Các loại cây thuốc trên có rất nhiều công dụng đã được biết đến như tăng cường và kích thích h miễn d ch trong cơ thể, giảm nguy cơ hen suyễn, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường máu lên não,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
- -
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: TỔNG QUAN VỀ CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH MỠ MÁU CAO (LIPID MÁU)
MÔN HỌC: TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
Sinh viên thực hiện: Nhóm 2 – Lớp Dược 3
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Đức Lợi
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
Trang 2ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: TỔNG QUAN VỀ CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH MỠ MÁU CAO (LIPID MÁU)
MÔN HỌC: TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
Danh sách thành viên nhóm 2
(Thứ tự liệt kê thành viên theo Alphabet do sự đóng góp vào bài tiểu luận của
các thành viên là như nhau)
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Hình ảnh của cây Sen 2
Hình 2: Viên uống bảo v sức khỏe Cholessen 9
Hình 3: Hình ảnh của Tỏi 10
Hình 4: Viên nang uống MPseno giảm mỡ máu 16
Hình 5: Hình ảnh củ Giảo cổ l m 17
Hình 6: Các thành phần hoạt động chính và hoạt động dược lý của Gynostemma pentaphyllum 21
Hình 7: Mối quan h giữa hoạt động chống ung thư và cấu trúc của GPS 26
Hình 8: Sản phẩm Viên Thìa canh, Giảo cổ lam 34
Hình 9: Sản phẩm Giảo cổ lam Tu Linh 35
Hình 10: Hình ảnh của Nhân sâm 35
Hình 11: Hình ảnh của Trà xanh 40
Hình 12: Chè xanh sấy khô 53
Hình 13: Hình ảnh củ Thì là đen 53
Hình 14: Hình ảnh của Cỏ đinh lăng 57
Hình 15: Cấu trúc hóa học của một số aglycones saponin phổ biến có trong M sativa 61
Hình 16: Hình ảnh cây nần ngh 64
Hình 17: Cấu trúc của Diosgenin 66
Hình 18: Hình ảnh của Lá cát cánh 68
Hình 19: Hình ảnh của Dâu tằm trắng 73
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mô tả các chất dinh dưỡng trong quả Morus alba 74 Bảng 2: Mô tả hoá chất thực vật của Morus alba 75
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GPE Gynostemma pentaphyllum extract
GPP Gynostemma pentaphyllum polysaccharides
HDL-C High-density lipoprotein cholesterol
LDL-C Low-density lipoprotein cholesterol
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 2
I Sen 2
1 Về thực vật 2
2 Về hoá học 5
3 Sản phẩm chứa dược liệu trên 8
II Tỏi 10
1 Về thực vật 10
2 Về hoá học 12
3 Sản phẩm chứa dược liệu trên 16
III Giảo cổ lam 16
1 Về thực vật 17
2 Về hoá học 21
3 Về tác dụng sinh học 23
4 Sản phẩm chứa dược liệu trên 34
IV Nhân sâm 35
1 Về thực vật 35
2 Về hoá học 38
3 Về tác dụng sinh học 38
Trang 7V Trà xanh 40
1 Về thực vật 40
2 Về hoá học 45
3 Về tác dụng sinh học 45
4 Một số th nghiệm chứng minh t c dụng của chè xanh trên bệnh nhân rối loạn lipid máu 49
5 Sản phẩm chứa dược liệu trên 53
VI Thì là đen 53
1 Về thực vật 53
2 Về hoá học 54
3 Về tác dụng sinh học 55
4 Về nghiên cứu 55
VII Cỏ linh lăng 57
1 Về thực vật 58
2 Về hoá học 60
3 Về tác dụng sinh học 61
VIII Nần nghệ 63
1 Về thực vật 64
2 Về hoá học 65
3 Về tác dụng sinh học 67
IX Lá cát cánh 68
Trang 81 Về thực vật 69
2 Về hoá học 70
3 Về tác dụng sinh học 70
X Dâu tằm trắng 72
1 Về thực vật 73
2 Về hoá học 74
3 Về tác dụng sinh học 76
4 Độc tính 77
5 Sản phẩm chứa dược liệu trên 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỡ máu cao (lipid máu) là một trong những b nh lý phổ biến nhưng lại có
diễn biến âm thầm và gây ra nguy hiểm bất ngờ cho người b nh Mỗi năm, tr n thế
giới có khoảng 17 tri u người chết vì các b nh lý tim mạch, đ số có li n qu n đến
xơ vữ động mạch Mỡ máu cao khó có thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể
khống chế được lượng cholesterol và giảm được các yếu tố nguy cơ
Một số thuốc loại thuốc hạ lipid máu hi n có sẵn, tuy nhiên hầu hết chúng đều
có những tác dụng phụ kh c nh u Đó là lý do tại sao nhiều người đ ng dần chuyển
sang các lựa chọn thay thế n toàn hơn, đặc bi t có nguồn gốc từ thực vật Một
trong những vấn đề quan trọng mà c c b c sĩ phải đối mặt và cả người sử dụng cây
thuốc là thiếu thông tin đủ trong lĩnh vực an toàn thuốc và ảnh hưởng củ nó đối
với b nh May mắn thay, các nghiên cứu sâu rộng đã được thực hi n về hi u quả
của cây thuốc được sử dụng trong truyền thống y học trong suốt 30 năm qu
Bài tiểu luận của nhóm 2 – K8 Dược học với chủ đề “Tổng quan về cây thuốc
có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao (lipid máu)” nhằm mục đích giới
thi u một số cây thuốc đầy hứa hẹn có hi u quả trong vi c phòng ngừa và điều tr
b nh mỡ máu cao bao gồm: Sen, Tỏi, Giảo cổ l m, Nhân sâm, Trà x nh, Thì là đen,
Cỏ đinh lăng, Nần ngh , Lá cát cánh và Dâu tằm trắng Các loại cây thuốc trên có
rất nhiều công dụng đã được biết đến như tăng cường và kích thích h miễn d ch
trong cơ thể, giảm nguy cơ hen suyễn, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường máu lên
não, giảm đường huyết, hỗ trợ điều tr mỡ m u c o và tăng huyết p, …
Trang 10bean, baladi bean (Anh); lotus sacré, nénuphar de Chine, lis rose du Nil, nélombo (Pháp)
1.2 Đặc điểm thực vật
1.2.1 Về cấu tạo, hình d ng
Trang 113
mọc l n thân và l
mép nguy n lượn sóng, giữ l thường trúng xuống, mặt s u đôi khi điểm những đốm màu tí , gân hình khi n, hằn rõ; cuống l dính vào giữ l , dài 1m h y hơn, có nhiều g i cứng nhọn
8 – 12 cm, màu hồng, hồng đỏ hoặc trắng, l đài 3 - 5, màu lục nhạt, rụng sớm; cánh hoa nhiều, những c nh phí ngoài to, khum lòng m ng, những
c nh giữ và ở trong nhỏ hẹp dần, giữ c nh ho và nh có những dạng chuyển tiếp, nh rất nhiều, màu vàng, chỉ nh mảnh, có phần phụ (gạo sen) màu trắng và thơm; bộ nhuỵ gồm nhiều l noãn rời nằm tr n một đế ho hình nón ngược (gương sen)
màu lục tỉ , phần giữ mềm chứ tinh bột màu trắng ngà và phần trong là lá mầm dày, màu lục sẫm [1]
1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng
0,5 m Từ c c đốt vào phần đầu củ thân rễ, hàng năm mọc l n nhiều l Độ dài củ cuống l t y thuộc vào mức nước nóng h y sâu; để phiến l vượt khỏi mặt nước, thực hi n chức năng hô hấp và qu ng hợp
Nếu trong vòng 2 - 3 năm liền cắt bỏ toàn bộ c c l tr n mặt nước, phần thân
rễ củ sen ở dưới b n sẽ b chết
Trang 124
trong mùa hè thu [1]
1.2.3 Đặc điểm sinh sản
trư hoặc đầu buổi chiều Gió và côn tr ng là t c nhân truyền phần qu n trọng củ cây
rễ c ng được sử dụng để nhân giống
1.3 Phân bố và c c chi
1.3.1 Phân bố tại Việt Nam
chủ yếu ở v ng Đồng Th p Mười, thuộc tỉnh Đồng Th p và An Gi ng Theo dân đ phương, cây mọc trong trạng th i tự nhi n đã có từ lâu đời Hàng trăm hect sen mọc tập trung và gần như thuần loài ở đây đã góp phần tạo
n n cảnh qu n sinh th i đặc bi t củ v ng ngập nước Đồng Th p Mười
du, suốt từ năm đến bắc Cây được trồng ở c c v ng o hồ nước nóng và trung bình
đến 1000 tấn hạt sen cho th trường trong nước và xuất khẩu
1.3.2 Phân bố trên thế giới
Trang 135
hầu hết c c nước khu vực Đông N m Á đến N m Á, (C mpuchi , Th i L n,
M l ysi , Ấn Độ) và một số tỉnh phí n m Trung Quốc [1]
1.4 Bộ phận dùng
1.5 Thời điểm thu h i, chế biến tạo dược liệu, vị thuốc
trồng vào m xuân, khi thân rễ bắt đầu nảy mầm Sen trồng về m xuân,
s ng hè đã có thể thu hoạch M đông cây ngừng sinh trưởng, có thể thu hoạch sen trong nhiều năm
2 Về ho học
2.1 Thành phần ho học
amin: threonine 2,42%, methionine 0,82%, leucin 3,23%, isoleucin 1,11%, phenyl l nin 12,64% Ngoài r còn một số chất béo và sterol kh c
methyl-N-methylcoclaurin, N methylisococlaurin, liensinin, nuciferin,
Trang 146
N-norarmepavin và các flavonoid quercetin và isoquercitrin
Có tài li u cho biết từ 33kg l sen đã phân lập được 0,2g nuciferin, 8g roemerin và 11g nor-nuciferin Ngoài r l sen còn chứ quercetin, isoquercitrin, leucocyanidin, leucodelphinidin, nelumbosid [1]
2.2 T c dụng sinh học
2.2.1 T c dụng theo dược lý
sen có t c dụng giảm co thắt cơ trơn
liensinin và một lc loid kh c không kết tinh chất này có t c dụng hạ p mạnh hơn nhiều so với liensinin [1]
trung ương, chống vi m yếu, giảm đ u, chống ho, kh ng serotonin và có hoạt tính phong bế thụ thể drenergic [1]
từ thân l và ho sen có t c dụng kh ng khuẩn tốt với một số vi khuẩn gr m (-) và gram (+) [1]
coi là hoạt chất có t c dụng này củ gương sen
gây n n do c lci clorid, làm giảm số lượng chuột chết và chuột b rung tâm thất Cơ chế chống loạn nh p tim củ l sen là do làm tăng ngưỡng kích thích
Trang 157
tâm trương và tăng gi i đoạn trơ củ cơ tâm nhĩ và tâm thất LD50 củ l sen
tr n phúc mạc tr n chuột nhắt trắng là 17g/kg thể trọng [1]
chế qu trình peroxy lipid ở tế bào g n chuột nhắt một c ch rõ r t [1]
chống béo phì, ức chế lip se tuyến tuỵ c ng như bi t ho tế bào mỡ, từ đó có
hi u quả làm giảm lipid m u [3]
fl vonoid được chiết xuất tr n l N nucifera đối với một số hoạt động củ
enzym α-glucosidase, α-amylase, lip se tuyến tuỵ Kết quả cho thấy chiết
xuất fl vonoid tr n l N nucifera có thể cải thi n tình trạng tăng lipid m u
bằng c ch ức chế c c enzym qu n trọng này li n qu n đến b nh đ i th o đường type 2 [52]
2.2.2 T c dụng theo y học cổ truyền
dưỡng tâm, s p trường, cố tình
Trang 168
3 Sản phẩm chứa dược liệu trên
3.1 Chiết xuất alcaloid từ l sen làm thuốc Senin chữa bệnh loạn nhịp tim
chiết cồn và kiềm hó bằng moni c 25%, lọc và sấy khô thì thu được hỗn hợp với hi u suất từ 1,5-2%; hàm lượng lc loid so với bột khô tuy t đối là 15,28%; nếu qu gi i đoạn tinh chế sơ bộ bằng chloroform thì thu được hỗn hợp lc loid với hi u suất là 0,96% so với dược li u khô tuy t đối là 55,98%
thu thất cơ năng với tim không có tổn thương thực thể, tỷ l đạt hi u quả tốt
Trang 179
Hình 2: Viên uống bảo v sức khỏe Cholessen
3.2.1 Thành phần
Người có chỉ số mỡ m u c o, g n nhiễm mỡ, men g n c o
Người huyết p c o, mất ngủ, thừ cân, béo phì
B nh nhân tiểu đường
Trang 181.2 Đặc điểm thực vật
nhiều hành con gọi là nh tỏi, to nhỏ không đều, xếp ép vào nh u qu nh một trục lõi, vỏ ngoài củ thân hình mỏng, màu trắng hoặc hơi hồng L phẳng và hẹp, hình dải, mỏng, bẹ to và dài có rãnh dọc, dầu nhọn hoắt, gắn song song,
h i mặt nhắn
Trang 191.3.1 Phân bố tại Việt Nam: Ở Vi t N m, tỏi được trồng khắp c c đ phương từ
Bắc vào N m Hi n tại có 2 nhóm tỏi kh c nh u:
khoảng th ng 1 - 2, thu hoạch vào th ng 5 – 6, Trong khi đó, loại tỏi củ nhỏ sinh trưởng ph t triển mạnh vào lúc thời tiết còn mất và ôn hoà củ m xuân, Đến m hè ở nhi t độ tr n 22°C, cây đã cho thu hoạch
Lý Sơn - Quảng Ngãi, Bình Thuận và Ninh Thuận Loại tỏi củ to này thường được trồng tr n đất ph c t, thích nghi với điều ki n khí hậu nhi t đới nóng
và ẩm, nhi t độ 22 - 26°C
1.3.2 Phân bố trên thế giới
có nguồn gốc ở v ng Trung Á, ở đây hi n còn loài tỏi đặc hữu mọc ho ng
dại là Allium longicuspis Regel
Trung Quốc, tỏi c ng là cây trồng từ thời cổ đại Người Tây B n Nh , Bồ Đào Nh và Ph p đã đư cây tỏi từ châu Âu s ng châu Mỹ
đới xích đạo đến 50° vĩ tuyến ở cả 2 b n cầu
Trang 2012
thành nhiều giống tỏi kh c nh u, có thể kể đến A sativum L; var sativum, var typicum Regel; chúng kh c nh u về kích thước, hàm lượng tinh dầu,
năng suất c ng như đặc tính thích nghi với c c v ng có điều ki n khí hậu khác nhau [1]
1.4 Bộ phận dùng: Thân hành (giò) t n gọi là đại to n
1.5 Thời điểm thu h i, chế biến dược liệu, vị thuốc: Thu hoạch vào cuối đông từ tháng 8-11 có thể phơi khô d ng dần [1]
2 Về ho học
2.1 Thành phần ho học
Tỏi chứ 62,8% nước; 6,3% protein; 0,1% chất béo; 29,0% c rbohydr te [1]
Củ củ A sativum có chứ hàng trăm ho chất thực vật b o gồm c c hợp
chất chứ lưu huỳnh như joenes, thiosulfin tes ( llicin), vinyldithiin, sulfu ,
di llyl trisulfide và những chất kh c chiếm 82% tổng hàm lượng lưu huỳnh
Trang 2113
Kh ng khuẩn và kh ng nấm phổ rộng: Tinh dầu, c o cồn, c o nước ức chế sự
ph t triển in vitro củ tụ cầu vàng, trực khuẩn l o, trực khuẩn mủ x nh, nấm
C ndid , … Trong nghi n cứu thỏ và chuột l ng được gây nhiễm nấm và điều tr tại chỗ với c o tỏi, c c tổn thương d bình phục s u 7-10 ngày Hoạt tính kh ng khuẩn được cho là do llicin, ajoen và diallyl insulfid [1]
Điều tr giun đ và giun móc: Do hoạt chất llicin t c động
Giảm cholesterol và lipid huyết tương: Tỏi tươi, d ch ép tỏi, c o tỏi lão ho , hoặc tinh dầu đều làm giảm cholesterol và lipid huyết tương, sự chuyển ho
mỡ Nhận xét thấy t c dụng chống tăng cholesterol và lipid m u ở c c mô hình thực nghi m tr n động vật kh c nh u (chuột cống trắng, thỏ, gà con, lợn) s u khi uống (trong thức ăn), hoặc cho vào dạ dày củ tỏi x y n t, c o chiết với cồn, ether dầu hỏ hoặc meth nol, tinh dầu, c o tỏi lão ho , và tinh dầu cố đ nh
Lipid và cholesterol toàn phần trong huyết tương chuột giảm s u khi tiêm phúc mạc hỗn hợp di llyldisulfid và diallyltrisulfid [1]
Nhiều nghi n cứu cho thấy v i trò qu n trọng củ tỏi và c c hoạt chất thực vật củ nó trong vi c điều tr chứng tăng cholesterol trong m u bằng c ch ngăn chặn qu trình sinh tổng hợp cholesterol trong g n c ng như ức chế qu trình oxy hóa lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) Hơn nữ , tỏi làm giảm mức cholesterol bằng c ch kích thích bài tiết cid và steroid trung tính hoặc bằng
c ch giảm t c dụng tạo cholesterol và tạo mỡ củ cid béo tổng hợp, hydroxy-3-methyl-glutaryl-CoA reductase, malic và glucose-6 phosphate dehydrogen se trong tế bào g n [40]
3- Ức chế sự kết tập tiểu cầu: C o nước và tinh dầu tỏi làm th y đổi mức độ fibrinogen huyết tương, thời gi n m u đông và hoạt tính phân huỷ fibrin
Trang 2214
trong thử nghi m in vivo bởi Ajoene - một sản phẩm chuyển hó củ llicin,
ức chế sự kết tập tiểu cầu in vitro gây bởi c c chất kích thích tiểu cầu: ADP,
acid arachidonic, calci ion - ho , coll gen, epinephrine, yếu tố hoạt ho tiểu cầu, và thrombin [1]
Hạ đường m u củ tỏi đã được chứng minh in vivo Cho uống c c chiết với
nước, cồn, ether dầu hoả, chloroform, hoặc tinh dầu tỏi làm giảm đường m u
ở thỏ và chuột cống trắng do làm tăng sản sinh insulin, llicin được chứng minh có t c dụng bảo v insulin chống khử hoạt tính [1]
2.2.2 T c dụng theo y học cổ truyền
với nước đường
mồ hôi
với tỷ l 5% hoặc 10% Ngâm 1 - 2 giờ lọc qu gạc (không cần ti t tr ng, ngày ph 1 lần), thụt giữ
b bỏng d ) D ch ép tỏi hoà loãng với nước d ng để rử vết thương và vết loét hôi thối
3 lần uống) Nếu d ng qu liều, huyết p sẽ tăng
đờm, lợi tiểu, di t giun, tăng cường ti u ho , chữ d ch hạch, d ch tả, vô kinh, thiếu sinh tố và phối hợp với c c dược li u kh c tr c c b nh vàng d , sốt, và c ng được d ng để phòng sốt rét
Trang 2315
C c b nh l o th nh quản, lupus và loét t tràng được điều tr với d ch ép tỏi Hít d ch ép tỏi tươi có ích trong điều tr l o phổi [1]
2.2.3 C c t c dụng phụ và gây độc
mi ng, thực quản và dạ dày [1]
Trang 2416
3 Sản phẩm chứa dược liệu trên
3.1 Thành phần
Trang 2517
Hình 5: Hình ảnh củ Giảo cổ l m
1 Về thực vật
1.1 Tên gọi
T n tiếng Vi t: Giảo cổ l m, Cổ yếm, Giảo cổ l m, Dền toòng
T n kho học: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino
Họ: Cucurbit ce e (Bầu bí)
1.2 Đặc điểm thực vật
Giảo cổ l m là cây thân mảnh, leo nhờ tu cuốn đơn ở phần n ch l
Giảo cổ l m có cây đực và c i ri ng bi t nh u L dạng l kép hình chân v t Giảo cổ l m chính thống được d ng làm nguy n li u bào chế thuốc là giảo cổ lam 5 lá
Cụm ho có hình chuỳ, nhiều ho nhỏ màu trắng, c nh ho rời và xoè thành hình s o, b o phấn dính thành đĩ , bầu ho có 3 vòi nhụy
Quả giảo cổ l m khô có hình cầu, đường kính 5 – 9 mm, khi chín có màu đen
1.3 Phân bố, sinh th i
Cây sinh trưởng tốt nơi nh s ng yếu ( nh s ng t n xạ) và đất ẩm hoặc hơi
ch u bóng; thường leo tr m l n c c tảng đ , h y những cây bụi, dây leo kh c
Trang 2618
ở ven rừng thư núi đ vôi, độ c o phân bố đến 1.600 m (S P , Lào Cai)
M đông cây có hi n tượng b n tàn lụi, sinh trưởng mạnh trong m mư
Cây giảo cổ l m có thể ph t triển ở hầu hết c c v ng khí hậu, nhưng tốt nhất
là ở c c v ng khí hậu m t, ẩm
Cây có thể sinh trưởng, ph t triển tr n rất nhiều loại đất như đất c t, đất m n, đất th t Đất trồng cần tho t nước tốt nhưng phải giữ được ẩm, đất giàu dinh dưỡng, đặc bi t là đạm
Độ ẩm thích hợp trung bình là 75%, hàm lượng nước trong đất 25 - 40%
Giảo cổ l m là loài thực vật ư s ng, mọc dưới t n rừng
1.4 Bộ phận dùng: D ng toàn cây bỏ rễ
1.5 Thu hoạch sơ chế, bảo quản
1.5.1 Thời điểm thu hoạch
Sau 3–4 th ng s u khi trồng (t y thеo tốc độ sinh trưởng và рh t triển củ cây) có thể tiến hành thu hoạch dược li u Thu hoạch dược li u cần dựа tr n 2 y u cầu: Năng suất và chất lượng sản phẩm Để đạt được mục ti u đó cần phải chú ý những yếυ tố s u:
Tr nh thu cây s u những đợt mư dàі, lúc đó hàm lượng hoạt chất thấp và tỷ
l dược li u tươi/khô c o (vì cây chứ nhiều nướс)
Trang 2719
N n thu dược li u vào những ngày nắng to, để đảm bảo vi c phơі sấy, tạo chất lượng dược li u tốt, có màu x nh tự nhi n và m i thơm đặc trưng củ dược li u giảo cổ l m
Không được thu cây s υ khi bón phân hoặс phun thuốс Phải c ch ly ít nhất 3 tuần
1.5.2 Phương ph p thu hoạch
Khi thu h i thì lấy toàn cây, chỉ chừ lại phần gốc c ch mặt đất khoảng 20–
30 cm Mục đích để cây có điều ki n tiếp tục t i sinh Chú ý n n h i cây vào những ngày nắng to, để đảm bảo vi c phơi sấy, tạo chất lượng dược li u tốt Điều này giúp giữ được màu x nh tự nhi n và m i thơm đặc trưng
Thuốc h i về đem rử sạch đất c t, cắt những đoạn nhỏ 2 – 3cm rồi phơi hoặc sấy khô Độ ẩm thuốc đảm bảo dưới 12% là được
1.5.3 Sơ chế
Nguy n tắc: Phơi khô từ từ để lượng nước bề mặt tho t r từ từ đến c c tế bào
b n trong Nếu phơi ở nhi t độ c o ng y từ đầu, phí ngoài mất nước nh nh dễ rắn chắc lại, làm cho nước ở b n trong tho t r khó Do đó về s u dược li u rất dễ b
ẩm mốc Mặt kh c khi nước rút r từ từ như vậy, c c hoạt chất đã dần dần b cô đặc (đúng v trí) ng y trong tế bào, không gây n n c c phản ứng phụ do vi c mất nước truyền từ tế bào này qu tế bào kh c qu nh nh Hoạt chất và men đặc hi u đều b đông đặc, không gặp được nh u n n không có sự phân huỷ làm mất t c dụng
1.5.4 Bảo quản
Bảo quản dược li u nơi sạch sẽ, khô r o, tho ng m t, có thể bảo quản trong kho lạnh Lưu ý vấn đề chống ẩm thấp, sâu gi n, mốc mọt làm hư hại thuốc, do đó cần kiểm tr thuốc thường xuy n
Trang 2820
Trang 29D mm r n (gồm 4 vòng và một mạch nh nh), gọi chung là các gypenosids, trong
đó có 4 s ponin có giống cấu trúc giống h t s ponin trong nhân sâm, 11 s ponin có cấu trúc tương tự như s ponin trong nhân sâm Ngoài r , giảo cổ l m còn chứ c c cid min t n trong nước, c c vit min, nhiều nguy n tố vi lượng như kẽm, sắt, selen và rất giàu c lci hữu cơ
Hình 6: Các thành phần hoạt động chính và hoạt động dược lý của Gynostemma
pentaphyllum
2.2 Cụ thể hơn về thành phần ho học
Trang 3022
Gypenosides được phân lập từ Gynostemma pentaphyllum (GP) được cho là
thành phần hoạt tính chính ch u tr ch nhi m cho c c hoạt động sinh học và
c c t c dụng lâm sàng Năm 1976, s ponin loại d mm r ne từ Gynostemm pent phyllum lần đầu ti n được c c học giả Nhật Bản phân lập Đến năm
2017, gần 201 gypenoside loại d mm r ne đã được b o c o trong
Gynostemma pentaphyllum [46] Kể từ năm 2017, 47 gypenoside loại
d mm r ne mới đã được phân lập và x c đ nh, t m trong số đó ph hợp với ginsenosides Rb1, Rb3, F2, Rg3, Rc, Rd, malonyl-Rb1 và malonyl-Rd, tương ứng Những ginsenoside này chiếm khoảng 25% tổng số gypenoside trong cây
Cho đến n y, polys cch rid với c c thành phần monos cch rid kh c nh u và
cấu trúc hó học đã được phân lập từ Gynostemma pentaphyllum Trọng
lượng phân tử, thành phần monos cch ride và cấu trúc hó học có thể b ảnh hưởng bởi cả h i kỹ thuật chiết xuất/tinh chế kh c nh u [9] Polysaccharid
chủ yếu được tìm thấy trong thân và l củ Gynostemma pentaphyllum [10]
GPP hầu như không có t c dụng phụ độc hại đối với cơ thể con người nhưng
có triển vọng ứng dụng rộng rãi trong vi c ngăn ngừ và điều tr c c b nh khác nhau
Cho đến n y, hơn 10 loại fl vonoid đã được b o c o Ling và cộng sự đã
điều tr c c cấu hình hó học toàn di n củ Gynostemma pentaphyllum lần
đầu ti n bằng c ch sử dụng HPLC-ESI-QTOF-MS, và 7 glycoside flavonoid
đã được x c đ nh Từ năm 1986 đến năm 2020, khoảng 18 sterol đã được
phân lập từ Gynostemma pentaphyllum [27]
C c nghi n cứu đã chỉ r rằng Gynostemma pentaphyllum chứ 18 loại cid
min, trong đó có 8 loại cid min thiết yếu Tuy nhi n, hàm lượng c c cid
Trang 31 Thử nghi m tr n khối u phổi, đại tràng, vú, tử cung, tiền li t tuyến cho kết quả rất tốt Hoạt chất mới này có khả năng kìm hãm và ti u di t c c tế bào ung thư nói tr n đồng thời nâng c o h miễn d ch củ cơ thể
Theo nghi n cứu củ Vi n dược li u Trung ương kết hợp với Hội đ i th o đường Thụy Điển: Trong cây Giảo cổ l m người t tìm thấy một hoạt chất mới đặt t n là ph nosid Chất này có t c dụng hạ đường huyết mạnh đồng thời kích thích tuỵ tăng tiết Insulin và làm tăng sự nhạy cảm củ tế bào đích với insulin Ph noside với liều 500 µM kích thích tạo r insulin mạnh gấp 5 lần hoạt chất glibencl mide – thuốc chữ b nh tiểu đường thông dụng
3.1.1 T c dụng chống ung thư
Cho đến n y, nhiều nghi n cứu đã chứng minh t c dụng chống ung thư mạnh
mẽ củ c c thành phần chính củ Gynostemma pentaphyllum, chẳng hạn như
ginsenosides (GPS), polysaccharides (GPP) và fl vonoid Có một số cơ chế t c dụng chống ung thư củ Gynostemm pent phyllum, như sau:
Trang 3224
Điều biến miễn dịch:C c khối u có li n qu n mật thiết đến tình trạng củ h thống miễn d ch củ cơ thể, và vi c tăng cường chức năng miễn d ch đóng một v i trò qu n trọng trong vi c điều tr c c khối u GPP (50 và 100 mg/kg trong 12 ngày, tức là) có t c dụng ức chế sự ph t triển củ khối u ở chuột m ng ung thư biểu mô
dạ dày (MFC) ở chuột m ng khối u dạ dày, do đó chất lượng khối u củ nhóm GPP
đã giảm đ ng kể
Cảm ứng quá trình apoptosis của tế bào: Apoptosis là một trong những c ch
hi u quả để điều tr khối u, có thể cải thi n sự phục hồi củ b nh nhân khối u Y n
và cộng sự đ nh gi độc tính tế bào củ GPS trong tế bào SW-480 ung thư đại trực tràng ở người và kết quả cho thấy GPS (70–130 µg/mL) có thể làm giảm tỷ l tế bào sống sót và tăng tính thấm màng sinh chất củ tế bào SW-480 trong một c ch phụ thuộc vào liều lượng và thời gi n [55]
Ức chế di chuyển tế bào: Di căn được cho là một trong những th ch thức lớn
để điều tr ung thư thành công và ngăn ngừ ung thư GPS có t c dụng ức chế sự di chuyển củ tế bào trong ống nghi m theo c ch phụ thuộc vào liều lượng GPS có thể gây r sự sụp đổ mạng lưới vi sợi và làm tổn thương hình dạng tế bào và khả năng di chuyển [55]
Bắt giữ chu kỳ tế bào: Gypenoside LI, một đơn phân gypenoside từ GP, có
t c dụng gây độc tế bào mạnh đối với tế bào u c tính bằng c ch bắt giữ chu kỳ tế bào ở ph S và ức chế sự tăng sinh tế bào hắc tố thông qu vi c điều chỉnh tăng
miR-128-3p [62]
Ngày càng có nhiều bằng chứng chứng minh rằng làm lão hoá là một phương ph p
ức chế khối u hi u quả trong điều tr ung thư Gypenoside L có thể ức chế sự gi tăng củ tế bào ung thư bằng c ch gây r sự lão hó Sử dụng lâu dài c c loại thuốc
hó tr li u dẫn đến sự kh ng cự củ c c tế bào ung thư do qu trình tự động bảo v Tuy nhi n, gypenoside L có thể khiến c c tế bào ung thư nhạy cảm hơn với hó tr
Trang 3325
li u như cispl tin bằng c ch làm suy giảm khả năng tự động bảo v Dự tr n điều này, gypenoside L có thể được sử dụng như một t c nhân đầy hứ hẹn để giải quyết vấn đề kh ng thuốc [30]
Độc tính trên tế bào bình thường và tế bào ung thư: C c nghi n cứu đã chỉ
r rằng GPS có khả năng gây độc tế bào th y thế kh c nh u trong tế bào ung thư và
tế bào bình thường Gypens pogenin H được phân lập từ d ch thủy phân củ tổng
s ponin củ GP thể hi n t c dụng ức chế tăng trưởng mạnh đối với c c tế bào khối
u Nó ức chế đ ng kể sự ph t triển củ c c tế bào ung thư vú ở người, trong khi nó cho thấy độc tính thấp hơn đối với c c tế bào biểu mô vú củ người bình thường so với c c loại thuốc chống ung thư thường được sử dụng p clit xel và 5-FU
Mối quan hệ giữa hoạt động chống ung thư và cấu trúc của GPS: Hoạt
động chống ung thư củ GPS có li n qu n đến cấu trúc củ nó Xing và cộng sự đã
đ nh gi c c hoạt động gây độc tế bào củ một số s ponin d mm r ne (gypenoside
L, gypenoside LI, gypenoside LVI, và gypenoside XLVI) tr n tế bào A549 với ginsenoside là một đối chứng tích cực bằng xét nghi m CCK-8 và nhận thấy rằng
sự mất đường có thể li n qu n đến tăng cường ức chế sự tăng sinh tế bào ung thư [53]
Trang 34và sự gi tăng củ qu trình utoph gy và dòng chảy cholesterol
Qu trình vi m xảy r ở c c gi i đoạn tiến triển kh c nh u củ AS Do đó, li u
ph p chống vi m đã trở thành một c n thi p qu n trọng để trì hoãn sự tiến triển củ
b nh C c nghi n cứu gần đây đã chỉ r rằng sự biểu hi n củ TLR4 (thụ thể giống Toll 4) và c c phân tử tín hi u xuôi dòng củ nó MyD88 (Yếu tố bi t hó dòng tủy 88), NF-κB và TNF-α trong mô động mạch chủ đã b ức chế s u khi c n thi p GP (80 và 160 mg/kg trong 10 tuần, tức là), do đó làm giảm bớt tình trạng vi m mạch máu [46] C c nghi n cứu đã chứng minh rằng phytoestrogen, hợp chất có cấu trúc
Trang 3527
tương tự như estr diol, có thể li n kết yếu với c c thụ thể estrogen và đóng một v i trò qu n trọng trong vi c ngăn ngừ và điều tr AS Gypenoside XVII (GP-17), một phytoestrogen mới, có cấu trúc tương tự như estr diol, và t c dụng chống xơ vữ
củ nó củ GP-17 đã được x c minh trong cơ thể sống và ống nghi m [57]
C c nghi n cứu đã chỉ r rằng GPS (2,973 g / kg trong 4 tuần, tức là) có thể nâng c o mức độ utoph gy củ chuột mô hình AS bằng c ch điều chỉnh đường truyền tín hi u utoph gy mTOR / Unc-51-like kinase 1 (ULK1), làm giảm bớt sự hình thành xơ vữ động mạch mảng b m, và ngăn ngừ xơ vữ động mạch [46]
3.1.3 Ảnh hưởng đến bệnh mỡ m u cao
GPS là thành phần chính đóng một v i trò qu n trọng trong vi c giảm mức lipid trong máu Cấu trúc nhân củ GPS rất giống với cấu trúc củ cid mật nội sinh, có thể kích hoạt thụ thể f rnesoid X ở g n, do đó điều chỉnh c c enzym qu n trọng CYP8B1 và CYP7A1 trong qu trình tổng hợp acid mật, thúc đẩy quá trình tổng hợp và bài tiết củ acid mật, thúc đẩy chuyển hó lipid và hạ lipid máu [64] Mao đã nghi n cứu t c dụng hạ lipid củ gypenoside SL-1 và SL-2 phân lập từ GP
tr n tế bào Hep G2 in vitro Kết quả cho thấy SL-1 và SL-2 (10, 50 và 100 µg/mL)
có thể làm giảm hàm lượng TC, TG và lipoprotein mật độ thấp (LDL) và tăng hàm lượng HDL, do đó làm giảm sự tích tụ lipid trong tế bào Hep G2 được ủ với acid oleic 65
Hi n n y, loại thuốc đầu t y được sử dụng để điều tr b nh mỡ m u là st tin Một số nghi n cứu lâm sàng đã b o c o rằng li u ph p st tin có thể làm tăng
tr ns min se trong cơ thể đồng thời làm giảm mức lipid, do đó ảnh hưởng đến chức năng g n 66} Ngoài ra, GPS có thể làm giảm đ ng kể lipid m u, và khi kết hợp với simv st tin, t c dụng làm giảm mức lipid được cải thi n bằng c ch ngăn chặn sự gi tăng biểu hi n củ PCSK9 và giảm sự suy tho i củ LDLR
3.1.4 T c dụng chống béo phì
Trang 36T c dụng hạ lipid m u có li n qu n đến sự hoạt hó protein kin se (AMPK) được kích hoạt AMP, dẫn đến tăng biểu hi n SIRT1 [26] GPE (300 mg/kg) có tên
là ctiponin có chứ một lượng lớn d mulin A và d mulin B đã được phân phối thành công đến cơ xương và g n, và nó ngăn ngừ hoặc cải thi n tình trạng béo phì
ở chuột ob/ob bằng c ch kích thích qu trình oxy hó acid béo và kích hoạt AMPK trong các cơ qu n này Actiponin (200 mg/kg) làm giảm trọng lượng cơ thể và mức cholesterol toàn phần trong huyết tương mà không ảnh hưởng đến lượng thức ăn [16] Ngoài r , GPS có thể ngăn ngừ béo phì do chế độ ăn nhiều chất béo gây r bằng c ch thúc đẩy ti u thụ năng lượng Khi điều tr bằng GPS (300 mg/kg), hoạt động củ mô mỡ nâu và mô mỡ trắng hó nâu đã tăng l n [28] Vi c ức chế sự hình thành mỡ c ng có hi u quả và hứ hẹn trong vi c điều tr b nh béo phì
Gần đây, một thử nghi m lâm sàng m đôi, ngẫu nhi n, với thời gi n điều tr
là 16 tuần đã được thực hi n để đ nh gi hi u quả và độ n toàn củ một loại thực phẩm bổ sung thảo dược dạng vi n n ng có b n tr n th trường có chứ GPE trong
vi c cải thi n thành phần cơ thể ở n m giới và phụ nữ thừ cân C c nghi n cứu cho thấy rằng GPE (450 mg/ngày) có khả năng th y đổi khối lượng chất béo và sự phân bố chất béo ở n m và nữ thừ cân và béo phì so với giả dược S u 16 tuần điều tr , tổng trọng lượng cơ thể và tổng khối lượng mỡ đã giảm đ ng kể Có sự
Trang 37chứng và điều tr để làm chậm sự tiến triển củ AD cho b nh nhân AD
Sự lắng đọng bất thường củ β là một yếu tố qu n trọng thúc đẩy qu trình sinh
b nh AD, có li n qu n đến vi m thần kinh, căng thẳng oxy hó , qu trình chết tế bào và qu trình tự động, Mức độ Aβ c o trong não có thể kích hoạt c c tế bào vi
mô tiết r c c yếu tố gây vi m và cuối c ng ph t triển thành vi m mãn tính Điều tr với 50 mg/L GPS trong 24 giờ có thể làm giảm chứng vi m do Aβ gây r , và qu trình này có thể được thực hi n bởi c c chất ức chế tín hi u cytokine 1 (SOCS1) [8] Ji và cộng sự đã nghi n cứu t c dụng bảo v thần kinh chống lại độc tế bào do
Aβ gây r củ polys cch ride GPP1 tinh khiết trong tế bào PC12 Kết quả cho thấy GPP1 ph t huy t c dụng bảo v củ nó thông qu vi c ức chế stress oxy hó và
ngăn chặn con đường poptotic củ ty thể [24]
Trang 3830
Ảnh hưởng đến chứng sa sút tr tuệ mạch máu
S sút trí tu mạch m u (VD) là một hội chứng lâm sàng gây r bởi c c b nh mạch m u não kh c nh u và đặc trưng bởi suy giảm nhận thức, học tập và trí nhớ
VD là chứng s sút trí tu phổ biến thứ h i ở người c o tuổi, s u b nh Alzheimer Một lượng lớn c c nghi n cứu đã chứng minh rằng tổn thương tế bào thần kinh hoặc poptosis đã được qu n s t thấy ở v ng hồi hải mã củ chuột VD, đây có thể
là một trong những cơ chế qu n trọng củ chứng s sút trí tu GPS đã được b o
c o là cải thi n đ ng kể khả năng học tập và suy giảm trí nhớ, đồng thời bảo v c c
tế bào thần kinh bằng c ch ức chế sự biểu hi n củ protein li n qu n đến qu trình apoptosis P38 và caspase-3 [46]
Ngoài r , t c dụng củ GPS trong vi c cải thi n chức năng nhận thức có li n
qu n chặt chẽ với c c hoạt động chống oxy hó và chống vi m củ nó Bằng c ch điều tr bằng GPS (100 và 200 mg / kg trong 61 ngày), tổn thương tế bào thần kinh oxy hó được cải thi n, và sự hoạt hó củ c c tế bào hình s o gây vi m giảm ở vỏ não và hồi hải mã s u khi giảm tưới m u não mãn tính [46] C ng với nh u, GPS
có tiềm năng điều tr trong vi c điều tr VD và có thể đóng v i trò như một chất chống s sút trí tu mới tiềm năng
Chống bệnh Parkinson
B nh P rkinson (PD) là một b nh tho i hó thần kinh mãn tính, chủ yếu xảy
r ở b nh nhân trung ni n và c o tuổi Biểu hi n lâm sàng chính b o gồm rối loạn vận động não, run tĩnh, rối loạn chức năng thần kinh tự chủ và suy nhược cơ
C c nghi n cứu về cơ chế b nh sinh củ PD đã chứng minh rằng vi c mất tế bào thần kinh dop minergic trong não củ b nh nhân PD có li n qu n chặt chẽ đến stress oxy hóa [46] 1-metyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine (MPTP) làm giảm hàm lượng glut thione và hoạt động SOD trong chất nền, dẫn đến stress oxy hó ,
Trang 3931
mất tế bào thần kinh dop minergic nigr l và rối loạn chức năng vận động, tất cả đều b suy giảm khi điều tr bằng GPS [49]
3.1.6 T c dụng bảo vệ gan
Hi n tại, nhiều nghi n cứu đã chứng minh rằng GP có đặc tính bảo v mạnh
mẽ đối với c c loại tổn thương g n:
CCl 4 - Tổn thương gan: C c nhà nghi n cứu b o c o rằng GPP có t c dụng
bảo v chống lại tổn thương g n ở chuột do carbon tetrachloride (CCl4) gây ra GPP (40 và 80 g/kg trong 30 ngày), tức là có thể ổn đ nh màng tế bào g n, ngăn chặn
hi u quả sự rò rỉ chất trong tế bào chất và giảm mức độ tr ns min se trong huyết
th nh Ngoài r , GPS có khả năng chống xơ hó trong c c nghi n cứu in vivo và
ống nghi m do CCl4 gây r , hỗ trợ vi c sử dụng lâm sàng củ nó trong vi c giảm bớt sự tiến triển củ xơ g n [10]
Tổn thương gan do tập thể dục kiệt sức: Nói chung, tập thể dục qu sức dẫn
đến vi c tạo r một số lượng lớn c c gốc tự do và khi c c gốc tự do được tạo r vượt qu khả năng thu gom củ h thống bảo v chống oxy hó củ cơ thể, cơ thể
sẽ ở trong trạng th i stress oxy hó và tiếp tục gây r qu trình chết tế bào GPP có
t c dụng bảo v đối với qu trình chết rụng tế bào g n do tập thể dục gây r bởi c c hoạt động chống oxy hó và chống poptotic củ nó [46]
Tổn thương gan do rượu: C c nghi n cứu về tổn thương g n do rượu chỉ r
rằng stress oxy hó là một trong những cơ chế qu n trọng nhất, dẫn đến tổn thương oxy hó và phản ứng vi m GPS ph t huy t c dụng bảo v đối với tổn thương g n
do rượu bằng c ch kích hoạt đường truyền tín hi u Nrf2 để cải thi n mức độ củ h thống phòng thủ chống oxy hó và ức chế sự chuyển v hạt nhân củ NF-κB để giảm phản ứng vi m [46]
Tổn thương gan do Choline cao: Chế độ ăn uống nhiều choline có li n qu n
nhiều đến tổn thương do stress oxy hó g n GPS đã được b o c o là có t c dụng
Trang 4032
bảo v đ ng kể chống lại tổn thương do stress oxy hó g n ở những con chuột được điều tr choline c o [56]
Bệnh gan nhiễm mỡ: GPS được cho là một t c nhân đầy hứ hẹn trong vi c
ngăn ngừ b nh g n nhiễm mỡ T c dụng bảo v củ GPS đối với b nh g n nhiễm
mỡ đã được nghi n cứu tr n những con chuột được điều tr bằng chế độ ăn giàu chất béo và cholesterol và rượu GPS có thể ngăn ngừ tho i hó mỡ g n thông qu
vi c tăng cường điều hò biểu hi n PPAR-α trong g n để ức chế quá trình peroxy
hó lipid và qu trình poptosis củ tế bào g n, do đó cải thi n tình trạng nhiễm mỡ
ở g n và tổn thương ty thể và cải thi n chức năng g n [41]
3.1.7 Hiệu ứng hạ đường huyết
Đ i th o đường là một b nh chuyển hó mãn tính do yếu tố di truyền và môi trường, từ lâu đã trở thành b nh thứ 3 gây nguy hiểm nghi m trọng đến sức khỏe con người Vi c sử dụng insulin trong thời gi n dài sẽ dẫn đến giảm độ nhạy cảm với thụ thể insulin củ cơ thể, kh ng insulin và cuối c ng là b nh nặng th m Vì vậy, vi c tìm kiếm c c loại thuốc uống hạ đường huyết mới, n toàn và hi u quả là điều cấp thiết
GPS, được coi là thành phần hoạt chất chính, đã được b o c o về t c dụng hạ đường huyết Ph noside, một s ponin loại d mm r ne mới với khối lượng phân tử 914,5 D , được phân lập từ chiết xuất eth nol, và bốn đồng phân lập thể kh c nh u
về cấu hình ở v trí 21 và 23, mỗi đồng phân trong số đó được tìm thấy để kích thích giải phóng insulin từ c c đảo tuyến tuỵ b cô lập [37] Sự phóng thích insulin
do ph noside gây r có thể qu trung gi n k nh K-ATP và kênh L-type Ca2+
[19] Tuy nhi n, nó có thể kích thích sự giải phóng insulin t y thuộc vào liều lượng ở cả mức đường huyết thấp và c o (3,3 mM và 16,7 mM), cho thấy rằng t c dụng bài tiết insulin củ nó không phụ thuộc vào đường, có thể gây hạ đường huyết nghi m trọng và tương tự như t c dụng củ thuốc tr đ i th o đường nổi tiếng sulfonylure