1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng quan về cây thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao (lipid máu)

93 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Cây Thuốc Có Tác Dụng Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Mỡ Máu Cao (Lipid Máu)
Tác giả Nhóm 2 – Lớp Dược 3
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Đức Lợi
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài Nguyên Cây Thuốc
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại cây thuốc trên có rất nhiều công dụng đã được biết đến như tăng cường và kích thích h miễn d ch trong cơ thể, giảm nguy cơ hen suyễn, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường máu lên não,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

-   -

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: TỔNG QUAN VỀ CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ

BỆNH MỠ MÁU CAO (LIPID MÁU)

MÔN HỌC: TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC

Sinh viên thực hiện: Nhóm 2 – Lớp Dược 3

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Đức Lợi

Hà Nội, tháng 4 năm 2022

Trang 2

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: TỔNG QUAN VỀ CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ

BỆNH MỠ MÁU CAO (LIPID MÁU)

MÔN HỌC: TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC

Danh sách thành viên nhóm 2

(Thứ tự liệt kê thành viên theo Alphabet do sự đóng góp vào bài tiểu luận của

các thành viên là như nhau)

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Hình ảnh của cây Sen 2

Hình 2: Viên uống bảo v sức khỏe Cholessen 9

Hình 3: Hình ảnh của Tỏi 10

Hình 4: Viên nang uống MPseno giảm mỡ máu 16

Hình 5: Hình ảnh củ Giảo cổ l m 17

Hình 6: Các thành phần hoạt động chính và hoạt động dược lý của Gynostemma pentaphyllum 21

Hình 7: Mối quan h giữa hoạt động chống ung thư và cấu trúc của GPS 26

Hình 8: Sản phẩm Viên Thìa canh, Giảo cổ lam 34

Hình 9: Sản phẩm Giảo cổ lam Tu Linh 35

Hình 10: Hình ảnh của Nhân sâm 35

Hình 11: Hình ảnh của Trà xanh 40

Hình 12: Chè xanh sấy khô 53

Hình 13: Hình ảnh củ Thì là đen 53

Hình 14: Hình ảnh của Cỏ đinh lăng 57

Hình 15: Cấu trúc hóa học của một số aglycones saponin phổ biến có trong M sativa 61

Hình 16: Hình ảnh cây nần ngh 64

Hình 17: Cấu trúc của Diosgenin 66

Hình 18: Hình ảnh của Lá cát cánh 68

Hình 19: Hình ảnh của Dâu tằm trắng 73

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Mô tả các chất dinh dưỡng trong quả Morus alba 74 Bảng 2: Mô tả hoá chất thực vật của Morus alba 75

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GPE Gynostemma pentaphyllum extract

GPP Gynostemma pentaphyllum polysaccharides

HDL-C High-density lipoprotein cholesterol

LDL-C Low-density lipoprotein cholesterol

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

TỔNG QUAN 2

I Sen 2

1 Về thực vật 2

2 Về hoá học 5

3 Sản phẩm chứa dược liệu trên 8

II Tỏi 10

1 Về thực vật 10

2 Về hoá học 12

3 Sản phẩm chứa dược liệu trên 16

III Giảo cổ lam 16

1 Về thực vật 17

2 Về hoá học 21

3 Về tác dụng sinh học 23

4 Sản phẩm chứa dược liệu trên 34

IV Nhân sâm 35

1 Về thực vật 35

2 Về hoá học 38

3 Về tác dụng sinh học 38

Trang 7

V Trà xanh 40

1 Về thực vật 40

2 Về hoá học 45

3 Về tác dụng sinh học 45

4 Một số th nghiệm chứng minh t c dụng của chè xanh trên bệnh nhân rối loạn lipid máu 49

5 Sản phẩm chứa dược liệu trên 53

VI Thì là đen 53

1 Về thực vật 53

2 Về hoá học 54

3 Về tác dụng sinh học 55

4 Về nghiên cứu 55

VII Cỏ linh lăng 57

1 Về thực vật 58

2 Về hoá học 60

3 Về tác dụng sinh học 61

VIII Nần nghệ 63

1 Về thực vật 64

2 Về hoá học 65

3 Về tác dụng sinh học 67

IX Lá cát cánh 68

Trang 8

1 Về thực vật 69

2 Về hoá học 70

3 Về tác dụng sinh học 70

X Dâu tằm trắng 72

1 Về thực vật 73

2 Về hoá học 74

3 Về tác dụng sinh học 76

4 Độc tính 77

5 Sản phẩm chứa dược liệu trên 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mỡ máu cao (lipid máu) là một trong những b nh lý phổ biến nhưng lại có

diễn biến âm thầm và gây ra nguy hiểm bất ngờ cho người b nh Mỗi năm, tr n thế

giới có khoảng 17 tri u người chết vì các b nh lý tim mạch, đ số có li n qu n đến

xơ vữ động mạch Mỡ máu cao khó có thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể

khống chế được lượng cholesterol và giảm được các yếu tố nguy cơ

Một số thuốc loại thuốc hạ lipid máu hi n có sẵn, tuy nhiên hầu hết chúng đều

có những tác dụng phụ kh c nh u Đó là lý do tại sao nhiều người đ ng dần chuyển

sang các lựa chọn thay thế n toàn hơn, đặc bi t có nguồn gốc từ thực vật Một

trong những vấn đề quan trọng mà c c b c sĩ phải đối mặt và cả người sử dụng cây

thuốc là thiếu thông tin đủ trong lĩnh vực an toàn thuốc và ảnh hưởng củ nó đối

với b nh May mắn thay, các nghiên cứu sâu rộng đã được thực hi n về hi u quả

của cây thuốc được sử dụng trong truyền thống y học trong suốt 30 năm qu

Bài tiểu luận của nhóm 2 – K8 Dược học với chủ đề “Tổng quan về cây thuốc

có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao (lipid máu)” nhằm mục đích giới

thi u một số cây thuốc đầy hứa hẹn có hi u quả trong vi c phòng ngừa và điều tr

b nh mỡ máu cao bao gồm: Sen, Tỏi, Giảo cổ l m, Nhân sâm, Trà x nh, Thì là đen,

Cỏ đinh lăng, Nần ngh , Lá cát cánh và Dâu tằm trắng Các loại cây thuốc trên có

rất nhiều công dụng đã được biết đến như tăng cường và kích thích h miễn d ch

trong cơ thể, giảm nguy cơ hen suyễn, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường máu lên

não, giảm đường huyết, hỗ trợ điều tr mỡ m u c o và tăng huyết p, …

Trang 10

bean, baladi bean (Anh); lotus sacré, nénuphar de Chine, lis rose du Nil, nélombo (Pháp)

1.2 Đặc điểm thực vật

1.2.1 Về cấu tạo, hình d ng

Trang 11

3

mọc l n thân và l

mép nguy n lượn sóng, giữ l thường trúng xuống, mặt s u đôi khi điểm những đốm màu tí , gân hình khi n, hằn rõ; cuống l dính vào giữ l , dài 1m h y hơn, có nhiều g i cứng nhọn

8 – 12 cm, màu hồng, hồng đỏ hoặc trắng, l đài 3 - 5, màu lục nhạt, rụng sớm; cánh hoa nhiều, những c nh phí ngoài to, khum lòng m ng, những

c nh giữ và ở trong nhỏ hẹp dần, giữ c nh ho và nh có những dạng chuyển tiếp, nh rất nhiều, màu vàng, chỉ nh mảnh, có phần phụ (gạo sen) màu trắng và thơm; bộ nhuỵ gồm nhiều l noãn rời nằm tr n một đế ho hình nón ngược (gương sen)

màu lục tỉ , phần giữ mềm chứ tinh bột màu trắng ngà và phần trong là lá mầm dày, màu lục sẫm [1]

1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng

0,5 m Từ c c đốt vào phần đầu củ thân rễ, hàng năm mọc l n nhiều l Độ dài củ cuống l t y thuộc vào mức nước nóng h y sâu; để phiến l vượt khỏi mặt nước, thực hi n chức năng hô hấp và qu ng hợp

Nếu trong vòng 2 - 3 năm liền cắt bỏ toàn bộ c c l tr n mặt nước, phần thân

rễ củ sen ở dưới b n sẽ b chết

Trang 12

4

trong mùa hè thu [1]

1.2.3 Đặc điểm sinh sản

trư hoặc đầu buổi chiều Gió và côn tr ng là t c nhân truyền phần qu n trọng củ cây

rễ c ng được sử dụng để nhân giống

1.3 Phân bố và c c chi

1.3.1 Phân bố tại Việt Nam

chủ yếu ở v ng Đồng Th p Mười, thuộc tỉnh Đồng Th p và An Gi ng Theo dân đ phương, cây mọc trong trạng th i tự nhi n đã có từ lâu đời Hàng trăm hect sen mọc tập trung và gần như thuần loài ở đây đã góp phần tạo

n n cảnh qu n sinh th i đặc bi t củ v ng ngập nước Đồng Th p Mười

du, suốt từ năm đến bắc Cây được trồng ở c c v ng o hồ nước nóng và trung bình

đến 1000 tấn hạt sen cho th trường trong nước và xuất khẩu

1.3.2 Phân bố trên thế giới

Trang 13

5

hầu hết c c nước khu vực Đông N m Á đến N m Á, (C mpuchi , Th i L n,

M l ysi , Ấn Độ) và một số tỉnh phí n m Trung Quốc [1]

1.4 Bộ phận dùng

1.5 Thời điểm thu h i, chế biến tạo dược liệu, vị thuốc

trồng vào m xuân, khi thân rễ bắt đầu nảy mầm Sen trồng về m xuân,

s ng hè đã có thể thu hoạch M đông cây ngừng sinh trưởng, có thể thu hoạch sen trong nhiều năm

2 Về ho học

2.1 Thành phần ho học

amin: threonine 2,42%, methionine 0,82%, leucin 3,23%, isoleucin 1,11%, phenyl l nin 12,64% Ngoài r còn một số chất béo và sterol kh c

methyl-N-methylcoclaurin, N methylisococlaurin, liensinin, nuciferin,

Trang 14

6

N-norarmepavin và các flavonoid quercetin và isoquercitrin

Có tài li u cho biết từ 33kg l sen đã phân lập được 0,2g nuciferin, 8g roemerin và 11g nor-nuciferin Ngoài r l sen còn chứ quercetin, isoquercitrin, leucocyanidin, leucodelphinidin, nelumbosid [1]

2.2 T c dụng sinh học

2.2.1 T c dụng theo dược lý

sen có t c dụng giảm co thắt cơ trơn

liensinin và một lc loid kh c không kết tinh chất này có t c dụng hạ p mạnh hơn nhiều so với liensinin [1]

trung ương, chống vi m yếu, giảm đ u, chống ho, kh ng serotonin và có hoạt tính phong bế thụ thể drenergic [1]

từ thân l và ho sen có t c dụng kh ng khuẩn tốt với một số vi khuẩn gr m (-) và gram (+) [1]

coi là hoạt chất có t c dụng này củ gương sen

gây n n do c lci clorid, làm giảm số lượng chuột chết và chuột b rung tâm thất Cơ chế chống loạn nh p tim củ l sen là do làm tăng ngưỡng kích thích

Trang 15

7

tâm trương và tăng gi i đoạn trơ củ cơ tâm nhĩ và tâm thất LD50 củ l sen

tr n phúc mạc tr n chuột nhắt trắng là 17g/kg thể trọng [1]

chế qu trình peroxy lipid ở tế bào g n chuột nhắt một c ch rõ r t [1]

chống béo phì, ức chế lip se tuyến tuỵ c ng như bi t ho tế bào mỡ, từ đó có

hi u quả làm giảm lipid m u [3]

fl vonoid được chiết xuất tr n l N nucifera đối với một số hoạt động củ

enzym α-glucosidase, α-amylase, lip se tuyến tuỵ Kết quả cho thấy chiết

xuất fl vonoid tr n l N nucifera có thể cải thi n tình trạng tăng lipid m u

bằng c ch ức chế c c enzym qu n trọng này li n qu n đến b nh đ i th o đường type 2 [52]

2.2.2 T c dụng theo y học cổ truyền

dưỡng tâm, s p trường, cố tình

Trang 16

8

3 Sản phẩm chứa dược liệu trên

3.1 Chiết xuất alcaloid từ l sen làm thuốc Senin chữa bệnh loạn nhịp tim

chiết cồn và kiềm hó bằng moni c 25%, lọc và sấy khô thì thu được hỗn hợp với hi u suất từ 1,5-2%; hàm lượng lc loid so với bột khô tuy t đối là 15,28%; nếu qu gi i đoạn tinh chế sơ bộ bằng chloroform thì thu được hỗn hợp lc loid với hi u suất là 0,96% so với dược li u khô tuy t đối là 55,98%

thu thất cơ năng với tim không có tổn thương thực thể, tỷ l đạt hi u quả tốt

Trang 17

9

Hình 2: Viên uống bảo v sức khỏe Cholessen

3.2.1 Thành phần

 Người có chỉ số mỡ m u c o, g n nhiễm mỡ, men g n c o

 Người huyết p c o, mất ngủ, thừ cân, béo phì

 B nh nhân tiểu đường

Trang 18

1.2 Đặc điểm thực vật

nhiều hành con gọi là nh tỏi, to nhỏ không đều, xếp ép vào nh u qu nh một trục lõi, vỏ ngoài củ thân hình mỏng, màu trắng hoặc hơi hồng L phẳng và hẹp, hình dải, mỏng, bẹ to và dài có rãnh dọc, dầu nhọn hoắt, gắn song song,

h i mặt nhắn

Trang 19

1.3.1 Phân bố tại Việt Nam: Ở Vi t N m, tỏi được trồng khắp c c đ phương từ

Bắc vào N m Hi n tại có 2 nhóm tỏi kh c nh u:

khoảng th ng 1 - 2, thu hoạch vào th ng 5 – 6, Trong khi đó, loại tỏi củ nhỏ sinh trưởng ph t triển mạnh vào lúc thời tiết còn mất và ôn hoà củ m xuân, Đến m hè ở nhi t độ tr n 22°C, cây đã cho thu hoạch

Lý Sơn - Quảng Ngãi, Bình Thuận và Ninh Thuận Loại tỏi củ to này thường được trồng tr n đất ph c t, thích nghi với điều ki n khí hậu nhi t đới nóng

và ẩm, nhi t độ 22 - 26°C

1.3.2 Phân bố trên thế giới

có nguồn gốc ở v ng Trung Á, ở đây hi n còn loài tỏi đặc hữu mọc ho ng

dại là Allium longicuspis Regel

Trung Quốc, tỏi c ng là cây trồng từ thời cổ đại Người Tây B n Nh , Bồ Đào Nh và Ph p đã đư cây tỏi từ châu Âu s ng châu Mỹ

đới xích đạo đến 50° vĩ tuyến ở cả 2 b n cầu

Trang 20

12

thành nhiều giống tỏi kh c nh u, có thể kể đến A sativum L; var sativum, var typicum Regel; chúng kh c nh u về kích thước, hàm lượng tinh dầu,

năng suất c ng như đặc tính thích nghi với c c v ng có điều ki n khí hậu khác nhau [1]

1.4 Bộ phận dùng: Thân hành (giò) t n gọi là đại to n

1.5 Thời điểm thu h i, chế biến dược liệu, vị thuốc: Thu hoạch vào cuối đông từ tháng 8-11 có thể phơi khô d ng dần [1]

2 Về ho học

2.1 Thành phần ho học

 Tỏi chứ 62,8% nước; 6,3% protein; 0,1% chất béo; 29,0% c rbohydr te [1]

Củ củ A sativum có chứ hàng trăm ho chất thực vật b o gồm c c hợp

chất chứ lưu huỳnh như joenes, thiosulfin tes ( llicin), vinyldithiin, sulfu ,

di llyl trisulfide và những chất kh c chiếm 82% tổng hàm lượng lưu huỳnh

Trang 21

13

 Kh ng khuẩn và kh ng nấm phổ rộng: Tinh dầu, c o cồn, c o nước ức chế sự

ph t triển in vitro củ tụ cầu vàng, trực khuẩn l o, trực khuẩn mủ x nh, nấm

C ndid , … Trong nghi n cứu thỏ và chuột l ng được gây nhiễm nấm và điều tr tại chỗ với c o tỏi, c c tổn thương d bình phục s u 7-10 ngày Hoạt tính kh ng khuẩn được cho là do llicin, ajoen và diallyl insulfid [1]

 Điều tr giun đ và giun móc: Do hoạt chất llicin t c động

 Giảm cholesterol và lipid huyết tương: Tỏi tươi, d ch ép tỏi, c o tỏi lão ho , hoặc tinh dầu đều làm giảm cholesterol và lipid huyết tương, sự chuyển ho

mỡ Nhận xét thấy t c dụng chống tăng cholesterol và lipid m u ở c c mô hình thực nghi m tr n động vật kh c nh u (chuột cống trắng, thỏ, gà con, lợn) s u khi uống (trong thức ăn), hoặc cho vào dạ dày củ tỏi x y n t, c o chiết với cồn, ether dầu hỏ hoặc meth nol, tinh dầu, c o tỏi lão ho , và tinh dầu cố đ nh

 Lipid và cholesterol toàn phần trong huyết tương chuột giảm s u khi tiêm phúc mạc hỗn hợp di llyldisulfid và diallyltrisulfid [1]

 Nhiều nghi n cứu cho thấy v i trò qu n trọng củ tỏi và c c hoạt chất thực vật củ nó trong vi c điều tr chứng tăng cholesterol trong m u bằng c ch ngăn chặn qu trình sinh tổng hợp cholesterol trong g n c ng như ức chế qu trình oxy hóa lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) Hơn nữ , tỏi làm giảm mức cholesterol bằng c ch kích thích bài tiết cid và steroid trung tính hoặc bằng

c ch giảm t c dụng tạo cholesterol và tạo mỡ củ cid béo tổng hợp, hydroxy-3-methyl-glutaryl-CoA reductase, malic và glucose-6 phosphate dehydrogen se trong tế bào g n [40]

3- Ức chế sự kết tập tiểu cầu: C o nước và tinh dầu tỏi làm th y đổi mức độ fibrinogen huyết tương, thời gi n m u đông và hoạt tính phân huỷ fibrin

Trang 22

14

trong thử nghi m in vivo bởi Ajoene - một sản phẩm chuyển hó củ llicin,

ức chế sự kết tập tiểu cầu in vitro gây bởi c c chất kích thích tiểu cầu: ADP,

acid arachidonic, calci ion - ho , coll gen, epinephrine, yếu tố hoạt ho tiểu cầu, và thrombin [1]

Hạ đường m u củ tỏi đã được chứng minh in vivo Cho uống c c chiết với

nước, cồn, ether dầu hoả, chloroform, hoặc tinh dầu tỏi làm giảm đường m u

ở thỏ và chuột cống trắng do làm tăng sản sinh insulin, llicin được chứng minh có t c dụng bảo v insulin chống khử hoạt tính [1]

2.2.2 T c dụng theo y học cổ truyền

với nước đường

mồ hôi

với tỷ l 5% hoặc 10% Ngâm 1 - 2 giờ lọc qu gạc (không cần ti t tr ng, ngày ph 1 lần), thụt giữ

b bỏng d ) D ch ép tỏi hoà loãng với nước d ng để rử vết thương và vết loét hôi thối

3 lần uống) Nếu d ng qu liều, huyết p sẽ tăng

đờm, lợi tiểu, di t giun, tăng cường ti u ho , chữ d ch hạch, d ch tả, vô kinh, thiếu sinh tố và phối hợp với c c dược li u kh c tr c c b nh vàng d , sốt, và c ng được d ng để phòng sốt rét

Trang 23

15

C c b nh l o th nh quản, lupus và loét t tràng được điều tr với d ch ép tỏi Hít d ch ép tỏi tươi có ích trong điều tr l o phổi [1]

2.2.3 C c t c dụng phụ và gây độc

mi ng, thực quản và dạ dày [1]

Trang 24

16

3 Sản phẩm chứa dược liệu trên

3.1 Thành phần

Trang 25

17

Hình 5: Hình ảnh củ Giảo cổ l m

1 Về thực vật

1.1 Tên gọi

 T n tiếng Vi t: Giảo cổ l m, Cổ yếm, Giảo cổ l m, Dền toòng

T n kho học: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino

 Họ: Cucurbit ce e (Bầu bí)

1.2 Đặc điểm thực vật

 Giảo cổ l m là cây thân mảnh, leo nhờ tu cuốn đơn ở phần n ch l

 Giảo cổ l m có cây đực và c i ri ng bi t nh u L dạng l kép hình chân v t Giảo cổ l m chính thống được d ng làm nguy n li u bào chế thuốc là giảo cổ lam 5 lá

 Cụm ho có hình chuỳ, nhiều ho nhỏ màu trắng, c nh ho rời và xoè thành hình s o, b o phấn dính thành đĩ , bầu ho có 3 vòi nhụy

 Quả giảo cổ l m khô có hình cầu, đường kính 5 – 9 mm, khi chín có màu đen

1.3 Phân bố, sinh th i

 Cây sinh trưởng tốt nơi nh s ng yếu ( nh s ng t n xạ) và đất ẩm hoặc hơi

ch u bóng; thường leo tr m l n c c tảng đ , h y những cây bụi, dây leo kh c

Trang 26

18

ở ven rừng thư núi đ vôi, độ c o phân bố đến 1.600 m (S P , Lào Cai)

M đông cây có hi n tượng b n tàn lụi, sinh trưởng mạnh trong m mư

 Cây giảo cổ l m có thể ph t triển ở hầu hết c c v ng khí hậu, nhưng tốt nhất

là ở c c v ng khí hậu m t, ẩm

 Cây có thể sinh trưởng, ph t triển tr n rất nhiều loại đất như đất c t, đất m n, đất th t Đất trồng cần tho t nước tốt nhưng phải giữ được ẩm, đất giàu dinh dưỡng, đặc bi t là đạm

 Độ ẩm thích hợp trung bình là 75%, hàm lượng nước trong đất 25 - 40%

 Giảo cổ l m là loài thực vật ư s ng, mọc dưới t n rừng

1.4 Bộ phận dùng: D ng toàn cây bỏ rễ

1.5 Thu hoạch sơ chế, bảo quản

1.5.1 Thời điểm thu hoạch

Sau 3–4 th ng s u khi trồng (t y thеo tốc độ sinh trưởng và рh t triển củ cây) có thể tiến hành thu hoạch dược li u Thu hoạch dược li u cần dựа tr n 2 y u cầu: Năng suất và chất lượng sản phẩm Để đạt được mục ti u đó cần phải chú ý những yếυ tố s u:

 Tr nh thu cây s u những đợt mư dàі, lúc đó hàm lượng hoạt chất thấp và tỷ

l dược li u tươi/khô c o (vì cây chứ nhiều nướс)

Trang 27

19

 N n thu dược li u vào những ngày nắng to, để đảm bảo vi c phơі sấy, tạo chất lượng dược li u tốt, có màu x nh tự nhi n và m i thơm đặc trưng củ dược li u giảo cổ l m

 Không được thu cây s υ khi bón phân hoặс phun thuốс Phải c ch ly ít nhất 3 tuần

1.5.2 Phương ph p thu hoạch

 Khi thu h i thì lấy toàn cây, chỉ chừ lại phần gốc c ch mặt đất khoảng 20–

30 cm Mục đích để cây có điều ki n tiếp tục t i sinh Chú ý n n h i cây vào những ngày nắng to, để đảm bảo vi c phơi sấy, tạo chất lượng dược li u tốt Điều này giúp giữ được màu x nh tự nhi n và m i thơm đặc trưng

 Thuốc h i về đem rử sạch đất c t, cắt những đoạn nhỏ 2 – 3cm rồi phơi hoặc sấy khô Độ ẩm thuốc đảm bảo dưới 12% là được

1.5.3 Sơ chế

Nguy n tắc: Phơi khô từ từ để lượng nước bề mặt tho t r từ từ đến c c tế bào

b n trong Nếu phơi ở nhi t độ c o ng y từ đầu, phí ngoài mất nước nh nh dễ rắn chắc lại, làm cho nước ở b n trong tho t r khó Do đó về s u dược li u rất dễ b

ẩm mốc Mặt kh c khi nước rút r từ từ như vậy, c c hoạt chất đã dần dần b cô đặc (đúng v trí) ng y trong tế bào, không gây n n c c phản ứng phụ do vi c mất nước truyền từ tế bào này qu tế bào kh c qu nh nh Hoạt chất và men đặc hi u đều b đông đặc, không gặp được nh u n n không có sự phân huỷ làm mất t c dụng

1.5.4 Bảo quản

Bảo quản dược li u nơi sạch sẽ, khô r o, tho ng m t, có thể bảo quản trong kho lạnh Lưu ý vấn đề chống ẩm thấp, sâu gi n, mốc mọt làm hư hại thuốc, do đó cần kiểm tr thuốc thường xuy n

Trang 28

20

Trang 29

D mm r n (gồm 4 vòng và một mạch nh nh), gọi chung là các gypenosids, trong

đó có 4 s ponin có giống cấu trúc giống h t s ponin trong nhân sâm, 11 s ponin có cấu trúc tương tự như s ponin trong nhân sâm Ngoài r , giảo cổ l m còn chứ c c cid min t n trong nước, c c vit min, nhiều nguy n tố vi lượng như kẽm, sắt, selen và rất giàu c lci hữu cơ

Hình 6: Các thành phần hoạt động chính và hoạt động dược lý của Gynostemma

pentaphyllum

2.2 Cụ thể hơn về thành phần ho học

Trang 30

22

Gypenosides được phân lập từ Gynostemma pentaphyllum (GP) được cho là

thành phần hoạt tính chính ch u tr ch nhi m cho c c hoạt động sinh học và

c c t c dụng lâm sàng Năm 1976, s ponin loại d mm r ne từ Gynostemm pent phyllum lần đầu ti n được c c học giả Nhật Bản phân lập Đến năm

2017, gần 201 gypenoside loại d mm r ne đã được b o c o trong

Gynostemma pentaphyllum [46] Kể từ năm 2017, 47 gypenoside loại

d mm r ne mới đã được phân lập và x c đ nh, t m trong số đó ph hợp với ginsenosides Rb1, Rb3, F2, Rg3, Rc, Rd, malonyl-Rb1 và malonyl-Rd, tương ứng Những ginsenoside này chiếm khoảng 25% tổng số gypenoside trong cây

 Cho đến n y, polys cch rid với c c thành phần monos cch rid kh c nh u và

cấu trúc hó học đã được phân lập từ Gynostemma pentaphyllum Trọng

lượng phân tử, thành phần monos cch ride và cấu trúc hó học có thể b ảnh hưởng bởi cả h i kỹ thuật chiết xuất/tinh chế kh c nh u [9] Polysaccharid

chủ yếu được tìm thấy trong thân và l củ Gynostemma pentaphyllum [10]

 GPP hầu như không có t c dụng phụ độc hại đối với cơ thể con người nhưng

có triển vọng ứng dụng rộng rãi trong vi c ngăn ngừ và điều tr c c b nh khác nhau

 Cho đến n y, hơn 10 loại fl vonoid đã được b o c o Ling và cộng sự đã

điều tr c c cấu hình hó học toàn di n củ Gynostemma pentaphyllum lần

đầu ti n bằng c ch sử dụng HPLC-ESI-QTOF-MS, và 7 glycoside flavonoid

đã được x c đ nh Từ năm 1986 đến năm 2020, khoảng 18 sterol đã được

phân lập từ Gynostemma pentaphyllum [27]

C c nghi n cứu đã chỉ r rằng Gynostemma pentaphyllum chứ 18 loại cid

min, trong đó có 8 loại cid min thiết yếu Tuy nhi n, hàm lượng c c cid

Trang 31

 Thử nghi m tr n khối u phổi, đại tràng, vú, tử cung, tiền li t tuyến cho kết quả rất tốt Hoạt chất mới này có khả năng kìm hãm và ti u di t c c tế bào ung thư nói tr n đồng thời nâng c o h miễn d ch củ cơ thể

 Theo nghi n cứu củ Vi n dược li u Trung ương kết hợp với Hội đ i th o đường Thụy Điển: Trong cây Giảo cổ l m người t tìm thấy một hoạt chất mới đặt t n là ph nosid Chất này có t c dụng hạ đường huyết mạnh đồng thời kích thích tuỵ tăng tiết Insulin và làm tăng sự nhạy cảm củ tế bào đích với insulin Ph noside với liều 500 µM kích thích tạo r insulin mạnh gấp 5 lần hoạt chất glibencl mide – thuốc chữ b nh tiểu đường thông dụng

3.1.1 T c dụng chống ung thư

Cho đến n y, nhiều nghi n cứu đã chứng minh t c dụng chống ung thư mạnh

mẽ củ c c thành phần chính củ Gynostemma pentaphyllum, chẳng hạn như

ginsenosides (GPS), polysaccharides (GPP) và fl vonoid Có một số cơ chế t c dụng chống ung thư củ Gynostemm pent phyllum, như sau:

Trang 32

24

Điều biến miễn dịch:C c khối u có li n qu n mật thiết đến tình trạng củ h thống miễn d ch củ cơ thể, và vi c tăng cường chức năng miễn d ch đóng một v i trò qu n trọng trong vi c điều tr c c khối u GPP (50 và 100 mg/kg trong 12 ngày, tức là) có t c dụng ức chế sự ph t triển củ khối u ở chuột m ng ung thư biểu mô

dạ dày (MFC) ở chuột m ng khối u dạ dày, do đó chất lượng khối u củ nhóm GPP

đã giảm đ ng kể

Cảm ứng quá trình apoptosis của tế bào: Apoptosis là một trong những c ch

hi u quả để điều tr khối u, có thể cải thi n sự phục hồi củ b nh nhân khối u Y n

và cộng sự đ nh gi độc tính tế bào củ GPS trong tế bào SW-480 ung thư đại trực tràng ở người và kết quả cho thấy GPS (70–130 µg/mL) có thể làm giảm tỷ l tế bào sống sót và tăng tính thấm màng sinh chất củ tế bào SW-480 trong một c ch phụ thuộc vào liều lượng và thời gi n [55]

Ức chế di chuyển tế bào: Di căn được cho là một trong những th ch thức lớn

để điều tr ung thư thành công và ngăn ngừ ung thư GPS có t c dụng ức chế sự di chuyển củ tế bào trong ống nghi m theo c ch phụ thuộc vào liều lượng GPS có thể gây r sự sụp đổ mạng lưới vi sợi và làm tổn thương hình dạng tế bào và khả năng di chuyển [55]

Bắt giữ chu kỳ tế bào: Gypenoside LI, một đơn phân gypenoside từ GP, có

t c dụng gây độc tế bào mạnh đối với tế bào u c tính bằng c ch bắt giữ chu kỳ tế bào ở ph S và ức chế sự tăng sinh tế bào hắc tố thông qu vi c điều chỉnh tăng

miR-128-3p [62]

Ngày càng có nhiều bằng chứng chứng minh rằng làm lão hoá là một phương ph p

ức chế khối u hi u quả trong điều tr ung thư Gypenoside L có thể ức chế sự gi tăng củ tế bào ung thư bằng c ch gây r sự lão hó Sử dụng lâu dài c c loại thuốc

hó tr li u dẫn đến sự kh ng cự củ c c tế bào ung thư do qu trình tự động bảo v Tuy nhi n, gypenoside L có thể khiến c c tế bào ung thư nhạy cảm hơn với hó tr

Trang 33

25

li u như cispl tin bằng c ch làm suy giảm khả năng tự động bảo v Dự tr n điều này, gypenoside L có thể được sử dụng như một t c nhân đầy hứ hẹn để giải quyết vấn đề kh ng thuốc [30]

Độc tính trên tế bào bình thường và tế bào ung thư: C c nghi n cứu đã chỉ

r rằng GPS có khả năng gây độc tế bào th y thế kh c nh u trong tế bào ung thư và

tế bào bình thường Gypens pogenin H được phân lập từ d ch thủy phân củ tổng

s ponin củ GP thể hi n t c dụng ức chế tăng trưởng mạnh đối với c c tế bào khối

u Nó ức chế đ ng kể sự ph t triển củ c c tế bào ung thư vú ở người, trong khi nó cho thấy độc tính thấp hơn đối với c c tế bào biểu mô vú củ người bình thường so với c c loại thuốc chống ung thư thường được sử dụng p clit xel và 5-FU

Mối quan hệ giữa hoạt động chống ung thư và cấu trúc của GPS: Hoạt

động chống ung thư củ GPS có li n qu n đến cấu trúc củ nó Xing và cộng sự đã

đ nh gi c c hoạt động gây độc tế bào củ một số s ponin d mm r ne (gypenoside

L, gypenoside LI, gypenoside LVI, và gypenoside XLVI) tr n tế bào A549 với ginsenoside là một đối chứng tích cực bằng xét nghi m CCK-8 và nhận thấy rằng

sự mất đường có thể li n qu n đến tăng cường ức chế sự tăng sinh tế bào ung thư [53]

Trang 34

và sự gi tăng củ qu trình utoph gy và dòng chảy cholesterol

Qu trình vi m xảy r ở c c gi i đoạn tiến triển kh c nh u củ AS Do đó, li u

ph p chống vi m đã trở thành một c n thi p qu n trọng để trì hoãn sự tiến triển củ

b nh C c nghi n cứu gần đây đã chỉ r rằng sự biểu hi n củ TLR4 (thụ thể giống Toll 4) và c c phân tử tín hi u xuôi dòng củ nó MyD88 (Yếu tố bi t hó dòng tủy 88), NF-κB và TNF-α trong mô động mạch chủ đã b ức chế s u khi c n thi p GP (80 và 160 mg/kg trong 10 tuần, tức là), do đó làm giảm bớt tình trạng vi m mạch máu [46] C c nghi n cứu đã chứng minh rằng phytoestrogen, hợp chất có cấu trúc

Trang 35

27

tương tự như estr diol, có thể li n kết yếu với c c thụ thể estrogen và đóng một v i trò qu n trọng trong vi c ngăn ngừ và điều tr AS Gypenoside XVII (GP-17), một phytoestrogen mới, có cấu trúc tương tự như estr diol, và t c dụng chống xơ vữ

củ nó củ GP-17 đã được x c minh trong cơ thể sống và ống nghi m [57]

C c nghi n cứu đã chỉ r rằng GPS (2,973 g / kg trong 4 tuần, tức là) có thể nâng c o mức độ utoph gy củ chuột mô hình AS bằng c ch điều chỉnh đường truyền tín hi u utoph gy mTOR / Unc-51-like kinase 1 (ULK1), làm giảm bớt sự hình thành xơ vữ động mạch mảng b m, và ngăn ngừ xơ vữ động mạch [46]

3.1.3 Ảnh hưởng đến bệnh mỡ m u cao

GPS là thành phần chính đóng một v i trò qu n trọng trong vi c giảm mức lipid trong máu Cấu trúc nhân củ GPS rất giống với cấu trúc củ cid mật nội sinh, có thể kích hoạt thụ thể f rnesoid X ở g n, do đó điều chỉnh c c enzym qu n trọng CYP8B1 và CYP7A1 trong qu trình tổng hợp acid mật, thúc đẩy quá trình tổng hợp và bài tiết củ acid mật, thúc đẩy chuyển hó lipid và hạ lipid máu [64] Mao đã nghi n cứu t c dụng hạ lipid củ gypenoside SL-1 và SL-2 phân lập từ GP

tr n tế bào Hep G2 in vitro Kết quả cho thấy SL-1 và SL-2 (10, 50 và 100 µg/mL)

có thể làm giảm hàm lượng TC, TG và lipoprotein mật độ thấp (LDL) và tăng hàm lượng HDL, do đó làm giảm sự tích tụ lipid trong tế bào Hep G2 được ủ với acid oleic 65

Hi n n y, loại thuốc đầu t y được sử dụng để điều tr b nh mỡ m u là st tin Một số nghi n cứu lâm sàng đã b o c o rằng li u ph p st tin có thể làm tăng

tr ns min se trong cơ thể đồng thời làm giảm mức lipid, do đó ảnh hưởng đến chức năng g n 66} Ngoài ra, GPS có thể làm giảm đ ng kể lipid m u, và khi kết hợp với simv st tin, t c dụng làm giảm mức lipid được cải thi n bằng c ch ngăn chặn sự gi tăng biểu hi n củ PCSK9 và giảm sự suy tho i củ LDLR

3.1.4 T c dụng chống béo phì

Trang 36

T c dụng hạ lipid m u có li n qu n đến sự hoạt hó protein kin se (AMPK) được kích hoạt AMP, dẫn đến tăng biểu hi n SIRT1 [26] GPE (300 mg/kg) có tên

là ctiponin có chứ một lượng lớn d mulin A và d mulin B đã được phân phối thành công đến cơ xương và g n, và nó ngăn ngừ hoặc cải thi n tình trạng béo phì

ở chuột ob/ob bằng c ch kích thích qu trình oxy hó acid béo và kích hoạt AMPK trong các cơ qu n này Actiponin (200 mg/kg) làm giảm trọng lượng cơ thể và mức cholesterol toàn phần trong huyết tương mà không ảnh hưởng đến lượng thức ăn [16] Ngoài r , GPS có thể ngăn ngừ béo phì do chế độ ăn nhiều chất béo gây r bằng c ch thúc đẩy ti u thụ năng lượng Khi điều tr bằng GPS (300 mg/kg), hoạt động củ mô mỡ nâu và mô mỡ trắng hó nâu đã tăng l n [28] Vi c ức chế sự hình thành mỡ c ng có hi u quả và hứ hẹn trong vi c điều tr b nh béo phì

Gần đây, một thử nghi m lâm sàng m đôi, ngẫu nhi n, với thời gi n điều tr

là 16 tuần đã được thực hi n để đ nh gi hi u quả và độ n toàn củ một loại thực phẩm bổ sung thảo dược dạng vi n n ng có b n tr n th trường có chứ GPE trong

vi c cải thi n thành phần cơ thể ở n m giới và phụ nữ thừ cân C c nghi n cứu cho thấy rằng GPE (450 mg/ngày) có khả năng th y đổi khối lượng chất béo và sự phân bố chất béo ở n m và nữ thừ cân và béo phì so với giả dược S u 16 tuần điều tr , tổng trọng lượng cơ thể và tổng khối lượng mỡ đã giảm đ ng kể Có sự

Trang 37

chứng và điều tr để làm chậm sự tiến triển củ AD cho b nh nhân AD

Sự lắng đọng bất thường củ β là một yếu tố qu n trọng thúc đẩy qu trình sinh

b nh AD, có li n qu n đến vi m thần kinh, căng thẳng oxy hó , qu trình chết tế bào và qu trình tự động, Mức độ Aβ c o trong não có thể kích hoạt c c tế bào vi

mô tiết r c c yếu tố gây vi m và cuối c ng ph t triển thành vi m mãn tính Điều tr với 50 mg/L GPS trong 24 giờ có thể làm giảm chứng vi m do Aβ gây r , và qu trình này có thể được thực hi n bởi c c chất ức chế tín hi u cytokine 1 (SOCS1) [8] Ji và cộng sự đã nghi n cứu t c dụng bảo v thần kinh chống lại độc tế bào do

Aβ gây r củ polys cch ride GPP1 tinh khiết trong tế bào PC12 Kết quả cho thấy GPP1 ph t huy t c dụng bảo v củ nó thông qu vi c ức chế stress oxy hó và

ngăn chặn con đường poptotic củ ty thể [24]

Trang 38

30

Ảnh hưởng đến chứng sa sút tr tuệ mạch máu

S sút trí tu mạch m u (VD) là một hội chứng lâm sàng gây r bởi c c b nh mạch m u não kh c nh u và đặc trưng bởi suy giảm nhận thức, học tập và trí nhớ

VD là chứng s sút trí tu phổ biến thứ h i ở người c o tuổi, s u b nh Alzheimer Một lượng lớn c c nghi n cứu đã chứng minh rằng tổn thương tế bào thần kinh hoặc poptosis đã được qu n s t thấy ở v ng hồi hải mã củ chuột VD, đây có thể

là một trong những cơ chế qu n trọng củ chứng s sút trí tu GPS đã được b o

c o là cải thi n đ ng kể khả năng học tập và suy giảm trí nhớ, đồng thời bảo v c c

tế bào thần kinh bằng c ch ức chế sự biểu hi n củ protein li n qu n đến qu trình apoptosis P38 và caspase-3 [46]

Ngoài r , t c dụng củ GPS trong vi c cải thi n chức năng nhận thức có li n

qu n chặt chẽ với c c hoạt động chống oxy hó và chống vi m củ nó Bằng c ch điều tr bằng GPS (100 và 200 mg / kg trong 61 ngày), tổn thương tế bào thần kinh oxy hó được cải thi n, và sự hoạt hó củ c c tế bào hình s o gây vi m giảm ở vỏ não và hồi hải mã s u khi giảm tưới m u não mãn tính [46] C ng với nh u, GPS

có tiềm năng điều tr trong vi c điều tr VD và có thể đóng v i trò như một chất chống s sút trí tu mới tiềm năng

Chống bệnh Parkinson

B nh P rkinson (PD) là một b nh tho i hó thần kinh mãn tính, chủ yếu xảy

r ở b nh nhân trung ni n và c o tuổi Biểu hi n lâm sàng chính b o gồm rối loạn vận động não, run tĩnh, rối loạn chức năng thần kinh tự chủ và suy nhược cơ

C c nghi n cứu về cơ chế b nh sinh củ PD đã chứng minh rằng vi c mất tế bào thần kinh dop minergic trong não củ b nh nhân PD có li n qu n chặt chẽ đến stress oxy hóa [46] 1-metyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine (MPTP) làm giảm hàm lượng glut thione và hoạt động SOD trong chất nền, dẫn đến stress oxy hó ,

Trang 39

31

mất tế bào thần kinh dop minergic nigr l và rối loạn chức năng vận động, tất cả đều b suy giảm khi điều tr bằng GPS [49]

3.1.6 T c dụng bảo vệ gan

Hi n tại, nhiều nghi n cứu đã chứng minh rằng GP có đặc tính bảo v mạnh

mẽ đối với c c loại tổn thương g n:

CCl 4 - Tổn thương gan: C c nhà nghi n cứu b o c o rằng GPP có t c dụng

bảo v chống lại tổn thương g n ở chuột do carbon tetrachloride (CCl4) gây ra GPP (40 và 80 g/kg trong 30 ngày), tức là có thể ổn đ nh màng tế bào g n, ngăn chặn

hi u quả sự rò rỉ chất trong tế bào chất và giảm mức độ tr ns min se trong huyết

th nh Ngoài r , GPS có khả năng chống xơ hó trong c c nghi n cứu in vivo và

ống nghi m do CCl4 gây r , hỗ trợ vi c sử dụng lâm sàng củ nó trong vi c giảm bớt sự tiến triển củ xơ g n [10]

Tổn thương gan do tập thể dục kiệt sức: Nói chung, tập thể dục qu sức dẫn

đến vi c tạo r một số lượng lớn c c gốc tự do và khi c c gốc tự do được tạo r vượt qu khả năng thu gom củ h thống bảo v chống oxy hó củ cơ thể, cơ thể

sẽ ở trong trạng th i stress oxy hó và tiếp tục gây r qu trình chết tế bào GPP có

t c dụng bảo v đối với qu trình chết rụng tế bào g n do tập thể dục gây r bởi c c hoạt động chống oxy hó và chống poptotic củ nó [46]

Tổn thương gan do rượu: C c nghi n cứu về tổn thương g n do rượu chỉ r

rằng stress oxy hó là một trong những cơ chế qu n trọng nhất, dẫn đến tổn thương oxy hó và phản ứng vi m GPS ph t huy t c dụng bảo v đối với tổn thương g n

do rượu bằng c ch kích hoạt đường truyền tín hi u Nrf2 để cải thi n mức độ củ h thống phòng thủ chống oxy hó và ức chế sự chuyển v hạt nhân củ NF-κB để giảm phản ứng vi m [46]

Tổn thương gan do Choline cao: Chế độ ăn uống nhiều choline có li n qu n

nhiều đến tổn thương do stress oxy hó g n GPS đã được b o c o là có t c dụng

Trang 40

32

bảo v đ ng kể chống lại tổn thương do stress oxy hó g n ở những con chuột được điều tr choline c o [56]

Bệnh gan nhiễm mỡ: GPS được cho là một t c nhân đầy hứ hẹn trong vi c

ngăn ngừ b nh g n nhiễm mỡ T c dụng bảo v củ GPS đối với b nh g n nhiễm

mỡ đã được nghi n cứu tr n những con chuột được điều tr bằng chế độ ăn giàu chất béo và cholesterol và rượu GPS có thể ngăn ngừ tho i hó mỡ g n thông qu

vi c tăng cường điều hò biểu hi n PPAR-α trong g n để ức chế quá trình peroxy

hó lipid và qu trình poptosis củ tế bào g n, do đó cải thi n tình trạng nhiễm mỡ

ở g n và tổn thương ty thể và cải thi n chức năng g n [41]

3.1.7 Hiệu ứng hạ đường huyết

Đ i th o đường là một b nh chuyển hó mãn tính do yếu tố di truyền và môi trường, từ lâu đã trở thành b nh thứ 3 gây nguy hiểm nghi m trọng đến sức khỏe con người Vi c sử dụng insulin trong thời gi n dài sẽ dẫn đến giảm độ nhạy cảm với thụ thể insulin củ cơ thể, kh ng insulin và cuối c ng là b nh nặng th m Vì vậy, vi c tìm kiếm c c loại thuốc uống hạ đường huyết mới, n toàn và hi u quả là điều cấp thiết

GPS, được coi là thành phần hoạt chất chính, đã được b o c o về t c dụng hạ đường huyết Ph noside, một s ponin loại d mm r ne mới với khối lượng phân tử 914,5 D , được phân lập từ chiết xuất eth nol, và bốn đồng phân lập thể kh c nh u

về cấu hình ở v trí 21 và 23, mỗi đồng phân trong số đó được tìm thấy để kích thích giải phóng insulin từ c c đảo tuyến tuỵ b cô lập [37] Sự phóng thích insulin

do ph noside gây r có thể qu trung gi n k nh K-ATP và kênh L-type Ca2+

[19] Tuy nhi n, nó có thể kích thích sự giải phóng insulin t y thuộc vào liều lượng ở cả mức đường huyết thấp và c o (3,3 mM và 16,7 mM), cho thấy rằng t c dụng bài tiết insulin củ nó không phụ thuộc vào đường, có thể gây hạ đường huyết nghi m trọng và tương tự như t c dụng củ thuốc tr đ i th o đường nổi tiếng sulfonylure

Ngày đăng: 01/02/2023, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Huy Bích, Đặng Qu ng Chung, B i Xuân Chương (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 2, Nxb Khoa học và kỹ thuật, tr. 446- 454, 721-726, 964-970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 2
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
2. Nguyễn Hoàng, Nguyễn Trung Chính, Hoàng Kim Huyền (1991), "Khảo sát sơ bộ một số tác dụng dược lý của Nần ngh ", Tạp chí Dược học. 5, tr. 15- 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sơ bộ một số tác dụng dược lý của Nần ngh
Tác giả: Nguyễn Hoàng, Nguyễn Trung Chính, Hoàng Kim Huyền
Năm: 1991
3. Ahn, Jong Hoon, et al. (2013), "Chemical constituents from Nelumbo nucifera leaves and their anti-obesity effects", Bioorganic & medicinal chemistry letters. 23(12), pp. 3604-3608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents from Nelumbo nucifera leaves and their anti-obesity effects
Tác giả: Ahn, Jong Hoon, et al
Năm: 2013
4. Al-Snafi, Ali Esmail (2013), "Pharmacological effects of Allium species grown in Iraq. An overview", International Journal of Pharmaceutical and health care Research. 1(4), pp. 132-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacological effects of Allium species grown in Iraq. An overview
Tác giả: Al-Snafi, Ali Esmail
Năm: 2013
5. Barnes, Robert F., Miller, Darrell F., and Nelson, Jerry C. (1995), Forages: An introduction to grassland agriculture, Vol. 1, Iowa State University Press Ames, IA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forages: "An introduction to grassland agriculture
Tác giả: Barnes, Robert F., Miller, Darrell F., and Nelson, Jerry C
Năm: 1995
6. Batista, Gesiani de Almeida Pierin, et al. (2009), "Prospective double-blind crossover study of Camellia sinensis (green tea) in dyslipidemias", Arquivos Brasileiros de Cardiologia. 93, pp. 128-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prospective double-blind crossover study of Camellia sinensis (green tea) in dyslipidemias
Tác giả: Batista, Gesiani de Almeida Pierin
Nhà XB: Arquivos Brasileiros de Cardiologia
Năm: 2009
7. Brinker, Francis J. (2001), Herb contraindications & drug interactions, Eclectic Medical Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herb contraindications & drug interactions
Tác giả: Brinker, Francis J
Năm: 2001
8. Cai, Hui, Liang, Qianlei, and Ge, Guanqun (2016), "Gypenoside Attenuates <i>β</i> Amyloid-Induced Inflammation in N9 Microglial Cells via SOCS1 Signaling", Neural Plasticity. 2016, p. 6362707 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gypenoside Attenuates β Amyloid-Induced Inflammation in N9 Microglial Cells via SOCS1 Signaling
Tác giả: Hui Cai, Qianlei Liang, Guanqun Ge
Nhà XB: Neural Plasticity
Năm: 2016
9. Chang, Bo-Yoon, Koo, Bong-Seong, and Kim, Sung-Yeon (2021), "Pharmacological Activities for Morus alba L., Focusing on the Immunostimulatory Property from the Fruit Aqueous Extract", Foods. 10(8), p. 1966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacological Activities for Morus alba L., Focusing on the Immunostimulatory Property from the Fruit Aqueous Extract
Tác giả: Chang, Bo-Yoon, Koo, Bong-Seong, and Kim, Sung-Yeon
Năm: 2021
10. Chen, Jung-Chou, et al. (2000), "Therapeutic Effect of Gypenoside on Chronic Liver Injury and Fibrosis Induced by CCl4 in Rats", The American Journal of Chinese Medicine. 28(02), pp. 175-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Therapeutic Effect of Gypenoside on Chronic Liver Injury and Fibrosis Induced by CCl4 in Rats
Tác giả: Chen, Jung-Chou, et al
Năm: 2000
11. Cohen, Bertram I., et al. (1990), "The effect of alfalfa‐ corn diets on cholesterol metabolism and gallstones in prairie dogs", Lipids. 25(3), pp.143-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of alfalfa‐ corn diets on cholesterol metabolism and gallstones in prairie dogs
Tác giả: Cohen, Bertram I., et al
Năm: 1990
12. Csordás Tóth, Éva, et al. (2000), "Protein phosphatase 2A holoenzyme and its subunits from Medicago sativa", Plant molecular biology. 43(4), pp. 527- 536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protein phosphatase 2A holoenzyme and its subunits from Medicago sativa
Tác giả: Éva Csordás Tóth
Nhà XB: Plant Molecular Biology
Năm: 2000
13. Dutu, L. E., et al. (2002), "Research for polyphenolic compounds from Medicago sativa L", FARMACIA-BUCURESTI-. 50(1), pp. 44-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research for polyphenolic compounds from Medicago sativa L
Tác giả: Dutu, L. E., et al
Năm: 2002
14. Fao, S. (2016), FAOSTAT database. Food and Agriculture Organization of the United Nations, Editor^Editors Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAOSTAT database
Tác giả: Fao, S
Nhà XB: Food and Agriculture Organization of the United Nations
Năm: 2016
16. Gauhar, Rehman, et al. (2012), "Heat-processed Gynostemma pentaphyllum extract improves obesity in ob/ob mice by activating AMP-activated protein kinase", Biotechnology Letters. 34(9), pp. 1607-1616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat-processed Gynostemma pentaphyllum extract improves obesity in ob/ob mice by activating AMP-activated protein kinase
Tác giả: Gauhar, Rehman, et al
Năm: 2012
17. Gupta, B. K., Nandra, K. S., and Chopra, A. K. (1981), "Chemical and mineral composition on different cuttings of lucerne (Medicago sativa).Note", Journal of Research Punjab Agricultural University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical and mineral composition on different cuttings of lucerne (Medicago sativa). Note
Tác giả: Gupta, B. K., Nandra, K. S., and Chopra, A. K
Năm: 1981
18. Han, Li-Kun, et al. (2000), "Platycodi radix affects lipid metabolism in mice with high fat diet–induced obesity", The Journal of nutrition. 130(11), pp.2760-2764 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Platycodi radix affects lipid metabolism in mice with high fat diet–induced obesity
Tác giả: Han, Li-Kun, et al
Năm: 2000
19. Hoa, Nguyen Khanh, et al. (2007), "The possible mechanisms by which phanoside stimulates insulin secretion from rat islets", Journal of Endocrinology. 192(2), pp. 389-394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The possible mechanisms by which phanoside stimulates insulin secretion from rat islets
Tác giả: Hoa, Nguyen Khanh, et al
Năm: 2007
20. Huang, Hui-Pei, Ou, Ting-Tsz, and Wang, Chau-Jong (2013), "Mulberry ( 桑 葚子 S ng Shèn Zǐ) nd its bio ctive compounds, the chemoprevention effects and molecular mechanisms in vitro and in vivo", Journal of traditional and complementary medicine. 3(1), pp. 7-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mulberry (桑葚子 S ng Shèn Zǐ) nd its bio ctive compounds, the chemoprevention effects and molecular mechanisms in vitro and in vivo
Tác giả: Huang, Hui-Pei, Ou, Ting-Tsz, and Wang, Chau-Jong
Năm: 2013
21. Huang, Lin-Huang, et al. (2018), "Effects of green tea extract on overweight and obese women with high levels of low density-lipoprotein-cholesterol(LDL-C): a randomised, double-blind, and cross-over placebo-controlled clinical trial", BMC complementary and alternative medicine. 18(1), pp. 1- 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of green tea extract on overweight and obese women with high levels of low density-lipoprotein-cholesterol (LDL-C): a randomised, double-blind, and cross-over placebo-controlled clinical trial
Tác giả: Huang, Lin-Huang, et al
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w