2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VỀ CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP MÔN HỌC TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC Giảng viên hướng dẫn PGS TS Vũ Đức Lợi S[.]
Trang 2ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:
TỔNG QUAN VỀ CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG
HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP
MÔN HỌC: TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Đức Lợi Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 - Lớp Dược 3
Thứ tự thành viên đóng góp cho bài tiểu luận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm 3 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Y Dược
đã đưa môn học Tài nguyên cây thuốc vào chương trình giảng dạy Đặc biệt,
chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – PGS TS Vũ Đức
Lợi đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời
gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học, chúng em đã có thêm cho
mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc
chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bước
sau này
Bộ môn Tài nguyên cây thuốc là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính
thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của
sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu
thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn
bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và còn nhiều chỗ có thể chưa
chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của chúng em được
hoàn thiện hơn
Nhóm 3 xin chân thành cảm ơn!
Trang 52.2 Phân lập và xác định các thành phần hóa học 20
Trang 63 Về tác dụng sinh học 27
Trang 72.1 Thành phần hóa học 36
Trang 83.1 Tác dụng dược lý đã được nghiên cứu 44
Trang 9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau nhức xương khớp là triệu chứng phổ biến thường có cảm giác khó chịu phát sinh từ bất kì khớp xương nào trên cơ thể Đặc biệt là những khớp xương chịu áp lực lớn như khớp vai, khớp gối, cột sống thắt lưng, khớp háng…
đi kèm các biểu hiện đau, sưng và viêm khớp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau nhức xương khớp như viêm khớp, tuổi tác, béo phì thừa cân, thường xuyên lao động nặng, sinh hoạt và làm việc không đúng tư thế, thời tiết thay đổi thất thường… Trong đó viêm khớp là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng đau xương khớp Thông thường có hai dạng viêm khớp chính là viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp (RA) Theo các nghiên cứu đối tượng của viêm khớp là những người trên 40 tuổi Viêm khớp thường xuất hiện ở cổ tay, tay, hông, đầu gối,…
Viêm khớp không còn là căn bệnh xa lạ đối với nhiều người Nếu như trước đây, bệnh xuất hiện nhiều ở người lớn tuổi thì ngày nay phạm vi người mắc bệnh viêm khớp đang ngày càng nhân rộng và trẻ hóa Khớp gối phải chịu nhiều áp lực chống đỡ cơ thể và hoạt động nhiều nên rất dễ bị tổn thương và dẫn đến hiện tượng viêm Viêm khớp ảnh hưởng đến quá trình làm việc, lao động của người bệnh nếu để viêm khớp nặng thêm mà không có quá trình điều trị hợp lý thì sẽ
dễ dẫn đến biến chứng Sử dụng những cây thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm khớp là phương pháp được nhiều người bệnh lựa chọn Ưu điểm của phương pháp này là ít gây tác dụng phụ cho cơ thể người bệnh Dưới đây là những cây thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm khớp:
1 Hoàng cầm 2 Thiên niên kiện 3 Dây đau xương 4 Độc hoạt
5 Ngải cứu 6 Phòng kỷ 7 Thổ phục linh 8 Xấu hổ
Trang 10- Tên khoa học: Scutellaria baicalensis Georg
- Tên thường gọi: Hoàng cầm
- Tên địa phương: Điều cầm, Túc cầm, Đồn vĩ cầm, Ấn dầu lục, Giang cốc thụ
- Tên nước ngoài: Baikal skullcap, Chinese skullcap
- Lá mọc đối, cuống rất ngắn, hoặc không cuống; phiến lá hình mác hẹp, đầu thuôn nhọn, mép nguyên, dài 1,5-4cm, rộng 3-8mm hoặc 1cm, mặt trên màu xanh sẫm, mặt dưới xanh nhạt
Trang 11- Hoa mọc thành bông ở đầu cành, màu lam tím Cánh hoa gồm 2 môi, 4 nhị (2 nhị lớn dài hơn tràng) màu vàng, bầu có 4 ngăn Quả màu nâu sẫm trong
có hạt tròn màu đen
1.3 Phân bố
- Hoàng cầm là loài cây ưa sáng, ưa khí hậu mát ẩm thường gặp ở vùng núi cao như Sa Pa Ở Việt Nam cây sinh trưởng và phát triển chậm nên vẫn chưa có vùng trồng
- Hiện vẫn nhập khẩu từ Trung Quốc (Hắc Long Giang, Liêu Ninh, Hà Bắc,
Hà Nam, Vân Nam, Nội Mông)
- Có khoảng 360 loài Scutellaria baicalensis trong chi Labiatae, trong đó có khoảng 98 loài và 43 giống Scutellaria baicalensis ở Trung Quốc [1]
1.4 Bộ phận dùng
Rễ củ – Radix Scutellariae có hai loại:
- Rễ già, trong rỗng đen, ngoài vàng gọi là khô cầm
- Rễ non giữa cứng chắc, mịn, ngoài vàng trong xanh và vàng gọi là điều cầm
1.5 Dược liệu
- Thời điểm thu hái: mùa xuân hoặc mùa thu
- Chế biến tạo dược liệu: đào về cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát, phơi hơi khô, cạo bỏ vỏ mỏng, phơi hoặc sấy khô
- Vị thuốc: vị đắng tính hàn
2 Về hóa học
2.1 Thành phần hóa học
- Có tổng cộng 126 hợp chất phân tử nhỏ và 6 polysaccharid đã được phân lập
từ rễ cây Hoàng cầm Các phân tử nhỏ được xác định cấu trúc chia thành bốn loại: flavonoid tự do, glycosid flavonoid, glycosid phenylethanoid và các phân tử nhỏ khác [2]
Trang 12- Các chất quan trọng bao gồm: Baicalin (C21H18O11), Baicalein
(C15H10O5), Scutellarein (C15H10O6), Scutellarin (C21H18O2), Wogonin
(C16H12O5)
- Ngoài ra trong rễ Hoàng cầm còn có tanin
thuộc nhóm pyrocatechic (2-5%), nhựa và không thấy có alkaloid, saponin và vitamin C
2.2 Phân lập và xác định các thành phần hóa học
- Các hợp chất sinh học từ rễ cây Hoàng cầm như Baicalein, Wogonin đã được phân lập và xác định bởi Soboleva (1944), Bukharov và cộng sự (1961) [3] - Năm 1973, Popova và cộng sự sử dụng quang phổ UV và tín hiệu proton để xác định các cấu trúc hóa học của hợp chất và tìm ra các hợp chất mới [3]
- Ngày càng có nhiều nghiên cứu phân lập và tìm ra các hợp chất mới từ rễ cây Hoàng cầm như Baicalein, Wogonin, Oroxylin A [3]; Scutellarein [4]; Tenaxin
II [5]; đến nay đã có hơn 120 hợp chất flavonoid đã được phân lập và xác định cấu trúc hóa học [2]
- Ngày nay, các kỹ thuật sắc ký cột khác nhau và HPLC bán điều chế đã được sử dụng để phân lập các hợp chất từ rễ cây Hoàng cầm và cấu trúc hóa học của
chúng được xác định bằng phân tích quang phổ HRESIMS và NMR [6]
2.3 Định tính và định lượng
Định tính
A Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy
15 min, lọc Lấy dịch lọc tiến hành các phản ứng sau:
Lấy 1 ml dịch lọc nhỏ thêm 2 giọt đến 3 giọt dung dịch chì acetat 9,5 % sẽ có tủa màu vàng
Lấy 1 ml dịch lọc khác, cho thêm 1 ít bột magnesi (TT) và 3 giọt đến 4 giọt acid hydrocloric (TT) sẽ có màu đỏ
Trang 13B Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 20 ml ether (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 5 min, để nguội, lọc Bốc hơi dịch lọc đến khô, hòa tan cặn trong 10 ml ethanol (TT) Lấy 3 ml dung dịch, nhỏ thêm 1 giọt đến 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT) xuất hiện màu lục xám sau chuyển thành màu nâu tía
C Phương pháp sắc ký lớp mòng
Bản mỏng: Silica gel G
Dung môi khai triển: Toluen - ethyl acetat - methanol - acid formic (10:3:1:2) Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 30 ml hỗn hợp ethyl acetat - methanol (3:1), đun sôi hồi lưu trong cách thủy trong 30 min, để nguội, lọc Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn Hòa tan cặn trong 5 ml ethanol (TT) được dung dịch thử Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Hoàng cầm (mẫu chuẩn) Tiến hành chiết như mô tả ở phần dung dịch thử
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mòng 5 μl mỗi dung dịch trên Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí rồi phun dung dịch sắt (III) clorid 1 % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 105℃ cho đến khi hiện rõ vết Quan sát dưới ánh sáng thường Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng
Pha động: Methanol - dung dịch acid phosphoric 0,5 % (47:53)
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác và hỏa tan baicalin chuẩn trong methanol (TT)
để được dung dịch chuẩn có nồng độ khoảng 25 μg/ml
Dung dịch thừ Cần chính xác khoảng 0,3 g bột dược liệu (qua rây số 710) vào bình nón nút mài, thêm 40 ml ethanol 70 % (TT), đun hồi lưu trong cách thủy trong 3 giờ, để nguội, lọc Chuyển dịch lọc vào bình định mức 100 ml, tráng rửa bình nón và cắn 3 lần bằng ethanol 70 % (TT), mỗi lần 10 ml rồi gộp dịch rửa
Trang 14vào binh định mức trên, thêm ethanol 70 % (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đều Lấy chính xác 1 ml dung dịch trên vào bình định mức 10 ml, thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đểu, lọc qua màng lọc 0,45 μm được dung dịch thử
Tiêm dung dịch chuẩn Tính số đĩa lý thuyết, số đĩa lý thuyết không được dưới
2500 tính theo pic của baicalin Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch chuẩn Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C21H18O11 của baicalin chuẩn, tính hàm lượng baicalin trong dược liệu Hàm lượng baicalin trong dược liệu không ít hơn 8,0 % tính theo dược liệu khô kiệt
3 Về tác dụng sinh học
3.1 Tác dụng dược lý đã được nghiên cứu
Có 3 hợp chất quan trọng có nhiều ứng dụng bao gồm: Scutellarein (C15H10O6),
Scutellarin (C21H18O2), Wogonin (C16H12O5)
- Scutellarein chưa có nhiều nghiên cứu trong bệnh viêm khớp nhưng
Scutellarein có thể ức chế phức hợp IKKα/β và IκBα làm ngăn chặn sự biểu hiện của COX-2 và iNOS, những chất gây viêm nghiêm trọng [7]
- Scutellarin làm giảm quá trình viêm do IL-1β gây ra trong các tế bào
xương khớp chuột và ngăn ngừa tiến triển viêm khớp [8] Scutellarin còn làm tăng sự biểu hiện gen của collagen II và SRY box-9 đồng thời ngăn chặn sự biểu
hiện của MMP-13 giúp cải thiện sự thoái hóa sụn trong viêm khớp [9] Gần đây,
Trang 15Scutellarin được phát hiện điều chỉnh viêm khớp bằng cách ức chế con đường tín hiệu PI3K/AKT/mTOR trên in vitro [10]
- Wogonin ngăn chặn sự biểu hiện và sản xuất của các chất trung gian gây
viêm bao gồm IL-6, COX-2, PGE-2, iNOS và NO trong các tế bào xương khớp
được kích thích bởi IL-1β [11] Wogonin có khả năng bảo vệ các tế bào
chondrocytes mạnh mẽ bằng cách ức chế sự biểu hiện, sản xuất và hoạt động của các protease phân hủy chất nền bao gồm MMP-3, MMP-13, MMP-9, và
ADAMTS-4 trong tế bào xương khớp [12] Wogonin cũng làm tăng sự biểu hiện
của các yếu tố đồng hóa sụn COL2A1 và ACAN trong tế bào chondrocytes [13]
- Baicalin ức chế sự gia tăng của tế bào gốc đích D3 và tế bào 3T3 gây độc tính phân hủy yếu [17] và kích hoạt các TB mast làm tăng mức kháng thể IgE và IgG gây phản ứng dị ứng [18]
- Baicalin kích hoạt đường truyền tín hiệu TGF-β/Smad để tăng tổng hợp collagen ở thận và biểu hiện protein liên quan đến xơ hóa để gây tổn thương
thận và xơ hóa thận [19]
3.3 Công dụng theo y học cổ truyền
- Hoàng cầm là bài thuốc truyền thống có giá trị sử dụng cao do các hoạt tinh sinh học và dược lí rộng rãi [1] Thường dùng trong y học cổ truyền để thanh nhiệt táo thấp, tà hòa giải độc, an thai Chủ trị: Phế nhiệt ho đờm đặc, đau sưng
Trang 16họng, nôn ra máu, máu cam, viêm gan mật, kiết lỵ, tiêu chảy, mụn nhọt, lở ngứa, động thai chày máu
- Một số bài thuốc cổ truyền của Hoàng cầm [20]:
2 Hoàng cầm, Kim ngân
hoa, Liên kiều
Thanh nhiệt, thải độc và trị các loại phong nhiệt, cảm mạo thông thường, ho và viêm họng
3 Hoàng cầm, Địa đinh,
Bản lam can
Thanh nhiệt, loại bỏ độc tính, chống viêm nhiễm, tiêu viêm và điều trị mụn nhọt, phù thũng, quai bị, viêm họng và viêm amidan
4 Hoàng cầm, Liên kiều,
Đại thanh diệp, Cam
4 Sản phẩm chứa dược liệu trên
Herbalife Joint Support Advanced, chiết xuất từ rễ
Scutellaria baicalensis, Selen, mangan và đồng bổ sung các dưỡng chất tốt cho
hệ xương khớp, duy trì khả năng tái tạo sụn mòn, phòng chống, hỗ trợ điều trị các triệu chứng cho hệ xương khớp như: viêm xương khớp, thoái hóa cột sống,
đau mỏi gối…
UP466 là hỗn hợp chiết xuất tự nhiên của Hoàng cầm và Cây keo cao được dùng trong hỗ trợ điều trị viêm khớp, có thể cải thiện trình trạng đau nhức xương khớp trong vòng 7 ngày
Trang 18II THIÊN NIÊN KIỆN
1 Về thực vật
1.1 Tên gọi
- Tên khoa học: Homalomena occulta
- Tên đồng nghĩa: Homalomena aromatica
- Tên khác: Sơn thục, bao kim, ráy hương, sơn phục, vắt vẻo, vạt hương
- Lá mọc so le, có cuống dài từ 18-25cm, màu xanh, mềm, nhẵn, phía dưới
cuống nở rộng thành bẹ, có màu vàng nhạt; phiến lá hình đầu mũi tên, dài 15cm, rộng 7-11cm, đầu nhọn, phía dưới hình cánh tên, mép nguyên, mặt trên
11-lá có màu đậm hơn, hai mặt đều nhẵn, gân ở hai mép đều hướng về phía đỉnh 11-lá
- Cụm hoa là những bông mo, có mo màu xanh, dài 4-6cm, không rụng; buồng
3-
4cm, ngắn hơn mo; bầu chứa nhiều noãn, nở vào tháng 3-4 Quả mọng thuôn,
chứa nhiều hạt có rạch
Trang 191.3 Phân bố
- Ở Việt Nam:
+ Cây Thiên niên kiện mọc hoang rất nhiều ở các miền rừng núi của ta
+ Cây ưa những nơi ẩm ướt, cạnh suối hay dọc theo suối
+ Thu hái tại nước ta: khai thác quanh năm, một năm có thể thu mua tới 3000
tấn - Trên thế giới:
+ Cây Thiên niên kiện có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia
1.4 Bộ phận dùng
Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây
thiên niên kiện
1.5 Dược liệu
2 Về hóa học
2.1 Thành phần hóa học
- Trong thiên niên kiện của ta có từ 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô
- Tinh dầu thiên niên kiện có màu vàng nhạt hoặc nâu vàng nhạt, mùi thơm
- Tinh dầu có tỉ trọng ở 30°C: 0,8868 (loại 1) hoặc 0,8920 (loại 2)
- Tan trong 4 thể tích cồn 70° ở nhiệt độ 30°C
- Tỉ lệ andehit và xeton 15-20% (định lượng bằng phương pháp bisunfit)
- Phản ứng phenol bằng clorua sắt III: âm tính
- Tìm phản ứng andehit bằng dung dịch fehling: dương tính
- Trong tinh dầu có chừng 40% linalola, một ít tecpineola và chừng 2% este tính
theo linalyl axetat; ngoài ra còn sabinen, limonen, α tecpinen, axetandehit,
andehit propionic
Trang 202.2 Phân lập và xác định các thành phần hóa học
2.3 Định tính và định lượng
- Định tính: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml ether (TT), lắc trong 30
min, lọc Lấy 1 ml dịch lọc, bốc hơi dung môi ở nhiệt độ phòng đến cắn Thêm vào cắn 1 giọt đến 2 giọt dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuríc (TT) Xuất
hiện màu đỏ tía Độ ẩm Không quá 14,0 % Tro toàn phần Không quá 4,0 %
- Định lượng: Tiến hành theo phương pháp “Định lượng tinh dầu trong
dược liệu” Dùng bình câu 1L, 50 g dược liệu đã được tán thành bột thô, 300 ml nước, cất trong 4 h Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không ít hơn 0,5 % tính
theo dược liệu khô kiệt
3 Về tác dụng sinh học
3.1 Tác dụng dược lý đã được nghiên cứu
- Tinh dầu trong thiên niên kiện có tác dụng diệt nhiều loại trực khuẩn và
ức chế virus gây mụn rộp loại I ( Herpes simplex virus type I)
- Nước sắc thiên niên kiện có tác dụng thúc đẩy lưu thông huyết dịch, giảm
đau và chống đông máu tương đối mạnh
- Cồn thuốc thiên niên kiện có tác dụng chống viêm , giảm đau và kháng histamin, chống dị ứng
3.2 Công dụng theo y học cổ truyền
- Thiên niên kiện có vị đắng, cay, hơi ngọt và tính ôn, vào 2 kinh can và
thận - Có tác dụng khử phong thấp, mạnh gân cốt Dùng chữa phong thấp, khớp xương đau nhức, co quắp, tê dại
- Hiện nay thiên niên kiện là một vị thuốc nhân dân dùng chữa tê thấp, bổ gân cốt, giảm đau nhức, dùng cho người già bị đau người, đau dạ dày, đau xương khớp, kích thích giúp sự tiêu hóa Một số bài thuốc dân gian:
+ Thiên niên kiện 12g, rễ cỏ xước 40g, hy thiêm 28g, thổ phục linh 20g, cỏ nhọ nồi 16g, ngải cứu 12g, thương nhĩ tử 12g Sao vàng rồi sắc, uống ngày một
Trang 21thang + Thiên niên kiện 12g, bưởi bung 10g, quả dành dành 8g Đem tất cả thái mỏng phơi khô, ngâm với rượu uống
4 Sản phẩm chứa dược liệu trên
Cồn xoa bóp Kiện khớp tiêu thống
III DÂY ĐAU XƯƠNG
Dây đau xương, chính tên gọi độc đáo của dược liệu đã thể hiện tác dụng trong điều trị các bệnh về xương khớp Không những vậy Dây đau xương còn có khả năng làm giảm đường huyết, là chất chống oxy hóa hiệu quả Tuy nhiên các nghiên cứu hiện vẫn chưa đi sâu tìm hiểu liều dùng, liều gây độc cũng như tác dụng phụ của vị thuốc này Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng
1 Về thực vật
1.1 Tên gọi
- Tên khoa học: Tinospora Sinensis Merr
- Tên gọi khác: Khoan cây đằng, Cây đau xương, Tục cốt đằng
- Họ: Tiết đề
1.2 Đặc điểm
- Cây thân leo, cành dài và có xu hướng rủ xuống đất Khi cây mới phát triển, cành có lông tơ, nhẵn Lá cây hình trái tim, chiều rộng 8-10cm, chiều dài 10-12cm, mặt dưới màu trắng nhạt, mặt trên màu xanh có đường gân rõ ràng
Trang 22- Hoa của cây Dây đau xương có màu trắng, nở thành từng chùm Quả thì
có hình bán cầu, hóp lại, khi chín có màu đỏ, chảy ra dịch nhầy
1.3 Phân bố:
- Thảo dược này mọc nhiều ở nơi có khí hậu nhiệt đới, ưa thời tiết như Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc như: Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Lào
Cai, Yên Bái…
sử dụng để sắc thuốc uống hoặc ngâm rượu
- Trong quá trình sử dụng, nên bảo quản dược liệu đã khơi khô ở nơi khô ráo, tránh ẩm mốc Thỉnh thoảng có thể đem ra phơi nắng Nếu phát hiện dược liệu bị hư hỏng thì không nên sử dụng nữa
2 Về hóa học
Thành phần hóa học: Dây đau xương có chứa nhiều hoạt chất alkaloid, ngoài
ra cành của loại dược liệu này còn có thành phần Dinorditerpen Glucosid là Tinosinensid A, B – hoạt chất có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, giảm đau nhanh chóng
3 Về tác dụng sinh học
3.1 Tác dụng dược lý
- Chống oxy hóa: Nhiều nghiên cứu cho thấy chiết suất methanol có trong Dây đau xương có hoạt tính chống oxy hóa cao
Trang 23- Hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt chất chứa trong Dây đau xương có thể ức chế hoạt động của α-amylase and α-glucosidase làm giảm lượng đường trong máu, hỗ trợ điều trị đái tháo đường
- Chống viêm, giảm đau: Thử nghiệm trên nhóm chuột được gây viêm với
tá chất Freund, kết quả điều trị trong vòng 12 ngày với chiết suất methanol của Dây đau xương cho thấy hiệu quả kháng viêm, giảm đau → hiệu quả trong hỗ trợ điều trị viêm xương khớp
3.2 Độc tính
Dây đau xương có thể giúp giảm đau nhức xương khớp không gây tác dụng phụ
và hoàn toàn có thể sử dụng lâu dài Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng người bệnh cần lưu ý:
- Trước khi sử dụng bài thuốc có thành phần dược liệu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác
Trang 24cây xuyên độc hoạt (Angelica laxiflora Diels) ở vùng Hồ Bắc, hoặc cây Angelica megaphylla Diels ở vùng Tứ Xuyên, đều thuộc họ Hoa tán Apiaceae
(Umbelliferae)
- Ngưu vĩ độc hoạt (Radix Heraclei hemsleyani) là rễ phơi hay sấy khô
của cây độc hoạt đuôi trâu, thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae)
- Cửu nhỡn độc hoạt (Rhizoma Araliae cordatae) là thân rễ phơi hay sấy
khô của cây cửu nhỡn độc hoạt (Aralia cordata Thunb) thuộc họ Ngũ gia bì
Araliaceae
1 Về thực vật
1.1 Tên gọi
- Tên khoa học: Angelica pubescens Maxim
- Tên gọi khác: Hương độc hoạt, mao đương quy
- Họ: Hoa tán (Apiaceae)
1.2 Đặc điểm
Hương độc hoạt là một cây sống lâu năm, cao 0,5-1m thân mọc thẳng đứng, hơi màu tím, có rãnh dọc, nhẵn không có lông Lá kép 2-3 lần lông chim, lá chét nguyên hoặc lại chia thùy, mép có răng cưa tù không nhọn, cuống lá nhỏ, phía dưới nở rộng thành bẹ có dìa mỏng Trên gân lá có lông ngắn và thưa Cụm hoa tán kép, gồm 10-20 cuống tán Hoa nhỏ màu trắng; quả bế đôi, hình thoi dẹt,
trên lưng có sống, hai bên phát triển thành dìa
1.3 Phân bố
- Độc hoạt xuất xứ từ Trung Quốc, được trồng nhiều ở Triết Giang, Hồ Bắc, Hồ Nam Cây được nhập vào Việt Nam đầu những năm 70 và được trồng ở
Sa Pa (Lào Cai), sau đó đưa ra sản xuất ở huyện Sìn Hồ (Lai Châu) Song hiện
nay chỉ còn lại một ít giống ở Trại thuốc Sa Pa (Viện Dược liệu)
- Độc hoạt là cây có nguồn gốc ở vùng ôn đới Cây trồng ở Việt Nam tỏ ra thích nghi cao với điều kiện khí hậu của vùng á nhiệt đới núi cao, nhiệt độ trung