1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa tại bệnh viện hữu nghị việt đức

75 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Áp Xe Ruột Thừa Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức
Tác giả Lê Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. BS. Dương Trọng Hiền
Trường học Đại Học Y Dược - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Y khoa
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Fitz quan sát thấy triệu chứng của 209 trường hợp viêm phúc mạc tương tự triệu chứng của 257 trường hợp quan sát thấy ruột thừa thủng, và khuyến cáo rằng cắt ruột thừa là phương pháp điề

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

LÊ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

ÁP XE RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN

HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH Y ĐA KHOA

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

ÁP XE RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện và không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi là hoàn toàn trung thực và đề tài này không trùng với bất cứ đề tài nào đã công

bố

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung của đề tài này

Hà Nội, ngày tháng 06 năm 2022

Sinh viên

Lê Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em muốn bày tỏ lời cảm ơn đến

Thầy giáo TS Dương Trọng Hiền, Chủ nhiệm Bộ môn Ngoại khoa – Trường

Đại học Y dược – Đại học quốc gia Hà Nội là người thầy trực tiếp hướng dẫn

em, thầy luôn tâm huyết chỉ bảo, đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình hoàn thành bài khoá luận

Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban lãnh đạo, Trung tâm đào tạo

và chỉ đạo tuyến, Phòng kế hoạch – tổng hợp, khoa Phẫu thuật cấp cứu Tiêu hoá – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và những nhân viên của phòng lưu trữ hồ

sơ đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng Công tác và quản lý sinh viên, Phòng Đào tạo trường Đại học Y dược – Đại học quốc gia

Hà Nội đã tạo môi trường thuận lợi cho em được học tập và nghiên cứu trong suốt 6 năm dưới mái trường

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới những người bạn của tôi, những người bạn cùng lớp, cùng tổ đã luôn giúp đỡ để tôi hoàn thành bài khoá luận một cách tốt nhất

Cuối cùng, kết quả học tập này con xin kính tặng Bố, Mẹ, Chị gái - những người cả cuộc đời đã luôn vất vả hy sinh, tạo mọi điều kiện tốt nhất để con được học hành, phấn đấu, là chỗ dựa cho con những lúc mệt mỏi, khó khăn nhất

Hà nội, ngày tháng 06 năm 2022

Sinh viên

Lê Anh Tuấn

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIÊT TẮT

BN : Bệnh nhân

VRT : Viêm ruột thừa

AXRT : Áp xe ruột thừa

SÂ : Siêu âm

THA : Tăng huyết áp

ĐTĐ : Đái tháo đường

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VIÊM RUỘT THỪA VÀ ÁP XE RUỘT THỪA 3

1.2 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ RUỘT THỪA 4

1.2.1 Phôi thai học 4

1.2.2 Giải phẫu ruột thừa 4

1.2.3 Sinh lý ruột thừa 6

1.3 ÁP XE RUỘT THỪA 7

1.3.1 Triệu chứng lâm sàng 7

1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh áp xe ruột thừa 9

1.3.2.1 Siêu âm 9

1.3.2.2 Chụp cắt lớp vi tính 10

1.3.3 Cận lâm sàng khác 10

1.3.3.1 Công thức máu 11

1.3.3.2 Vi sinh áp xe ruột thừa 11

1.3.4 Biến chứng của áp xe ruột thừa 11

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 11

1.4.1 Nguyên tắc điều trị 11

1.4.2 Nội khoa 12

1.4.3 Ngoại khoa 15

1.4.3.1 Mổ nội soi cắt ruột thừa 15

1.4.3.2 Mổ mở cắt ruột thừa 18

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 21

2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán áp xe ruột thừa 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 7

2.2.2 Cỡ mẫu 22

2.3 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 22

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của áp xe ruột thừa 22

2.3.2 Nghiên cứu kết quả điều trị áp xe ruột thừa không phẫu thuật 24

2.3.3 Nghiên cứu kết quả điều trị áp xe ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi 25

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 26

2.5 XỬ LÍ SỐ LIỆU 27

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ÁP XE RUỘT THỪA 28

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 32

3.2 Kết quả điều trị 37

3.2.1 Nội khoa 37

3.2.2 Ngoại khoa 42

3.2.3 Tỷ lệ giữa các phương pháp điều trị 45

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 46

4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA ÁP XE RUỘT THỪA 46 4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 46

4.2 Đánh giá kết quả điều trị 51

4.2.1 Nội khoa 51

4.2.2 Ngoại khoa 52

4.2.3 So sánh các phương pháp điều trị áp xe ruột thừa 54

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 55

5.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của BN áp xe ruột thừa 55

5.1.1 Đặc điểm chung 55

5.1.2 Triệu chứng lâm sàng 55

5.1.3 Cận lâm sàng 56

5.2 Đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức 56 5.2.1 Kết quả điều trị áp xe ruột thừa ở nhóm điều trị nội khoa 56

5.2.2 Kết quả điều trị áp xe ruột thừa ở nhóm điều trị ngoại khoa 57

Trang 8

CHƯƠNG VI: KIẾN NGHỊ 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 28

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 29

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo địa dư 30

Bảng 3.4: Đặc điểm tiền sử bệnh nhân 31

Bảng 3.5: Tiền sử dùng kháng sinh trước vào viện 31

Bảng 3.6: Thời gian đau bụng đến khi vào viện 32

Bảng 3.7: Triệu chứng cơ năng 33

Bảng 3.8: Nhiệt độ vào viện 34

Bảng 3.9: Triệu chứng thực thể 34

Bảng 3.10: Xét nghiệm công thức máu vào viện 35

Bảng 3.11: Kích thước ổ áp xe lúc vào viện 36

Bảng 3.12: Số ngày nằm viện 37

Bảng 3.13: Theo dõi nhiệt độ 38

Bảng 3.14: Công thức máu theo dõi 38

Bảng 3.15: Khám lâm sàng và siêu âm theo dõi 39

Bảng 3.16: Kết quả điều trị kháng sinh đơn thuần 40

Bảng 3.17: Kết quả phân lập 6 mẫu mủ áp xe ruột thừa 41

Bảng 3.18: Kết quả điều trị sớm nội khoa 42

Bảng 3.19: Thời gian trung tiện trở lại sau phẫu thuật 42

Bảng 3.20: Thời gian ăn lỏng lại sau phẫu thuật 43

Bảng 3.21: Biến chứng sau mổ 43

Bảng 3.22: Thời gian nằm viện sau phẫu thuật 44

Bảng 3.23: Kết quả sớm điều trị điều trị ngoại khoa 44

Bảng 3.24: Tỷ lệ giữa các phương pháp điều trị 45

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các vị trí của ruột thừa 5

Hình 1.2: Giải phẫu manh tràng và ruột thừa 6

Hình 1.3: Áp xe ruột thừa trên SÂ 9

Hình 1.4: Áp xe ruột thừa trên CLVT 10

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Áp xe ruột thừa là một hình thái tiến triển của VRT do không được chẩn đoán sớm hoặc do diễn biến nhanh của VRT dẫn đến thủng và được khu trú lại bởi các tạng chung quanh để tạo thành ổ mủ với lớp vỏ khá vững chắc Theo Bradley và Isaas thì tỷ lệ gặp AXRT rất thấp chỉ khoảng chừng 2% trong các thể của VRT, Kozar R.A, và cs từ 2 – 6%, các tác giả khác gặp tỷ lệ thay đổi từ

4 – 7,51% [1] [2] [3] Thời gian hình thành áp xe cũng khác nhau, đi từ sau vài ngày kể từ khởi phát cho đến vài tuần Triệu chứng thực thể và cơ năng cũng thay đổi theo vị trí ổ áp xe Về vị trí ổ áp xe, có thể thay đổi tuỳ theo vị trí giải phẫu của RT, thường huy gặp nhất ở HCP kế đến là sau MT, các vị trí khác của áp-xe như ở tiểu khung, giữa bụng, sau phúc mạc rất hiếm gặp

Về mặt diễn tiến, cho dù ổ áp – xe ở bất cứ vị trí nào nếu không được tháo mũ thủ mủ sẽ tìm đường thoát ra ngoài Các áp xe đã thành hoá có thể vỡ

ra sau vào khối cơ thắt lưng chậu hoặc vỡ vào xoang bụng gây VPM, hoặc vỡ

ra da thành bụng, hiếm hơn là vỡ vào khoang sau phúc mục Áp xe trong xoang bụng chỉ có cách vỡ vào xoang bụng gây VPM, có khi vỡ vào các tạng lân cận như ĐT, ruột non, bàng quang, hoặc vỡ vào vòi trứng

Điều trị AXRT theo kinh điển là phẫu thuật dẫn lưu ổ mủ và cắt RT nguội sau 3 – 6 tháng để tránh bị viêm tái phát trở lại Chỉ định này đã được các phẫu thuật viên áp dụng gần như một nguyên tắc Kết quả dẫn lưu mủ bằng phẩu thuật rất tốt nhưng tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng rất cao, thời gian nằm viện lâu, chi phí điều trị tốn kém nhiều

Điều trị AXRT hiện nay còn nhiều bàn cãi, trong đó có cả phương pháp phẫu thuật và không phẫu thuật Tại Việt nam, hiện nay điều trị theo hướng chọc hút dưới hướng dẫn của siêu âm và có thể chọc hút nhiều lần hoặc đặt dẫn lưu ổ áp xe dưới siêu âm cùng với điều trị kháng sinh phù hợp Tuy nhiên, đối

Trang 12

với những AXRT nằm ở những vị trí không thể chọc hút hoặc đặt dẫn lưu dưới siêu âm hoặc chụp CT Scaner thì phẫu thuật làm sạch và dẫn lưu ổ áp xe qua

mổ mở hoặc phẫu thuật nội soi

Tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức hàng năm vẫn điều trị nhiều lượt bệnh nhân AXRT với phương pháp điều chọc hút hoặc dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu

âm hoặc phẫu thuật Chính vì thế tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị

áp xe ruột thừa tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức” với các mục đích:

trị tại bệnh viện Việt Đức

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VIÊM RUỘT THỪA VÀ ÁP XE RUỘT THỪA

Ruột thừa được mô tả lần đầu tiên vào năm 1522 bởi nhà giải phẫu học Berengarius Carpus ở Bologna Ông đã mô tả ruột thừa là “phần thêm vào” ở cuối manh tràng, trong lòng rỗng, có đường kính nhỏ hơn ngón tay út [4]

Năm 1759, Mestivies báo cáo một trong những trường hợp viêm ruột thừa đầu tiên, báo cáo này được xem là sự mô tả có căn cứ về bệnh lý viêm ruột thừa

Năm 1827, Melier F đã cho rằng viêm ruột thừa thủng là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm phúc mạc và gây tử vong ở người trẻ tuổi, nhưng giá trị của quan sát này đã bị phủ nhận bởi các nhận xét sai lầm của Duputren B.G (1833), người đã gán cho bệnh lý viêm quanh manh tràng hơn là của ruột thừa

Năm 1886 Reginald H Fitz quan sát thấy triệu chứng của 209 trường hợp viêm phúc mạc tương tự triệu chứng của 257 trường hợp quan sát thấy ruột thừa thủng, và khuyến cáo rằng cắt ruột thừa là phương pháp điều trị cho kết quả tốt nhất và phải được thực hiện trong giai đoạn sớm của bệnh Ông đã đề nghị dùng

từ “viêm ruột thừa” thay thế cho thuật ngữ “viêm quanh manh tràng”

Năm 1889 Charles Mac Burney đưa ra các triệu chứng lâm sàng kinh điển của viêm ruột thừa cấp, các mốc bệnh lý, đường mổ và cách thức phẫu thuật mà đến nay vẫn được áp dụng [4]

Trải qua hơn 100 năm, bệnh lý này đã được hiểu một cách tương đối đầy

đủ, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào giúp chẩn đoán sớm, nâng cao hiệu quả điều trị viêm ruột thừa cấp Tuy nhiên vẫn còn những trường hợp nặng do biến chứng của viêm ruột thừa như: Áp xe ruột thừa,

Trang 14

Bệnh VRT được Fernel (Pháp) mô tả năm 1554 Năm 1759 Mestivier (Pháp) đã mô tả trường hợp AXRT đầu tiên, nhưng bệnh tử vong, tiến hành mỗ

tử thi phát hiện VRT vỡ gây AXRT

Ngày 19/4/1886“ Homans báo cáo điều trị thành công AXRT cho bé trai

11 tuổi Năm 1902 Treves đã điều trị AXRT thành công cho Vua Edward VII

1.2 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ RUỘT THỪA

1.2.1 Phôi thai học

RT phát triển từ túi thừa manh tràng (MT) ở bào thai Khi bào thai được

6 tuần, nguyên thuỷ MT bắt đầu từ một chóp hình nón dọc theo bờ mạc treo ruột của phần cuối vòng ruột giữa Đầu hình nón ở phía dưới của MT tạo ra một đoạn hình lồi là RT

1.2.2 Giải phẫu ruột thừa

Ruột thừa là đoạn cuối của manh tràng, lúc đầu có hình chóp nón lộn ngược ở đầu và phía trong của manh tràng, nhưng do quá trình phát triển không đồng đều của manh tràng chủ yếu ở bên phải phía trước làm ruột thừa xoắn dần vào phía trong sau và lên trên Ở người trưởng thành ba dải dọc cơ của manh tràng gặp nhau tại chỗ nối manh tràng và ruột thừa cách góc hồi manh tràng khoảng 2 – 2,5cm

Ở người Việt Nam, theo Đỗ Xuân Hợp, ruột thừa dài từ 5 - 20cm đường kính từ 5 - 7mm [5] Theo Nguyễn Quang Quyền ruột thừa có chiều dài 3 - 13cm, trung bình dài 8cm, lòng ruột thừa có đường kính 5 - 7mm [6]

Gốc ruột thừa cố định nhưng đầu ruột thừa lại nằm ở nhiều vị trí khác nhau so với vị trí của manh tràng [7] [8] [9] Chiều dài của ruột thừa và sự bao phủ của phúc mạc với ruột thừa sẽ tạo các vị trí khác nhau của nó

Theo tác giả Wakeley qua thống kê 1000 trường hợp mổ tử thi thấy: ruột

Trang 15

ruột thừa cạnh manh tràng (2,26%), trước hồi tràng (1%), cạnh đại tràng và sau hồi tràng 0,45%, dưới gan 0,1%

Ở Việt Nam theo Nguyễn Quang Quyền (2008): ruột thừa ở hố chậu phải chiếm 53,3%, ruột thừa sau manh tràng 30%, các vị trí khác chiếm tỷ lệ ít hơn [6] Theo Nguyễn Văn Khoa và cộng sự (1996) thấy 83,4% ruột thừa ở hố chậu phải, 14,89% ruột thừa ở sau manh tràng, ruột thừa trong chậu hông chiếm 0,6%, dưới gan 0,41%, giữa các quai ruột 0,7% [10]

Trong y văn, một số dạng đặc biệt của ruột thừa được mô tả như sau:

- Ruột thừa sau phúc mạc

- Ruột thừa ở hố chậu trái trong những trường hợp đảo lộn phủ tạng

- Ruột thừa quá dài ngọn ruột thừa kéo sang trái ổ bụng, khi viêm gây đau

hố chậu trái

- Trong những trường hợp ruột xoay không hết, manh tràng ở vị trí bất thường, có thể thấy ruột thừa ở thượng vị, cạnh dạ dày hoặc dưới gan phải

- Không có ruột thừa

- Có hai ruột thừa

Hình 1.1: Các vị trí của ruột thừa

* Nguồn: theo Nguyễn Quang Quyền (2001) [11]

Trang 16

Mạc treo ruột thừa là phần tiếp tục của lá dưới mạc treo tiểu tràng, đi qua phía sau đoạn cuối hồi tràng Nếu mạc treo ruột thừa dài thì ruột thừa thẳng, dễ tách; nếu mạc treo ruột thừa ngắn hoặc dính vào thành bụng sau thì tách rất khó Động mạch ruột thừa chạy từ bờ tự do của mạc treo ruột thừa, là nhánh của động mạch hồi - kết tràng

Ruột thừa không có hệ tuần hoàn bên nên trong viêm ruột thừa cấp, khi động mạch này bị tắc sẽ dẫn đến hoại tử và cuối cùng là thủng ruột thừa [12] [13] Ở nhiều bệnh nhân còn có thêm động mạch ruột thừa phụ xuất phát từ động mạch manh tràng sau, cung cấp máu cho gốc ruột thừa tại chỗ nối của nó với manh tràng [9] Tĩnh mạch của ruột thừa đổ và tĩnh mạch hồi manh tràng, sau đó đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên Các đường bạch mạch từ mạc treo ruột thừa đổ vào các mạch hồi manh tràng

Hình 1.2: Giải phẫu manh tràng và ruột thừa

* Nguồn: theo Nguyễn Quang Quyền (2001) [11]

1.2.3 Sinh lý ruột thừa

- Các nghiên cứu cho thấy ruột thừa có 3 chức năng chính:

+ Chức năng miễn dịch: Gorgollon cho rằng ruột thừa là tổ chức lympho phát triển với chức năng miễn dịch Fichtelius xem ruột thừa như là cơ quan bạch huyết

Trang 17

+ Chức năng bảo vệ: E.I Sinhennhicop và Gross cho rằng ruột thừa có nhiều đám bạch huyết đóng vai trò quan trọng trong chức năng bảo vệ cơ thể chống lại vi trùng Chức năng phòng chống nhiễm trùng của ruột thừa (hệ thống bạch huyết ở ruột thừa) cũng không kém phần quan trọng như chức năng của hệ thống bạch huyết của Amygdale ở vòm họng

+ Chức năng tiêu hóa: ruột thừa tiết ra chất dịch kiềm, gồm các men như Amylaza, Pepsin và chất nhầy Trong 24 giờ ruột thừa người trưởng thành tiết

ra khoảng 2ml dịch nhầy, Amylaza và các men tiêu Protide

đỏ, đau Trong trường hợp này cần chẩn đoán phân biệt thêm với áp xe cơ thành bụng và áp xe cơ đái chậu, phân biệt với u manh trành xâm lấn vào thành bụng Cần làm siêu âm và chụp khung đại tràng để chẩn đoán xác định Xử trí: chọc

dò trên điểm đau nhất, sưng nhất, căng nhất, gần thành bụng nhất, tốt nhất là chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm và theo kim chọc dò để rạch tháo mủ ngoài phúc mạc, không nhất thiết phải cắt ruột thừa Nếu khi rạch không thấy ruột thừa thì chỉ cần tháo mủ để da hở hoàn toàn và hẹn bệnh nhân sau 6 tháng vào

mổ cắt ruột thừa

- Áp xe ruột thừa trong phúc mạc

Trang 18

Khi ruột thừa nằm quanh dễ mạc treo, ruột thừa vỡ mủ được các rễ mạc treo cùng các qui ruột và mạc nối lớn tới khu trú ổ mủ lại Bệnh nhân thường sốt cao dao động kèm triệu chứng tắc ruột hoặc bán tắc ruột, khám thấy khối u cạnh rốn bên phải cách xa thành bụng, ranh giới rõ, ấn rất đau, không di động,

X quang có dấu hiệu tắc ruột, siêu âm cho ta thấy hình ảnh của áp xe Trường hợp này phải mổ vào ổ bụng, hút sạch ổ áp xe, gỡ dính ruột, lập lại lưu thông của đường tiêu hóa, lau rửa sạch ổ bụng

- Áp xe vùng tiểu khung

Khi ruột thừa vỡ nằm sau dưới tiểu khung thường thấy bệnh nhân đau vùng hạ vị, hố chậu phải đau ít và đau mơ hồ, phản ứng thành bụng không rõ, chủ yếu là đau vùng trên xương mu bên phải , sốt cao dao động Có đái rắt, đái buốt, thậm chí bí đái Có kèm theo triệu chứng rối loạn tiêu hóa giống như lỵ: đau quặn, mót rặn phân lầy nhầy lẫn máu, thăm trực tràng và âm đạo túi cùng Douglas và cùng đồ bên phải thấy đau, cơ thắt hậu môn nhão, siêu âm thấy 1 khối áp xe trong tiểu khung Nếu dẫn lưu, mủ được qua đường túi cùng Douglas chỉ sau 6 tháng hẹn bệnh nhân vào mổ lại để cắt ruột thừa

Trang 19

1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh viêm ruột thừa

có hiện diện của những bọt hơi đọng ở trên cao ổ áp xe hoặc rải rác trong dịch

mủ của ổ áp xe Khảo sát siêu âm Doppler cho thấy tình trạng sung huyết trên thành của ổ áp xe thể hiện sự gia tăng tín hiệu Doppler

Trang 20

1.3.2.2 Chụp cắt lớp vi tính

Hình 1.4 Hình ảnh áp xe ruột thừa trên CLVT

*Nguồn Dr Mohamed Saber [18]

Fluid collection is seen in the appendicular region with or without air within Many times an appendicolith may be visualized [18] (Có thể thấy dịch tích tụ ở vùng ruột thừa kèm theo khí hoặc không Có nhiều lúc có thể thấy cả sỏi)

Có hình ảnh ổ áp xe vùng hố chậu phải, hình ảnh ruột thừa viêm đã vỡ, đôi khi thấy có sỏi phân bên trong ổ áp xe

Tốt nhất nên chụp có thuốc cản quang, chẩn đoán chính xác tình trạng ổ

áp xe ruột thừa, đồng thời phân biệt được với các nguyên nhân khác

1.3.3 Cận lâm sàng khác

Trang 21

1.3.3.1 Công thức máu

Bạch cầu: Trong phần lớn AXRT thường có sự gia tăng rõ > 10.000 BC/mm³

1.3.3.2 Vi sinh áp xe ruột thừa

+ Chọc hút để xác định mủ của áp xe: mủ thường có màu trắng đục, có khi vàng xanh, mùi đặc biệt rất thối khắm

+ Daniel T Cloud cho rằng vi khuẩn (VK) gây VRT và AXRT là loại VK có

nguồn gốc sống bình thường tại kết tràng, quan trọng nhất là Bacteroides

fragilis là loại vi khuẩn kị khí (VKKK), tiếp đó là Escherichia coli (E coli) loại

vi khuẩn hiếu khí (VKHK) không hoàn toàn [15]

+ Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy rằng: mặc dù kết quả phân lập được của các chủng VK tuy có khác nhau về tỷ lệ, về định danh hay cách gọi tên qua các thời kỳ nhưng đều có một nhận định chung đó là sự nhiễm trùng

phối hợp bởi các chủng VKHK trong đó nổi bật là E coli cùng với các chủng VKKK mà đại diện là B Fragilis [16]

1.3.4 Biến chứng của áp xe ruột thừa

AX có thể vỡ ra sau vào khối cơ thắt lưng chậu và gây AX cơ này gây nhiều khó khăn cho điều trị hoặc vỡ vào xoang bụng gây VPM, hoặc vỡ ra ngoài da, hiếm hơn là vỡ vào khoang sau phúc mạc, có khi vỡ vào các tạng rỗng lân cận như kết tràng, ruột non, bàng quang, hoặc hạn hữu vỡ vào vòi tử cung

Trang 22

- Đặt sonde dạ dày nếu BN trướng bụng nhiều, nôn hoặc nghi ngờ có tổn thương kèm theo

- Làm xét nghiệm giải phẫu bệnh, kháng sinh đồ trong mổ

* Với các ổ áp xe mà thành của ổ áp xe đã dính vào thành bụng thì dẫn lưu ổ

áp x era ngoài phúc mạc, đối với áp xe ở HCP, đường rạch song song với cung đùi, trong gai chậu trước trên 1 cm Đường rạch dẫn lưu ở trên mào chậu trước trên 2 cm khi áp xe sau manh tràng Dẫn lưu qua thành trước trực tràng nếu áp

xe ở túi cùng Douglas Ruột thừa sẽ được mổ cắt sau 3 – 6 tháng

* Đối với áp nằm ở giữa mạc treo ruột, không dính với thành bụng thì mổ vào

ổ bụng để dẫn lưu ổ áp xe và cắt ruột thừa một thì

1.4.2 Nội khoa

- Dùng kháng sinh phổ rộng (Cephalosporin thế hệ 2,3) phối hợp Metronidazole Đối với những áp xe ruột thừa kích thước ổ dịch < 4cm chỉ cần điều trị nội khoa Đối với những áp xe ruột thừa kích thước ≥ 4cm điều trị kháng sinh và dẫn lưu mủ dưới hướng dẫn của siêu âm

- Theo dõi công thức máu, tốc độ lắng máu, đáp ứng lâm sàng và siêu âm sau

3 ngày, 7 ngày điều trị Nếu kích thước ổ áp xe còn lớn thì tiến hành chọc hút

mủ lần 2, 3, [19]

- Chỉ định dẫn lưu mủ dưới hướng dẫn siêu âm

Dẫn lưu mủ dưới hướng dẫn SÂ với áp xe RT ở HCP, có kích thước > 4cm

và chưa có biển chứng vỡ vào các tạng hoặc ổ phúc mạc

a, Qui trình chọc hút mủ

- Chuẩn bị bệnh nhân và dụng cụ

- Tư thế thủ thuật viên: Đứng bên phải BN nếu huống chọc kim đi từ ngoài vào trong về phía rốn, hướng lên trên hoặc xuống dưới Đứng trái nếu hưởng chọc thẳng góc hoặc chếch ra ngoài so với mặt phẳng thành bụng

Trang 23

* Kỹ thuật chọc hút mủ

- Chọn vị trí chọc : Vị trí chọc kim phải tuân thủ nguyên tắc: Đường vào ổ áp

- xe ngắn nhất Kim chọc tránh đi qua các mạch máu, ruột Dùng kỹ thuật doppler và đè ép đầu dò để tìm đường vào ổ áp-xe an toàn nhất

+ Cách chọc 1: Với đầu dò không có bộ giá đỡ, không có phần mềm

Hướng dẫn: hướng chọc kim hợp với đầu do 1 góc > 0° - 45° tuỷ theo định vị và hướng dẫn đường vào ổ áp xe của SÂ

+ Cách chọc 2: Với loại đầu dò có kèm theo bộ giá đồ cố định kim và phần mềm

Hướng dẫn chọc hút, hướng chọc kim gần như luôn luôn hợp với trục của đầu đỏ một góc 45° Với phương tiện này có thể áp dụng để chọc mọi vị trí và kích thước ổ áp - xe Chọc kim tử từ qua thành bụng, khi đầu kim đến sát phúc mạc thì bảo BN Tạm ngừng thở, đưa nhanh đầu kim vào vỏ ổ áp - xe rồi hưởng

về tâm ổ mủ, khi kim đã nằm gọn trong ổ mủ bảo BN thổ lại nhẹ nhàng và đều đặn

- Hút mủ : không cố định kim chọc mà để kim di động theo nhịp thở và hút

mủ dưới sự theo dõi SÂ, vừa hút vừa điều chỉnh kim vào sát đáy và các hưởng

ổ mủ, tránh để dầu kim chọc vào thành trong ổ mủ dẻ gây chảy máu

Trang 24

- Súc rửa ở áp - xe: Khi mủ đặc lẫn tổ chức hoại tử làm nghẽn kim hoặc gây khó khăn cho hút mủ, bơm từ 5 - 10ml dịch mặn sinh lý, hút ra và tiếp tục súc rửa Bơm Gentamycine 160ng và hút ra lại hết khi kết thúc thủ thuật

- Đánh giá hết mủ dựa vào : Số lượng mủ được hút ra so với thể tích mù ước tinh Mủ lúc đầu loãng, về sau mủ cảng đặc SÂ theo dõi thấy vùng giảm âm thu nhỏ dần và thấy vùng tăng âm rõ lên, nếu mủ được hút hết thì sẽ không còn thấy vùng giảm âm nửa, rút kim nhanh theo hướng đã chọc vào

- Xét nghiệm mủ và làm kháng sinh dồ: Mủ được lấy bằng ống bơm tiêm nhựa với số lượng mỗ từ 3 -5 ml và dùng nắp nhựa đậy ngay đầu chổ để gắn đốc kim , chuyển mẩu mủ ngay sau khi hút dưới 15 phút [16]

b, Điều trị kháng sinh

Trước và sau chọc hút, BN được điều trị phối hợp 2 trong 3 loại KS theo kinh nghiệm và KS đổ, liều lượng tuy theo trọng lượng cơ thể và sự dung nạp của thuốc: Gentamycine hoặc một loại Cephalosporine thế hệ thứ 3 phối hợp với Metronidazol

c, Đánh giả kết quả sớm

- Tốt : Khi chỉ chọc hút 1 lần, lâm sàng cải thiện nhanh, xét nghiệm BC và VS trở về binh thường hoặc giảm nhanh, hình ảnh ổ áp-xe trên SÂ không còn, không có tại biến và biến chứng, thời gian nằm viện dưới 10 ngày

- Trung bình : Khi phải chọc hút mủ lại lần 2, lần 3, không có tại biển và biến chứng nặng, thời gian nằm điều trị trên 10 ngày

- Xấu : Khi phải chọc lại trên 3 lần, kỹ thuật chọc gây tai biến như chọc vào ruột, bàng quang gây biến chứng dỏ dịch tiêu hoả, nước tiểu hoặc chọc vào các mạch máu gây chảy máu nặng trong ổ bụng

d, Kiểm tra đánh giá kết quả lâu dài

Trang 25

- Sau khi BN ra viện hẹn tái khám sau 1, 3, 6 ,12 tháng nhằm đánh giá kết quả lâu dài của phương pháp chọc hút Nội dung khám kiểm tra gồm:

- Khám lâm sảng vùng bị AXRT cũ để đánh giá sự tái phát hoặc đã ổn định sau chọc hút Đếm BC và máu lắng để đánh giá thời gian trở về bình thưởng

- Khám SÂ để theo dõi sự biến mất hoàn toàn hay vẫn tồn tại ổ mủ, đánh giá

tỷ lệ khảo sát được và hình ảnh của RT còn lại

e, Theo dõi tần suất AXRT và VRT tái phát

Tất cả BN đã được chọc hút mủ đều không mổ cắt RT Dặn dò kỹ các triệu chứng nếu bị tái phát để đến khám lại ngoài hẹn khám định kỳ Đánh giá

tỷ lệ VRT và áp xe RT tái phát

1.4.3 Ngoại khoa

1.4.3.1 Mổ nội soi cắt ruột thừa

* Chỉ định

- AXRT trong ổ bụng (nằm giữa khoang bụng)

- AXRT nằm ở tiểu khung

- AXRT ở hố chậu phải

* Chống chỉ định

- Đám quánh ruột thừa

- Tiền sử người bệnh có nhiều lần mổ bụng

- Người bệnh có bệnh nặng kèm theo (bệnh tim, mạch vành và lao phổi)

* Chuẩn bị

- Người thực hiện: Người thực hiện là bác sỹ ngoại tổng quát được đào tạo về

kỹ thuật mổ nội soi (có chứng chỉ hợp lệ)

- Phương tiện:

+ Phòng mổ có đầy đủ điều kiện tiến hành nội soi qua ổ bụng

Trang 26

+ Bộ nội soi ổ bụng: Monitor, camera, nguồn sáng, nguồn CO2

+ Hệ thống máy bơm và rửa hút dịch ổ bụng

+ Hệ thống dao điện lưỡng cực và đơn cực, dao cắt đốt siêu âm

+ Các dụng cụ vén gan, kẹp ruột, panh, kẹp, kéo chuyên biệt cho mổ nội

soi ổ bụng

+ Bộ dụng cụ mổ bụng thường dùng (chuẩn bị khi phải chuyển mổ mở)

- Người bệnh

+ Các xét nghiệm cơ bản (sinh hóa, huyết học, nước tiểu)

+ Chụp phổi, điện tâm đồ (với người > 65 tuổi)

+ Bữa ăn cuối cùng trước lúc mổ cách xa ít nhất 6 tiếng

+ Người bệnh: Nằm ngửa, tay trái để dọc theo thân người, đầu thấp

+ Kíp phẫu thuật: Người thực hiện đứng bên trái người bệnh, phụ 1 đứng bên trái Người thực hiện, phụ 2 đứng bên phải, dụng cụ viên đứng bên phải người bệnh

- Tiến hành thủ thuật bơm hơi vào ổ bụng và đặt các trocar

+ Bơm hơi ổ bụng có 2 phương pháp: Bơm hơi bằng kim Veress hoặc bơm hơi theo phương pháp mở

Trang 27

+ Vị trí đặt trocar:

Trocar 10mm đặt trên hoặc dưới rốn Sau khi bơm hơi và dưới sự hướng dẫn của camera, đặt tiếp trocar thứ 2: Trocar 5mm ở vị trí đường giữa trên xương mu; trocar thứ 3: trocar 10mm ở hố chậu trái, cách trocar thứ 2 từ 8 – 10cm Có thể đặt thêm trocar thứ 4 vùng hố chậu phải nếu cần thiết

- Kỹ thuật cắt ruột thừa nội soi:

+ Quan sát toàn ổ bụng đánh giá tình trạng ổ áp xe: Hút dịch tiết hoặc dịch mủ (nếu có) ở khoang bụng tự do, lấy mẫu dịch để xét nghiệm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ

+ Phẫu tích để vào ổ áp xe, nếu thấy mủ trào ra phải hút ngay không để mủ tràn vào khoang bụng, chú ý không làm tổn thương các quai ruột non cạnh ổ áp xe

+ Tìm ruột thừa viêm và cắt ruột thừa theo kỹ thuật mổ nội soi: Trong trường hợp áp xe ruột thừa, mạc treo ruột thừa thường phù nề, khó phẫu tích rõ động mạch ruột thừa thì có thể cầm máu bằng dao cắt đốt lưỡng cực, dao siêu âm hoặc kẹp clips tại gốc ruột thừa

+ Buộc và cắt ruột thừa sát gốc (có thể cắt gốc ruột thừa bằng máy cắt ruột nội soi (stapler)

+ Hút rửa và làm sạch ổ áp xe

+ Kiểm tra các quai ruột và toàn ổ bụng

+ Đặt dẫn lưu tại vị trí ổ áp xe và túi cùng Douglas, rút bỏ sau 3 ngày

+ Khâu lại thành bụng tại các lỗ đặt trocar

* Theo dõi và chăm sóc sau mổ

- Truyền dịch ngày đầu sau phẫu thuật

- Có thể uống nước sau 24 giờ

- Điều trị phối hợp hai loại kháng sinh

- Rút dẫn lưu theo từng trường hợp cụ thể

Trang 28

* Tai biến do chọc trocar

- Tổn thương các tạng trong ổ bụng: chuyển mổ mở

- Tổn thương các mạch máu trong ổ bụng: chuyển mổ mở

- Chẩy máu thành bụng: khâu cầm máu

- Nhiễm khuẩn các lỗ đặt trocar: cắt chỉ, thay băng hàng ngày

* Tai biến trong mổ

- Thủng, rách ruột non khi phẫu tích vào ổ áp xe: chuyển mổ mở

- Chẩy máu không kiểm soát được do tình trạng viêm dính tại ổ áp xe: mổ mở

* Tai biến sau mổ

Trang 29

- Bác sĩ chuyên khoa ngoại tổng hợp, kíp mổ có người phụ mổ, dụng cụ viên phẫu thuật

- Bác sĩ gây mê hồi sức và kíp phụ gây mê

- Người bệnh phải được để nhịn ăn uống ít nhất 6 giờ trước ca mổ nếu phải gây mê nội khí quản và mổ bụng lau rửa toàn bộ

- Các xét nghiệm cơ bản, chụp tim phổi kiểm tra điện tâm đồ

* Các bước tiến hành

- Tư thế: người bệnh nằm ngửa và được đặt thông tiểu

- Vô cảm bằng gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản, mặt nạ thanh quản tùy mức độ dự kiến của can thiệp, có thể phối hợp gây tê ngoài màng cứng tủy sống để giảm đau sau mổ

- Kỹ thuật:

+ Rạch da: theo đường mổ ruột thừa bình thường (đường Mc Burney) nếu là ruột thừa viêm không có kèm theo yếu tố bất thường khác, hoặc theo đường trắng bên phải, hoặc đường trắng giữa kéo dài tùy theo yêu cầu phẫu thuật Gỡ dính hoặc lần theo các quai ruột hồi tràng đến gốc ruột thừa tại đáy manh tràng, nhất thiết phải tìm thấy và xác định gốc ruột thừa Nếu có ổ áp xe trong ổ bụng

do ruột thừa thì phải loại bỏ bằng cách hút rửa làm sạch và gỡ hết tổ chức viêm, nếu ổ áp xe dính chặt quá có thể không gỡ nhưng phải dẫn lưu Cố gắng làm sạch tối đa vùng hố chậu phải, tiểu khung, và ổ bụng bằng cách rửa nước muối đẳng trương, lau hút sạch và dẫn lưu đưa ra thành bụng bên phải

+ Cắt ruột thừa: là kỹ thuật quan trọng nhất Bộc lộ ruột thừa rõ ràng từ đầu ruột thừa đến gốc nơi tận cùng của ba dải cơ dọc manh tràng Bộc lộ mạc treo ruột thừa trong đó có động mạch ruột thừa cặp cắt ruột thừa sát gốc buộc bằng chỉ hoặc các vật liệu khác như clip Cặp cắt mạc treo ruột thừa bằng cách buộc chỉ hoặc clip hoặc dụng cụ khác Nếu gốc ruột thừa viêm mủn nát hoại tử rộng hoặc ứ mủ phải cắt lọc làm sạch rồi dùng chỉ khâu đóng hai lớp

Trang 30

+ Đóng bụng theo các lớp cân cơ, da hoặc đóng bụng một lớp toàn thể mũi rời nếu ổ bụng viêm phúc mạc nặng

* Theo dõi và xử trí tai biến

- Theo dõi chăm sóc và xử trí biến chứng thông thường:

Biến chứng áp xe tồn dư trong ổ phúc mạc do xử trí vùng hố chậu phải không triệt để, do biến chứng tại gốc ruột thừa, do rò manh tràng Áp xe giữa các quai ruột, áp xe tiểu khung đặc biệt là trường hợp sau mổ viêm phúc mạc toàn thể cần theo dõi chặt chẽ

- Nếu có nhiễm khuẩn trong ổ bụng phải điều trị kháng sinh, chọc hút dẫn lưu, tách vết mổ dẫn lưu hoặc mổ để loại bỏ nguyên nhân

- Biến chứng nhiễm trùng vết mổ, làm vết mổ sưng nóng đỏ đau ứ mủ, phải cắt chỉ tách vết tách vết mổ làm sạch và điều trị kháng sinh Khi dẫn lưu ổ bụng hết chảy dịch nên làm siêu âm bụng kiểm tra hoặc căn cứ vào khám lâm sàng tốt cho rút dẫn lưu

* Chăm sóc sau mổ

- Điều trị giảm đau sau mổ cần thuốc giảm đau hiệu quả đường uống, tiêm hoặc truyền liên tục vào đường gây tê ngoài màng cứng, tiêm tự động tĩnh mạch kiểm soát liều

- Cho người bệnh ăn sớm nếu nhu động ruột về bình thường

- Nếu không có biểu hiện biến chứng nhiễm trùng có thể cho ra viện sớm

Trang 31

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là: Áp xe ruột thừa và được điều trị tại khoa Phẫu thuật cấp cứu tiêu hóa thuộc Bệnh viện hữu nghị Việt Đức từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 4 năm 2022

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định là áp xe ruột thừa

- Các bệnh nhân được điều trị áp xe ruột thừa bằng phương pháp nội khoa hoặc được can thiệp phẫu thuật

- Những bệnh nhân này có hồ sơ đầy đủ các dữ liệu chẩn đoán trước mổ, cách thức điều trị, theo dõi và điều trị

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Chẩn đoán trước mổ là áp xe ruột thừa nhưng chẩn đoán sau mổ không phải

là áp xe ruột thừa

- Bệnh nhân bị đám quánh ruột thừa

- Hồ sơ bệnh án không cung cấp đủ thông tin cần thiết

- Bệnh nhân dưới 15 tuổi

2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán áp xe ruột thừa

- Triệu chứng toàn thân: sốt cao, dao động, mạch nhanh

- Thăm khám bụng: có một khối đau ở hố chậu phải,bờ trong tương đối rõ,bờ ngoài ranh giới không rõ,liên tục với thành bụng vùng hố chậu, các vùng còn lại mềm và không đau

- Thăm trực tràng:có thể sờ thấy cực dưới của khối và rất đau

- Siêu âm: thấy khối dịch không đồng nhất ở hố chậu phải

- Chụp cắt lớp vi tính xác định có ổ áp xe ruột thừa

Trang 32

- Tổn thương giải phẫu bệnh:

+ Ruột thừa viêm mủ, hoại tử,viêm phúc mạc khu trú

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu hồi cứu (Hồi cứu từ tháng 9/2020 đến tháng 4/2022): thu thập số liệu qua hồ sơ bệnh án lưu trữ tại phòng lưu trữ hồ sơ Bệnh viện hữu nghị Việt Đức, ghi đầy đủ thông tin theo tiêu chuẩn lựa chọn vào bệnh án mẫu

2.2.2 Cỡ mẫu

- Chọn mẫu thuận tiện theo mục đích nghiên cứu

- Trong nghiên cứu của chúng tôi có n = 30 BN đủ các tiêu chuẩn trên

2.3 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân được ghi nhận trong bệnh án từ khi đi viện cho đến khi ra viện theo cùng một mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục)

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của áp xe ruột thừa

Trang 33

+ Thời gian tính từ khi xuất hiện đau tới khi bệnh nhân nhập viện

+ Vị trí đau (hố chậu phải, hạ vị, bụng dưới, nửa bụng trái, nửa bụng phải)

+ Tính chất đau (thành cơn, không thành cơn)

+ Cường độ đau (dữ dội, âm ỉ)

- Nôn (có, không)

- Bí trung, đại tiện

- Rối loạn đại tiện

Trang 34

+ Dịch ổ bụng: có hình ảnh dịch tự do trong ổ bụng, không thấy dịch ổ bụng

+ Hình ảnh ruột thừa: có hay không hình ảnh ruột thừa trên siêu âm

- CT ổ bụng: thấy hình ảnh một ổ dịch không đồng nhất, có vỏ bọc, nằm giữa các quai ruột hoặc tiểu khung

2.3.2 Nghiên cứu kết quả điều trị áp xe ruột thừa không phẫu thuật

- Các bệnh nhân được điều trị nội khoa gồm có: Điều trị kháng sinh đơn thuần, điều trị kháng sinh kết hợp với dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu

âm

- Thời gian nằm viện của bệnh nhân (ngày)

- Biến chứng vỡ

- Đánh giá kết quả sớm

a, Tiêu chuẩn ra viện:

- BN ăn ngủ tốt, cảm thấy khoẻ hẳn

- Nhiệt độ bình thường

- Bạch cầu bình thường

Trang 35

- Khối áp xe biến mất hoặc chỉ còn sờ được mảng nhỏ cứng không đau

- Không còn thấy AX qua kiểm tra SÂ, hoặc chỉ còn lại dấu tích của AX

b, Đánh giá kết quả sớm

- Tốt: Khi chỉ cần điều trị bằng kháng sinh đơn thuần hoặc chỉ chọc hút 1 lần, lâm sàng cải thiện nhanh, xét nghiệm BC và VS trở về binh thường hoặc giảm nhanh, hình ảnh ổ áp-xe trên SÂ không còn, không có tại biến và biến chứng, thời gian nằm viện dưới 10 ngày

- Trung bình: Khi phải chọc hút mủ lại lần 2, lần 3, không có tại biển và biến chứng nặng, thời gian nằm điều trị trên 10 ngày

- Xấu: Khi phải chọc lại trên 3 lần, kỹ thuật chọc gây tai biến như chọc vào ruột, bàng quang gây biến chứng dỏ dịch tiêu hoả, nước tiểu hoặc chọc vào các mạch máu gây chảy máu nặng trong ổ bụng

2.3.3 Nghiên cứu kết quả điều trị áp xe ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi

- Thời gian nằm viện sau mổ của bệnh nhân (ngày)

- Biến chứng sớm sau mổ (trong thời kỳ hậu phẫu)

+ Nhiễm khuẩn vết mổ: vị trí chân trocar nề, đỏ, chảy dịch

+ Áp xe tồn dư sau mổ: bệnh nhân đau tăng, có thể sốt, rối loạn đại tiện, khám bụng có thể sờ thấy khối chắc, đau Siêu âm thấy ổ dịch tồn dư được quai ruột, mạc nối lớn bọc lại

Trang 36

- Đánh giá kết quả:

* Phẫu thuật nội soi thành công:

- Cắt được ruột thừa, rửa, dẫn lưu ổ bụng qua nội soi, bệnh nhân khỏi bệnh ra viện

- Cắt được ruột thừa, rửa, dẫn lưu ổ bụng qua nội soi, bệnh nhân có các biến chứng như: nhiễm trùng chân trocar, sốt do tụ dịch sau mổ mà điều trị nội khoa

có kết quả không phải mổ lại, khỏi bệnh ra viện

* Phẫu thuật nội soi không thành công khi:

- Không tìm cắt ruột thừa qua nội soi được, chảy máu hoặc thủng ruột phải chuyển mổ mở xử lý

- Có các biến chứng sau mổ như: chảy máu, áp xe dư, viêm phúc mạc sau mổ,

rò manh tràng phải mổ lại

* Phân loại kết quả phẫu thuật:

- Tốt: phẫu thuật an toàn không có tai biến, biến chứng sớm sau mổ

- Trung bình: có các biến chứng sớm sau mổ nhưng nhẹ, điều tri nội khoa khỏi và ra viện

- Xấu: Có biến chứng sớm phải mổ lại, bệnh nhân tử vong

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, khoa Phẫu thuật Cấp cứu Tiêu hóa - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Phòng kế hoạch tổng hợp, Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến Bệnh viện Việt Đức

- Trước và sau khi thu thập số liệu: có đầy đủ đơn xin phép gửi tới các phòng

và được chấp nhận

Trang 37

- Tất cả các thông tin thu thập được từ đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật

- Nghiên cứu chỉ nhằm thu thập thông tin về tình trạng của bệnh nhân và các yếu tố liên quan Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

- Nghiên cứu phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả điều trị sớm của bệnh áp xe ruột thừa và từ đó đưa ra được các kế hoạch phác đồ điều trị hiệu quả nhất có thể

2.5 XỬ LÍ SỐ LIỆU

- Số liệu được thu thập và nhập liệu bằng Exel, làm sạch trước khi xử lý số liêụ

- Xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS 20

- Tần suất và tỉ lệ (%) được sử dụng để mô tả các biện pháp định tính So sánh

sự khác biệt giữa các nhóm bằng test Chi-square (2) , sự khác biệt được xem

là có ý nghĩa thống kê với giá trị p < 0,05

- Đảm bảo tính chính xác khi nhập và xử lý số liệu Số liệu được kiểm tra trước khi nhập vào phần mềm và kiểm tra lại trước khi phân tích

- Điều tra thử và rút kinh nghiệm trước khi thu thập thông tin

Ngày đăng: 01/02/2023, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (1995), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới viêm phúc mạc và kế quả điều trị ngoại khoa 142 trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa tại bệnh viện tỉnh Hải Hưng, Luận văn chuyên khoa 2, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn chuyên khoa 2
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1995
2. Nguyễn Văn Sách, Phan Văn Bé, Lâm Quốc Thắng, Hồ Nguyên Hoàng (2008) “Kết quả bước đầu cắt ruột thừa nội soi tại bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang”, Khoa Ngoại, Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu cắt ruột thừa nội soi tại bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Sách, Phan Văn Bé, Lâm Quốc Thắng, Hồ Nguyên Hoàng
Nhà XB: Khoa Ngoại, Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang
Năm: 2008
3. Khaiili T.M., Hiatt J&gt;R., Savar A., Lau C., Margulies D.R., (1999), “Perforated appendicitis is not a contraindication to laparoscopy”, Am Surg., Oct65(10), p.965-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perforated appendicitis is not a contraindication to laparoscopy”, "Am Surg
Tác giả: Khaiili T.M., Hiatt J&gt;R., Savar A., Lau C., Margulies D.R
Năm: 1999
4. 1. Arthur C. McCarty (1927), “History of appendicitis Vermiformis Its diseases and treatment”, Presented to the Innominate Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: History of appendicitis Vermiformis Its diseases and treatment”
Tác giả: 1. Arthur C. McCarty
Năm: 1927
5. Đỗ Xuân Hợp (1968), “Manh và trùng tràng”, Giải phẫu bụng, Nhà xuất bản Y học, tr. 211-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu bụng
Tác giả: Đỗ Xuân Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1968
6. Nguyễn Quang Quyền (2008), Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 170 - 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
9. Condon R.E., Telford G.L. (1991), Appendicitis Textbook of surgery fourth edition, p.967-982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendicitis Textbook of surgery fourth edition
Tác giả: Condon R.E., Telford G.L
Năm: 1991
10. Nguyễn Văn Khoa (1996), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tính”, Luận án phó tiến sĩ khoa học Y – Dược, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tính”, "Luận án phó tiến sĩ khoa học Y
Tác giả: Nguyễn Văn Khoa
Năm: 1996
12. Guidry S.P., Poole G.V. (1994), “The anatomy of appendicitis”, Am Surg., 60(1), p. 68-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The anatomy of appendicitis”," Am Surg
Tác giả: Guidry S.P., Poole G.V
Năm: 1994
13. Malone A.J., Wolf C.R., Malmed A.S., Melliere B.F. (1993), “Diagnogis of acute appendicitis: value of unenhanced CT”, AJR-Am-J-Roentgenol, 160(4), p. 763-766 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnogis of acute appendicitis: value of unenhanced CT
Tác giả: Malone A.J., Wolf C.R., Malmed A.S., Melliere B.F
Nhà XB: AJR-Am-J-Roentgenol
Năm: 1993
14. Nguyễn Nam Hùng, Huỳnh Anh Việt (2006), “Đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc do viêm ruột thừa vỡ tại bệnh viện trung ương Huế”, Y học thực hành số 536/2006, tr 434-437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc do viêm ruột thừa vỡ tại bệnh viện trung ương Huế”, "Y học thực hành số 536/2006
Tác giả: Nguyễn Nam Hùng, Huỳnh Anh Việt
Năm: 2006
15. Lê Lộc, Hồ Hữu Thiện (1998), “Một số nhận xét về kết quả điều trị áp xe ruột thừa bằng phương pháp phẫu thuật.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về kết quả điều trị áp xe ruột thừa bằng phương pháp phẫu thuật
Tác giả: Lê Lộc, Hồ Hữu Thiện
Năm: 1998
16. Nguyễn Nam Hùng (2008), “Nghiên cứu về chỉ định và điều trị nội khoa áp xe ruột thừa” Luận án tiến sĩ, Trường đại học y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về chỉ định và điều trị nội khoa áp xe ruột thừa
Tác giả: Nguyễn Nam Hùng
Năm: 2008
18. Appendicular abscess, Last revised by Dr Mohamed Saber on 05 Apr 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendicular abscess
Tác giả: Dr Mohamed Saber
Năm: 2021
21. Tep Luheng (2016) “Đánh giá kết quả trong điều trị viêm ruột thừa có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả trong điều trị viêm ruột thừa có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Tep Luheng
Năm: 2016
22. Yau KK, Siu WT, Tang CN, et al (2007), “Laparoscopic Versus Open Appendectomy for Complicated Appendicitis”, J Am Coll Surg, 205, pp.60-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laparoscopic Versus Open Appendectomy for Complicated Appendicitis
Tác giả: Yau KK, Siu WT, Tang CN
Nhà XB: Journal of the American College of Surgeons
Năm: 2007
24. ArshadMM, Noshad Á (2012). “Rêcnt trends in the Treatment of the Appendicular Mass”. In Appendicitus - A Collection of Essays from Around the World. DR. Anthony Lander (Ed), ISBN:978-953-307-814-4, In Tech Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rêcnt trends in the Treatment of the Appendicular Mass”. I"n Appendicitus - A Collection of Essays from Around the World. DR. Anthony Lander
Tác giả: ArshadMM, Noshad Á
Năm: 2012
25. Choudhary SK (2014). “Appendicular mass – early appendicectomy vs interval appendicectomy”. Int J Pharm Bio Sci, 5(1), pp400-404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendicular mass – early appendicectomy vs interval appendicectomy”. "Int J Pharm Bio Sci
Tác giả: Choudhary SK
Năm: 2014
26. Jordan JS, Lovalcik PJ, Schwab CW (1981), “Appendicitis with a pallable mass” Ann Surg, 193, pp227-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appendicitis with a pallable mass
Tác giả: Jordan JS, Lovalcik PJ, Schwab CW
Nhà XB: Ann Surg
Năm: 1981
27. Pandey C, Kesharwani R, Chauhan C, et al (2013), “Management of appendicular lump: early exploration vs conservative management” Inter J Med Sc Public Health, 2 pp1067-1070 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of appendicular lump: early exploration vs conservative management
Tác giả: Pandey C, Kesharwani R, Chauhan C
Nhà XB: Inter J Med Sc Public Health
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w