1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và một số yếu tố liên quan ở sinh viên trường đại học y dược đhqghn năm học 2021 2022

98 43 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng Trầm cảm, Lo âu, Stress Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Sinh Viên Trường Đại Học Y Dược – ĐHQGHN Năm Học 2021-2022
Tác giả Vũ Thái Phương Nam
Người hướng dẫn ThS. Mạc Đăng Tuấn, ThS. BSNT. Nguyễn Viết Chung
Trường học Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
      • 1.1.1. Khái niệm về trầm cảm (13)
      • 1.1.2. Khái niệm về lo âu (13)
      • 1.1.3. Khái niệm về stress (14)
    • 1.2. Rối loạn trầm cảm – lo âu – stress của sinh viên Y Dược (15)
      • 1.2.1. Đặc điểm, dịch tễ (15)
      • 1.2.2. Các yếu tố liên quan (15)
      • 1.2.3. Sơ đồ tổng hợp một số yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu và (25)
      • 1.2.4. Giới thiệu về thang đo lường trầm cảm, lo âu, stress DASS 21 của (0)
    • 1.3. Các nghiên cứu về trầm cảm – lo âu – stress của sinh viên Y Dược (27)
      • 1.3.1. Trên thế giới (27)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (30)
    • 1.4. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu (32)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu (34)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu (34)
      • 2.2.3. Công cụ thu thập số liệu (36)
      • 2.2.4. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.3. Xử lý số liệu (40)
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu (41)
    • 2.5. Hạn chế của nghiên cứu, sai số (41)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (70)
    • 3.1. Mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022 (42)
      • 3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (42)
      • 3.1.2. Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm học 2021-2022 (0)
    • 3.2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm học 2021 – 2022 (50)
      • 3.2.1. Mối liên quan với biểu hiện trầm cảm của sinh viên (50)
      • 3.2.2. Mối liên quan với biểu hiện lo âu của sinh viên (0)
      • 3.2.3. Mối liên quan với biểu hiện stress của sinh viên (63)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Thực trạng trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm học 2021 – 2022 (70)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm học 2021 – 2022 (74)
    • 4.3. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu (81)
  • KẾT LUẬN (83)
    • 1. Thực trạng trầm cảm, lo âu và stress của sinh viên Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm học 2021 - 2022 (0)
    • 2. Các yếu tố liên quan đến thực trạng trầm cảm, lo âu, stress của sinh viên Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN năm 2021 - 2022 (83)

Nội dung

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào hoặc trầm cảm hoặc lo âu như nghiên cứu của Đỗ Đình Quyên năm 2007 về trầm cảm ở sinh viên Y tại trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Min

TỔNG QUAN

Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về trầm cảm

Trầm cảm là một trạng thái bệnh lý cảm xúc, đặc trưng bởi sự ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần như cảm xúc, tư duy và vận động, kéo dài ít nhất 2 tuần theo phân loại ICD-10 Các triệu chứng chính bao gồm khí sắc trầm, mất quan tâm hoặc thích thú, giảm năng lượng dẫn đến mệt mỏi và giảm hoạt động Ngoài ra, còn có các dấu hiệu như giảm tập trung, giảm tự trọng và tự tin, ý nghĩ về tội lỗi, thất vọng về tương lai, cùng với hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát Các triệu chứng thể chất khác gồm thức giấc sớm hơn bình thường ít nhất 2 giờ, trầm cảm nặng hơn vào buổi sáng, và sút cân trên 5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước.

− Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD - 10 (F32.-):

+ Lần đầu tiên xuất hiện ở bệnh nhân các triệu chứng lâm sàng đặc trưng, phổ biến và sinh học của trầm cảm

+ Giai đoạn trầm cảm kéo dài ít nhất 2 tuần

+ Không có đủ các triệu chứng đáp ứng các tiêu chuẩn đối với giai đoạn hưng cảm nhẹ hoặc hưng cảm (F30) ở bất kỳ thời điểm nào trong đời

+ Giai đoạn này không gắn với việc sử dụng chất tác động tâm thần (F10 - F19) hoặc bất cứ rối loạn thực tổn nào (F00 – F09)

1.1.2 Khái niệm về lo âu

Năm 1621, Robert Burton mô tả các triệu chứng lo âu xã hội như đỏ mặt, xanh xao, run rẩy, đổ mồ hôi, cảm giác lạnh hoặc nóng đột ngột, đánh trống ngực và ngất xỉu Trước đó, Hippocrates đã ghi nhận những bệnh nhân mắc chứng bệnh tương tự, hiện được gọi là rối loạn lo âu xã hội, thể hiện sự nhận thức từ rất sớm về các triệu chứng và ảnh hưởng của lo âu trong đời sống con người.

Anh ta không dám vào nơi làm việc vì sợ bị lạm dụng hoặc bị chán ghét, lo lắng rằng mình phải luôn vượt qua chính mình từ cử chỉ đến lời nói Anh ấy còn lo sợ mắc bệnh và cảm giác mọi người đang quan sát mình khiến tâm lý bị ảnh hưởng tiêu cực.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Stress có thể được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau với các định nghĩa đa dạng Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa về stress từ khía cạnh tâm lý của Richard Lazarus, vì nó phù hợp với điều kiện và các tiêu chí đo lường đã chọn Định nghĩa của Lazarus giúp làm rõ tình trạng căng thẳng ở sinh viên một cách chính xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu và các công cụ đánh giá đã sử dụng.

Rối loạn trầm cảm – lo âu – stress của sinh viên Y Dược

Các vấn đề về sức khỏe tâm thần thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành, đặc biệt là ở nhóm người trẻ tuổi-hiếm khi nhận được sự hỗ trợ phù hợp Những rối loạn tâm thần này liên quan đến các vấn đề thể chất, cảm xúc kéo dài, mất việc làm, chất lượng giấc ngủ kém và rạn nứt các mối quan hệ xã hội Sinh viên đại học là nhóm có nguy cơ cao gặp phải trầm cảm, lo âu và căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của họ Thống kê toàn cầu cho thấy khoảng 12% – 50% sinh viên có ít nhất một tiêu chuẩn chẩn đoán cho các rối loạn tâm thần Các nguyên nhân gây căng thẳng trong cuộc sống sinh viên bao gồm áp lực học tập, thi cử, thiếu thời gian giải trí, cạnh tranh, lo lắng về kỳ vọng của cha mẹ, thiết lập các mối quan hệ mới, di chuyển đến nơi xa lạ, cùng với các yếu tố nhân khẩu như tuổi, giới tính nữ và gánh nặng tài chính.

Các nghiên cứu toàn cầu đã xác định tỷ lệ trầm cảm, lo lắng và căng thẳng từ trung bình đến cao trong nhóm sinh viên đại học, cho thấy tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm và kiểm soát các rối loạn tâm lý để cải thiện kết quả điều trị Tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Minh Thuận năm 2011 ghi nhận rằng 77% sinh viên có dấu hiệu stress, 75% có dấu hiệu lo âu, và 75% xuất hiện các triệu chứng trầm cảm ở các mức độ khác nhau, từ nhẹ đến rất nặng, nhấn mạnh nhu cầu xác định những sinh viên nguy cơ cao để cung cấp hỗ trợ phù hợp.

1.2.2 Các yếu tố liên quan Để đánh giá chính xác yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên không phải là vấn đề đơn giản Trên thực tế, một cá nhân bị stress có thể do nhiều yếu tố khác nhau cùng tích hợp lại Ví dụ như một sinh viên bị stress, nguyên nhân có thể xuất phát từ việc sinh viên này gặp áp lực trong học

Áp lực học tập không nhất thiết dẫn đến stress nếu sinh viên biết phân bổ thời gian hợp lý và nhận được sự chia sẻ, động viên từ bạn bè và gia đình Các yếu tố gây trầm cảm, lo âu và căng thẳng ở sinh viên bao gồm yếu tố cá nhân, môi trường học tập và các mối quan hệ xã hội Việc quản lý tốt các yếu tố này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến tâm lý sinh viên.

Những sinh viên có độ tuổi lớn hơn thường có nguy cơ trầm cảm, lo âu và stress cao hơn

Nghiên cứu của Wafaa Yousif Abdel Wahed và cộng sự (2016) cho thấy stress và lo âu ở sinh viên y khoa cao hơn ở những người trên 20 tuổi so với sinh viên dưới 20 tuổi, cho thấy mức độ căng thẳng liên quan đến yếu tố tuổi tác Ngoài ra, nghiên cứu còn phát hiện rằng trầm cảm ở mức cao cũng có mối liên hệ với tuổi tác, đặc biệt là ở các sinh viên trưởng thành hơn Các kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và hỗ trợ tâm lý cho sinh viên y khoa trong từng độ tuổi khác nhau.

20 tuổi cao hơn sinh viên ở lứa tuổi nhỏ hơn [26]

Nghiên cứu của Lu Chen và cộng sự năm 2013 trên 5.245 sinh viên đại học ở Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc cho thấy yếu tố tuổi tác liên quan đến nguy cơ mắc trầm cảm ở sinh viên Những sinh viên trên 25 tuổi có khả năng bị trầm cảm cao hơn gấp 1,8 lần so với các sinh viên dưới 25 tuổi, cho thấy tuổi tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tâm lý của sinh viên đại học.

Nghiên cứu của Khadijah Shamsuddin và cộng sự năm 2013 trên 506 sinh viên từ 18 đến 24 tuổi tại các trường đại học công lập ở Klang Valley, Malaysia cho thấy rằng sinh viên trên 20 tuổi có mức độ trầm cảm, lo âu và căng thẳng cao hơn so với nhóm sinh viên nhỏ tuổi.

Các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa số năm học và mức độ trầm cảm, lo âu, căng thẳng của sinh viên Nguy cơ căng thẳng giảm dần theo từng năm học, trừ năm cuối, trong khi đó, nguy cơ lo âu và trầm cảm lại tăng dần theo từng năm, với mức độ cao hơn ở các năm sau so với các năm trước.

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thụ trên 829 sinh viên từ K50 đến K53 của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra rằng các yếu tố đặc điểm cá nhân nằm trong nhóm nguyên nhân gây stress phổ biến thứ hai Ngoài ra, tác nhân liên quan đến năm học cũng đóng vai trò là một trong những yếu tố chính gây ra căng thẳng đối với sinh viên.

Nghiên cứu của Hamza M và Abdulghani dựa trên thiết kế cắt ngang với toàn bộ sinh viên từ năm 1 đến năm 4 tại Đại học King Saud, Ả Rập Saudi, đã phát hiện rằng năm học là yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng Mức độ stress giảm dần theo các năm học, ngoại trừ năm cuối, với nguy cơ mắc stress cao hơn rõ rệt ở sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba so với sinh viên năm thứ năm, lần lượt gấp 3,96; 2,6; 1,9 và 0,82 lần (p

Ngày đăng: 01/02/2023, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. World Health Organization, "The World health report 2001: Mental Health: New understanding, new hope," 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The World health report 2001: Mental Health: New understanding, new hope
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2002
6. World Health Organization, "Depression and other common mental disorders: Global Health Estimates," 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depression and other common mental disorders: Global Health Estimates
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2017
7. Hội tâm lý học xã hội Việt Nam, “Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên,” 2014. [Trực tuyến]. Available:http://hoitamlyhoc.vn/News/60/193/mot-so-dac-diem-tam-ly-co-ban-cua-sinh-vien.aspx. [Đã truy cập 12/5/2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên
Tác giả: Hội tâm lý học xã hội Việt Nam
Năm: 2014
9. Lê Minh Thuận, "Một số rối nhiễu tâm lý của sinh viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh," Luận văn Thạc sĩ, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số rối nhiễu tâm lý của sinh viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Minh Thuận
Nhà XB: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
14. Quyen DD, "Depression and stress among the first year medical students in University of medicine and pharmacy Hochiminh city, Viet Nam,"College of Public health Sciences, Chulalongkorn University., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depression and stress among the first year medical students in University of Medicine and Pharmacy Hochiminh City, Viet Nam
Tác giả: Quyen DD
Nhà XB: College of Public Health Sciences, Chulalongkorn University
Năm: 2007
15. Nguyễn Thị Huyền Anh, "Khảo sát tỷ lệ trầm cảm của sinh viên Y4, Y5, Y6 hệ bác sĩ đa khoa Trường đại học y hà nội năm học 2014-2015 và một số yếu tố liên quan," Khóa luận tốt nghiệp ngành Bác sĩ Đa khoa, Đại học Y Hà Nội., 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp ngành Bác sĩ Đa khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Anh
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2017
17. Nguyễn Thành Trung, "Thực trạng stress, lo âu, trầm cảm và các yếu tố liên quan trong sinh viên cử nhân trường Đại học Y tế công cộng năm 2017 - Khảo sát bằng bộ công cụ DASS 21," Luận văn Thạc sĩ y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng stress, lo âu, trầm cảm và các yếu tố liên quan trong sinh viên cử nhân trường Đại học Y tế công cộng năm 2017 - Khảo sát bằng bộ công cụ DASS 21
Tác giả: Nguyễn Thành Trung
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2017
18. Tổ chức Y tế Thế giới, "Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi-Mô tả lâm sàng và các nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán,"1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi-Mô tả lâm sàng và các nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán
Tác giả: Tổ chức Y tế Thế giới
Năm: 1992
22. Vũ Thị Hậu and Chân Phương, Stress, các biện pháp giảm stress và thư giãn, Hà Nội: Nhà xuất bản văn hóa thông tin Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress, các biện pháp giảm stress và thư giãn
Tác giả: Vũ Thị Hậu, Chân Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin Hà Nội
Năm: 2005
30. Yusoff, Mohamad Saiful Bahri, Abdul Rahim and Yaacob, "Prevalence and Sources of Stress among Universiti Sains Malaysia Medical Students,"The Malaysian journal of medical sciences, pp. 30-37, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and Sources of Stress among Universiti Sains Malaysia Medical Students
Tác giả: Yusoff, Mohamad Saiful Bahri, Abdul Rahim, Yaacob
Nhà XB: The Malaysian journal of medical sciences
Năm: 2010
39. "Anxiety and Depression Assocaition of American (2014), Exercise for Stress and Anxiety," 2014. [Online]. Available: https://adaa.org/living- with-anxiety/managing-anxiety/exercise-stress-and-anxiety.[Accessed14/5/2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exercise for Stress and Anxiety
Tác giả: Anxiety and Depression Association of America
Năm: 2014
42. Vũ Dũng, "Thực trạng stress của sinh viên điều dưỡng năm thứ 2 và 3 trường Đại học Thăng Long năm 2015 và một số yếu tố liên quan.," Kỷ yếu công trình khoa học Trường Đại học Thăng Long., pp. 177-189, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình khoa học Trường Đại học Thăng Long
Tác giả: Vũ Dũng
Năm: 2015
44. Smith C.K., Peterson D.F., Degenhardt B.F. and et al, "Depression, anxiety, and perceived hassles among entering medical students,"Psychology Health & Medicine, pp. 31-39, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depression, anxiety, and perceived hassles among entering medical students
Tác giả: Smith C.K., Peterson D.F., Degenhardt B.F
Nhà XB: Psychology Health & Medicine
Năm: 2007
48. Phạm Thị Diệu Ngọc, "Thực trạng rối loạn trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở sinh viên trường Đại học Y khoa Vinh," 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng rối loạn trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở sinh viên trường Đại học Y khoa Vinh
Tác giả: Phạm Thị Diệu Ngọc
Năm: 2014
51. Phạm Thị Huyền Trang, "Thực trạng stress trong sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội," Khóa luận tốt nghiệp ngành Bác sĩ Đa khoa, Đại học Y Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng stress trong sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Huyền Trang
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2013
52. Adelman, Howard, Taylor and Linda, "Students and Anxiety Problems*, University of California, Los Angeles," 2015. [Online]. Available:http://smhp.psych.ucla.edu/pdfdocs/anxiety.pdf. [Accessed 13/5/2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Students and Anxiety Problems
Tác giả: Adelman, Howard, Taylor, Linda
Nhà XB: University of California, Los Angeles
Năm: 2015
3. World Health Organization, "Investing in treatment for depression and anxiety leads to fourfold return," [Online]. Available:http://www.who.int/news-room/detail/13-04-2016-investing-in-treatment-for-depression-and-anxiety-leads-to-fourfold-return. [Accessed 12/5/2022] Link
26. Wahed, W. Y. Abdel, H. and S. Khamis, "Prevalence and associated factors of stress, anxiety and depression among medical Fayoum University students," 2016. [Online]. Available:http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2090506816000063.[Accessed 14/5/2022] Link
57. Schuder and Kirtsten, "Statistic on College Students Stress," [Online]. Available:http://stress.lovetoknow.com/Statistics_on_College_Student_Stress.[Accessed 13/5/2022] Link
60. Melaku, Leta, Mossie, Adualem, Negash and Alemayehu, "Stress among Medical Students and Its Association with Substance Use and Academic Performance," 2015. [Online]. Available:https://www.hindawi.com/journals/jbe/2015/149509/. [Accessed 13/5/2022] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w