nuôi dỡng, tuy không cóquan hệ huyết thống, các thành viên trong gia đìnhgắn bó với nhau về trách nhiệm và quyền lợi (kinh tế,văn hóa, tình cảm), giữa họ có những điều ràngbuộc bởi tính pháp lý, đợc nhà nớc thừa nhận và bảo

vệ (đợc ghi rõ trong luật hôn nhân và gia đìnhcủa nớc ta) Đồng thời trong gia đình có những quy

định rõ ràng về quyền đợc phép và những cấm

đoán trong quan hệ tình dục giữa các thành viên[33, tr.20-21]

Khái niệm về gia đình mang tính pháp lý ở Việt Nam

đợc ghi rong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (Điều8) xác định: Gia đình là là tập hợp những ngời gắn bó với

Trang 12

nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc

do quan hệ nuôi dỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyềnlợi giữa họ với nhau theo luật định

Qua một số quan niệm về gia đình của các tác giả cóthể thấy rằng gia đình đợc nhận diện trên các khía cạnhsau đây:

Một là, gia đình là một thiết chế xã hội đợc hình

thành trớc hết trên cơ sở của quan hệ hôn nhân Quan hệhôn nhân là sự liên kết lại các cá nhân (Nam - nữ) theo quy

định của luật pháp, nhằm để cùng sống với nhau và xâydựng gia đình hạnh phúc Quan hệ hôn nhân đợc biểuhiện là một loại quan hệ xã hội gắn liền với thân nhân đó

là quan hệ vợ chồng kết hợp với nhau để sinh sản và cùngnuôi dạy con cái Trong các xã hội có giai cấp, quan hệ hônnhân là một hiện tợng xã hội mang tính giai cấp Mỗi hìnhthái kinh tế xã hội có các kiểu hôn nhân đặc trng và cácgiai cấp thống trị dùng luật để điều chỉnh các quan hệhôn nhân cho phù hợp với ý chí và lợi ích của gia cấp mình

Hai là, quan hệ huyết thống là quan hệ giữa cha mẹ

và con cái, là sự tiếp tục và là hệ quả tất yếu của quan hệhôn nhân, nó chỉ phát triển tốt đẹp dựa trên quan hệtình yêu và hôn nhân chính đáng, hợp pháp

Ba là, quan hệ nuôi dỡng là loại quan hệ hình thành

giữa chủ thể và đối tợng đợc nuôi dỡng, họ gắn bó với nhauvì trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ, đợc họ hàng ủng hộ

và đợc pháp luật thừa nhận, bảo vệ

Nh vậy, không thể có một định nghĩa duy nhất vềgia đình cho mọi nền văn hóa, song với quan niệm nh trên

Trang 13

chúng ta có thể thống nhất về cơ bản: Gia đình là mộtcộng đồng ngời đợc xây dựng trên cơ sở hai mối quan hệcơ bản là hôn nhân và huyết thống, đợc xã hội thừa nhận.

* Các chức năng cơ bản của gia đình:

Do khái niệm về gia đình không đồng nhất cho nêncũng có nhiều cách lý giải về chức năng của gia đình, tuynhiên trong các tài liệu chính thức thờng trình bày nhữngchức năng cơ bản sau:

Thứ nhất, chức năng tái sản xuất ra con ngời.

Đây là chức năng đặc thù của gia đình, chức năngnày đáp ứng nhu cầu tình cảm riêng, rất tự nhiên của cáccá nhân là sinh con đẻ cái, đồng thời mang ý nghĩa chunglớn lao là cung cấp lớp ngời mới, đảm bảo sự phát triển liêntục và trờng tồn của xã hội loài ngời Trong mỗi gia đình,việc coi trọng chức năng sinh đẻ thể hiện ở việc trực tiếpquan tâm đến điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợicho việc mang thai sinh nở của các bà mẹ; việc sinh đẻdiễn ra ở từng gia đình nhng lại quyết định đến mật độdân c, số lợng, chất lợng dân c của mỗi quốc gia

Hiện nay ở Việt Nam, việc thực hiện tái sản xuất racon ngời đang diễn ra theo hai chiều hớng khác nhau

Một là, nhiều gia đình đã nhận thức đợc sự cần thiết

phải kế hoạch hóa gia đình, thực hiện gia đình ít con,khỏe mạnh, tạo điều kiện để có cuộc sống ấm no, hạnhphúc Kế hoạch hóa gia đình vừa đảm bảo sức khỏe chongời mẹ vừa có điều kiện để chăm sóc sức khỏe tốt cho

Trang 14

những đứa con mà mình sinh ra, có điều kiện nghỉ ngơigiải trí tham gia các hoạt động xã hội, học tập để nângcao trình độ đa số ở đây thờng là những gia đình cótrình độ dân trí cao sống ở thành phố, thị xã.

Hai là, một bộ phận gia đình chịu ảnh hởng của các

phong tục tập quán cũ với quan niệm đông con nhiều cháu,

t tởng “Nối dõi tông đờng” nên tỷ lệ sinh con còn cao Bộphận này thờng là ở các gia đình nông thôn miền núi, vùngsâu, vùng xa nơi trình độ dân trí còn thấp Đây cũng lànguyên nhân của tình trạng đói nghèo suy dinh dỡng, vàthất học ở trẻ em

Tái sản xuất ra con ngời là một chức năng đặc biệt

mà cha có cộng đồng xã hội nào có thể thay thế đợc Hiệnnay nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật việc sinhsản của các gia đình có nhiều thuận lợi, tạo ra nhng thế hệcon ngời có tơng lai sức khỏe, có trí lực

Do vậy trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội,nhà nớc, xã hội và gia đình không chỉ chú ý đến chất lợngdân số nh một lực lợng lao động chủ yếu của sự phát triển xãhội mà điều quan trọng hơn là cần xem việc nâng cao chấtlợng dân số nh mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội

Đảng và Nhà nớc ta rất chú trọng đến chính sách dân

số làm sao điều tiết để có quy mô, cơ cấu dân số hợp lý.Gia đình phải nhận thức đúng đắn việc thực hiện chứcnăng “Tái sản xuất ra con ngời” Đặc biệt chú ý đến ngời

mẹ, ngời phụ nữ bởi vì nếu ngời phụ nữ suốt ngày quanh

Trang 15

quẩn với công việc gia đình sẽ không có điều kiện để giao

lu học hỏi, không có kinh nghiệm nuôi dạy bảo vệ, chăm sócgiáo dục con cái Mặt khác, phần đông các gia đình khi sinhnhiều con, khó thoát khỏi sự thiếu ăn, nghèo đói… trẻ emkhông đợc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục chu đáo, do đó việcthực hiện chức năng tái sản xuất ra con ngời phải theo hớng

“Xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳngtiến bộ hạnh phúc và bền vững” [5, tr.175]

Thứ hai, chức năng kinh tế.

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, từ khi xuấthiện nhà nớc dù còn sơ khai hay hiện đại, gia đình đều đợcxem là một đơn vị kinh tế

Chức năng kinh tế là chức năng cơ bản của mỗi gia

đình góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho mỗi thành viên trong gia đình và nó tạo điều kiện chocác chức năng khác thực hiện có hiệu quả, đồng thời quachức năng này sẽ đóng góp cho sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia

Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ, xã hội loài ngời tồn tại

và phát triển là do hai loại sản xuất quyết định, sản xuất

ra con ngời và sản xuất ra của cải vật chất Nhận định đócho thấy vai trò to lớn của hoạt động kinh tế gia đình đốivới xã hội nói chung và gia đình nói riêng Hoạt động kinh

tế là chức năng của mọi gia đình, trong mọi thời đại (tấtnhiên với mức độ không giống nhau) đã làm cho gia đìnhkhông những là đơn vị kinh tế tiêu dùng mà còn là đơn

Trang 16

vị sản xuất ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu củamọi thành viên trong gia đình và làm giàu cho xã hội Cùngvới quá trình xã hội hóa lực lợng sản xuất ở từng lúc, từngnơi kinh tế gia đình biến đổi phong phú và có vị tríkhác nhau: có thể là một đơn vị kinh tế cơ sở chủ động

và tự chủ dới dạng kinh tế hộ gia đình, hay gia đình làmkinh tế không hoạt động nh một đơn vị kinh tế độc lập

tự chủ mà các thành viên của gia đình sản xuất làm việc ởcác đơn vị quốc doanh, tập thể hay xí nghiệp t nhân Dùtrong điều kiện nào, dới bất kỳ hình thức nào gia đìnhvẫn đảm bảo nhu cầu sinh hoạt vật chất, tinh thần của cácthành viên trong gia đình, làm giàu cho xã hội

Trong thời kỳ đầu của xã hội xã hội chủ nghĩa còn sảnxuất hàng hoá, còn nhiều thành phần kinh tế và khi kinh tế

nhà nớc cha đáp ứng đầy đủ nhu cầu phong phú của cuộcsống, thì kinh tế cá thể và tiểu chủ hoạt động phần lớn dớihình thức hộ gia đình là một bộ phận đông đảo có tiềmnăng to lớn, và có vị trí quan trọng lâu dài Hoạt động kinh

tế hộ gia đình có những mức độ và hình thức khác nhau

ở mỗi dạng gia đình cụ thể, nhng đều vì mục đích tăngthu nhập làm giầu chính đáng, tạo lên nhiều loại sản phẩmvật chất để thúc đẩy các chức năng khác của gia đình vàxã hội Do đó cần có chính sách giúp đỡ hỗ trợ để kinh tế gia

đình vận động đúng hớng và hài hòa với nền kinh tế chungcủa đất nớc

Trang 17

Thứ ba, chức năng tiêu dùng.

Việc tiêu dùng của gia đình hớng vào mua sắm nhữngsản phẩm phục vụ đời sống vật chất cũng nh đời sống tinhthần của gia đình Chức năng này thờng phụ thuộc nhiềuvào thu nhập và đóng góp chung từ kết quả lao động củacác thành viên trong hoạt động kinh tế gia đình hoặc xãhội

Xã hội càng phát triển càng thúc đẩy việc mua sắmcác sản phẩm, các thiết bị, các dụng cụ phục vụ sinh hoạthàng ngày của gia đình ngày càng nhiều hơn và thuậntiện hơn Thực tế cho thấy việc tiêu dùng vật chất và tinhthần ngày càng đợc mở rộng và đa dạng hơn bằng hệthống các dịch vụ và phúc lợi xã hội, nhng điều đó khôngthay thế hoàn toàn chức năng tiêu dùng của gia đình Tổchức tiêu dùng về đời sống vật chất và tinh thần của gia

đình có chiều hớng đi sâu vào đáp ứng nhu cầu phongphú, duy trì sắc thái và sở thích sinh hoạt riêng của từnggia đình, của các thành viên, công việc nội trợ gia đìnhvẫn cần thiết và mang tính chất của một bộ phận hoạt

động kinh tế - xã hội nhằm tái tạo và phát triển sức lao

động, cũng nh trí lực và thể lực nói chung của mọi thànhviên trong gia đình, trong đó việc chăm sóc những thànhviên là trẻ em thiệt thòi là nhiệm vụ rất đáng lu ý, và cần

đợc u tiên và bằng phơng thức phù hợp với tâm lý, khoa học

và điều kiện của gia đình và xã hội Quan tâm lẫn nhaugiữa các thành viên trong gia đình vừa là trách nhiệm vừa

Trang 18

là đạo lý, hơn nữa ngày nay nhiều quốc gia đã xác định

đó là một quyền: “Quyền đợc hởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình”.

Trong chủ nghĩa xã hội cần tạo cho gia đình cónhững điều kiện thuận lợi để nghỉ ngơi, hởng thụ hợp lý

và chính đáng thành quả lao động của mình Việc độngviên các gia đình nâng cao thu nhập trên cơ cở đó địnhhớng cho sự tiêu dùng lành mạnh, tạo điều kiện tốt để kiếnthức khoa học và các phơng tiện kỹ thuật đi vào công việcnội trợ góp phần giải phóng phụ nữ là những vấn đề thiếtthực cho sự nghiệp xây dựng gia đình mới

Chúng ta khẳng định đây là một chức năng hết sứcquan trọng của gia đình, góp phần tạo ra những thế hệcông dân mới có ích cho gia đình và cho xã hội, là lớp ngời

kế cận lớp ngời đi trớc, là những chủ nhân tơng lai của

đất nớc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

C.Mác đã khẳng định rằng, con ngời là một sinh vật xã hội Sau khi lọt lòng mẹ, nếu đứa trẻ không đợc sốngtrong môi trờng xã hội, không đợc hởng chế độ giáo dụccủa gia đình, và của xã hội, đứa trẻ không trở thành mộtcon ngời đúng nghĩa Khoa học đã chứng minh thuyết

Trang 19

-phục vấn đề này Bởi vậy có thể khẳng định rằng, quátrình chuyển biến đứa trẻ thành một con ngời thực sự đợcdiễn ra trong môi trờng xã hội, trong đó đặc biệt là chămsóc của gia đình.

Những thành tựu của khoa học ngày nay và thực tiễncuộc sống vẫn khẳng định: Chăm sóc giáo dục gia đình

có vai trò đặc biệt to lớn, vì nuôi dỡng, giáo dục gia đìnhmang tính cá biệt và đậm nét giáo dục thông qua tìnhcảm Trong khi giáo dục nhà trờng, giáo dục xã hội khôngphân biệt giới tính, trí tuệ sức khỏe, đặc điểm nhâncách, hoàn cảnh sống trong cá nhân, thì giáo dục gia

đình lại tính đến tất cả những yếu tố đó của đối tợnggiáo dục, gia đình là môi trờng đầu tiên cho con ngời lớnlên

Chức năng giáo dục của gia đình là rất quan trọng và

có nội dung lớn Nội dung giáo dục gia đình chính lànhững yếu tố của văn hóa gia đình và văn hóa cộng đồngnhằm tạo lập và phát triển nhân cách của con ngời nh đạo

đức, lối ứng xử, tri thức lao động và tri thức khoa học…giáodục gia đình đợc thực hiện ở mọi chu trình sống của conngời: lúc còn ẵm ngửa, giai đoạn tuổi thơ, khi trởng thành,lúc già cả ở từng chu trình ấy có những nội dung và hìnhthức giáo dục cụ thể nh lời ru của mẹ, tấm gơng sống vàlàm việc của những ngời thân, những nhắn nhủ của cha

mẹ, giảng giải của ông bà… ngay trong hoạt động tiêu dùng

để thực hiện tổ chức đời sống vật chất và tinh thần cho

Trang 20

các thành viên cũng một phần lớn phục vụ chức năng giáodục gia đình.

Trong chủ nghĩa xã hội chức năng giáo dục gia đìnhthực sự góp phần lớn lao vào việc đào tạo thế hệ trẻ xâydựng con ngời mới nói chung, vào việc duy trì và phát triển

đạo đức, văn hóa dân tộc Giáo dục gia đình là bộ phậncủa giáo dục xã hội, giáo dục trong gia đình mới đòi hỏi sự

cố gắng cao và những hiểu biết về khoa học, tâm lý…củacha mẹ và của mọi thành viên khác, kết hợp chặt chẽ môitrờng giáo dục (gia đình, nhà trờng, xã hội) để tiến tới mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhântài cho đất nớc là một yêu cầu quan trọng

Với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý và

sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ vai tròchăm sóc của gia đình cũng có nhiều thay đổi, không ítgia đình đã phá vỡ đi nền tảng đạo đức của gia đình,không ít cha mẹ cảm thấy lúng túng bất lực trớc sự giáo dụccon Một số gia đình ít quan tâm đến việc học tập củacon cái, phó mặc cho nhà trờng, ngời giúp việc, buông lỏnggiáo dục đạo đức và cách ứng xử đúng đắn, tình nghĩa

đã gây hậu quả tiêu cực Có những gia đình đã dungtúng cho tính tham lam, ích kỷ, ngang ngợc của con cái,

để cho quan niệm t lợi, “Đồng tiền trên hết” ngự trị luhành trong mọi hoạt động sống của của gia đình, thậmchí có những gia đình cha mẹ sống buông thả, có hành

vi thất đức, không ý thức đợc rằng những điều này đã làm

Trang 21

ảnh hởng không tốt đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dụctrẻ em.

Thứ năm, chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, tình cảm trong gia đình.

Đây là chức năng có ý nghĩa quan trọng trong việcchia sẻ tình yêu thơng gắn bó giữa các thành viên của gia

đình, đặc biệt là tình yêu hạnh phúc lứa đôi, tổ ấm củagia đình vừa là điểm xuất phát cho con ngời trởng thành,vững tin để bớc vào cuộc sống xã hội đồng thời cũng làniềm bao dung an ủi cho mỗi cá nhân trớc những rủi rosóng gió của cuộc đời Càng về cuối đời, con ngời càng tinthấm thía và khát khao tìm về sự bình ổn, thỏa mãn nhucầu bằng trạng thái tâm lý, trong sự chăm sóc đùm bọc củagia đình Sống trong một gia đình tâm lý đợc thoải mái,tình cảm lành mạnh, trong sáng, trẻ em sẽ lớn lên với tâmhồn trong sáng

Nh vậy, gia đình là một thiết chế đa chức năng, trên

đây là những chức năng cơ bản nhất Thông qua việc thựchiện những chức năng mà gia đình tồn tại và phát triển,

đồng thời tác động đến tiến bộ chung của xã hội Các chứcnăng đợc thực hiện trong sự thúc đẩy hỗ trợ lẫn nhau, việcphân chia nội dung các năng chỉ là tơng đối Nhiều khi cácchức năng đợc thực hiện tổng hợp trong một công việchoặc nhiều hoạt động của gia đình ở từng nơi và các giai

đoạn lịch sử khác nhau, nội dung và vị trí của mỗi chứcnăng có sự biến đổi phù hợp Các chức năng đều ảnh hởngsâu sắc đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 22

1.1.2 Trẻ em trong gia đình và trong phát triển xã hội

1.1.2.1 Trẻ em

Trẻ em là một thuật ngữ nhằm chỉ một nhóm xã hộithuộc về một độ tuổi nhất định trong giai đoạn đầu của

sự phát triển con ngời Đó là những ngời cha trởng thành,còn non nớt về thể chất và trí tuệ, dễ bị tổn thơng, cần

đợc bảo vệ và chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thíchhợp về mặt pháp lý Về vị thế xã hội, trẻ em là một nhómthành viên xã hội ngày càng có khả năng hội nhập xã hội với

t cách là chủ thể tích cực, có ý thức, nhng cũng là đối tợngcần đợc gia đình và xã hội quan tâm bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục

Khái niệm “Trẻ em” đã đợc đề cập trong tuyên bố Giơ

ne vơ (1924) và tuyên bố của Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ

em (1959) Công ớc quốc tế về các quyền dân sự và chínhtrị (1966) Tuyên ngôn về quyền con ngời (1968) Công ớcquốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966,công ớc của liên hợp quốc về quyền trẻ em (1990)…

Theo điều I của Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em,

“Trẻ em có nghĩa là mọi ngời dới 18 tuổi, trừ trờng hợp luậtpháp áp dụng với trẻ em đó qui định tuổi thành niên sớmhơn” [2, tr.15] Tuy nhiên, luật bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em ở nớc ta (15/6/2004) xác định trẻ em là “Côngdân Việt Nam dới 16 tuổi” [17, tr.21]

Từ những ý kiến đã nêu trên về phơng diện pháp lý cóthể đi đến thống nhất khái niệm trẻ em theo pháp luật

Trang 23

Việt Nam là: “Trẻ em là công dân Việt Nam dới 16 tuổi” làngời cha phát triển đầy đủ về thể chất cũng nh về tâmsinh lý, trình độ nhận thức và kinh nghiệm sống của trẻ bịhạn chế, thiếu những điều kiện và bản lĩnh tự lập khảnăng kiềm chế cha cao, dễ bị kích động lôi kéo vào hoạt

động phiêu lu mạo hiểm

Quy định trẻ em là công dân Việt Nam dới 16 tuổi sẽtạo điều kiện tập trung hơn cho những đối tợng thuộcnhóm tuổi nhỏ Quy định này sẽ là căn cứ chính để xâydựng chiến lợc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tronggiai đoạn tới Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động, lứa tuổi

16 - 18 vẫn cần đợc coi là trẻ em vì đây là lứa tuổi thuộcnhóm vị thành niên mà công tác bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em cần đặc biệt quan tâm Để làm rõ khái niệm

về trẻ em, cần phân tích đặc điểm tâm lý trẻ em

* Đặc điểm tâm lý của trẻ em:

Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan bằng hoạt

động của bản thân mỗi ngời Chủ nghĩa duy vật biện chứngkhẳng định rằng, thế giới khách quan là tất cả những gìtồn tại ngoài ý thức của con ngời Các hiện tợng tâm lý cảmgiác, ý thức của chúng ta chỉ là hình ảnh của thế giới bênngoài

Tâm lý ngời là một loại hiện tợng tinh thần đợc tạo ra

do thực tại khách quan tác động vào não của một ngời cụthể bằng hoạt động của ngời ấy Tâm lý ngời bao giờ cũng

là cái “riêng” của từng ngời, nhng “cái riêng” ấy từ “cái

Trang 24

chung” của loài ngời, dân tộc, địa phơng gia đình mà

ra, “cái riêng” là “cái chung” ở trong một con ngời cụ thể.Bằng giáo dục, vui chơi, lao động, giao tiếp, gia đình hayxã hội truyền đạt các tri thức ấy từ thế hệ này qua thế hệkhác Mỗi ngời lĩnh hội vốn liếng đó, biến thành vốn sốngkinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, tình cảm, ý chí…của riêng mình Đó chính là tâm lý của bản thân mỗi ng-

ời, cuộc sống phức tạp đa dạng sinh động chừng nào thìtâm lý phức tạp, đa dạng, sinh động chừng đó

Trẻ em bắt đầu bằng các quan hệ với cha mẹ, saudần giao tiếp với các thành viên khác trong gia đình… bạn

bè, làng xóm, thầy cô…Trẻ em tiếp thu nếp sống hàng ngàythói quen tập tục của gia đình, làng xóm, địa phơngbiến thành vốn sống, kỹ năng kỹ xảo, ý chí tình cảm,

động cơ thái độ của riêng, đó là quá trình hình thànhtâm lý Trẻ em là ngời cha phát triển đầy đủ về thể chất

và trí tuệ, sự non nớt của trẻ em về mặt tâm sinh lý,những thiếu hụt và khiếm khuyết mà bản thân trẻ emkhông thể tự giải quyết đợc luôn luôn tồn tại nh những

đặc điểm của lứa tuổi Do đó đòi hỏi ngời lớn phải có sựquan tâm đúng mức để tạo ra định hớng tích cực cho sựphát triển nhân cách ở trẻ em từ đó bảo vệ, chăm sóc hỗ trợtrẻ

Khi còn nhỏ mối quan hệ xã hội của trẻ chủ yếu là gia

đình hoạt động giao tiếp cảm xúc trực tiếp của trẻ đầutiên là ngời mẹ Trẻ em phụ thuộc hầu nh hoàn toàn vào môi

Trang 25

trờng bên ngoài, chúng cần có sự đáp ứng về vật chất và

sự chăm sóc trực tiếp của cha mẹ

Lớn lên trẻ em mở rộng các mối quan hệ ra bên ngoài

nh bạn bè thầy cô giáo, những ngời trong khu phố, lối xóm…Trong giai đoạn này trẻ rất háo hức và sẵn sàng học nhiều

điều mới, hay bắt chớc những ngời lớn tuổi mà chúng kínhphục Các em thờng xây dựng cho mình những thần tợnghoặc hình mẫu để phấn đấu theo Các em có tình cảmvô t trong sáng tin yêu ở cha mẹ và ngời lớn

Các em đang trong quá trình vận động từ nhóm nhỏsang nhóm lớn Nhân cách của trẻ em bị giằng co giữanhững xu hớng trái ngợc nhau, khi hăng hái, lúc chán nản biquan có thể dẫn đến trầm lặng, điều đó không phải làngẫu nhiên, vì trẻ có những biến đổi về chất trong sinh

lý Sự phát triển cơ thể và sự chín muồi giới tính đã nhanhchóng tạo ra cuộc cách mạng sinh lý, điều đó gây ra nỗi sợhãi lo lắng của các em (thể hiện rõ nhất ở tuổi thiếu niên)

Cuộc sống đậm màu sắc tình cảm, không dấu đợctình cảm khi vui, buồn, yêu ghét, dễ xúc cảm, dễ có ấn t-ợng mạnh mẽ, định kiến sâu sắc là đặc điểm nổi bậtcủa lứa tuổi thiếu niên nhi đồng Vì thần kinh hng phấnchiếm u thế, ức chế rất kém lên trẻ rất dễ bị xúc động,kích động hành vi không ổn định, rất dễ hành độngtheo cảm tính mà bản thân không kịp nhận biết hành

động đúng, sai, lợi, hại nh thế nào, bởi vậy đòi hỏi cha mẹphải có kiến thức hiểu biết về tâm sinh lý của trẻ em để

định hớng cho trẻ một cách tế nhị, không áp đặt ý muốn

Trang 26

chủ quan Bố mẹ lúc này không chỉ đóng vai trò là ngờicha hay ngời mẹ đầy đủ uy quyền mà còn phải là ngờibạn để chia sẻ và đồng cảm với những xung đột tâm lý xãhội mà trẻ đang gặp phải, để củng cố lòng tự trọng, ngờilớn cần tôn trọng ớc muốn không phụ thuộc của trẻ đồngthời cần cho chúng biết giới hạn của mọi hành vi nhằm giữ

an toàn cho chúng Lòng trung thực sự bao dung của cha

mẹ ở giai đoạn này là vô cùng cần thiết sẽ giúp cho trẻ độclập suy nghĩ, có quan hệ tốt với ngời khác giới

* Đặc điểm về sự phát triển của trẻ em:

Sự phát triển của trẻ em “Đợc hiểu là một quá trìnhbiến đổi tổng thể, cải biến toàn vẹn tổng thể sức mạnhthể chất, tinh thần và xă hội, cũng nh các năng lực của trẻ

em có tính đến các lứa tuổi” [25, tr.46] Sự phát triển vềthể chất biểu hiện sự tăng trởng về chiều cao, trọng lợng,cơ bắp, sự hoàn thiện các giác quan, sự phối hợp các vận

động, sự phát triển về tâm lý biểu hiện ở những biến

đổi cơ bản trong quá trình nhận thức, cảm xúc, ý chí, ở

sự hình thành các thuộc tính tâm lý mới của nhân cách

Sự phát triển về mặt xă hội biểu hiện ở những biến đổitrong cách c xử với những ngời xung quanh, trong việc tíchcực tham gia vào đời sống xă hội Với ý nghĩa nh vậy, nói

đến sự phát triển của trẻ em cũng là nói đến sự phát triểntoàn diện, hài hòa nhân cách của trẻ em

Sự phát triển nhân cách của trẻ diễn ra theo thời gian,mang tính quy luật, tính chu kỳ nhất định trong sự luânphiên các hình thái phản ánh các hoạt động chủ đạo Nhân

Trang 27

cách của trẻ em chỉ có thể hình thành và phát triển tronghoạt động và giao lu Hoạt động cơ bản của trẻ em là vuichơi và học tập, thông qua học tập và vui chơi trẻ em lĩnhhội đợc những giá trị văn hóa của loài ngời để biến thànhnhững thuộc tính, nhân cách của bản thân, nắm đợc cáctri thức, kỹ năng, hình thành thái độ và phát triển đợcnhững năng lực cần thiết để tham gia các loại lao động xãhội, đặc biệt là lao động sản xuất.

* Đặc điểm về sự tham gia của trẻ em:

Trớc hết, đó là việc trẻ em đợc tham gia ý kiến, bày tỏsuy nghĩ, nguyện vọng của mình đối với ngời lớn trongnhững việc liên quan đến các em Những ý kiến của các

em cần đợc ngời lớn coi trọng, xem xét trong khi quyết

định những việc liên quan, nhằm bảo đảm lợi ích tốt đẹpnhất cho trẻ em Mặt khác, đó còn là sự tham gia của trẻ

em vào các vấn đề của cuộc sống, ngay từ tuổi nhỏ vớimục đích chuẩn bị cho trẻ em trở thành những công dân

có trách nhiệm, năng động và sáng tạo Mức độ tham gianày tùy theo sự phát triển của trẻ em, nh Bác Hồ đã căn dặn

“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình", sự thamgia của trẻ em đợc coi là nhóm quyền cơ bản của trẻ emtrong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nớc ta(Điều 8) cũng nh Công ớc quốc tế về quyền trẻ em (Điều 12,

13, 14, 15, 16) Để thực hiện quyền tham gia của trẻ em, cácthành viên trong gia đình, nhà trờng, xã hội cần tạo điềukiện và khuyến khích trẻ em đợc biết về những vấn đề cóliên quan đến các em, khuyến khích và giúp đỡ các em có

Trang 28

suy nghĩ độc lập, phù hợp với những chuẩn mực giá trị đạo

đức, mạnh dạn nói lên suy nghĩ của mình đồng thời biếtlắng nghe ý kiến của các em

* Giáo dục gia đình:

Giáo dục là một trong những chức năng cơ bản của gia

đình Do sự phát triển của xã hội, nhất là của văn hóa vàvăn minh nhân loại thì chức năng giáo dục đang trở thànhmột trong những chức năng chủ yếu của gia đình Giáodục gia đình là sự tác động thờng xuyên và có mục đíchcủa những con ngời, nhất là ngời lớn trong gia đình vàtoàn bộ nếp sống của gia đình đến đứa trẻ

Mục đích của giáo dục gia đình và giáo dục xã hội(bao gồm giáo dục nhà trờng) là thống nhất với nhau Songmục tiêu giáo dục của gia đình là rất linh hoạt và thay đổitheo thời gian, phụ thuộc vào sự biến đổi và phát triểncủa trẻ, vào sự vận động phát triển của xã hội xung quanh,vào chính cuộc sống của gia đình và những định hớnggiá trị của mình

Tri thức, kỹ năng do gia đình cung cấp cho trẻ emkhông phải là những lý thuyết trừu tợng mà nó gắn liền vớicuộc sống hàng ngày, những kinh nghiệm đời thờng Tính

Trang 29

chất đúng đắn của nội dung này phụ thuộc vào trình độcủa cha mẹ và ngời lớn trong gia đình, đặc điểm đờisống gia đình và khả năng s phạm của các thành viên đó.Môi trờng gia đình là môi trờng đặc hiệu của giáo dục gia

đình trong suốt cuộc đời mỗi ngời Văn hóa gia đình vớinhiều yếu tố phong phú sâu sắc tác động tự nhiên đếnquá trình xã hội hóa cá nhân một cách hiệu quả

1.1.2.2 Trẻ em trong gia đình và trong sự phát triển của xã hội Việt Nam

Đối với gia đình, trẻ em là hạnh phúc của gia đình.Mỗi ngời làm cha làm mẹ, con cái là niềm hạnh phúc lớn lao,

là niềm hy vọng, nếu nh chúng khôn lớn khỏe mạnh, trởngthành, giúp ích cho đời, cho dân cho nớc, hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ, sống hòa thuận và hạnh phúc Ngợc lại sẽ trởthành nỗi bất hạnh lớn nếu nh con cái bị tật nguyền, vànhất là chúng bị h đốn, bất hiếu, phản phúc, hại dân, hạinớc Nói nh vậy để thấy rằng việc bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em trớc tiên là trách nhiệm và bổn phận của cha

mẹ, của mỗi gia đình Trong các tài sản của mỗi gia đìnhthì con cái là tài sản quý báu nhất Trong các tình cảm củamỗi bậc làm cha, làm mẹ thì đây là tình cảm gần gũisâu nặng nhất; trong trách nhiệm của gia đình, bố mẹthì đây là trách nhiệm trực tiếp nhất; trong các hy vọngcủa cha mẹ thì đây là hy vọng cao nhất Vì vậy, bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em phải bắt đầu từ cái nôi của gia

đình

Trang 30

Đối với xã hội và dân tộc, trẻ em là lớp công dân đặcbiệt vì các em còn nhỏ tuổi, là nguồn nhân lực tơng lai.(Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định trẻ em

là công dân việt nam dới 16 tuổi, theo Công ớc quốc tế vềquyền trẻ em thì trẻ em là những ngời dới 18 tuổi) Các emcòn ngây thơ, trong trắng, cha hoàn thiện về thể chất vàtinh thần, dễ vị tổn thơng, còn phụ thuộc, cha đủ điềukiện để tự chăm sóc và bảo vệ mình nhng các em hamhiểu biết, ham hoạt động và đầy ớc vọng Vì vậy các emcần sự yêu thơng quý trọng để đợc sống khỏe mạnh trongcuộc sống thanh bình, đợc vui chơi, đợc học tập và đợcphát triển Tơng lai của trẻ cần đợc hình thành trong sựchăm sóc, giúp đỡ, bảo vệ của ngời lớn một cách đặc biệtcho phù hợp với đặc điểm yêu cầu của lứa tuổi, phù hợp với

lý tởng xă hội với vai trò tơng lai mà các em sẽ đảm nhận

Trẻ em là những lực lợng lao động tơng lai, ngời làmchủ xă hội về mọi mặt Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minhluôn luôn đề cao vai trò những ngời chủ tơng lai của đấtnớc Bác Hồ nói: “Thiếu niên, nhi đồng là ngời chủ tơng laicủa nớc nhà… chăm sóc và giáo dục tốt các cháu là nhiệm

vụ của toàn Đảng toàn dân … vì tơng lai con em chúng ta,dân tộc ta, mọi ngời, mọi ngành phải có quyết tâm chămsóc và giáo dục các cháu bé cho tốt” [23, tr.74]

1.1.2.3 Trẻ em đợc cả thế giới quan tâm

Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, tơng lai củadân tộc, “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” Khẩu hiệu

Trang 31

đó đã và đang trở thành phơng châm hành động củanhiều quốc gia trên thế giới.

Hạnh phúc và quyền của trẻ em đã đợc Liên Hiệp Quốcquan tâm từ khi tổ chức này mới thành lập Một trongnhững hành động đầu tiên của Liên hiệp Quốc là thànhlập quỹ nhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF) vào ngày11/12/1946, ngày nay nó trở thành trụ cột chính của sựviện trợ quốc tế cho trẻ em Trong Tuyên ngôn thế giới vềquyền con ngời, Liên Hiệp Quốc đã tuyên bố rằng “Trẻ em

có quyền đợc chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt” T tởng này

đã đợc nêu ra rất sâu sắc trong bản Tuyên ngôn Giơ ne vơnăm 1924 về quyền trẻ em Tuyên ngôn năm 1959 quảquyết rằng “Loài ngời có trách nhiệm trao cho trẻ emnhững cái tốt đẹp nhất”

Trong thời gian chuẩn bị cho năm quốc tế trẻ em năm

1979, ủy ban Liên Hiệp Quốc về nhân quyền đã soạn thảomột Công ớc về quyền trẻ em Sau 10 năm sửa đổi và tuchỉnh với sự đóng góp tích cực, hiệu quả của các nớc vàcác tổ chức quốc tế, đợc các cơ quan Liên Hiệp Quốc nh ủyban về quyền con ngời và hội đồng kinh tế - xă hội chuẩn

y Công ớc đă đợc Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc chính thứcthông qua ngày 20/11/1989 Công ớc có hiệu lực và trởthành luật quốc tế từ ngày 2/09/1990 Tính đến nay đã có

195 quốc gia thành viên gia nhập hoặc phê chuẩn công ớc,nhiều hơn bất kỳ hiệp ớc nào khác về nhân quyền tronglịch sử Công ớc không chỉ là những hiệp ớc mới nhất mà đ-

Trang 32

ợc chấp nhận rộng rãi nhất về nhân quyền quy địnhnhững quyền mà trẻ em trên thế giới đợc hởng Đó là cácquyền đợc sống, đợc phát triển, quyền đợc bảo vệ vàquyền đợc tham gia Việt nam là một trong những nớc đầutiên ở Châu á phê chuẩn Công ớc này (ngày 20/2/1990) trởthành quốc gia thành viên của công ớc về quyền trẻ em.

1.2 Vai trò của gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1.2.1 Những nội dung cơ bản của việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong gia đình

Gia đình có trách nhiệm đầu tiên đối với việc nuôidỡng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Để cho trẻ emphát triển đầy đủ, hài hòa tính cách cho mình, trẻ emcần đợc lớn lên trong một gia đình ổn định, hòa thuận no

ấm, tiến bộ và hạnh phúc, đợc nuôi dỡng và phát triển trongmôi trờng gia đình an toàn, lành mạnh

Bảo vệ chăm sóc và giáo dục của gia đình có tính

đa dạng và nhiều chiều qua các quan hệ:

Cá nhân với cá nhân (cha me với con cái, ông bà vớicháu); ảnh hởng của tập thể gia đình: sự liên kết gắn bóvới nhau thông qua lối sống, nếp sống văn hóa, truyềnthống của gia đình, dòng họ tác động đến cá nhân Do

đó gia đình cũng đem lại tính đa dạng trong kiến thứccung cấp cho trẻ, cách c xử kinh nghiệm học tập, làm ăn vàhiểu biết xã hội… tính đa dạng về phơng pháp bảo vệ,chăm sóc giáo dục bằng lời nói, tình cảm yêu thơng khôngchỉ bằng lý thuyết mà bằng việc làm cụ thể để trẻ dễhiểu và làm theo

Trang 33

Đại hội Đảng lần IX cũng đặt ra yêu cầu phải “Chăm logiáo dục, bồi dỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chínhtrị, t tởng, đạo đức, lối sống, văn hóa sức khỏe, nghềnghiệp, giải quyết việc làm, phát triển tài năng và sức sángtạo, phát huy vai trò xung kích trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc” [7, tr.126]

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em:

Sức khỏe luôn là vốn quý nhất của mỗi con ngời, mỗigia đình, của toàn xã hội và đợc đánh giá là một nhân tốquan trọng trong chiến lợc phát triển nguồn nhân lực của

đất nớc; việc chăm sóc sức khỏe của mỗi ngời dân của mỗigia đình, của các ngành các cấp, của toàn thể xã hội

Theo tổ chức Y tế thế giới: Sức khỏe là một trạng tháithoải mái cả về thể chất tinh thần và xã hội chứ không đơnthuần là một trạng thái không bệnh tật

Nh vậy nói đến sức khỏe là nhấn mạnh sự phối hợp hàihòa của cả ba yếu tố: Thể chất, tinh thần và xã hội, đồngthời tác động qua lại giữa chúng với nhau hợp thành sứckhỏe của con ngời

Sức khỏe tốt hay xấu phụ thuộc phần lớn vào gia

đình, đặc biệt là ngời mẹ lúc mang thai Vì vậy ngời

mẹ phải đợc chăm sóc tốt về thể chất và tinh thần tronggiai đoạn này để thai nhi đợc phát triển khỏe mạnh; ngoài

ăn uống nghỉ ngơi ra các bà mẹ phải thực hiện các quy

định khám sức khỏe tiêm chủng theo kế hoạch của y tế cơ

sở Khi đứa trẻ ra đời và lớn lên gia đình cần quan tâm

đến ăn uống đầy đủ, vệ sinh…rèn luyện thân thể phù hợp

Trang 34

Giáo dục học tập vui chơi giải trí:

Giáo dục trẻ em ở gia đình tuy không có chơng trình

kế hoạch đợc soạn thảo thành văn bản nh ở nhà trờng, nhngvẫn có những nội dung phong phú Đó là giáo dục giá trịtruyền thống, trí tuệ, lao động, nghề truyền thống, trithức kỹ năng do gia đình cung cấp cho trẻ gắn liền vớikinh nghiệm thực tiễn cuộc sống

Trớc hết là giáo dục tính cần cù, sáng tạo, chịu thơngchịu khó, đoàn kết đạo đức truyền thống của dân tộc Đó

là những mảng giá trị truyền thống của ngời Việt Nam

Giáo dục tinh thần ham học, nâng cao tri thức cho concái trong xã hội hiện đại Trí tuệ có vai trò quan trọng đốivới sự phát triển của xã hội, vì vậy cần đầu t vật chất vàtinh thần khơi dậy khả năng học tập sáng tạo của trẻ em

Vui chơi giải trí là một nhu cầu văn hóa không thểthiếu của trẻ em “Học mà chơi, chơi mà học” Các hoạt

động vui chơi giải trí rèn luyện cho các em những phẩmchất cơ bản của trí tuệ, đạo đức, thể chất; trẻ em đợc vuichơi giải trí sẽ phát triển t duy, phân biệt đúng sai, tôntrọng kỷ luật

Hoạt động vui chơi giải trí có những nội dung hết sứcphong phú, phải tổ chức một cách khoa học làm sao khơidậy tính sáng tạo của trẻ, giúp trẻ phát triển tốt nhất cả vềthể chất lẫn tinh thần

Bảo vệ, chăm sóc trẻ em về tính mạng, nhân phẩm, danh dự:

Trang 35

Trẻ em phải đợc bảo vệ, chăm sóc ngay từ khi mới sinh

ra và đợc hởng mọi quyền lợi nh: Quyền không phân biệt

đối xử, không bị lạm dụng ngợc đãi và bị áp bức bóc lột dớimọi hình thức Bảo vệ, chăm sóc trẻ về tính mạng nhânphẩm, danh dự đã đợc ghi trong các văn bản pháp lý quốc

tế quốc gia có tính pháp lý chặt chẽ mà mọi ngời phải thựchiện

Thứ nhất, tôn trọng nhân cách và phẩm giá của trẻ, tôn

trọng quyền đợc làm ngời của trẻ, không đánh đập khôngmắng nhiếc xỉ vả, đặc biệt không đợc dùng những ngônngữ thiếu văn hóa để làm nhục trẻ

Thứ hai, không đợc mang trẻ em ra nớc ngoài bất hợp

pháp; chống bắt cóc, buôn bán trẻ em vì bất kỳ mục đíchgì hay dới hình thức nào Trẻ phải đợc bảo vệ, chống mọihình thức xâm hại, bắt các em làm những công việc gì

có thể gây nguy hại đối với sức khỏe, hoặc ảnh hởng đếnviệc học hành, sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tinh thần

đạo đức của trẻ em

Cấm xúi giục hay ép buộc trẻ tham gia bất kỳ hành vitình dục việc sử dụng có tính chất bóc lột trẻ em trong mạidâm, trong các cuộc biểu diễn có tính chất khiêu dâm, sửdụng, buôn bán các chất ma túy

Thứ ba, bảo vệ trẻ em về nhân phẩm, tính mạng phải

tuân thủ theo những quy định của pháp luật Việt Namcũng nh luật quốc tế Cá nhân, cộng đồng, gia đình vàcác tổ chức xã hội phải tuân thủ theo pháp luật đã quy

định

Trang 36

1.2.2 Vai trò của cha mẹ trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Vai trò của cha, mẹ là bảo đảm gia đình luôn ấm nobình đẳng và hạnh phúc; bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em mang tính cá biệt cụ thể cho từng trẻ Cha mẹ là ngờisinh thành vì thế biết tính nết của từng đứa con củamình, đứa con có những u điểm nào cần phát huy,những gì cần uốn nắn, nhắc nhở; giữa con trai và congái, giữa trẻ nhỏ và trẻ lớn cần có những biện pháp giáo dụckhác nhau Khoa học đã chứng minh ở giai đoạn đầu đứatrẻ tiếp thu ngôn ngữ, văn hóa, kinh nghiệm xã hội khôngphải bằng lý trí và t duy khái niệm mà đơn giản chỉ bằngnhững bắt chớc thông qua âm thanh, cử chỉ tình cảmcủa nhũng ngời xung quanh, trớc hết là cha mẹ

Trẻ em là một sinh thể còn non nớt, lúc còn nhỏ phụthuộc hoàn toàn vào sự bảo vệ, chăm sóc và giáo dục củacha mẹ Do quan hệ huyết thống, quá trình sống gần gũimột cách tự nhiên với cha mẹ vì thế cha mẹ là ngời hiểuhơn ai hết đứa con mà mình sinh ra Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục là ngời cha ngời mẹ, mỗi ngời có thiên hớng riêng

đối với đứa trẻ mà không ai có thể thay thế cho ai

Ngời mẹ “Cô giáo đầu tiên” của trẻ bằng những dòngsữa ngọt lành của chính cuộc đời của ngời mẹ, bằng lời

ru, bằng cử chỉ âu yếm ân cần chăm sóc nhân hậu, đứctính kiên nhẫn, chịu đựng cần cù, chịu thơng chịu khó…

đã gây dựng cho trẻ tình cảm yêu thơng con ngời, cảnhvật, tình yêu quê hơng đất nớc, lao động tốt Tất cả

Trang 37

những điều đó sẽ đặt nền móng cho sự hình thànhnhân cách của trẻ sau này.

ở Việt Nam, bằng những lời hát ru mang đậm bảnsắc văn hóa riêng của dân tộc, ngời mẹ đã truyền cho contất cả tình yêu thơng, sự quan tâm chăm sóc đặc biệt,bởi vì hát ru là một loại hoạt động có giá trị lớn lao đối vớitrẻ em Trải qua năm tháng trẻ em cảm nhận đợc nét đẹpcủa văn hóa gia đình, dân tộc đồng thời tình cảm tốt

đẹp này đợc nảy sinh hình thành những năng khiếu thẩm

mỹ, hớng trẻ đến cái thiện, tạo cho trẻ lòng nhân ái Đó làphẩm chất cơ bản của đạo đức con ngời, hình thức dạycon bằng những tiếng hát ru là hình thức đầu tiên manglại hiệu quả tuyệt vời về cả mặt tâm lý cũng nh mặt sinhlý

Gia đình Việt Nam, mặc dù chịu ảnh hởng nặng nềcủa t tởng Nho giáo, nhng vị trí, vai trò của ngời phụ nữtrong gia đình vẫn đợc khẳng định Điều đó trớc hếtkhẳng định bản lĩnh tự chủ của dân tộc ta trong việctiếp thu nền văn hóa ngoại nhập, hơn nữa, điều kiện củamột nớc với nền kinh tế nông nghiệp, đòi hỏi phải có sụphân công lao động giữa vợ và chồng vì thế vai trò củangời phụ nữ trong gia đình ngày càng đợc khẳng định.Văn hóa Việt Nam là văn hóa nông nghiệp trồng lúa nớc mà

đặc trng của nó trong ứng xử xã hội là a trọng tình thơngdẫn đến thái độ trọng đức, trọng văn và trọng phụ nữ.Mặt khác, đất nớc ta luôn có chiến tranh, các thế hệ contrai, ngời cha, ra trận, để lại đằng sau một hậu phơng lớn,

Trang 38

với gánh nặng đè lên đôi vai của ngời phụ nữ, ngời mẹtrong gia đình

Tuy nhiên, để giúp trẻ em phát triển hài hòa cần có sựdẫn dắt chỉ bảo của cha Cùng với mẹ ngời cha sẽ giúp chocon mình hình thành nhân cách và những giá trị tinhthần của gia đình, của dòng họ và của thân tộc Quátrình ấy diễn ra từ khi đứa trẻ mới sinh cho đến lúc trởngthành và cả đến khi lập gia đình Nếu nh trong giai đoạntuổi thơ, nhân cách của trẻ đợc hình thành chủ yếu chịu

sự tác động của ngời mẹ thì ở giai đoạn sau (thiếu nhi,thanh niên) cùng với sự tác động tình cảm của ngời mẹ, ng-

ời cha mang đến cho trẻ những thức tỉnh mới của nhâncách là lý trí, cách t duy, tính quyết đoán

Trớc hết cùng với ngời mẹ, ngời cha giáo dục nhân cáchcon cái, những giá trị tinh thần, văn hóa của gia đình, dântộc đó cũng chính là quá trình xã hội hóa con ngời Việcgiáo dục nhân cách và những giá trị văn hóa tinh thần chocon cái đợc diễn ra từ khi mới sinh cho đến khi con cái trởngthành và cả đến sau khi lập gia đình Nếu trong giai đoạntuổi thơ, vai trò quan trọng trong việc hình thành nhâncách của con cái là thuộc về ngời mẹ, thì ở giai đoạn thiếuniên thanh niên khi con bắt đầu đi học tiếp xúc với thế giớixung quanh hình thành dần những quan hệ xã hội, thì ảnhhởng giáo dục của ngời cha sẽ tăng lên Tuy nhiên nhân cáchcủa trẻ em hình thành ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắchơn trong thời kỳ này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cha

Trang 39

và mẹ, không để có tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổingợc”.

Ngời con ngoan hay h thờng diễn ra ở giai đoạn này.Khi ngời con đã đến tuổi trởng thành bản thân đã thu lợmnhững kinh nghiệm xã hội nhất định, bản sắc “Cái tôi” đãphát triển, nhân cách đã dần định hình thì việc địnhhớng nh theo học ngành nghề nào, trờng nào…vai trò củangời cha rất quan trọng nhiều khi quyết định tơng lai chocon cái sau này Bản sắc cá nhân của con đã phát triển, ýthức tự chủ đã có, việc áp đặt ý muốn của cha hay mẹtrong học tập hay trong hôn nhân sẽ dẫn đến những phảnứng làm sứt mẻ quan hệ gia đình Con cái đã có công ănviệc làm, có vợ, có chồng thì vai trò giáo dục của cha mẹ

đã giảm hẳn vì chúng đã độc lập biết suy nghĩ và chịutrách nhiệm trớc xã hội Khi đó có thể cha mẹ chỉ nên

đóng vai trò “cố vấn” bằng những kinh nghiệm trong cuộcsống, sự từng trải của cha mẹ sẽ chỉ ra cho con nhữngkhiếm khuyết để ngời con vợt khó đi đến thành công

Vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục nhân cách chocon ở tuổi thiếu niên và thanh niên là hết sức quan trọng.Trách nhiệm của những ngời làm cha làm mẹ là hết sức tolớn:

“Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra".

1.2.3 Vai trò của ông bà với việc bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em

Trang 40

ở Việt Nam bên cạnh những gia đình hạt nhân đang

có xu hớng phát triển, những gia đình truyền thống (gia

đình nhiều thế hệ) cũng còn chiếm tỉ lệ cao Cho dù gia

đình hạt nhân hay gia đình truyền thống thì vai trò của

ông bà cũng có ảnh hởng rất lớn đến trẻ em đúng với đạo lýViệt Nam “Trẻ cậy cha già cậy con” Với suy nghĩ của ngờiphơng đông sống để đức cho con cháu Hình ảnh của

ông bà đối với các cháu rất gần gũi thấm đợm tình cảm,

ông bà thờng kể truyện cổ tích cho các cháu nghe, đọcthơ ca cổ, hò, vè… chỉ bảo điều hay, khuyên bảo cáccháu, dạy dỗ các cháu sống phải biết kính trên nhờng dới, lễphép với mọi ngời, hòa nhã với bạn bè, hớng dẫn các cháu ănuống nghỉ ngơi, giữ gìn vệ sinh Khi có khuyết điểm ông

bà ân cần chỉ bảo để cháu nhìn ra đúng, sai mà sửachữa, khắc phục

Hiện nay hớng gia đình trẻ có tâm lý không muốnsống chung với ngời già, mặt khác do có dịch vụ nhà trẻmẫu giáo, trờng học, ngời giúp việc trong gia đình đã làmcho vai trò của ông bà không còn trực tiếp nh trớc đây.Tuy nhiên vấn đề này còn thuộc vào nhiều yếu tố, nhngchúng ta thấy rằng ông bà có vai trò quan trọng trong gia

đình, nó phù hợp với đạo lý của ngời Việt Nam “Uống nớcnhớ nguồn”

1.2.4.Vai trò của anh chị đối với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Ngày đăng: 01/02/2023, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chung á - Nguyễn Đình Tấn (1996), Nghiên cứu xã hội học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xã hộihọc
Tác giả: Chung á - Nguyễn Đình Tấn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
3. Văn Thị Kim Cúc (2005), "Tác động của mức độ kỳ vọng của bố mẹ tới sự đánh giá bản thân của trẻ", Tạp chí Tâm lý học (2), tr. 18-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của mức độ kỳ vọngcủa bố mẹ tới sự đánh giá bản thân của trẻ
Tác giả: Văn Thị Kim Cúc
Năm: 2005
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ơng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghịlần thứ năm Ban Chấp hành Trung ơng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
10. Lê Thanh Hà (1999), Kế thừa, phát huy những giá trịđạo đức của gia đình truyền thống trong việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế thừa, phát huy những giá trị
Tác giả: Lê Thanh Hà
Năm: 1999
11. Trần Thị Thanh Hằng (2001), Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giảm nghèotrong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Thị Thanh Hằng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
12. Đinh Thị Phơng Hoài (2001), Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ đối với đẻ con thấp cân và tử vong chu sinh ở một số vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tốnguy cơ đối với đẻ con thấp cân và tử vong chusinh ở một số vùng miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Phơng Hoài
Năm: 2001
13. Lê Công Hoàn (2005), "Nhu cầu đối với sự hình thành hành vi đạo đức ở trẻ lứa tuổi mầm non", Tạp chí Tâm lý học (4), tr. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu đối với sự hình thànhhành vi đạo đức ở trẻ lứa tuổi mầm non
Tác giả: Lê Công Hoàn
Năm: 2005
14. Nguyễn Thị Lan Hơng (2004), "Quan niệm của Ph.Ăngghen, Chủ tịch Hồ Chí Minh về gia đình và ý nghĩa của nó đối với việc nghiên cứu gia đình trong xã hội thông tin", Triết học, (11), tr.22-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm của Ph.Ăngghen, Chủ tịch Hồ Chí Minh về gia đình và ýnghĩa của nó đối với việc nghiên cứu gia đìnhtrong xã hội thông tin
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hơng
Năm: 2004
15. Đặng Cảnh Khanh (2003), "Một số suy nghĩ về phát huy vai trò của gia đình và cộng đồng trong giáo dục các giá trị truyền thống cho trẻ em", Khoa học dân số, gia đình và trẻ em (2), tr. 45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về pháthuy vai trò của gia đình và cộng đồng trong giáodục các giá trị truyền thống cho trẻ em
Tác giả: Đặng Cảnh Khanh
Năm: 2003
16. Nguyễn Thế Long (1999), Gia đình và dân tộc, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình và dân tộc
Tác giả: Nguyễn Thế Long
Nhà XB: NxbLao động
Năm: 1999
17. Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
Tác giả: Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 2005
18. A.Ma-ca-ren-cô (1978), Nói chuyện về giáo dục gia đình, Nxb Kim Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nói chuyện về giáo dục gia đình
Tác giả: A.Ma-ca-ren-cô
Nhà XB: Nxb Kim Đồng
Năm: 1978
19. C.Mác - Ph.Ăng-ghen (1995), Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác - Ph.Ăng-ghen
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 1995
20. Nguyễn Đức Mạnh (2004), "Gia đình và chăm sóc giáo dục trẻ em tuổi mầm non trong gia đình hiện nay", Khoa học về phụ nữ, (3), tr.21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình và chăm sóc giáodục trẻ em tuổi mầm non trong gia đình hiệnnay
Tác giả: Nguyễn Đức Mạnh
Năm: 2004
21. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trịquốc gia
Năm: 1995
22. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
Năm: 2000
23. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, Tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Xuất bản lần thứ 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trịquốc gia
Năm: 1996

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w