1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ Internet băng rộng của công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC)

108 638 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển dịch vụ Internet băng rộng của công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp phát triển dịch vụ Internet băng rộng của công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 3

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

6 Kết cấu của đề tài 5

1.1 Đặc điểm và xu hướng phát triển của Internet băng rộng 6

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Internet 6

1.1.2 Loại hình dịch vụ và tiện ích của dịch vụ Internet băng rộng 8

1.1.3 Xu hướng phát triển của Internet băng rộng 11

1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ Internet băng rộng 12

1.2 Nội dung kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng 14

1.2.1 Nghiên cứu và phân tích thị trường dịch vụ Internet băng rộng 14

1.2.2 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng 14

1.2.3 Huy động các nguồn lực cho kinh doanh 15

1.2.4 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến và nghiệp vụ kinh doanh 16

1.2.5 Quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh 19

Trang 2

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động Internet băng

rộng 21

1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 21

1.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 24

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh Internet băng rộng .26

1.4 Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng trên thế giới 27

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC) 30

2.1 Đặc điểm của Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) 30

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của VDC 30

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của VDC 32

2.1.3 Đặc điểm nguồn lực của VDC 35

2.2 Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC 36

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của VDC 36

2.2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC hiện nay37 2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC hiện nay 38

2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC giai đoạn 2000 -2005 40

2.3.1 Nghiên cứu thị trường Internet băng rộng 40

2.3.2 Xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của VDC 44 2.3.3 Thực trạng hoạt động hỗ trợ kinh doanh của VDC 45

2.3.4 Tổ chức hệ thống kinh doanh dịch vụ của VDC 46

2.3.5 Quản lý hoạt động kinh doanh của VDC 47

Trang 3

2.4 Đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng tại VDC 48

2.4.1 Đánh giá kết quả đạt được 48 2.4.2 Đánh giá khả năng của VDC 51 CHƯƠNG III – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC) ĐẾN NĂM 2010 56

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC 56

3.1.1 Dự báo bối cảnh tác động trong nước và quốc tế đến phát triển Internet ở Việt nam 56 3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC

3.2.5 Giải pháp về nhân lực cho phát triển kinh doanh của

Trang 4

3.2.6 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của VDC 76

3.3 Kiến nghị điều kiện để phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VDC 80

3.3.1 Kiến nghị hoàn thiện môi trường thể chế cho kinh doanh dịch vụ Internet

80

3.3.2 Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật của VDC 84 3.3.3 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) 84

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa kinh tế đangdiễn ra ngày càng nhanh chóng, lôi cuốn các quốc gia, các ngành, các lĩnhvực tham gia cuộc chơi chung Thị trường viễn thông cũng không nằm ngoàitiến trình đó, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam sẽ có thêm cơ hội tiếpcận các công nghệ tiên tiến và được thử sức trên đấu trường quốc tế, một sânchơi rộng và bình đẳng hơn Tuy nhiên, các doanh nghiệp viễn thông cũngphải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp viễnthông Việt Nam mà cả với các tập đoàn viễn thông lớn trên thế giới ViệcViệt Nam là thành viên của WTO sẽ thúc đẩy thị trường viễn thông phát triểnnhưng cũng là thách thức to lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ, đặc biệt là dịch

vụ internet nói chung và dịch vụ internet băng rộng nói riêng Để có thể đứngvững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp viễnthông Việt Nam cần có những giải pháp phù hợp và linh hoạt trong từng giaiđoạn

Trước tình hình đó, Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) - với tưcách là đơn vị chủ trì dịch vụ internet băng rộng đang đứng trước sức ép cạnhtranh mạnh mẽ, đòi hỏi phải đổi mới kinh doanh và phát triển ổn định

Internet có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội,

đã được khẳng định cả về lý luận và thực tiễn Trong đó, dịch vụ internet băng rộng có vai trò quan trọng giúp cho việc tiếp cận, chuyển tải thông tin

một cách nhanh chóng Việc nhận thức được bản chất và các quy luật vậnđộng của nó và áp dụng chúng trong việc hoạch định các giải pháp nhằm phát

triển kinh doanh là hết sức cấp thiết và quan trọng Bởi vậy tôi chọn vấn đề :

“Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty

Trang 6

Điện toán và truyền số liệu (VDC)” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu những cơ sở lý luận để phát triển kinh doanh dịch vụInternet băng rộng Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet băngrộng của Công ty VDC, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủkhác trong việc kinh doanh các dịch vụ cùng loại Từ đó đề xuất giải phápnhằm phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng một cách hiệu quảtrong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2010

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn kinh doanh dịch vụ internetbăng rộng

4 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như duy vật lịch sử,duy vật biện chứng, các phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, phươngpháp đối chiếu, khái quát hoá, trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê và tư liệucủa ngành viễn thông nói chung và của Công ty VDC nói riêng để phân tích,

Trang 7

đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thựctiễn đề tài có những đóng góp sau:

Trước hết luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Internet băngrộng, đưa ra cái nhìn tổng thể, khách quan về sự tồn tại và phát triển kinhdoanh của Internet băng rộng tại Việt nam và đối với VDC Phân tích thựctrạng những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển kinh doanhdịch vụ Internet băng rộng của VDC Đây được coi là những cơ sở quan trọng

để qua đó định hướng cũng như xác định giải pháp phát triển kinh doanh dịch

vụ inetrnet băng rộng của VDC trong tương lai

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, Luận vănđược chia thành ba chương:

Chương I - Lý luận chung về kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng.

Chương II - Thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty

Điện toán và Truyền số liệu (VDC)

Chương III - Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ

Internet băng rộng của VDC đến năm 2010.

Trang 8

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ

INTERNET BĂNG RỘNG

1.1 Đặc điểm và xu hướng phát triển của Internet băng rộng

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Internet

1.1.1.1 Khái niệm chung

Theo khái niệm chung nhất, Internet là một hệ thống gồm các mạngthông tin máy tính được liên kết với nhau trên phạm vi toàn cầu theo giaothức TCP/IP thông qua các hệ thống kênh viễn thông

Dịch vụ Internet là dịch vụ do mạng Internet cung cấp.

Các chủ thể tham gia:

o IXP (Internet Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet

o ISP (Internet Service Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ Internet

o ICP (Internet Content Provider) - Nhà cung cấp nội dung thông tintrên Internet

o Tầng truy cập (Access layer) làm chức năng kết nối các terminal(Thiết bị đầu cuối/người sử dụng) với Internet nó bao gồm các điểmtruy cập

Trang 9

o Tầng dịch vụ (Service layer) được tạo bởi các máy tính chủ cungcấp dịch vụ

1.1.1.2 Vai trò của Internet

Cho tới nay chúng ta có thể thấy Internet đã hiện diện và là công cụ hỗtrợ đắc lực trong hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Ở các nước pháttriển, Internet đã trở thành một trong những phương tiện cung cấp thông tinlớn nhất, vượt qua các phương tiện thông tin truyền thống như TV, đài phátthanh, báo chí, v.v

Trong mô hình của thế giới mới, Internet sẽ trở thành một trong số nhữngphương tiện trao đổi thông tin chính cho tất cả các ngành, lĩnh vực của cácquốc gia cũng như trên phạm vi toàn thế giới Các hệ thống Thương mại điện

tử Commerce), Ngân hàng điện tử Bank), Chính phủ điện tử Government), v.v hiện đang được nghiên cứu áp dụng và triển khai tại cácquốc gia và trong một tương lai không xa sẽ trở thành phổ biến trên phạm vitoàn thế giới

(E-Ngày nay, 95% nền kinh tế tài chính nằm trong một thế giới ảo, nơi mànhững trọng tâm áp lực và sự đầu cơ quốc tế có một sức nặng cực kỳ lớn.Việc mua bán hàng hoá, dịch vụ đã được chuyển hoá lên mạng (Điện tử hoá).Các hình thức thanh toán qua mạng tạo điều kiện cho việc hình thành thế giới

ảo Thế giới ảo ở đây được tạo ra để các hoạt động kinh tế xã hội có thể diễn

ra mà không cần tiến hành tại hiện trường mà hoàn toàn thông qua mạng sốliệu hoá hữu quan Ví dụ, thông qua mạng Internet cùng đối tác thiết lập công

ty (Gọi là công ty ảo), xử lý công cụ (Văn phòng ảo), mua bán sản phẩm dịch

vụ (Thị trường ảo),

Mạng chữ số hoá (Internet là trọng tâm) làm cho việc sản xuất, cung cấp,tiêu thụ có quan hệ trực tiếp với nhau và làm mất đi chức năng môi giới trung

Trang 10

gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng Những người môi giới trunggian trong hoạt động kinh tế, bao gồm đại lý buôn bán, người kinh doanhbuôn bán, những người bán buôn, bán lẻ và nhân viên quản lý của họ cần phảichuyển ngành hoặc tiến hành chức năng trung gian theo phương thức mới(Theo phương nằm ngang, dưới hình thức mạng lưới và sử dụng kỹ thuật điềukhiển, liên lạc) Người sản xuất có thể kịp thời hiểu được nhu cầu của kháchhàng, sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra phù hợp với tiêu thụ và nhu cầu, hơn nữangười tiêu dùng có thể tham gia quá trình sản xuất thực tế, lựa chọn, thiết kế

và sản xuất ra những sản phẩm thích hợp với khẩu vị và nhu cầu của mình

1.1.2 Loại hình dịch vụ và tiện ích của dịch vụ Internet băng rộng

Dịch vụ Internet băng rộng là dịch vụ cho phép người sử dụng truy cậpinternet với tốc độ cao Tùy theo công nghệ mà có nhiều loại hình dịch vụkhác nhau

Dịch vụ Internet trực tiếp- Leased line:

Đây là dịch vụ Internet được cung cấp thông qua việc thiết lập 01 đườngtruyền cho các công ty hay văn phòng có nhu cầu sử dụng Internet tốc độ caomột cách thường xuyên

Tiện ích của dịch vụ:

Kết nối Internet 24h/24 bằng các đường kết nối trực tiếp, antoàn, tin cậy với tốc độ cao dự phòng tốt trên nền mạng trụcInternet quốc gia

Thu nhận và tổng hợp thông tin trên phạm vi toàn cầu, liên lạchiệu quả và tiết kiệm với các khách hàng và các đối tác kinhdoanh của bạn

Trang 11

Tham gia vào Thương mại điện tử một cách nhanh chóng bằngcách mở ra cho mình những kênh phân phối bán hàng trênInternet.

Khởi tạo không hạn chế các hộp thư cho nhân viên trong côngty

Tự cập nhật, kiểm soát các thông tin trên Website của mình

Có thể cho phép các máy khác truy nhập từ xa qua đường up

Dial-Phù hợp với các tổ chức, doanh nghiệpThường xuyên sử dụng Internet

Trao đổi thông tin với dung lượng lớnYêu cầu cao về tốc độ truy nhập

Dịch vụ ADSL

Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cho phép khách hàng truy nhậpInternet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đốixứng ADSL

Tiện ích của dịch vụ :

Luôn luôn sẵn sàng (always on): vì số liệu truyền đi độc lậpvới việc gọi điện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luônsẵn sàng

Dễ dùng, không còn phải quay số, không vào mạng/Ra mạng,không qua mạng điện thoại công cộng – Không phải trả cướcnội hạt

Ưu điểm về tốc độ kết nối: - Truy nhập Internet với tốc độ cao (Tốc độ tối đa truy cập có thể lên đến 8Mbps cho đường tải dữliệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên) Rất phù

Trang 12

hợp với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tintrên Internet

Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏiphải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo

từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc,hội nghị truyền hình, …

Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối Không tín hiệu bận, không thời gian chờ

Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó

Truy nhập Internet tốc độ cao

Chủ động quản lý được các mức sử dụng theo nhu cầu

Dịch vụ IoTV:

Trang 13

Là dịch vụ cho phép khách hàng truy cập internet tốc độ cao quamạng truyền hình cáp

Mạng truyền hình cáp rất linh hoạt và dễ dàng trong triển khai

mở rộng, căn cứ trên tình tình phát triển thực tế của số thuê bao

WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) -Giải pháp băng rộng không dây cự ly xa:

WiMax là mạng truy cập internet băng rộng không dây phủ sóng mộtvùng rộng lớn

Trang 14

nhanh và có hiệu quả kinh tế cao hơn và đáp ứng được các yêucầu về chất lượng.

WiMAX có những ưu thế vượt trội so với các công nghệ cungcấp dịch vụ băng thông rộng hiện nay về tốc độ truyền dữ liệu vàgiá cả thấp do cung cấp các dịch vụ trên nền IP

Có khả năng truy nhập từ xa, tốc độ dữ liệu cao đáp ứng đa dạngcác dịch vụ như Internet tốc độ cao, thoại qua IP, videoluồng/chơi game trực tuyến cùng với các ứng dụng cộng thêmcho doanh nghiệp như hội nghị video và giám sát video, mạngriêng ảo bảo mật

WiMAX phù hợp với các ứng dụng truy cập xách tay, với sự hợpnhất trong các máy tính xách tay và PDA

1.1.3 Xu hướng phát triển của Internet băng rộng

Có thể nói chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của Công nghệ Thông tin

và Internet là lĩnh vực phát triển nhanh nhất của ngành công nghệ này trongnhững năm gần đây Lưu lượng dữ liệu truyền tải trên Internet đang phát triểnmạnh và nó đã vượt lưu lượng dữ liệu thoại trong năm 2000 và sẽ tăng lêngấp hơn 10 lần vào năm 2010 Lưu lượng trên Internet tăng lên gấp hơn 2 lầnhàng năm trong khi lưu lượng thoại chỉ tăng khoảng 7%

Tốc độ phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ trên Internet diễn ra

vô cùng nhanh Trước đây, khi nói đến Internet, người ta thường nhắc đến mail, truyền file, trình duyệt web Ngày nay, chúng ta thường nghe thấynhững khái niệm như: Kho dữ liệu khổng lồ, kho tri thức nhân loại, điểm hội

E-tụ công nghệ, không biên giới, thế giới ảo, xa lộ thông tin, Như vậy, sự biếnđổi về tính chất và đặc điểm của Internet là hoàn toàn đúng theo quan điểmcủa chủ nghĩa duy vật biện chứng Trong sự vận động và phát triển, sự biến

Trang 15

đổi về lượng đã chuyển hoá sang sự biến đổi về chất Việc xem xét quy luậtvận động của Internet trong mối quan hệ lượng và chất theo các giai đoạnphát triển của nó sẽ cho chúng ta có khả năng nhìn nhận được bản chất các xuhướng phát triển của Internet trong tương lai

Xu hướng hội tụ điện tử-viễn thông-tin học đã và đang diễn ra nhanhchóng mà Internet trở thành điểm hội tụ công nghệ Điều này khiến cho sựảnh hưởng của hệ thống truyền thông này ngày càng trở nên mạnh mẽ đối vớihầu hết các lĩnh vực kinh tế-xã hội Chỉ tiêu số người sử dụng internet và mật

độ người sử dụng Internet trong một quốc gia đã không những là một chỉ tiêu

để đánh giá các giá trị phúc lợi hay trình độ dân trí của quốc gia đó mà cònđược coi như một lợi thế so sánh giữa các nền kinh tế trong kinh tế thế giới

1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ Internet băng rộng

Dịch vụ internet băng rộng là một trong những sản phẩm của dịch vụviễn thông nên có có đầy đủ các đặc tính của sản phẩm dịch vụ viễn thôngnhư sau:

Tính vô hình của sản phẩm

Sản phẩm dịch vụ viễn thông là hiệu quả của quá trình truyền đưa tin tức

từ người gửi đến người nhận Do vậy nó không phải là một vật phẩm cụ thể.Khách hàng không nhìn thấy, không nghe thấy, không sờ thấy, không ngửithấy! Có nghĩa là sản phẩm dịch vụ viễn thông không hấp dẫn trực tiếp đếncác giác quan của khách hàng

Đây chính là một nhược điểm lớn của sản phẩm dịch vụ viễn thông, vìkhách hàng khó nhận thức được về chất lượng, công dụng, lợi ích và kháchhàng khó bị hấp dẫn Do vậy bán các dịch vụ dịch vụ viễn thông khó hơn, đòihỏi nghệ thuật bán hàng cao hơn

Trang 16

Quá trình tiêu dùng và cung cấp dịch vụ xảy ra đồng thời, với sự tham gia của cả khách hàng và giao dịch viên

Khi khách hàng đến quầy giao dịch thì quá trình mua bán và tiêu dùngbắt đầu xảy ra đồng thời Do vậy người giao dịch viên đóng hai vai: Khai thácviên và người bán hàng Muốn vậy họ phải được đào tạo cả hai lĩnh vực lànghiệp vụ khai thác và tâm lý giao tiếp, kỹ thuật bán hàng

Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào tâm trạng của của giao dịch viên Dovậy, khách hàng thích gặp người bán hàng quen, tin cậy để mua mới yên tâm

Đó là các công đoạn đi, đến, quá giang

Như vậy, một nơi làm mất khách hàng thì các nơi khác cũng mất theo.Cho nên mọi đơn vị trong hệ thống đều phải nỗ lực làm cho khách hàng hàilòng, bất kể đôí với người nhận hay người gửi, là đối tượng phục vụ hay kinhdoanh Phải thay mặt cho các đơn vị khác trong hệ thống để giúp đỡ hay nhậnlỗi với khách hàng Phải tuân thủ chính xác các thể lệ quy trình khai thácthống nhất trên cả nước

Đối với mạng lưới viễn thông quốc tế, để có thể đáp ứng nhu cầu củakhách hàng quốc tế, thì mạng lưới cũng phải đồng bộ, vì nếu chỉ có một vàiquốc gia có mạng lưới hiện đại thì cũng không đáp ứng nhu cầu cuả kháchhàng quốc tế trong trào lưu hội nhập Do vậy đã xuất hiện các liên doanh liênkết giữa các nhà khai thác viễn thông để tạo ra một mạng lưới thống nhất toàncầu

Các dịch vụ viễn thông là không thể dự trữ được

Trang 17

Dịch vụ thì không thể sản xuất hàng loạt trước để dự trữ khi có nhu cầucao thì mang ra bán, hoặc chuyển từ nơi có nhu cầu thấp sang bán nơi có nhucầu cao để bán Trong khi đó thì nhu cầu của khách hàng lại không đồng đềugiữa các giờ trong ngày, giữa các ngày trong tuần và giữa các địa phươngkhác nhau

Mạng lưới, dung lượng các thiết bị truyền dẫn, chuyển mạch nếu để dưthừa thì vẫn phải tính khấu hao theo thời gian

Giá trị mỗi lần giao dịch nhỏ

Mỗi lần bán một dịch vụ viễn thông chẳng thu được là bao Do vậyngười bán hàng phải kiên trì, năng nhặt chặt bị Hơn nữa, cần phải có nhiềukhách hàng quen gắn bó, trung thành thì mới mong có doanh thu cao

Không phải tất cả các dịch vụ đều cần thiết cấp bách đối với tất cả các khách hàng.

Nhu cầu cấp bách là nhu cầu cần được đáp ứng ngay Do vậy khách hàng

có thể vượt qua các cản trở để mua

Nhu cầu chưa cấp bách là nhu cầu có thể hoãn lại tiêu dùng sau, nếu rẻ,tiện lợi, vui vẻ thì mua, không thì thôi Mỗi loại dịch vụ viễn thông có thể làcấp thiết đối với nhóm khách hàng này, nhưng lại không cấp bách đối vớinhóm khách hàng kia

Chí phí cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ khác nhau tại các địa phương khác nhau Tương quan cung cầu dịch vụ cũng khác nhau tại

các địa phương khác nhau Tuy nhiên, không thể đem dịch vụ được sảnxuất ở nơi có chi phí thấp sang bán nơi có chi phí cao

Chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Do vậy khi

quy mô sản xuất tăng thì giá thành dịch vụ giảm, tức là sản xuất dịch vụviễn thông tuân theo quy luật hiệu quả theo quy mô

Trang 18

Tuy nhiên, dịch vụ Internet băng rộng là dịch vụ luôn đòi hỏi chấtlượng cao và mang tính liên tục, đối tượng khách hàng phải sử dụng thànhthạo máy vi tính và có trình độ học vấn cũng như trình độ ngoại khá cao sovới khách hàng của các dịch vụ viễn thông khác Đồng thời các khách hàngnày thường yêu cầu cao và đòi hỏi khắt khe đối với chất lượng dịch vụ.

1.2 Nội dung kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng

1.2.1 Nghiên cứu và phân tích thị trường dịch vụ Internet băng

rộng

Trước hết, Internet băng rộng được đặc trưng bởi nhiều lợi thế về côngnghệ cũng như các đặc tính mở rộng (Tính không biên giới, khả năng tích hợpcác công nghệ khác, được cả thế giới sử dụng, ) Việc xác định những tiệních mà Internet băng rộng có khả năng đem lại cho người tiêu dùng phù hợpvới điều kiện của họ cũng chính là việc xác định nhu cầu thị trường đối vớidịch vụ này

Không có một doanh nghiệp nào đảm bảo rằng họ có thể cung cấp tất

cả các dịch vụ mà Internet có khả năng đáp ứng, do vậy việc xác định nhu cầuthị trường (Nó mang tính đặc trưng cho từng thị trường, từng nhóm kháchhàng và cho từng giai đoạn lịch sử) được coi như là điều kiện tiên quyết đểxác định rõ đối tượng kinh doanh cũng như cung cấp các cơ sở cần thiết đểxác định các biện pháp sản xuất kinh doanh, quản trị các nguồn lực

1.2.2 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh dịch vụ

Internet băng rộng

Cùng với sự phát triển như vũ bão của lĩnh vực công nghệ cao này, kinhdoanh Internet băng rộng trở thành ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởnglớn nhất hiện nay Và kèm theo đó là môi trường kinh doanh đầy biến độngvới những cơ hội rất hấp dẫn và những rủi ro khó lường trước được Các nhà

Trang 19

quản trị ngày càng ý thức về tầm quan trọng của việc đưa mô hình quản lýchiến lược và quản lý kế hoạch kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh

Về bản chất, mô hình quản lý này dựa trên việc dự báo những biếnđộng của môi trường kinh doanh để tổ chức các bước đi của mình sao chohiệu quả nhất Tuy nhiên, mô hình quản lý theo kiểu này không phải tất cả cácdoanh nghiệp đều có thể thực hiện được với kết quả tốt Đặc biệt trong lĩnhvực kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng, khi mà các yếu tố ảnh hưởng quánhiều cùng với những biến động thường xuyên của môi trường kinh doanhcàng đòi hỏi những chi phí lớn cũng như việc tổ chức thực hiện quản lý chiếnlược trở nên phức tạp hơn

Như vậy, việc áp dụng mô hình quản lý chiến lược trong kinh doanhdịch vụ Internet băng rộng là rất cần thiết và sự thành công của nó chủ yếuphụ thuộc vào: Hệ thống thu thập và xử lý thông tin của doanh nghiệp, sứcmạnh về tài chính, sức mạnh về nhân lực của doanh nghiệp

1.2.3 Huy động các nguồn lực cho kinh doanh

Mục đích của quản trị là việc tối ưu hoá các nguồn lực để đạt được mụcđích của tổ chức (Mà cốt lõi là lợi nhuận) Việc tối ưu hoá các nguồn lực xét

về bản chất chính là việc sử dụng hợp lý các nguồn lực nhắm vào các mụctiêu theo những kế hoạch, chiến lược của tổ chức Huy động và sử dụng hợp

lý các nguồn lực được xem xét như một nghệ thuật của nhà quản trị

Do mức độ tác động của Internet băng rộng, đối với xã hội là rất lớn,các nhà quản trị kinh doanh Internet ngoài việc cân đối các nguồn nội lực, họthường phải rất chú trọng đến các nguồn lực bên ngoài Việc vận động Chínhphủ và các đối tượng hữu quan khác ủng hộ các chính sách phát triển Internet,đặc biệt là Internet băng rộng của mình là một công việc hết sức quan trọng

Trang 20

của nhà quản trị kinh doanh dịch vụ Internet trong việc huy động các nguồnlực.

Sơ đồ mục tiêu kinh doanh (Xem hình 1.1 - Phần phụ lục) diễn giải mối

quan hệ giữa mục tiêu kinh doanh với các biện pháp thực hiện trong việc cânđối với các nguồn lực Để hoạch định chính xác mục tiêu kinh doanh, các tổchức thường phải xem xét đầy đủ các yếu tố của môi trường kinh doanh vàcân đối với các nguồn lực Tại đây tôi muốn diễn tả một khía cạnh nhỏ với giảđịnh rằng các yếu tố về môi trường kinh doanh đã được xem xét đầy đủ

Việc cân đối giữa các nguồn lực của tổ chức nhằm tối ưu hoá sự kếthợp giữa chúng với nhau (bởi vì các nguồn lực là có hạn) Với các nguồn lực

có hạn, một tổ chức bất kỳ khi hoạch định các mục tiêu bao giờ cũng phải cânnhắc đến rất nhiều yếu tố (Thứ tự ưu tiên, độ rủi ro, ) Các nhà phân tích đặttên cho công việc này là phân tích “ma trận danh mục vốn đầu tư”

Tóm lại, hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng cầnđược gắn chặt với thị trường, cân đối với các nguồn lực và được hoạch địnhtheo hướng sẵn sàng đón nhận các cơ hội và thách thức do phản ứng của môitrường kinh doanh tạo ra Công tác hoạch định ở đây để chuẩn bị tất cả các

điều kiện cần thiết (với nguồn lực hạn chế) nhằm chủ động thực hiện các mục

tiêu đã xác định khi mà sự biến động của môi trường kinh doanh không vượt

quá biên độ dự báo.

1.2.4 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến và nghiệp vụ kinh

doanh

1.2.1.1 Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗ trợ

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là công cụ để doanh nghiệp thực hiệnchương trình truyền thông marketing Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợpđòi hỏi phải lựa chọn và phối hợp các kênh truyền thông khác nhau để đạt

Trang 21

được các mục tiêu xúc tiến trong marketing hỗn hợp

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp cần phải kết hợp các kênh truyền thông màdoanh nghiệp dùng để thông tin với thị trường mục tiêu Khách hàng có thểnhận được nội dung các thông điệp truyền thông marketing từ hai nguồnchính là các nguồn bên trong và các nguồn bên ngoài Nguồn bên ngoài baogồm các lời khuyên truyền miệng từ bạn bè, từ báo chí Nguồn từ bên trongdoanh nghiệp bao gồm các thông điệp từ các chức năng marketing truyềnthống ( từ các kênh truyền thông hai chiều giữa nhân viên bán hàng và kháchhàng, và các kênh truyền thông một chiều là quảng cáo) và các nguồn tin từcác nhân viên phục vụ sản xuất ở tuyến đầu Đối với lĩnh vực dịch vụ, kháchhàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chiến lược xúc tiến hỗn hợp cóphạm vi hoạt động rộng hơn so với lĩnh vực sản xuất Các nhân viên khai thác

ở tuyến đầu là những kênh truyền thông có giá trị

Một đặc trưng quan trọng khác nữa cần quan tâm là dịch vụ đang ở giaiđoạn nào cuả chu kỳ sống của nó Ở giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sống, khimục tiêu chủ yếu là tăng sự nhận biết của khách hàng về dịch vụ mới thìquảng cáo và quan hệ với công chúng là các kênh truyền thông quan trọngnhất Khuyến mại có thể được dùng để kích thích khách hàng dùng thử, vàtrong một số trường hợp bán hàng cá nhân để mở rộng khả năng tiếp cận thịtrường Trong giai đoạn tăng trưởng của dịch vụ, việc sử dụng các kênhtruyền thông xuất phát từ nhà sản xuất thường giảm xuống Lý do là cácthông điệp truyền miệng từ các khách hàng quen có vai trò truyền thông tíchcực Tuy nhiên, cạnh tranh cũng bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này và tiếptục gia tăng ở các giai đoạn sau, do vậy cũng cần phải tăng cường các hoạtđộng quảng cáo và khuyến mại cùng với sự gia tăng của cạnh tranh Cuốicùng, vào giai đoạn suy thoái quảng cáo và khuyến mại phải giảm xuống,mặc dầu các hoạt động khuyến mại vẫn có tác dụng

Trang 22

1.2.1.4 Bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là một thành tố quan trọng trong chiến lược truyềnthông hỗn hợp Đây là dạng truyền thông 2 chiều, là quá trình tương tác trựctiếp giữa khách hàng và người bán hàng qua đó người bán tìm hiểu, khám phá

và đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng Qua bán hàng cá nhân cóthể xây dựng mối quan hệ thân thiện, lâu dài giữa khách hàng và doanhnghiệp Tiếp xúc cá nhân cũng tạo ra cảm giác có nghĩa vụ của người bán đápứng nhu cầu khách hàng

Bán hàng trực tiếp là hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao, cho phépngười bán phản ứng linh hoạt đáp ứng các nhu câù khác nhau của khách hàng,tiết kiệm thời gian cho họ

1.2.1.5 Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác với khách hàng qua các

Trang 23

phương tiện khác nhau nhằm tạo ra và khai thác mối quan hệ trực tiếp giữanhà cung cấp dịch vụ và khách hàng Trong những năm gần đây, marketingtrực tiếp được sử dụng nhiều trong hoạt động xúc tiến dịch vụ nhờ xuất hiệnnhiều công nghệ mới giúp cho các doanh nghiệp định hướng các thông điệpchính xác đến các thị trường mục tiêu.

Có hai hình thức marketing trực tiếp được sử dụng nhiều bởi các nhàcung cấp dịch vụ là Telemarketing và thư trực tiếp

Telemarketing (marketing từ xa) là loại hình truyền thông hai chiều sửdụng phương tiện viễn thông hiện đại để giao tiếp với khách hàng Khi nhàcung cấp dịch vụ chủ động thông tin với khách hàng thì được gọi là

“Telemarketing ra ngoài” (Outbound Telemarketing) Khi khách hàng chủđộng thông tin với nhà cung cấp thì gọi là “Telemarketing từ ngoài vào”(Telemarketing inbound)

Thư trực tiếp là hình thức quảng cáo trực tiếp qua Bưu chính, giúp cácdoanh nghiệp phân phát các tài liệu quảng cáo đến các nhóm khách hàng tiềmnăng mục tiêu Ngày càng có nhiều doanh nghiệp dịch vụ sử dụng thư trựctiếp trong hoạt động xúc tiến

1.2.1.6 Quan hệ với công chúng

Quan hệ với công chúng là một công cụ xúc tiến gián tiếp nhằm mục đích xâydựng một hình ảnh tốt đẹp trong con mắt công chúng về doanh nghiệp và dịch

vụ của nó Vì dịch vụ có tính vô hình và đánh giá về nó mang nhiều tính chủquan, do vậy quan hệ với công chúng có vai trò quan trọng vì nó thúc đẩyhình thức thông tin truyền miệng về doanh nghiệp và dịch vụ

1.2.1.7 Tài trợ

Một phương pháp mà các doanh nghiệp dịch vụ có thể sử dụng để tạo ra

Trang 24

hình ảnh cho các dịch vụ của họ là gắn liền hình ảnh cuả doanh nghiệp vàdịch vụ với các sự kiện, hoạt động thu hút sự chú ý của công chúng Tài trợchính là một công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện điều đó

Tài trợ là việc doanh nghiệp đầu tư cho một sự kiện, hoạt động văn hoá,

xã hội, thể thao, từ thiện… thu hút sự quan tâm của công chúng, qua đódoanh nghiệp nâng cao được uy tín, tiếng tăm và nhận biết của xã hội

1.2.4 Quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Quản trị kinh doanh thương mại phải quản trị vốn, chi phí, hàng hoá vànhân sự trong kinh doanh thương mại Thực tế, chúng ta xem xét công tác nàynhư một thể thống nhất của tổ chức, tuy nhiên khi nghiên cứu, chúng ta táchchúng ra cho rõ ràng

Quản trị vốn xét về bản chất là việc xây dựng kế hoạch vốn, thực hiệnvốn, kiểm soát và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Việc cân đối vốn và thayđổi cơ cấu vốn, thay đổi cơ cấu vốn đầu tư sẽ gây ảnh hưởng quyết định đếncác sự thay đổi chiến lược của doanh nghiệp Điều này lại càng có ý nghĩa đốivới lĩnh vực Internet băng rộng khi mà các hãng kinh doanh luôn phải đầu tưđổi mới công nghệ, mở rộng và phát triển kinh doanh

Quản trị phí là việc xây dựng kế hoạch chi phí, theo dõi và tính toánđúng đắn các khoản chi phí, tiết kiệm chi phí, đánh giá hiệu quả chi phí Đâychính là cơ sở quan trọng để xác định cơ cấu chi phí Cơ cấu chi phí này cóảnh hưởng quyết định đến việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh dịch

vụ theo những mục tiêu của từng thời kỳ kinh doanh (Đặc biệt đối với nhữngngành kinh doanh đầy tính cạnh tranh và có sự biến động mạnh như Internetbăng rộng)

Quản trị hàng hoá (dịch vụ) nhằm mục tiêu nắm rõ đối tượng kinh doanhcủa mình, xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với chu kỳ sống của hàng

Trang 25

hoá (dịch vụ), triển khai các công tác thực hiện mục tiêu kinh doanh Các con

số thống kê cho thấy các dịch vụ internet có chu kỳ sống rất ngắn và có xuhướng giảm dần chu kỳ sống đối với các dịch vụ mới Như vậy, nhiệm vụ đốivới quản trị hàng hoá (dịch vụ) trong kinh doanh dịch vụ internet đòi hỏi ởnhà quản trị rất nhiều hiểu biết về thị trường, công nghệ và đòi hỏi bộ máy tổchức của doanh nghiệp phải được vận hành hết sức chơn chu

Quản trị nhân sự trong các ngành công nghệ cao đang thực sự là vấn đềnan giải Yếu tố con người đã và đang đóng vai trò then chốt đối với bất kỳ tổchức nào Việc hoạch định các chính sách về nhân sự cũng như thực hiện cácchính sách đó là một trong những yếu tố mang tính chiến lược của tổ chức.Yếu tố này có ảnh hưởng vô cùng lớn đối với khả năng cạnh tranh cũng nhưviệc phát triển ổn định của tổ chức

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh, sau đây là môt số chỉ tiêu chủ yếu:

- Tổng lợi nhuận tăng (giảm) qua các năm Chỉ tiêu này cho biết mức

tăng trưởng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp

- Doanh lợi theo vốn qua các năm = Vonluudong Tongloinhu binhquanna ancuanam m*100Chỉ tiêu này cho biết một động vốn bỏ ra đem lại cho Doanh nghiệp baonhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh lợi theo chi phí qua các năm = Tongloinhu Tongchiphi ancuanam nam *100Chỉ tiêu này cho biết một động chi phí đem lại cho Doanh nghiệp baonhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh lợi theo doanh thu qua các năm = Tongloinhu Tongdoanht ancuanam hunam *100

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết một động doanh thu đem lại cho Doanh nghiệp baonhiêu đồng lợi nhuận.

- Vòng quay đồng vốn= Vonluudong Tongdoanht binhquanna hunam m

Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng đồng vốn

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động Internet băng rộng

Việc xác định, đánh giá các nhân tố và chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinhdoanh Internet băng rộng là vô cùng quan trọng Phân tích các nhân tố ảnhhưởng giúp chúng ta tìm hiểu nguồn gốc tạo ra kết quả các hoạt động kinhdoanh thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu kinh doanh

1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Có nhiều nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Sau đây chúng ta chỉ xem xét một số nhân tố cơ bản:

1.3.1.1 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các hãng kinh doanh.Tuy có nhiều số liệu, song việc dự báo kinh tế không phải là khoa học chínhxác Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố như giai đoạntrong chu kỳ kinh tế, nguồn cung cấp tiền, xu hướng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãisuất vay ngân hàng, mức độ thất nghiệp, kiểm soát giá/tiền công, cán cânthanh toán Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các hãng cần phải chọn lọc

để nhận biết các tác động cụ thế ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hãng Mỗiyếu tố trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ Ví dụ trạng thái của chu kỳ kinh tế

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ internet (tổng cầu) vàđặc biệt là tổng mức đầu tư

Trang 27

1.3.1.2 Yếu tố chính phủ và chính trị

Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạtđộng của các doanh nghiệp Các hãng kinh doanh phải tuân theo các quy địnhquản lý của Nhà nước Nhà nước quản lý bằng pháp luật Do vai trò củainternet rất lớn, nên hầu hết chính phủ các nước đều có những quy định mà họcho là cần thiết để phục vụ các mục tiêu phù hợp với ý trí của mình Nhữngquy định này có thế đến rất bất ngờ và nó bao giờ cũng được xem như một cơhội hoặc nguy cơ Yếu tố chính phủ và chính trị chủ yếu gồm các quy định vềcho khách hàng vay tiêu dùng, các quy định về chống độc quyền, các luậtđiều chỉnh lĩnh vực kinh doanh, các sắc luật về thuế, mức độ ổn định về chínhtrị, Ví dụ “Chỉ thị 58-BCT của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng côngnghệ thông tin” đã tạo ra một cơ hội rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp kinhdoanh internet tại Việt nam

1.3.1.3 Yếu tố xã hội

Yếu tố xã hội chủ yếu tác động đến kinh doanh internet của một hãngbao gồm quan điểm về mức sống, phong cách sống, ước vọng sự nghiệp, tínhtích cực tiêu dùng, tỷ lệ tăng dân số, Đặc điểm của các yếu tố này là biếnđổi rất chậm nên khó nhận biết Nhưng sự ảnh hưởng của nó thường tạo ranhững chuẩn mực đạo đức mới và tác động trực tiếp vào sự biến đổi của nhucầu tiêu dùng và hành vi mua bán Ví dụ sự du nhập của phong trào học quamạng (Distance learning) tại Mỹ đã làm tăng đáng kể nhu cầu sử dụnginternet và tạo ra rất nhiều cơ hội cho các hãng kinh doanh

1.3.1.4 Yếu tố công nghệ

Với đặc trưng là ngành công nghệ cao, yếu tố này có ảnh hưởng hết sứclớn tới các hoạt động kinh doanh internet Sự xuất hiện của một công nghệ

Trang 28

mới có thể tạo ra khả năng cung cấp hàng loạt các dịch vụ mới hay tạo racùng một dịch vụ với chất lượng tốt hơn với giá thành rẻ hơn Các con sốthống kê gần đây cho thấy chu kỳ sống của công nghệ internet ngày càngngắn, đây thực sự là một thách thức lớn Điều này khiến cho các hãng kinhdoanh internet luôn phải hoạch định để thu hồi vốn nhanh Còn các hãng đếnsau lại có lợi thế cạnh tranh của người đến sau khi mà có thể đầu tư ngaynhững công nghệ mới

1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh

Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với cáchãng do nhiều nguyên nhân Mức độ cạnh tranh sẽ quyết định tính phức tạptrong công tác hoạch định và thực hiện các biện pháp mở rộng và phát triểncủa hãng Mức độ này phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như sốlượng hãng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chiphí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm Có lẽ không có một lĩnh vựckinh doanh nào (từ trước đến nay) mang tính cạnh tranh khốc liệt như Internetbăng rộng Sự ra đời liên tục của các công ty tham gia kinh doanh dịch vụinternet đồng thời có hàng loạt các công ty khác bị phá sản Những con số nàyđược thống kê là ở mức kỷ lục Mức độ tăng trưởng của ngành kinh doanhinternet luôn hấp dẫn các nhà đầu tư Mức độ cạnh tranh mang tính toàn cầukèm theo là sự biến động vô cùng nhanh chóng của môi trường kinh doanh đãlàm cho không biết bao nhiêu hãng phát triển với tốc độ kinh khủng và đócũng là nguyên nhân thất bại của rất nhiều hãng khác

1.3.1.6 Khách hàng

Khách hàng được xem xét như một bộ phận không thể tách rời của môitrường cạnh tranh Nhu cầu của họ được thể hiện thông qua các đòi hỏi vềchất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng trả giá của họ Riêng với Internet

Trang 29

băng rộng, việc chuyển sang sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp khác khônggây tốn kém đã khiến cho họ có những lợi thế nhất định Thêm vào đó, cácđối thủ luôn đưa ra những biện pháp nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình.Việc phân tích và tìm hiểu khách hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trongviệc hoạch định các chiến lược marketing

1.3.1.7 Các đối tượng hữu quan

Các đối tượng hữu quan bao gồm nhóm chủ sở hữu, nhóm những người

mà hãng quan tâm nhưng không quan tâm đến hãng, nhóm những người quantâm đến hãng và xã hội Các đối tượng hữu quan có thể ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đối với các hoạt động của hãng Một ví dụ là việc cân đốiquyền lợi của chủ sở hữu (cổ đông) với người lao động đôi khi làm các cấplãnh đạo hãng khó xử Khi internet băng rộng có ảnh hưởng lớn đến hầu hếtcác hoạt động kinh tế-xã hội thì các đối tượng khách quan càng nhiều và tỷ lệthuận theo đó là việc cân đối quyền lợi giữa họ với nhau càng trở nên phứctạp Một ví dụ là đôi khi dư luận hay giới báo chí có thể làm cho uy tín củamột hãng kinh doanh Internet gặp nhiều phiền toái Đặc biệt là họ có thể đưa

ra các yêu sách đối với chính phủ và buộc chính phủ phải đưa ra những quyđịnh, luật lệ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụInternet

1.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Hoàn cảnh nội tại của hãng bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bêntrong của hãng (Nguồn nhân lực, khả năng tài chính, nền nếp tổ chức, chínhsách nghiên cứu phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật, ) Có thể khẳng định rằngtất cả các yếu tố bên trong của hãng đều có ảnh hưởng nhất định vào việc đảmbảo thực hiện mục tiêu đặt ra Việc kết hợp hài hoà các yếu tố này được hiểunhư khái niệm phát huy các ưu điểm, hạn chế các nhược điểm nhằm đạt được

Trang 30

lợi thế tối đa

Nhân tố con người

Nhân tố con người tác động đến sức cạnh tranh của hàng hoá thông quacác yếu tố năng suất lao động, sự sáng tạo, ý thức chấp hành kỷ luật, thái độphục vụ khách hàng… và ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao chất lượngsản phẩm, chi phí sản xuất… Đối với kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng,yếu tố con người (nguồn nhân lực) đã và đóng vai trò quyết định Sự thànhcông và thất bại của hãng ngày càng bị phụ thuộc nhiều hơn vào các chínhsách đãi ngộ và thu hút nhân tài Tất cả các hoạt động của hãng đều trực tiếphoặc gián tiếp do con người quản lý, vận hành và khai thác Quy mô của hãngcàng lớn thì yếu tố này lại có vai trò càng lớn

Khả năng tài chính

Cũng như bất kì lĩnh vực kinh doanh nào, một doanh nghiệp nếu có tiềmlực tài chính lớn sẽ có thuận lợi trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh, đuổichiến lược cạnh tranh dài hạn, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao sứccạnh tranh của hàng hoá như đổi mới công nghệ, đầu tư mua sắm trang thiết

bị để đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành hay tăng cườngquảng cáo và xúc tiến bán hàng để khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm,tăng doanh thu, củng cố vị trí của mình trên thị trường

Sự phù hợp của công nghệ

Tình trạng, trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mộtcách sâu sắc tới sức cạnh tranh của hàng hoá Đó là yếu tố vật chất quan trọngbậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đếnchất lượng, năng suất sản xuất cũng như giá thành và giá bán sản phẩm Mộtdoanh nghiệp có công nghệ phù hợp sẽ có một lợi thế cạnh tranh rất lớn sovới các đối thủ cạnh tranh do có chi phí sản xuất thấp, chất lượng hàng hoá

Trang 31

cao, mẫu mã đẹp Ngược lại, doanh nghiệp sẽ bị bất lợi trong cạnh tranh khi

họ chỉ có công nghiệp lạc hậu

Chiến lược kinh doanh

Tuy sức cạnh tranh của hàng hoá là tính trừu tượng, có thể thay đổi theothời gian và không gian, nhưng nó không thể nằm ngoài các định hướng, mụctiêu của doanh nghiệp Mục tiêu đề ra của doanh nghiệp không chỉ là tăng lợinhuận mà còn phải tìm một chỗ đứng thích hợp nhưng vững chắc trong thịtrường, đặc biệt khi càng ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trẻ hơn, mạnhhơn, năng động hơn và được sự hỗ trợ rất nhiều của khoa học công nghệ hiệnđại Để có được kết quả khả quan trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó thìdoanh nghiệp phải thực hiện tốt các công tác nghiên cứu, đánh giá tổng quátthị trường; phân tích khả năng của doanh nghiệp; lựa chọn và phân đoạn thịtrường nước ngoài, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh… với những chiến lượcMarketing và chiến lược thị trường Quốc tế nhằm cụ thể hoá định hướng hoạtđộng và phát triển cho doanh nghiệp nhằm mục đích khai thác lợi thế và nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm

Uy tín của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có uy tín với khách hàng thì đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp đó có được lợi thế trong cạnh tranh Uy tín doanh nghiệp đượcxây dựng dựa trên chất lượng, giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ sau bánhàng, thời gian giao hàng, giá trị sử dụng của sản phẩm, quy mô của doanhnghiệp… Với uy tín của mình doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, chịunhiều chi phí nếu muốn lôi kéo khách hàng của doanh nghiệp

Trang 32

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh Internet băng

rộng

Có rất nhiều các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ internetbăng rộng Trong phần này, tôi chỉ giới thiệu một vài chỉ tiêu chính Các chỉtiêu này có thể dùng để đánh giá tổng thể các hoạt động kinh doanh dịch vụInternet băng rộng của một hãng hoặc để đánh giá hoạt động kinh doanh củamột dịch vụ mà hãng tham gia cung cấp

1.3.3.1 Số thuê bao

Số thuê bao là chỉ tiêu được xác định bằng số lượng khách hàng đăng ký

sử dụng dịch vụ Chỉ tiêu này được coi là đã lỗi thời Nó chỉ được đưa ra khi

mà internet chưa thực sự phát triển

Ngày nay người ta bắt đầu sử dụng khái niệm “Số người sử dụng” đểthay thế cho chỉ tiêu “Số thuê bao” Người sử dụng bao gồm tất cả nhữngkhách hàng (thống kê được) đang sử dụng dịch vụ Internet băng rộng củahãng tại một thời điểm nào đó Chỉ tiêu này có ý nghĩa trong việc xác định thịphần, đánh giá chất lượng dịch vụ và công tác marketing của nhà cung cấpdịch vụ (ISP)

1.3.3.2 Thời lượng truy nhập

Thời lượng truy cập là tổng số thời gian mà khách hàng đã truy cập vào

Internet thông qua mạng của một nhà cung cấp dịch vụ (hoặc tổng dung lượng

mà khách hàng tải về từ internet-down load) trong một chu kỳ tính toán(Thường là một tháng) Chỉ tiêu này xác định cường độ sử dụng dịch vụ

Số lượt truy cập là tổng số lần truy cập vào một địa chỉ trên Internet

(không phụ thuộc vào thời gian khai thác của một lần) được thống kê trongmột chu kỳ tính toán (Thường là một tháng) Chỉ số này xác định mức độ hấp

Trang 33

dẫn của dịch vụ được cung cấp trên Internet qua địa chỉ đó

1.3.3.3 Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị (tính bằng tiền) mà hãng thu được từ hoạt động

kinh doanh dịch vụ internet băng rộng Khi phân tích doanh thu, người ta cònxem xét thêm những chỉ tiêu khác như cơ cấu doanh thu, tỷ lệ doanh thu trêntổng vốn, tỷ lệ doanh thu trên vốn lưu động

1.3.3.4 Lợi nhuận

Lợi nhuận là tổng giá trị mà hãng thu được (tính bằng tiền) sau khi đã trừ

đi tất cả các chi phí Các chỉ tiêu khác như tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu, tỷ lệlợi nhuận trên tổng vốn cũng được xem xét để điều chỉnh các mục tiêu kinhdoanh

Ngoài ra có thể xem xét một số chỉ tiêu khác như : Năng suất lao động ;Vòng quay vốn lưu động ;

1.4 Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng trên thế giới

Hàn Quốc vẫn là thị trường dẫn đầu thế giới dựa trên mật độ (hơn 25%)nhưng năm 2005 sự tăng trưởng này đã có vẻ chững lại và có thể bị ĐanMạch và Hà Lan vượt qua trong nay mai Cả hai nước này hiện có mật độ truycập băng rộng là 23%

Trong khi đó thị trường băng rộng phát triển nóng nhất hiện giờ là TrungĐông và châu Phi (MEA) và Đông Âu Cả hai khu vực này hiện chỉ chiếmmột phần rất nhỏ bé của miếng bánh thị trường băng rộng (Trung Đông vàMEA 1%, Đông Âu 2%) nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới,95,9% và 92,7% năm 2005

Không có dữ liệu nào cho thấy khu vực châu á Thái Bình Dương giảm

Trang 34

bớt nhiệt tình trong cuộc đua băng rộng Đông Nam á tăng trưởng45,4%/năm Trung Quốc có thêm 11,7 triệu thuê bao băng rộng mới năm

2005 trong tổng số 18,7 triệu thuê bao mới phát triển của toàn châu á năm

2005 Ấn Độ có mức tăng trưởng hàng năm 3 con số, tăng 222% năm 2005.Philippines tăng trưởng ở mức gần 250%

Theo số liệu thống kê, doanh thu từ thương mại điện tử trên toàn thế giớitrong năm 2000 là gần 280 tỷ USD, năm 2001 là gần 480 USD, năm 2002 làgần 825 tỷ USD, năm 2003 là hơn 1.400 tỷ USD, năm 2004 là gần 2.400 tỷUSD và ước tính trong năm 2005 là gần 4.000 tỷ USD Các số liệu này chothấy thương mại điện tử tăng trưởng gần 70% mỗi năm Cũng theo thống kê,trong năm 2002, chi phí dành cho quảng cáo trên Internet của toàn thế giới là

23 tỷ USD, trong đó châu Á đã chi ba tỷ USD cho quảng cáo trên Internet.Một trong những nước đang phát triển ở châu Á thành công trong việc pháttriển thương mại điện tử là Trung Quốc Công ty IResearch vừa đưa ra mộtnghiên cứu cho biết, tổng doanh số quảng cáo trực tuyến của Trung Quốc đãvượt qua ba tỷ Nhân dân tệ trong năm 2005, tức khoảng 374 triệu USD Thịtrường quảng cáo trực tuyến ở Trung Quốc hiện đang có tốc độ tăng trưởngthuộc dạng hàng đầu thế giới với tổng doanh số năm 2005 là 3,13 tỷ Nhân dân

tệ, tăng 77,1% so với năm 2004 và tăng đến 760% so với năm 2001 Tỷ lệ củaquảng cáo trực tuyến trong tổng doanh số quảng cáo đã tăng từ 0,5% trongnăm 2001 đến 2,3% trong năm 2005 IResearch dự báo rằng quảng cáo trựctuyến ở Trung Quốc trong năm 2006 sẽ đạt gần đến năm tỷ Nhân dân tệ vàcon số này sẽ là 36,7 tỷ Nhân dân tệ, tức khoảng bốn tỷ USD, vào năm 2010.Chuyển dần sang mua bán trực tuyến Ở châu Âu, Pháp là một nước đi đầutrong phát triển thương mại điện tử Theo số liệu thống kê tại Pháp, đã có hơn15.000 người dân nước này chi mỗi năm 25% thu nhập cho các hoạt độngthương mại điện tử

Trang 36

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

(VDC)

2.1 Đặc điểm của Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC)

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của VDC

2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của VDC

Theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty được phê chuẩn tạiquyết định số 199/HĐQT-TC ngày 20/07/1996 của Hội đồng quản trị Tổngcông ty Bưu chính viễn thông Việt nam (Nay là Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam) và Giấy phép đăng ký kinh doanh số 109883 do Bộ Kếhoạch và Đầu tư cấp ngày 20/6/1995 (giấy phép mới), Công ty Điện toán vàTruyền số liệu hoạt động trên các lĩnh vực tin học, Internet và truyền số liệuvới các sản phẩm và dịch vụ chính:

phạm vi toàn quốc và tới hơn 150 nước trên thế giới

- Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ trên cơ sở giao thức IP vớimạng trục quốc gia bao phủ trên tất cả các tỉnh thành phố toàn quốc

- Các dịch vụ trên Web và thương mại điện tử (E-Commerce)

- Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử

- Các dịch vụ Multimedia : phát thanh, truyền hình trên mạng

- Dịch vụ điện thoại Gọi 171, Fax qua giao thức Internet (VoIP, FoIP)

- Dịch vụ truyền báo - viễn ấn và chế bản-xuất bản điện tử, E-Publishing

- Các sản phẩm và dịch vụ tin học, giải pháp tích hợp

Trang 37

- Đào tạo, tư vấn, khảo sát thiết kế, xây lắp, bảo trì chuyên ngành tin họctruyền số liệu.

- Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các phần mềm tin học, vật

tư, thiết bị công nghệ thông tin

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VDC

Về bộ máy tổ chức Công ty VDC được tổ chức thành Khối Văn phòngCông ty và 03 Trung tâm tại 3 miền đất nước hoạt động trải rộng trên khắplãnh thổ Việt Nam, cụ thể:

- Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực I - VDC1 chịu tráchnhiệm hoạt động, quản lý và khai thác mạng lưới, thị trường từ Hà Tĩnh trở ra

đến Khánh Hoà và Tây Nguyên (13 tỉnh thành).

Về bộ máy chức năng giúp việc cho giám đốc, Công ty VDC có 18phòng ban tại văn phòng Công ty, trong đó có các chức năng giúp việc chínhnhư kinh doanh, tổ chức lao động, kế hoạch, kế toán tài chính, kỹ thuật điềuhành, đầu tư phát triển, quản lý tin học, các phòng, ban còn lại cũng trựctiếp tham gia vào hoạt động sản xuất do giám đốc Công ty chỉ đạo như phòngTích hợp hệ thống, báo điện tử, phòng dịch vụ trực tuyến, Trong đó, chứcnăng quản lý các hoạt động marketing chung của toàn Công ty được giao cho

phòng Kinh doanh Công ty (Xem hình 2.1- Phần phụ lục).

Các Trung tâm cũng được tổ chức theo mô hình giống Công ty với haikhối chính là khối quản lý (các phòng ban chức năng) và khối trực tiếp sản

Trang 38

xuất (các ban, đài, đội sản xuất) Trong đó, chức năng quản lý và thực hiệnhoạt động marketing trên địa bàn của các TT quản lý là do các phòng kinhdoanh của các TT đảm nhận Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm trước Giámđốc Công ty về điều hành quản lý và thực hiện để đạt kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại khu vực mình phụ trách.

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của VDC

Do chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực truyền số liệu (Data) nên hiện naycác dịch vụ của VDC cung cấp chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệ IP vàcông nghệ truyền số liệu khác (như X.25, Frame relay, )

2.1.2.1 Dịch vụ VNN/Internet

Dịch vụ VNN/Internet là tên gọi chung của dịch vụ Internet tại ViệtNam của VNPT giao cho Công ty VDC khai thác và quản lý Được chínhthức cung cấp từ tháng 12/1997, VNN/Internet cung cấp cho khách hàng khảnăng truy cập Internet với nhiều hình thức và mức dịch vụ khác nhau theo hainhóm dịch vụ: Dịch vụ Internet Dialup gồm: VNN1260, VNN1268,VNN1269, VNN Card; và Dịch vụ tốc độ cao (Dịch vụ Internet trực tiếp vàdịch vụ MegaVNN)

a Dịch vụ VNN/Internet trực tiếp- Leased line:

Đây là dịch vụ Internet được cung cấp thông qua việc thiết lập 01 đườngtruyền cho các công ty hay văn phòng có nhu cầu sử dụng Internet tốc độ caomột cách thường xuyên Dịch vụ này phù hợp với các tổ chức, doanh nghiệp:

- Thường xuyên sử dụng Internet

- Trao đổi thông tin với dung lượng lớn

- Yêu cầu cao về tốc độ truy nhập

Trang 39

b Dịch vụ VNN/Internet gián tiếp có các loại hình sau:

- VNN1260: Là dịch vụ Internet gián tiếp cho phép khách hàng truynhập Internet bằng Modem qua mạng điện thoại công cộng (PSTN), truynhập qua số thoại 1260, có tài khoản (account) và mật khẩu (password)riêng theo tuỳ chọn của khách hàng Đây là dịch vụ Internet dạng thuê baotrả sau và là hình thức truy nhập đầu tiên do VDC cung cấp Đối tượngkhách hàng chủ yếu của dịch vụ này là các cá nhân sử dụng riêng lẻ, các

cơ quan, văn phòng truy nhập Internet mà chưa có điều kiện xây dựngmạng cục bộ

- VNN1269: Dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet bằngModem qua mạng điện thoại, truy nhập qua số thoại 1269, sử dụng chungmột account và password “VNN1269” Đây là dịch vụ Internet dạng thuêbao trả sau, cước phí được in chung trên hoá đơn điện thoại của kháchhàng

- VNN1268: Là dịch vụ Internet gián tiếp cho phép khách hàng truynhập Internet bằng Modem qua mạng điện thoại (PSTN), truy nhập qua sốthoại 1268, sử dụng chung account và password “VNN1268” Khách hàng

sử dụng dịch vụ này để truy nhập các Website phạm vi trong nước Đây làdịch vụ Internet dạng thuê bao trả sau, cước phí được in chung trên hoáđơn điện thoại của khách hàng

- VNN1260-P (Internet Card): Là dịch vụ truy nhập Internet bằng Modemqua mạng điện thoại (PSTN), sử dụng các thẻ Internet trả trước (Internetcard) được qui định theo từng mức giá, khách hàng sử dụng account vàpassword sau khi có Internet card Đây là dịch vụ Internet dạng thuê baotrả trước, có chế độ sử dụng qua web, khách hàng được cung cấp một hộpthư điện tử khi đăng ký dịch vụ Dịch vụ được cung cấp tại 64/64 Tỉnh

Trang 40

c Dịch vụ Mega VNN

- Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN của Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp và giao cho VDC chủ trìdịch vụ Dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ caodựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL

- Tên gọi và Logo dịch vụ : Dịch vụ MegaVNN

2.1.2.2 Các dịch vụ gia tăng trên Internet

Dịch vụ giá trị gia tăng của VDC cung cấp khá đa dạng và nhiều nhưng

do hiện nay tỷ trọng doanh thu chưa cao nên chưa được chú ý đúng mức mớichỉ dừng lại ở các dịch vụ theo tên chứ chưa có quy hoạch dịch vụ theo nhóm,

- Nhóm dịch vụ VNMail: là tên gọi chung cho các loại hình dịch vụ thưđiện tử do VDC cung cấp trên thị trường Việt Nam, dịch vụ này bao gồm các

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính năm 2001 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm
2. Báo cáo tài chính năm 2002 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm
3. Báo cáo tài chính năm 2003 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm
4. Báo cáo tài chính năm 2004 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm
5. Báo cáo tài chính năm 2005 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm
6. Báo cáo tài chính năm 2006 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm
7. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2001 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm
8. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2002 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm
9. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2003 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm
10. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2004 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm
11. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2005 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm
12. Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2006 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch năm
13. Báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường năm 2006 – Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường năm
14. Bộ luật hình sự (1999) - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật hình sự (1999) -
16. Chiến lược phát triển viễn thông đến 2010 và định hướng đến 2020 - Quyết định số: 158/2001/QÐ-TTg ngày 18/10/2001của Thủ tướng chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển viễn thông đến 2010 và định hướng đến 2020
17. Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 - Quyết định số: 246/2005/QĐ- TTg ngày 06/10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
18. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại – PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang – TS. Nguyễn Thừa Lộc (1999), Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại –
Tác giả: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại – PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang – TS. Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
20. Giáo trình Kinh tế thương mại – GS.TS Đặng Đình Đào – GS.TS. Hoàng Đức Thân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại –
21. Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại – Khoa thương mại trường đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại –
22. Hướng dẫn thi hành nghị định số 55/2001/NĐ-CP về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập, kết nối và ứng dụng Internet trong bưu chính viễn thông - Thông tư số 04/2001/TT-TCBĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thi hành nghị định số 55/2001/NĐ-CP về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập, kết nối và ứng dụng Internet trong bưu chính viễn thông

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w