PhÇn II néi dung PAGE Më ®Çu 1 Lý do chän ®Ò tµi NghÞ quyÕt Héi nghÞ lÇn thø IV BCH TW §CSVN kho¸ VII ® chØ râ CÇn ph¶i "®æi míi PP d¹y vµ häc ë tÊt c¶ c¸c cÊp häc, bËc häc, ¸p dông nh÷ng PP GD hiÖn ®[.]
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV BCH TW ĐCSVN khoá VII đã chỉ rõ: Cần phải "đổi mới PP dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học, áp dụng những PP GD hiện đại để bồi dỡng cho HS năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề "
Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của GD là thực hiện việc nghiên cứu đổi mới PP dạy học nhằm bồi dỡng cho HS các PP nhận thức khoa học, phát triển năng lực tự giải quyết vấn
đề Thông qua hoạt động tự giác, tích cực, tự lực của bản thân, HS chiếm lĩnh kiến thức, hình thành năng lực trong quá trình dạy và học nhằm tạo ra những con ngời làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỹ thuật; có sức khoẻ, là những ngời thừa kế xây dựng tổ quốc
Muốn thực hiện đợc mục tiêu cơ bản đó cần phải giải quyết một cách đồng bộ nhiều vấn đề, trong đó có vấn
đề PP GD đào tạo Nghị quyết TWII đã chỉ rõ đổi mới mạnh mẽ PP GD đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng các PP tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học
Phơng tiện DH là một thành tố cấu trúc của quá trình
DH, nó có quan hệ mật thiết với các thành tố khác đặc biệt
là PP và hình thức tổ chức DH Thực tiễn cho thấy, các PPDH cụ thể đợc thực hiện nhờ sự giúp đỡ của phơng tiện
DH nhất định Tuy nhiên, phơng tiện DH các bộ môn ở Tiểu học nói chung và các môn học về TN-XH nói riêng vẫn mang nặng tính chất thông báo, tái hiện HS ít đợc tạo
điều kiện bồi dỡng các PP nhận thức, rèn luyện và t duy khoa học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Trang 2Với những khả năng u việt của Công nghệ ĐPT, dạy và học với sự hỗ trợ của máy tính là một trong những vấn đề đợc nhiều nhà GD và các chuyên gia Tin học rất quan tâm Sử dụng máy tính với hệ thống ĐPT (multimedia) đợc hiểu là máy tính đợc nối và điều khiển một hệ thống ĐPT gồm các thiết bị thông thờng nh đầu video, ti vi, máy ghi âm, Hệ thống này cho phép ngời sử dụng nhiều dạng truyền thông tin nh: Văn bản (text), hình hoạ (grapphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh
ở nớc ta từ năm 1994 Bộ GD đã có chủ trơng đa tin học vào nhà trờng để giảng dạy tin học, dạy các bộ môn và quản lý tr-ờng học, đồng thời nhập những PM nớc ngoài phù hợp với mục tiêu đào tạo, phù hợp với đặc điểm tâm lý và năng lực của HS nhằm nâng cao chất lợng GD Tuy nhiên các PM đợc mua ở nớc ngoài rất hiện đại nhng khi đợc đa vào sử dụng trong quá trình dạy và học ở Việt Nam thì nảy sinh nhiều vấn đề Thứ nhất, các PM đó đợc xây dựng với ngôn ngữ tiếng Anh, không thuận lợi cho GV và HS trong quá trình sử dụng Thứ hai là
ch-ơng trình học tập ở mỗi nớc khác nhau nên không thể áp dụng ngay đợc vào quá trình DH mặc dù GV có muốn sửa đổi nội dung cho phù hợp thì không thể làm đợc vì khả năng về tin học có hạn đồng thời các PM đợc mua chỉ là bộ chạy, không
có cốt để sửa đổi Thứ ba là hầu nh chỉ có các PM cho môn Toán, Sinh học, Vật lí mà ít có các PM đợc xây dựng các môn học về TN-XH ở Tiểu học
Thực tiễn DH cho thấy các môn học về TN-XH sử dụng rất nhiều kênh hình, tranh ảnh động Đây là một u thế cho việc ứng dụng công nghệ ĐPT để xây dựng bài giảng các môn này
đạt hiệu quả cao Tuy nhiên trên thực tế, những trờng đợc trang bị máy tính, mạng máy tính, kết nối Internet cha tận dụng hết khả năng u việt của các thiết bị DH hiện đại này Phần lớn các GV chỉ dừng lại ở việc xây dựng những bài giảng
Trang 3điện tử có kết nối âm thanh, hình ảnh minh hoạ Thậm chí
có GV vận dụng thái quá các phơng tiện trên nên vô hình chung biến giờ học thành buổi chiếu phim Cũng chính vì hiểu rõ đợc ứng dụng của công nghệ ĐPT trong DH nên hiện nay có nhiều bài giảng ĐPT, giáo trình điện tử, PMDH đợc làm ra bởi các thầy cô có khả năng tin học Nhng hiệu quả thực sự đến đâu thì còn là một câu hỏi lớn đang đợc xã hội và các nhà GD đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ những lý do trình bày ở trên, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học một số nội
dung các môn học về tự nhiên và xã hội ở Tiểu học bằng công nghệ đa phơng tiện" làm đề tài nghiên cứu
của luận văn
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngày nay trên thế giới, việc sử dụng computer trong DH
đã trở thành nét đặc trng của nhà trờng hiện đại Các nớc phát triển đã đạt đợc nhiều thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu xây dựng PMDH và sử dụng chúng để nâng cao chất lợng DH
Các PM đó đợc xây dựng rất hoàn chỉnh và đợc nhiều nhà GD đánh giá là thực sự có hiệu quả đối với DH Nhng hạn chế của các PM này là giá thành khá cao, đồng thời chỉ sử dụng một ngôn ngữ là tiếng Anh Do vậy nó cha thực sự đáp ứng tốt cho quá trình dạy- học của Việt Nam Việc sử dụng computer với t cách là phơng tiện DH còn là vấn đề mới mẻ.Hiện còn quá ít những gói chơng trình có thể sử dụng ở trờng phổ thông Hầu hết các PMDH ở tiểu học đã đợc xây dựng trong nớc là các chơng trình trắc nghiệm, minh hoạ (PM Sách giáo khoa điện tử, các đĩa Gia
s cho Tiểu học của SCITEC, PM tự học theo SGK cho các môn học của Công ty Tin học và nhà trờng SchoolNet, Công ty cổ
Trang 4phần Tin học Bạch Kim Các PM có nội dung phong phú và bổ ích Tiếc rằng những PM nh vậy cha đợc nhiều, cha đợc phổ biến rộng rãi và chỉ đợc xây dựng cho môn Toán, môn Ngoại ngữ ở Tiểu học và một số môn học khác của PTCS và PTTH Ngoài ra còn có một số giáo trình điện tử, bài giảng
ĐPT, PMDH đợc làm ra bởi các thầy cô có khả năng tin học và
đợc đa lên mạng Internet để các đồng nghiệp tham khảo
nh trang web của Trờng Tiểu học Cát Linh - Hà Nội, trờng Tiểu học Hoa Sen - TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên, hầu hết các bài giảng điện tử, PMDH đó đợc xây dựng bởi PM công cụ PowerPoint nhng cha tận dụng đợc hết các tính năng của PM này nên hiệu quả thực sự cha đợc nh mong muốn Cho tới nay vẫn còn rất ít các PM ứng dụng công nghệ thông tin trong DH các môn học về TN-XH ở tiểu học, đặc biệt là các
PM hỗ trợ DH bằng công nghệ ĐPT
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở tiểu học
4 Đối tợng nghiên cứu
PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở tiểu học
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở tiểu học sẽ góp phần nâng cao chất lợng DH
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng công nghệ ĐPT trong DH ở tiểu học
+ Nghiên cứu lý luận DH liên quan đến định hớng đổi mới PPDH, vai trò của PMDH trong DH ở tiểu học
+ Nghiên cứu nội dung, chơng trình SGK các môn học về TN-XH
Trang 5+ Vận dụng lý luận DH hiện đại vào việc xây dựng kịch bản PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH + Tiến hành xây dựng PM hỗ trợ một số nội dung các môn học về TN-XH bằng PM công cụ Microsoft Power Point 2003, Macromedia Flash MX 2004, Visua Basic
+ Nghiên cứu xây dựng một mô hình DH với sự hỗ trợ của PM đã xây dựng đợc
+ Soạn thảo tiến trình DH một số nội dung các môn về TN-XH với
sự hỗ trợ của PM
+ Thử nghiệm SP nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
PM đã xây dựng
7 Phơng pháp nghiên cứu
* Các PP nghiên cứu lý luận
* Các PP nghiên cứu thực tiễn: PP điều tra; PP thử nghiệm;
PP phỏng vấn; PP quan sát; PP thống kê toán học
8 Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ đợc cơ sở lý luận và thực tiễn về việc xây dựng
PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở Tiểu học
- Làm rõ đợc các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng PM hỗ trợ
DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở Tiểu học
- Đề xuất đợc quy trình xây dựng kịch bản cho PM hỗ trợ DH
- Xây dựng đợc PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học
về TN-XH ở Tiểu học (11 bài)
- Đề xuất đợc quy trình sử dụng PM đã xây dựng
9 Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm: “mở đầu”, “kết
luận”, và ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chơng 2: Xây dựng PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở Tiểu học
Chơng 3: Thử nghiệm SP
Trang 6Ngoài ra, ở cuối luận văn còn có danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục
chơng i - Cơ sở lý luận Và THựC TIễN của việc sử dụng công nghệ ĐPT hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH
ở tiểu học
I Cơ sở lý luận của việc sử dụng công nghệ ĐPT hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở tiểu học
1 Vai trò của công nghệ ĐPT trong DH
1.1 Khái quát về ĐPT
Đa phơng tiện hay multimedia là khái niệm khi sử dụng kết hợp từ hai đến ba phơng tiện trở lên Ví dụ, trong quá trình DH, ngời GV đã kết hợp nhiều phơng tiện nh: máy chiếu (projector), băng cassette, phim ảnh, video để nâng cao hiệu quả DH thì đó chính là GV đã sử dụng
ĐPT
1.2 Định nghĩa ĐPT
Theo Từ điển GD học thì "Đa phơng tiện bao gồm các thiết bị nghe nhìn hiện đại, các máy vi tính cá nhân có thể kết nối mạng, các máy chiếu, máy in, máy thu, máy phát hình ảnh và âm thanh, đợc bố trí hợp lí, có tính SP trong một không gian phù hợp với nhu cầu DH và khả năng vận hành thiết bị của ngời dạy và ngời học"
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chủ yếu
đề cập đến ĐPT trên cơ sở máy vi tính, hay nói cách khác là
đề cập đến việc sử dụng công nghệ ĐPT để xây dựng PM
hỗ trợ DH PM đợc xây dựng theo hớng tích hợp nhiều thành phần phơng tiện nh âm thanh, hình ảnh, văn bản, mô phỏng ) trong một thể thống nhất và cùng tác động với lợi
Trang 7ích đặc biệt mà từng thành phần riêng lẻ không thể thực hiện đợc
1.3 Vai trò của ĐPT
- Đa phơng tiện có rất nhiều u điểm trong DH Cũng có thể nói, qua DH và GD mà ĐPT thể hiện đợc sức mạnh của nó
+ Trớc hết, sức mạnh SP mà ĐPT thể hiện ở chỗ nó huy
động tất cả khả năng xử lí thông tin của con ngời
+ Đa phơng tiện cũng cho khả năng cung cấp một kiến thức tổng hợp và sâu sắc hơn so với chỉ dùng các SGK và giáo trình in kèm theo hình ảnh thông thờng
+ Về mặt tâm lí, với môi trờng ĐPT trên mạng internet cũng có những thuận lợi riêng (ngời học không bị mặc cảm
có lỗi, xấu hổ khi không làm đợc bài, hiểu đợc bài hoặc làm bài sai ) và nếu đợc tổ chức tốt, ĐPT sẽ cho phép ngời học truy cập, tham khảo một cách nhanh chóng, tức thời đến một kho dữ liệu khổng lồ ngay khi đang học mà không phải GV nào cũng có đợc
Đối với HS, ĐPT có những u điểm sau:
+ Kích thích đợc hứng thú học tập của HS
+ HS chủ động tiếp thu thông tin và thúc đẩy việc tìm tòi, sáng tạo
+ Với môi trờng mạng internet cho phép HS có thể làm việc theo nhịp độ riêng và tự điều khiển cách học của bản thân
Đối với GV, ĐPT có những u điểm sau:
+ Cho phép làm việc một cách sáng tạo
+ Tiết kiệm thời gian để đạt đợc mục đích DH và nhờ đó có thể khám phá nhiều chủ đề mới
+ Tăng cờng giải pháp thay thế những hoạt động học hiệu quả
+ Tăng cờng thời gian giao tiếp, thảo luận với HS
Trang 8Tóm lại, công nghệ ĐPT là môt trờng chuyển giao thông tin
đạt hiệu quả cao, nhất là trong DH Các GV có thể tìm thấy
ở ĐPT những khả năng độc đáo cho việc tổ chức dạy và học, làm cho hoạt động học trở nên hấp dẫn và sinh động hơn
2 Đặc điểm tâm sinh lí của HS Tiểu học
2.1 Đặc điểm nhận thức
HS tiểu học nhận thức thế giới xung quanh theo con đ-ờng từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
Công nghệ ĐPT giúp cho con đờng nhận thức từ trực quan sinh động phong phú hơn, hoàn thiện hơn tạo bớc
đệm vững chắc để hình thành t duy trừu tợng Dù ở giai
đoạn nhận thức nào thì cũng rất cần các phơng tiện trực quan phải sinh động, thu hút sự chú ý của HS Mà điều
đó chỉ có công nghệ ĐPT mới đáp ứng một cách hoàn hảo nhất
2.2 Đặc điểm nhân cách
So với HS mẫu giáo tình cảm của HS tiểu học đã có nội dung phong phú và bền vững hơn Tình cảm trí tuệ
đang hình thành và phát triển Các em dần dần biết chăm lo đến kết quả học tập, hài lòng khi học tập có kết quả, không hài lòng khi học kém.Việc tự đánh giá của HS tiểu học còn mang nặng màu sắc cảm tính, cha biết căn
cứ vào chuẩn để đánh giá
3 Đặc điểm của các môn học về TN-XH
Các môn học về XH là các môn học về môi trờng
TN-XH gần gũi bao quanh HS, là các môn học giúp HS tìm hiểu và nhận biết đợc các sự vật hiện tợng và nắm bắt các quy luật vận động của nó
Do đối tợng học tập của các môn học về TN-XH là các sự vật, hiện tợng của môi trờng TN-XH xung quanh, vì vậy chúng cụ thể và gần gũi Đó là các sự vật, hiện tợng mà các
em HS đã đợc tiếp xúc từ trớc khi tới trờng Hơn nữa nội dung,
Trang 9chơng trình các môn học lại đợc xây dựng theo quan điểm
đồng tâm nên những cái HS đã biết, đã đợc học luôn là cơ
sở cho việc lĩnh hội những kiến thức mới Vì vậy các môn học về TN-XH có đặc điểm là khi học tập, HS có nhiều kinh nghiệm và vốn sống để tham gia xây dựng bài học, tạo
điều kiện cho GV có thể sử dụng các PPDH phát huy đợc tính chủ động, tích cực nhận thức của HS, các em có thể tự khám phá, tự phát hiện kiến thức mới
4 Định hớng đổi mới PPDH ở tiểu học
- Phát huy cao độ tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức
- Kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo các PPDH khác nhau để đạt đợc mục tiêu DH và phù hợp với điều kiện thực tiễn
- Phát triển khả năng tự học của HS
- Kết hợp hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm
- Tăng cờng kỹ năng thực hành
- Sử dụng các phơng tiện DH hiện đại
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
- Đổi mới cách lập kế hoạch và xây dựng mục tiêu bài học
Đặc trng của đổi mới PPDH:
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy và học chú trọng rèn luyện PP tự học
- Tăng cờng hoạt động cá thể phối hợp với hoạt động hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Để thực hiện đợc các đặc trng cơ bản trên thì việc tăng cờng sử dụng các phơng tiện DH hiện đại vào DH là rất cần thiết, chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng và đề xuất việc sử dụng PM hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học bằng công
Trang 10nghệ ĐPT với t cách là một phơng tiện DH hiện đại theo những quan điểm đã nêu trên
5 Phơng tiện DH các môn học về TN-XH.
a Phơng tiện DH
Phơng tiện DH là các phơng tiện đợc sử dụng trong quá trình học,
bao gồm các đồ dùng DH, các trang thiết bị kỹ thuật dùng trong DH,
các thiết bị hỗ trợ và các điều kiện cơ sở vật chất khác
b Vai trò của phơng tiện trực quan trong quá trình DH
Quá trình DH là quá trình truyền thông bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trờng
SP thích hợp; sự tơng tác giữa ngời học và các thông tin Trong bất kì tình huống DH nào cũng có một thông điệp
đợc truyền đi Thông điệp đó thờng là một chủ đề đợc dạy, cũng có thể là các câu hỏi về nội dung cho ngời học
Phơng tiện trực quan có vai trò quan trọng trong quá trình dạy - học Nó thay thế cho những sự vật hiện tợng và các quá trình xảy trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận trực tiếp đợc Ngoài ra nó giúp cho GV phát huy
đ-ợc tất cả các giác quan của HS trong quá trình tiếp thu kiến thức, giúp cho HS nhận biết đợc quan hệ giữa các hiện t-ợng, các khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc rút ra những tri thức và vận dụng những kiến thức đã học vào
Ph ơng tiện trực quan
Thầy giáo
Học sinh
PP
Thông tin
Trang 11thực tế Nh vậy, nguồn tri thức HS thu nhận đợc trở nên
đáng tin cậy và đợc ghi nhớ lâu bền hơn
Trong đề tài này, chúng tôi đề cập đến việc xây dựng
và sử dụng PM hỗ trợ dạy - học với vai trò là một loại phơng tiện trực quan đặc biệt
c Các phơng tiện DH các môn học về TN-XH
Các môn học về TN-XH là các môn học có các yếu tố kiến thức thuộc các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Vì vậỵ, các thiết bị DH rất đa dạng về chủng loại
6 Phần mềm dạy học
6.1 Khái niệm PMDH
PMDH là phơng tiện chứa chơng trình để ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và PPDH theo các mục tiêu đã định
Nh vậy,PMDH là một loại hình phơng tiện DH nhng nó ở cấp độ cao hơn so với các loại hình phơng tiện DH trực quan khác Do đó nó trở thành phơng tiện quan trọng, tạo
điều kiện để thực hiện những đổi mới căn bản về nội dung, PPDH nhằm hình thành ở HS các năng lực làm việc, học tập và sống thích ứng đợc với môi trờng xã hội hiện đại
6.2 Phân loại PMDH
Tác giả Lê Thuận Vợng chia PMDH thành ba loại với các mức độ giá trị dạy - học khác nhau:
+ PMDH hỗ trợ bài giảng
+ PM tự học
+ PM tự học trên mạng
Theo cách phân loại trên, PM đợc xây dựng trong luận văn này thuộc mức độ phân loại thứ nhất nhng khắc phục
đợc hạn chế của nó là chúng tôi đã tạo đợc giao diện giữa
PM với ngời học, HS có thể hình thành kiến thức và luyện tập dới sự hớng dẫn của GV đồng thời tự kiểm tra, đánh giá
Trang 12việc lĩnh hội tri thức của mình thông qua tính năng thông báo kết quả của PM
6.3 Vai trò của PMDH
- PMDH là một loại hình phơng tiện DH, tạo điều kiện để thực hiện những đổi mới căn bản về nội dung, PPDH nhằm hình thành ở HS các năng lực làm việc, học tập và sống thích ứng đợc với môi trờng xã hội hiện đại
- Có khả năng cung cấp thông tin dới nhiều dạng khác nhau: hình ảnh, âm thanh, chữ viết, đoạn phim, các sơ đồ Tính tích hợp này của PMDH cho phép mở rộng khả năng biểu diễn thông tin, nâng cao tính trực quan hoá trong DH
- Có khả năng lu giữ rất lớn nhng đồng thời truy xuất cũng rất nhanh các tài liệu dạy và học Có thể lặp đi lặp lại nhiều lần phần kiến thức nào đó mà HS cha hiểu chỉ với những thao tác rất đơn giản trên máy vi tính
- Nâng cao cờng độ dạy - học, tiết kiệm thời gian trong việc hình thành một đơn vị kiến thức mới
- Thoả mãn nhu cầu hiểu biết và hứng thú học tập của HS qua khả năng biểu diễn thông tin đa dạng, phong phú, sinh
động và trực quan
- PMDH cho phép GV lựa chọn các tài liệu trực quan cần cho từng phần của bài học và sử dụng chúng rất thuận tiện trong giảng dạy
- PMDH có thể giúp HS tự tìm kiếm tri thức mới, tự ôn tập, luyện tập theo nội dung tuỳ chọn, theo các mức độ nông sâu, tuỳ thuộc vào năng lực của bản thân
- PMDH kiểm tra, đánh giá có thể giúp HS tự kiểm tra trong môi trờng hoàn toàn không có nhầm lẫn, tránh đợc những ảnh hởng tiêu cực Kiểm tra thi cử bằng máy tính
điện tử có thể cho biết kết quả một cách chính xác, khách quan trình độ của từng em HS
Trang 13Nhu cầu sử dụng các PMDH trong trờng tiểu học ngày càng lớn, hiện nay có nhiều PMDH nhng điểm lại, ta thấy
GV và các bậc phụ huynh ít quan tâm sử dụng chúng để giúp trẻ em học Điều đó chứng tỏ các PM trên phần nào cha
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu SP mặc dầu kỹ thuật đã thể hiện khá cao
Theo bài viết trên báo điện tử của tác giả Đào Thái Lai thì PMDH bậc tiểu học phải đảm bảo các yêu cầu SP sau:
1 PMDH phải phù hợp với chơng trình và sách giáo khoa bậc tiểu học
2 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS trong từng
độ tuổi
3 Về tổ chức giao diện:
Để HS và cả GV có thể hiểu và sử dụng dễ dàng, cần tạo giao diện thân thiện với trẻ, với lớp trẻ 1, 2 thì sử dụng chủ yếu là các hình tợng, với lớp 3, lớp 4, lớp 5 có sử dụng thêm các dòng menu thông báo bằng chữ đồng thời có sự giúp
đỡ cách sử dụng một cách thờng xuyên Các dòng hớng dẫn này cần ngắn gọn với cỡ chữ to và nên kèm theo hình ảnh mô tả lại quá trình sử dụng nh một mẫu
Việc tạo ra các tiểu xảo kỹ thuật nh nhấp nháy, chữ
đậm, âm thanh phải sử dụng đúng chỗ, tập trung chú ý vào thông tin định truyền đạt cho trẻ
4 PM phải phù hợp đặc điểm DH của ngời thầy và lao động học tập của HS
5 Liên kết với các PMDH các môn khác nhau tạo ra bài học
6 Định hớng phát huy tích cực của HS
7 Tính tới các hình thức DH, PPDH và các phơng tiện DH khác
8 Về ngôn ngữ trong giao tiếp
Trang 14Ngôn ngữ sử dụng phải là tiếng mẹ đẻ, có nh vậy các PM mới có cơ hội để các nhà trờng và phụ huynh HS chấp nhận và sử dụng rộng rãi
9 Yêu cầu về đánh giá
PM phải đảm bảo đánh giá theo quá trình, phải đánh giá đợc tức thời các sai lầm để có các phơng thức điều chỉnh hành động của HS
II Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng công nghệ ĐPT hỗ trợ DH một số nội dung các môn học về TN-XH ở tiểu học
1 Thực trạng trang bị các thiết bị ĐPT ở trờng Tiểu học
Phơng tiện DH đợc
trang bị
Số lợng %
2
6 Tranh ảnh, hình vẽ, biểu
đồ
122 98,
4
3 Máy chiếu overhead 60 48,
4 Máy chiếu projector 26 21
Bảng 2: Số lợng phiếu điều tra chọn câu trả lời "có" các
ph-ơng tiện DH tph-ơng ứng
Bảng số liệu trên cho thấy phần lớn phơng tiện đợc sử dụng trong DH ở trờng tiểu học là tranh ảnh, hình vẽ, biểu
Trang 15đồ, mô hình, vật thật Xét về máy móc hiện đại thì một nửa số trờng đã trang bị đợc máy chiếu overhead Tuy nhiên, phòng học đa năng với máy chiếu projector, PMDH vẫn còn ít, chỉ 1/5 số GV đợc hỏi trả lời là trờng của họ đã
đợc trang bị các phơng tiện trên
2 Thực trạng sử dụng các thiết bị ĐPT ở trờng Tiểu học
Hầu hết các GV Tiểu học cha đợc trang bị một cách có
hệ thống và bài bản về sử dụng các thiết bị ĐPT Do vậy, khá nhiều GV còn đọc sai tên các loại thiết bị đó Ngoài ra,vì điều kiện trang bị các thiết bị ĐPT của mỗi trờng Tiểu học khác nhau nên khả năng sử dụng tơng đối thành thạo các thiết bị ĐPT chỉ dừng lại ở một số ít GV ở các thành phố lớn Hơn nữa, do việc sử dụng các thiết bị ĐPT cần phải có thời gian chuẩn bị nên tâm lí của nhiều GV là ngại sử dụng Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 32,3% GV
đợc điều tra chọn câu trả lời "thờng xuyên" sử dụng các thiết bị ĐPT
Mức độ sử dụng
Số lợng %
Thờng xuyên 40 32,3 Thỉnh
thoảng
82 66,1
Bảng 3: Mức độ sử dụng các thiết bị đa phơng tiện
Với đặc thù của các môn học về TN-XH rất cần thiết phải có các phơng tiện DH thì theo nh số liệu điều tra dới đây cho thấy rất ít GV sử dụng PMDH với máy chiếu projector (13%) mà phần nhiều sử dụng tranh ảnh, hình
vẽ, biểu đồ (94%) Chúng tôi tiến hành phỏng vấn một số
GV về lí do ít sử dụng PMDH với máy chiếu projector thì